Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Địa Lý 8 kì 2 MAI LẠP

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Đình Hữu
Ngày gửi: 21h:30' 23-05-2024
Dung lượng: 99.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Trường: TH-THCS Mai Lạp
Ngày soạn
Ngày giảng
26/03 /2024
/03/2024
26/03 /2024
/04/2024
26/03 /2024
/04/2024
26/03 /2024
/04/2024
Tiết: 40,41,42,43

 

Sĩ số
/
/
/
/

Họ tên: Âu Đình Hữu
Tên học sinh vắng

BÀI 11: PHẠM VI BIỂN ĐÔNG. VÙNG BIỂN ĐẢO VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ
NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức : Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh thổ
có chung Biển Đông với Việt Nam.
- Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân
chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc; trình bày được khái niệm vùng
nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt
Nam (theo Luật Biển Việt Nam).
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam.
2.Năng lực
2.1Năng lực chung:
a. Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
b. Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
c. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
2.2Năng lực địa lí:
a.Nhận thức địa lí: xác định được phạm vi Biển Đông, các nước và vùng
lãnh thổ có chung Biển Đông với Việt Nam; các mốc xác định đường cơ sở, đường
phân chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc.
b.Tìm hiểu địa lí: trình bày được khái niệm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp
lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt
Nam), đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam.
c.Vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí: sử dụng được các công cụ của Địa lí
học để khai thác thông tin về Biển Đông và vùng biển đảo của Việt Nam.
3.Phẩm chất: Thêm yêu quê hương, đất nước và có ý thức bảo vệ chủ quyền
biển đảo của Tổ quốc.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Đối với giáo viên: Kế hoạch bài dạy.SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8
– phần Địa lí.Máy tính, máy chiếu.Bản đồ các nước có chung Biển Đông.Sơ đồ
mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam.Bản đồ thể hiện đường cơ sở dùng để
tính chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam. Bản đồ thể hiện đường phân định
lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa Việt Nam và Trung Quốc
1

trong vịnh Bắc Bộ.Lược đồ dòng biển theo mùa trên Biển Đông.Phiếu học tập.
2.Đối với học sinh :SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Địa lí.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS về vùng
biển Việt Nam với nội dung bài học là vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng
biển đảo ở Việt Nam.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học.
b.Nội dung: GV cho HS lắng nghe video bài hát “Bay qua Biển Đông” và
yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của mình về Biển Đông.
C.Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho phần khởi động và chuẩn kiến thức
của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Nghe bài hát “Bay qua Biển Đông”
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS nghe bài hát: “Bay qua Biển Đông” – M4U.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy chia sẻ cảm nhận của em sau khi
nghe bài hát “Bay qua Biển Đông”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chú ý lắng nghe bài hát và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS xung phong chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe bài
hát “Bay qua Biển Đông”.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và gợi dẫn sang nhiệm vụ tiếp theo: Đây là một ca
khúc rock của thế hệ trẻ sinh sau ngày đất nước hòa bình viết về biên cương, đảo
xa với một tình yêu tha thiết, nồng nàn, giản dị. Ca khúc gửi gắm rất nhiều tình
yêu thương từ hàng triệu đồng bào đất liền tới các chiến sĩ nơi hải đảo. Trong ca
khúc có nhắc tới tên một vùng biển mà cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài
học hôm nay đó là Biển Đông.
Nhiệm vụ 2: Trình bày một số hiểu biết về Biển Đông
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu hình ảnh về Biển Đông và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dựa
vào kiến thức của bản thân nêu những hiểu biết của mình về Biển Đông.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh sau đó suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS xung phong trình bày hiểu biết của mình về
Biển Đông.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và nêu ví dụ:
2

+ Vị trí: Biển Đông nằm ở rìa Tây Thái Bình Dương, là một biển rộng (lớn
thứ 2 trong các biển của Thái Bình Dương và lớn thứ 3 trong các biển trên thế
giới).
+ Vai trò: giàu tài nguyên dầu, khí đốt, khoáng sản có giá trị như sắt, ti-tan,
cát thủy tinh,… đem lại cho các quốc gia ven biển Đông những điều kiện tự nhiên
thuận lợi để phát triển kinh tế.
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học: Nằm bên bờ Biển Đông, Việt Nam
là một quốc gia biển. Từ bao đời, cuộc sống của dân tộc Việt Nam đã gắn bó với
biển. Để hiểu rõ hơn về biển Đông, vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển
đảo ở Việt Nam, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
– Bài 11: Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển
đảo Việt Nam.
2.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái quát về phạm vi Biển Đông
a.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được trên bản đồ phạm vi
Biển Đông, các nước có chung Biển Đông với Việt Nam.
b.Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 1
SGK tr.145, 146 và trả lời câu hỏi: Xác định trên hình 11.1: phạm vi của Biển
Đông, các nước có chung Biển Đông với Việt Nam.
c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phạm vi của Biển Đông, các nước có
chung Biển Đông với Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục
1 SGK tr.145 và trả lời câu hỏi:
+ Biển Đông trong đại dương nào?
+ Cho biết diện tích của Biển Đông.
+ Cho biết phạm vi của Biển Đông.
- GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hình 11.1 trong SGK
tr.146 để thực hiện nhiệm vụ: Xác định trên bản đồ
phạm vi của Biển Đông, các nước có chung Biển Đông
với Việt Nam.
- GV lưu ý HS lấy đường Xích đạo làm căn cứ để xác
định vĩ độ 3°N.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và hình ảnh trong mục 1 SGK
tr.145, 146 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên bảng trình bày.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
3

1. Khái quát về phạm vi
Biển Đông
- Phạm vi Biển Đông:
+ Biển Đông là một biển
thuộc Thái Bình Dương,
trải rộng từ khoảng 3°N
đến 26°B và từ khoảng
100°Đ đến 121°Đ.
+ Biển Đông có diện tích
khoảng 3,44 triệu km2,
lớn thứ hai ở Thái Bình
Dương và thứ ba trên thế
giới.
- Các nước có chung
Biển Đông với Việt
Nam: Trung Quốc, Philíp-pin,
In-đô-nê-xi-a,
Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xinga-po, Thái Lan, Cam-puchia.
 

tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Biển Đông đóng
vai trò là chiếc “cầu nối” cực kỳ quan trọng, là điều
kiện rất thuận lợi để giao lưu kinh tế, hội nhập và
hợp tác giữa nước ta với các nước trên thế giới đặc
biệt là với các nước trong khu vực Châu Á - Thái
Bình Dương.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông
a.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân
chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc.
- Trình bày được khái niệm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng
đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm, phân
tích hình 11.2, 11.3, 11.4, bảng 11.1, 11.2, đọc mục Em có biết, thông tin trong
mục 2 SGK tr.146 – 151 và trả lời các câu hỏi:
+ Nêu các mốc để xác định đường cơ sở tính chiều rộng lãnh hải của lục
địa nước ta.
+ Xác định các mốc đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và
thềm lục địa giữa Việt Nam và Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ trên bản đồ.
+ Trình bày các khái niệm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng
đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam theo Luật Biển Việt Nam năm
2012.
c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các vùng biển của Việt Nam ở Biển
Đông và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Xác định các đường cơ sở
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 2
SGK tr.146, 147, khai thác bảng 11.1, hình 11.3 và trả
lời câu hỏi: Các mốc để xác định đường cơ sở tính chiều
rộng lãnh hải của lục địa nước ta.
Điểm Vị trí(Một số địa danh Vĩ
độ Kinh độ
lấy theo tên đơn vị hành (Bắc)
(Đông)
chính ngày nay)
0

Nằm trên ranh giới phía  
Tây Nam của vùng nước
lịch sử của nước Cộng
hòa XHCN Việt Nam và
Cộng hòa nhân dân Cam-

 

4

2.Các vùng biển của
Việt Nam ở Biển Đông
Kết quả Phiếu học tập số
1 đính
kèm
phía
dưới Hoạt động 2.
 

pu-chia.
A1

Tại Hòn Nhạn, quần đảo 9°15'0
Thổ Chu, tỉnh Kiên
Giang.

103°27'0

A2

Tại Hòn Đá Lẻ ở Đông 8°22'8
Nam Hòn Khoai, tỉnh Cà
Mau.

104°52'4

A3

Tại Hòn Tài Lớn, Côn 8°37'8
Đảo.

106°37'5

A4

Tại Hòn Bông Lang, Côn 8°38'9
Đảo.

106°40'3

A5

Tại Hòn Bảy Cạnh, Côn 8°39'7
Đảo.

106°42'1

A6

Tại Hòn Hải (Nhóm đảo 9°58'0
Phú Quý), tỉnh Bình
Thuận.

109°05'0

A7

Tại Hòn Đôi, tỉnh Khánh 12°39'0
Hòa.

109°28'0

A8

Tại mũi Đại Lãnh, tỉnh 12°53'8
Phú Yên.

109°27'2

A9

Tại Hòn Ông Căn, tỉnh 13°54'0
Bình Định.

109°21'0

A10

Tại đảo Lý Sơn, tỉnh 15°23'1
Quảng Ngãi.

109°09'0

A11

Tại đảo Cồn Cỏ, tỉnh 17°10'0 107°20'6
Quảng Trị.
Bảng 11.1. Tọa độ các điểm chuẩn đường cơ sở dùng để
tính chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS:
+ Đường cơ sở là gì?
+ Có bao nhiêu điểm chuẩn đường cơ sở? Đó là những
điểm nào?.
- GV lưu ý HS: Khi thực hành với bản đồ, cần xác định
lần lượt từ điểm 0 đến điểm A11.
* Khái niệm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt
Nam
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ: 4 – 6
5

HS/nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
Khai thác Hình 11.2, mục Em có biết, thông tin mục 2
SGK tr.149 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày
các khái niệm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt
Nam theo Luật Biển Việt Nam năm 2012.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
HOẠT ĐỘNG 2
CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN
ĐÔNG
Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982
và Luật Biển Việt Nam năm 2012, Việt Nam có các
vùng biển là: nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng
đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
- Nội thủy là:
- Lãnh hải là:
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là:
- Vùng đặc quyền kinh tế là:
- Thềm lục địa Việt Nam là:
- GV trình chiếu thêm hình ảnh liên quan cho HS quan
sát:
Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cá nhân, khai thác
bảng 11.2 và hình 11.4 SGK tr.150, 151 và trả lời câu
hỏi: Xác định các mốc đường phân định lãnh hải, vùng
đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa Việt Nam và
Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ trên bản đồ.
Điểm Tọa độ
Điểm Tọa độ
Điểm
số 1

21°28'12”.5 Bắc
108°06'04”.3
Đông

Điểm
số 12

19°39'33” Bắc
107°31'40” Đông

Điểm
số 2

21°28'01”.7 Bắc
108°06'01”.6
Đông

Điểm
số 13

19°25'26” Bắc
107°21'00” Đông

Điểm
số 3

21°27'50”.5 Bắc
108°05'57”.7
Đông

Điểm
số 14

19°25'26” Bắc
107°12'43” Đông

Điểm
số 4

21°27'39”.5 Bắc
108°05'51”.5
Đông

Điểm
số 15

19°16'04” Bắc
107°11'23” Đông

6

Điểm
số 5

21°27'28”.2 Bắc
108°05'39”.9
Đông

Điểm
số 16

19°12'55” Bắc
107°09'34” Đông

Điểm
số 6

21°27'23”.1 Bắc
108°05'38”.8
Đông

Điểm
số 17

18°42'52” Bắc
107°09'34” Đông

Điểm
số 7

21°27'08”.2 Bắc
108°05'43”.7
Đông

Điểm
số 18

18°13'49” Bắc
107°34'00” Đông

Điểm
số 8

21°16'32” Bắc
108°08'05” Đông

Điểm
số 19

18°07'08” Bắc
107°37'34” Đông

Điểm
số 9

21°12'35” Bắc
108°12'31” Đông

Điểm
số 20

18°04'13” Bắc
107°39'09” Đông

Điểm
số 10

20°24'05” Bắc
108°22'45” Đông

Điểm
số 21

17°47'00” Bắc
107°58'00” Đông

Điểm
19°57'33” Bắc
 
 
số 11
107°55'47” Đông
Bảng 11.2. Tọa độ 21 điểm đường phân định lãnh hải,
vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa Việt Nam
và Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm, phân tích
hình ảnh, bảng và thông tin trong mục, đọc mục Em có
biết, hoàn thành Phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi của
GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
theo Phiếu học tập số 1.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Vùng biển và hải
đảo nước ta có vị trí chiến lược hết sức to lớn, có ảnh
hưởng trực tiếp đến sự nghiệp bảo vệ nền độc lập dân
tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội, có liên quan trực
tiếp đến sự phồn vinh của đất nước, đến văn minh và
hạnh phúc của nhân dân.
- GV sử dụng phương pháp đàm thoại cho HS biết
thông tin: Trong vùng biển Việt Nam có hai vịnh biển
7

quan trọng là vịnh Thái Lan (được bao bọc bởi bờ biển
Việt Nam, Thái Lan, Cam-pu-chia và Ma-lai-xi-a) và
vịnh Bắc Bộ (được bao bọc bởi bờ biển Việt Nam và
Trung Quốc). Vào ngày 25 – 12 – 2000, Việt Nam và
Trung Quốc kí Hiệp định Phân định vịnh Bắc Bộ nhằm
xác định biên giới lãnh hải, thềm lục địa và vùng đặc
quyền kinh tế giữa hai nước trên vịnh Bắc Bộ. Đường
phân định vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc
được xác định qua 21 điểm nối tuần tự với nhau bằng
các đoạn thẳng.
- GV mở rộng kiến thức:
+ Đảo: là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi
thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.
+ Quần đảo: là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ
phận của các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành
phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau.
- GV cung cấp thêm hình ảnh về các đảo và quần đảo ở
nước ta:
Đảo Cái Bầu, Quảng Ninh
Đảo Bạch Long Vĩ, Hải Phòng
Đảo Phú Lâm thuộc Quần đảo Hoàng Sa
Quần đảo Thổ Chu
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoạt động 3: Đặc điểm tự nhiên của vùng biển đảo Việt Nam
a.Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm địa hình, khí hậu và hải văn vùng biển
đảo Việt Nam.
b.Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm việc theo cặp đôi,
phân tích hình ảnh, bảng và thông tin trong mục, trả lời các câu hỏi về đặc điểm
địa hình, khí hậu và hải văn vùng biển đảo Việt Nam.
c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm địa hình, khí hậu và hải văn
vùng biển đảo Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
* Đặc điểm địa hình:
- Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng, bao gồm: vịnh cửa sông, bờ biển
mài mòn, tam giác châu, các bãi cát phẳng, cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước
sâu,...
- Địa hình thềm lục địa có sự tiếp nối với địa hình trên đất liền: nông và
bằng phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp và sâu ở miền Trung.
- Địa hình đảo: Ngoài quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, nước ta
có hệ thống đảo ven bờ phân bố tập trung ở vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng,
Khánh Hoà, Kiên Giang,... Các đảo ven bờ có diện tích lớn nhất là Phú Quốc (Kiên
Giang), Cát Bà (Hải Phòng),...
+ Ở phía bắc, đặc biệt trong vùng biển Quảng Ninh - Hải Phòng các đảo,
quần đảo thường có cấu tạo từ đá vôi với các dạng địa hình các-xtơ.
8

mùa.

+ Ở phía nam, nhiều đảo và quần đảo lớn có nguồn gốc hình thành từ san hô.
* Đặc điểm khí hậu: vùng biển đảo nước ta mang tính chất nhiệt đới gió

- Nhiệt độ bề mặt nước biển trung bình năm là trên 23°C.
+ Mùa hạ: nhiệt độ giữa các vùng biển ít chênh lệch;
+ Mùa đông: nhiệt độ giảm khá nhanh từ vùng biển phía nam lên vùng biển
phía bắc.
+ Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở vùng biển đảo nhỏ hơn trên đất liền.
- Hướng gió thay đổi theo mùa:
+ Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió mùa mùa đông và Tín phong có
hướng đông bắc chiếm ưu thế;
+ Từ tháng 5 đến tháng 9, gió mùa hướng đông nam chiếm ưu thế.
+ Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền rõ rệt.
- Lượng mưa trên biển thường nhỏ hơn trên đất liền, khoảng trên 1 100
mm/năm; các đảo có lượng mưa lớn hơn.
- Vùng biển nước ta là nơi chịu nhiều thiên tai: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc,...
Trung bình mỗi năm có 3 - 4 cơn bão trực tiếp đổ bộ vào vùng biển Việt Nam.
* Đặc điểm hải văn:
- Độ muối trung bình: khoảng 32%0 - 33%0, biến động theo mùa và theo
khu vực.
- Dòng biển ven bờ: có sự thay đổi theo mùa, cả về hướng chảy và cường
độ.
+ Về hướng chảy: mùa đông, dòng biển có hướng đông bắc - tây nam; mùa
hạ, dòng biển chảy theo hướng ngược lại, là tây nam - đông bắc.
+ Về cường độ: dòng biển mùa đông chảy mạnh hơn dòng biển mùa hạ.
- Trên vùng biển Việt Nam còn xuất hiện các vùng nước trồi, vận động theo
chiều thẳng đứng, kéo theo nguồn dinh dưỡng cho các loài sinh vật biển.
- Chế độ thuỷ triều rất đa dạng:
+ Bao gồm: nhật triều đều, nhật triều không đều, bán nhật triều và bán nhật
triều không đều. Trong đó, chế độ nhật triều đều rất điển hình (đặc biệt ở vịnh Bắc
Bộ).
+ Độ cao triều cũng thay đổi tuỳ đoạn bờ biển (cao nhất là từ Quảng Ninh
đến Thanh Hoá, thấp nhất là vùng biển ven bờ đồng bằng sông Cửu Long).
3.Hoạt động Luyện tập
Dựa vào hình 11.5, hãy cho biết sự khác nhau về hướng chảy của dòng biển
mùa đông và dòng biển mùa hạ trên biển đông.
Dòng biển ven bờ nước ta có sự thay đổi theo mùa về hướng chảy
+ Mùa đông, dòng biển có hướng đông bắc - tây nam
+ Mùa hạ, dòng biển chảy theo hướng ngược lại, là tây nam - đông bắc.
4.Hoạt động Vận dụng
Tìm hiểu về vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên của một trong các khu vực biển
và hải đảo sau: vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường
Sa.
(*) Lựa chọn: Trình bày vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên của quần đảo Trường
Sa
9

Vị trí địa lí: Quần đảo Trường Sa của Việt Nam nằm về phía Nam Biển
Đông, ở trong khoảng từ 6030' đến 120 độ vĩ Bắc, 111000 đến 117020' độ kinh
Đông; Cách vịnh Cam Ranh (Khánh Hòa) khoảng 248 hải lý và cách đảo Hải Nam
(Trung Quốc) gần 600 hải lý.
+ Đây là quần thể gồm hơn 100 đảo, bãi ngầm, bãi san hô, trải rộng trên
vùng biển khoảng 180.000 km2 và án ngữ vùng biển rộng phía Đông Nam nước ta.
+ Căn cứ vào vị trí và khoảng cách giữa các đảo, quần đảo Trường Sa được
chia thành 8 cụm: Song Tử, Thị Tứ, Loại Ta, Nam Yết, Sinh Tồn, Trường Sa,
Thám Hiểm và Bình Nguyên.
- Đặc điểm tự nhiên:
+ Diện tích các đảo: các đảo thuộc quần đảo Trường Sa có diện tích nhỏ;
trong đó, Ba Bình là đảo rộng nhất, có diện tích khoảng 0,6 km2.
+ Độ cao của các đảo (so với mặt nước biển trung bình) khoảng từ 3 m - 5
m; cao nhất là đảo Song Tử Tây, khoảng từ 4 m - 6 m (lúc thủy triều xuống).
+ Chất đất trên các đảo chủ yếu là cát san hô, có lẫn các lớp phân chim và
mùn cây, dày khoảng 5 cm - 10 cm.
+ Một số đảo có mạch nước ngầm, có thể tạo ra các giếng nước ngọt, như:
Song Tử Tây, Song Tử Đông, Trường Sa, v.v. Đây là vấn đề rất quan trọng để đưa
dân ra sinh sống trên các đảo và phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá.
+ Ngoài các đảo nổi, còn có các bãi đá, san hô ngầm, như: Sinh Tồn Đông,
Chữ Thập, Châu Viên, Ga Ven, Ken Nan, Đá Lớn, Thuyền Chài, v.v.
+ Khí hậu ở quần đảo Trường Sa được chia thành hai mùa: mùa khô (từ
tháng 1 đến tháng 5) và mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 1 của năm sau) với lượng
mưa rất lớn, khoảng hơn 2.500 mm. Các hiện tượng thời tiết cực đoan, như: giông,
lốc diễn ra quanh năm và là nơi thường xuyên hứng chịu các cơn bão lớn đi qua.
+ Thảm thực vật ở quần đảo Trường Sa tương đối phong phú với nhiều loại
cây xanh, như: phong ba, mù u, bàng vuông, phi lao và một số dây leo, cỏ dại vùng
nhiệt đới. Đặc biệt, trên đảo Song Tử Đông có cả vườn dừa và nhiều cây nhỏ.
+ Nguồn lợi hải sản ở Trường Sa cũng rất đa dạng, bao gồm nhiều loại động
vật quý, hiếm và có giá trị kinh tế cao, nhất là tôm hùm, vích và cá ngừ đại dương,
v.v.
***********************************************************

10

Trường: TH-THCS Mai Lạp
Họ tên: Âu Đình Hữu
Ngày soạn
Ngày giảng
Sĩ số
Tên học sinh vắng
12/04 /2024
/04/2024
/
12/04 /2024
/04/2024
/
12/04 /2024
/04/2024
/
Tiết: 44,45,46
CHƯƠNG 4: BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
BÀI 12: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
 

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ
môi trường biển đảo Việt Nam.
- Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài
học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện
phục vụ bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù: Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển
đảo Việt Nam.
+ Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ
tr154-156.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: sưu
tầm một số thông tin về môi trường biển đảo Việt Nam.
11

3. Về phẩm chất: Ý thức học tập nghiêm túc, có tinh thần yêu nước, yêu
biển – đảo Việt Nam, ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường biển – đảo VN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV): KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV). Hình 12.1. Bãi
biển Mỹ khê, Đà Nẵng; hình 12.2. Giàn khoan tại mỏ Bạch Hổ, Bà Rịa – Vũng
Tàu phóng to. Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm
cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi,soạn và chuẩn bị bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu:  Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng
thú học tập cho HS.
b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Xem hình đoán tên bãi biển” cho HS.
c. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Xem hình đoán tên bãi biển” GV đặt
ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV treo bảng phụ trò chơi “Xem hình đón tên bãi biển” lên bảng:
* GV lần lượt cho HS quan sát các quốc kì trên theo thứ tự từ 1 đến 6, yêu
cầu HS cho biết tên quốc gia tương ứng với mỗi quốc kì trên. GV khen thưởng cho
HS trả lời đúng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát các quốc kì kết hợp với sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa
để trả lời câu hỏi. 
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của
HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm
của cá nhân.
      Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Thiên nhiên vùng biển đảo
Việt Nam có sự phân hoá đa dạng và giàu tiềm năng, nổi bật với hàng trăm bãi tắm
đẹp thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước, có thể giúp nước ta thực hiện
được mục tiêu “trở thành quốc gia mạnh về biển”. Tuy nhiên, môi trường biến đảo
rất nhạy cảm trước những tác động của con người, cần được quan tâm bảo vệ nhằm
đảm bảo cho sự phát triển kinh tế biền một cách bền vững. Vậy môi trường và tài
nguyên vùng biển đảo nước ta có những đặc điểm gì nổi bật? Để biết được những
điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về Môi trường biển đảo Việt Nam
a. Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ
môi trường biển đảo Việt Nam.
b.  Nội dung: Dựa vào kênh chữ SGK tr154, 155 suy nghĩ cá nhân để trả lời
các câu hỏi của GV.
12

c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
HĐ 1:HDHS tìm hiểu Môi trường biển đảo Việt Nam
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
1. Môi trường biển đảo Việt Nam
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 a. Đặc điêm môi trường biển đảo
SGK.
- Môi trường biển là không chia cắt
* GV yêu cầu HS dựa vào thông tin được. Vì vậy, khi một vùng biển bị ô
trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ
sau:
biển, vùng nước và cả các đảo xung
1. Môi trường biển đảo là gì? Bao quanh.
gồm những yếu tố nào?
- Môi trường đảo do có sự biệt lập với
2. Môi trường biển đảo có những đặc đất liền, lại có diện tích nhỏ nên rất
điểm gì khác biệt so với môi trường nhạy cảm trước tác động của con
trên đất liền?
người, dễ bị suy thoái hơn so với đất
3. Biển đảo có vai trò như thế nào đối liền.
với sự phát triển kinh tế - xã hội?
b. Vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo
4. Tại sao lại giữ vững chủ quyền của Việt Nam
một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất - Xây dựng cơ chế chính sách, luật bảo
lớn?
vệ môi trường biển đảo;
5. Chất lượng môi trường biển của - Áp dụng các thành tựu khoa học công
nước ta như thế nào theo đánh giá của nghệ để kiểm soát và xử lí vấn đề môi
bộ Tài nguyên và môi trường?
trường biển đảo;
6. Vì sao chất lượng môi trường biển - Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của
nước ta có xu hướng giảm?
người dân về bảo vệ và cải thiện môi
7. Ô nhiễm môi trường biển gây ra trường biển đảo,...
những hậu quả gì?
 
8. Nêu các biện pháp bảo vệ môi
trường biển đảo nước ta.
9. Bản thân em là học sinh thì cần phải 1.2 VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI
làm gì để bảo vệ môi trường biển đảo? TRƯỜNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* Vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo:
* HS đọc kênh chữ trong SGK, suy - Vai trò của biển đảo: 
nghĩ để trả lời câu hỏi.
-Vùng ven biển và hải đảo là nơi cư trú
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu và diễn ra các hoạt động sản xuất của
cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực dân cư nước ta. 
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
-Nhiều hoạt động kinh tế biển như du
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, lịch, khai thác và nuôi trồng thủy sản,
thảo luận:
khai thác khoáng sản, giao thông vận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV tải,… đã đóng góp đáng kể vào GDP
lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của của đất nước.
mình:
-Hệ thống các đảo tiền tiêu có vị trí rất
1. Môi trường biển đảo là một bộ phận quan trọng trong sự nghiệp xây dựng
quan trọng trong môi trường sống của và bảo vệ Tổ quốc.
chúng ta. Môi trường biển ở nước ta - Thực trạng môi trường biển đảo: 
13

bao gồm: các yếu tố tự nhiên (bờ biển,
nước biển, đấy biển, đa dạng sinh học
biển) và các yếu tố vật chất nhân tạo
(các công trình xây dựng, các cơ sở vật
chất).
2.
- Môi trường biển là không chia cắt
được. Vì vậy, khi một vùng biển bị ô
nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ
biển, vùng nước và cả các đảo xung
quanh.
- Môi trường đảo do có sự biệt lập với
đất liền, lại có diện tích nhỏ nên rất
nhạy cảm trước tác động của con
người, dễ bị suy thoái hơn so với đất
liền.
3. Biển đảo có vai trò quan trọng đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội:
- Vùng ven biển và hải đảo là nơi cư
trú và diễn ra các hoạt động sản xuất
của dân cư nước ta.
- Nhiều hoạt động kinh tế biển đã đóng
góp đáng kể vào GDP của đất nước.
- Hệ thống các đảo tiền tiêu có vị trí rất
quan trọng trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc.
4. Việc khẳng định chủ quyền của một
nước đối với các đảo và quần đảo có ý
nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền
của nước ta đối với vùng biển và thềm
lục địa quanh đảo, khẳng định lãnh thổ
thống nhất toàn vẹn của Việt Nam.
5. Chất lượng nước biển:
- Chất lượng nước biển ven bờ còn khá
tốt với hầu hết các chỉ số đặc trưng đều
nằm trong giới hạn cho phép.
- Chất lượng nước biển ven các đảo và
cụm đảo khá tốt, kể cả ở các đảo tập
trung đông dân cư.
- Chất lượng nước biển xa bờ đều đạt
chuẩn cho phép, tương đối ổn định và
ít biến động qua các năm.
6. Chất lượng môi trường nước biển có
xu hướng giảm do chịu tác động mạnh
của các hoạt động phát triển kinh tế -

-Nhìn chung, chất lượng nước biển ven
các đảo và cụm đảo tương đối tốt, chất
lượng nước biển xa bờ đều đạt chuẩn
cho phép, tương đối ổn định và ít biến
động qua các năm.
-Có xu hướng giảm do chịu tác động
mạnh của các hoạt động phát triển kinh
tế - xã hội khu vực ven bờ, biến đổi khí
hậu, nước biển dâng,…
* Giải pháp bảo vệ môi trường biển
đảo: 
-Xây dựng cơ chế chính sách, điều luật.
-Áp dụng các thành tựu khoa học công
nghệ.
-Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của
người dân.
* Hành động của HS:
-Tham gia các hoạt động nhằm giảm
thiểu sự suy thoái, ô nhiễm.
-Đấu tranh với các hoạt động khai thác,
sử dụng tài nguyên trái phép.
-Rèn luyện kĩ năng thích ứng với các
thiên tai và sự cố.

14

xã hội khu vực ven bờ. Ngoài ra, biến
đổi khí hậu và nước biển dâng cũng có
tác động xấu tới môi trường biển đảo.
7. Hậu quả: Phá hoại môi trường sống
của sinh vật, làm tuyệt chủng một số
loại hản sản, sinh vật gần bờ. Gây mất
mỹ quan, ảnh hưởng lớn đến ngành du
lịch.
2. TÀI NGUYÊN BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA VIỆT NAM
Tài
Tài nguyên sinh vật ở vùng biển Việt Nam phong phú, có tính đa dạng
nguyên
sinh học cao. Vùng biển Việt Nam có hơn 2000 loài cá, trong đó có
sinh vật
khoảng 110 loài có giá trị kinh tế cao. Ngoài ra, còn có các loài động
vật giáp xác, thân mềm, trong đó nhiều loài là thực phẩm được ưa
thích, có giá trị dinh dưỡng cao: tôm, mực, hải sâm,... Vùng triều ven
bờ có nhiều loài rong biển được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm
và xuất khẩu. Năm 2019, vùng biển nước ta có trữ lượng thuỷ sản là
3,87 triệu tấn và khả năng khai thác bền vững là gần 1,55 triệu tấn. 
Tài
Bờ biển dài, có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp, nước biển trong
nguyên du xanh, hệ sinh thái biển phong phú, khung cảnh thiên nhiên các đảo đa
lịch
dạng, là điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển. Một số địa điểm thu
hút khách du lịch ở nước ta là: vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Mỹ Khê
(Đà Nẵng), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hoà), Mũi Né
(Bình Thuận), Cát Bà (Hải Phòng), Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu), Phú
Quốc (Kiên Giang),...
Tài
nguyên
khoáng
sản

- Dầu mỏ, khí tự nhiên tập trung ở các bể (bổn trũng) trong vùng thềm
lục địa, như các bể Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn,
Malay - Thổ Chu, Tư Chính - Vũng Mây, nhóm bể Trường Sa và
Hoàng Sa.
- Các khoáng sản khác bao gồm 35 loại khoáng sản, phân bố dọc vùng
ven biển, sườn bờ và dưới đáy biển. Trong đó, có giá trị nhất là ti-tan,
cát thuỷ ti...
 
Gửi ý kiến