Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 1 - TUẦN 29- KẾT NỐI TRI THỨC VÀ CUỘC SỐNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Hà
Ngày gửi: 23h:38' 26-04-2024
Dung lượng: 408.1 KB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích: 0 người
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 29
Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2024

BUỔI SÁNG:

TIẾT 1:

MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TPPCT 85)
CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHĂM SÓC VƯỜN CÂY NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Sau bài học, HS sẽ:
- Thực hiện chăm sóc cây xanh trong vườn cây nhà trường nhằm tuyên truyền, giáo dục mục
đích, ý nghĩa của việc chăm sóc cây xanh.
*Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển:
- Rèn kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác thực hiện kế hoạch và điều chỉnh, đánh giá kết quả hoạt
động.
- Hình thành phẩm chất tự tin, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Phân công hs chuẩn bị một số ca múc nước.
-HS: Chuẩn bị một số ca múc nước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Ổn định tổ chức(1')
- GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp học.
+ HS im lặng nghe dặn dò
Hoạt động 2: (29') Thực hành chăm sóc cây.
* Gv nêu yêu cầu nội dung: Chăm sóc cây xanh.
GV giao nhiệm vụ cho từng tổ. Tổ trưởng phụ
trách tổ mình.
GV hướng dẫn HS nhổ cỏ, tỉa cành, hái lá vàng, lá -HS lắng nghe.
sâu, tưới cây,…
-Lưu ý HS: Cẩn thận khi nhổ cỏ làm Cành khỏi bị -Hs làm việc của mình theo nhiệm vụ Gv
gai hay cây chọc vô tay.
phân công
GV theo dõi , quan sát đôn đốc HS thực hiện
Hoạt động 3. Đánh giá (5')
-YC các tổ trưởng đánh giá việc làm của tổ
-Các tổ trưởng đánh giá việc làm của tổ
-YC HS nói lên cảm nghĩ của mình sau khi làm mình phụ trách
việc
-Một số Hs nói lên cảm nghĩ của mình sau
việc làm
-GV chốt lại, biểu dương những HS thể hiện tốt -Cả lớp nghe
nhiệm vụ của mình và tích cực tham gia làm,
tuyên dương tổ trưởng điều khiển tốt.
-Cả lớp nghe và biểu dương bạn

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có): ............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*********************************

TIẾT 2+3

MÔN: TIẾNG VIỆT (TPPCT 337+338)
Bài: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (Tiết 1+2)

GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
1

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Sau bài học, HS sẽ:
- Đọc đúng, rõ ràng bài: Loài chim của biển cả; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi a, b, c, ở mục
3 SGK; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi a, b ở mục 3 (SGK trang 105)
*Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển:
Phát triển kĩ năng đọc, viết. Kĩ năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản
dựa vào quan sát tranh.
- GD tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV cần biết: Hải âu chủ yếu sống trên mặt biển, bay trên mặt biển và nghỉ ngơi cũng trên mặt
biển. Loài chim này có sải cánh dài tới 4 - 4,5 m. Sải cánh dài nhưng nhỏ và hẹp khiến chúng
bay rất tài, Hải âu thường bay theo tàu biển để kiếm thức ăn, Guồng quay của con tàu làm bắn
cá lên, hải âu kiếm cá ở đó. Những người lái tàu coi hải âu là điềm lành nên cũng thường lấy
cá cho hải âu ăn. Do vậy, hải âu được xem là bạn của những người đi biển.
- Tranh minh hoạ cả trong SGK. Sưu tầm thêm những tranh đẹp về chim hải âu. Chuẩn bị tranh
minh hoạ (chân vịt có màng ) để giải thích nghĩa của từ “màng"
-HS: CB trước bài đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động- Khám phá (7')
- GV mở nhạc bài: Bé yêu biển lắm
-HS hát, vận động
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để trả lời câu hỏi
-HS quan sát tranh và thảo luận nhóm 2
+Tranh vẽ những con vật nào?
( Tranh vẽ chim Hải âu, vịt trời…)
+Những con vật này thường sống ở đâu?
( Chúng thường sống trên biển)
+ Chúng ăn gì để sống?
( Chúng thường ăn cá để sống?)
- Đại diện vài nhóm trình bày.
- HS nhận xét.
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời sau
đó dẫn vào bài đọc Loài chim của biển cả: Nhìn
chung, loài cá biết bơi thì không biết bay, còn
loài chim biết bay thì không biết bơi. Nhưng có
một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay vừa biết
bơi, Mà đặc biệt hơn là ở chỗ loài chim này vừa
bay giỏi, vừa bơi tài. Để biết được đó là loài
chim gì chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm
nay.
-Ghi đầu bài
-Nhắc lại đề bài
Hoạt động 2. Luyện đọc (28')

GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
2

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024

- GV đọc mẫu toàn VB. HD ngắt nghỉ đúng
chỗ.
- Cho HS nhận biết câu
GV HD HS đọc từ ngữ khó: biển, thời tiết, sải
cánh, màng, dập dềnh...
- GV HD HS đọc những câu dài: Hải âu còn bơi
rất giỏi / nhờ chân của chúng có màng,/ như
chân vịt.//

- HS lắng nghe.

- GV chia đoạn (đoạn 1: từ đầu đến có màng
như chân vịt, đoạn 2: phần còn lại).
*GV giảng từ ngữ:
- sải cánh: độ dài của cánh
- đại dương: biển lớn
- dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp nhàng
trên mặt nước
- bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa
lớn.
- màng: phần da nối các ngón chân với nhau
(GV cho HS xem tranh minh hoạ (có thể dùng
tranh về chân con vịt ) để giải thích.)
- Yêu cầu hs luyện đọc nhóm đôi trong vòng 2
phút

+ HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc từ ngữ khó
-HS đọc câu dài: Hải âu còn bơi rất giỏi /
nhờ chân của chúng có màng,/ như chân
vịt.//

-HS lắng nghe

- HS đọc đoạn theo nhóm.
- Đại diện các nhóm đọc
- HS nhận xét bạn đọc.
- HS đọc thành tiếng toàn VB

- GV nhận xét, tuyên dương.
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần
trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
Hoạt động 3. Thực hành (30')
3.1. Trả lời câu hỏi
- Cho HS đọc lại bài
- 2 HS đọc 2 đoạn; lớp đọc ĐT cả bài
- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm 2 đọc thầm - HS làm việc nhóm 2.
đoạn 1, 2 và trả lời các câu hỏi trong vòng 5p.
Câu hỏi:
a. Hải âu có thể bay xa như thế nào?
b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì?
c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão?
-GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Đại diện 1 số nhóm trình bày
a. Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh - Các nhóm khác nhận xét
mông
b. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi
c. Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm
chỗ trú ẩn
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
3

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024

*GV giảng thêm: Hải âu chủ yếu sống trên mặt
biển, bay trên mặt biển và nghỉ ngơi cũng trên
mặt biển. Loài chim này có sải cánh dài tới 4 - - HS lắng nghe.
4,5 m. Sải cánh dài nhưng nhỏ và hẹp khiến
chúng bay rất tài, Hải âu thường bay theo tàu
biển để kiếm thức ăn, Guồng quay của con tàu
làm bắn cá lên, hải âu kiếm cá ở đó. Những
người lái tàu coi hải âu là điềm lành nên cũng
thường lấy cá cho hải âu ăn. Do vậy, hải âu
được xem là bạn của những người đi biển.
3.2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3
- GV yêu cầu HS nhắc lại câu trả lời cho câu - Hs nhắc lại.
hỏi a và b ở mục 3.
- GV hướng dẫn HS quan sát câu trả lời và viết -HS quan sát và viết câu trả lời vào vở:
vào vở.
a)Hải âu có thể bay qua những đại dương
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu mênh mông.
chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
b)Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
Hoạt động 4. Vận dụng- trải nghiệm(5')
- Cho HS xem video về chim hải âu bay trên
biển và trả lời các câu hỏi:
+ Chim hải âu sống ở đâu?
+ Chim hải âu kiếm ăn như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Tóm tắt lại những nội dung chính:
Hải âu chủ yếu sống trên mặt biển, bay trên
mặt biển và nghỉ ngơi cũng trên mặt biển. Hải
âu thường bay theo tàu biển để kiếm thức ăn.
Những người lái tàu coi hải âu là điềm lành.Do
vậy, hải âu được xem là bạn của những người
đi biển.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Dặn về nhà học bài, CB tiết học sau

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời
- HS trả lời:
+ Chim hải âu sống trên biển.
+ Hải âu thường bay theo tàu biển để kiếm
thức ăn.
- HS nhận xét.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có): ............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*********************************
TIẾT 4:
MÔN: ÂM NHẠC
(GVBM)
*************************************

TIẾT 5:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

MÔN: TOÁN (TPPCT 85)
BÀI 33: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 1)

GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
4

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024

*Sau bài học, HS sẽ:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100.
- Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm các số tròn chục.
*Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển:
- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua trò chơi, rèn khả năng diễn đạt giao tiếp khi làm toán
- Có ý thức yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Thước kẻ để vẽ hình biểu diễn khoảng cách các quả cầu.
HS: Đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Khởi động: (5')
- Cho HS hát bài: Em học toán
- HS hát, vận động theo nhạc
Trò chơi – Nhanh như chớp nhí
- Cả lớp cùng tham gia chơi.
GV mở các phép tính đã CB sẵn trên bảng. Yêu cầu
HS tính nhẩm nhanh và ghi kết quả ra bảng con. Khi
- HS nhận xét
có hiệu lệnh thì đưa bảng con lên
a. 50 – 30 =…; b. 25 + 21 =…; c. 64 – 4 =…
a. 20; b. 46; c. 60
- GV nhận xét, giới thiệu, ghi đề bài.
Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập (25')
* Bài 1:
Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới lớp
làm bài vào bảng con.
a, Tính:
20
36
57
74
+
+
5
1
40
24
25
37
17
50
- GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng con.
b) Tính nhẩm
20+30= ; 40+10= ; 70- 20= ;90 - 40=
Yêu cầu HS nhẩm và nêu cách tính nhẩm
- 20 chục cộng 3 chục bằng 5 chục. Vậy 20 cộng 30
bằng 50
- Viết: 20 + 30 = 50.
- GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu bài tập.
- GV quan sát lớp và KT bài của HS.
- GV sửa bài và nhận xét.
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trong vòng 2 phút:
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
5

- Lớp thực hiện bài tập vào bảng con.
- 4 HS lên bảng lớp.

- HS lắng nghe và sửa bài.

- HS nhẩm và nêu cách tính nhẩm

- HS nhẩm và làm vào phiếu bài tập cá
nhân.
- HS lắng nghe và sửa bài.
- HS thảo luận nhóm 2

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

quan sát tranh, và tính số bước chân cầu rơi thích hợp.
GV hướng dẫn:
- Tính độ xa của Việt: lấy số bước chân của bạn Mai
là 10 cộng thêm 5. Độ xa của Rô bốt: lấy số bước
chân của bạn Việt cộng thêm 4
- GV sửa bài và nhận xét, chốt:
-Vì Việt đá xa hơn Mai nên 10 + 5 = 15 bước chân.
Rô bốt đá xa hơn Việt nên 15+4 =19 bước chân
* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4 hoàn
thành phiếu bài tập.
- GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa mướp. Vậy
theo em, chú ếch nào sẽ được ăn hoa mướp?
- Chú ếch màu vàng sẽ đi theo các ô có số bằng 20 +
40, còn chú ếch màu xanh sẽ đi theo các ô có số bé
hơn 60.
- GV sửa bài, chốt và nhận xét:
Chú ếch màu vàng đi vào các ô số 60 sẽ ăn được hoa
mướp, còn chú ếch xanh đi vào các ô số 54, 23, 40,
50, 57 nên không ăn được hoa mướp

Năm học 2023-2024

- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.

- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4.

- Đại diện 1 số nhóm trình bày bài.
- Các nhóm khác nhận xét.

Hoạt động 4: Vận dụng- trải nghiệm(5')
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu
- Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thảo luận để hoàn - HS trả lời: Hai đốt tre cuối.
thành yêu cầu bài tập. ( GVHD Các em có thể đổi chỗ
2 đốt tre bất kì và thực hiện phép tính xem đã đúng
- HS thảo luận nhóm 4. Đổi vị trí 2 đốt
chưa. Nếu chưa đúng thì đổi lại vị trí hai đốt tre vừa
tre cuối cùng (52 thành 25)
đặt làm lại. Thử cho đến khi có kết quả đúng.)
- GV sửa bài và nhận xét
- GV liên hệ: Anh Khoai trong bài thật chăm ngoan
nhưng cũng chưa thật sự cẩn thận. Các em nhớ chú ý
cẩn thận khi làm bất cứ một việc gì nhé. Mọi sự bất
cẩn có thể gây ra nhiều hiểu nhầm không đáng có đấy
các em.
- GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS
- Xem bài giờ sau.

- HS trình bày ý kiến.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
-HS lắng nghe.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có): ............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*********************************
Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2024
BUỔI SÁNG:

GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
6

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024

TIẾT 1

MÔN: TIẾNG VIỆT (TPPCT 339)
Bài 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Sau bài học, HS sẽ:
- Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ở (mục 5)
trong bài: Loài chim của biển cả.
*Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển:
- Phát triển kĩ năng nói, thông qua hoạt động quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói
theo tranh (mục 6) SGK trang 106.
- Khả năng làm việc nhóm.
- GD tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK. Sưu tầm thêm những tranh đẹp về chim hải âu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Ôn- Khởi động (5')
HS hát
Cho HS thi đua đọc lại bài : Loài chim của biển HS thi đua đọc lại từng đoạn bài: Loài chim
cả.
của biển cả.
GV nhận xét
Hoạt động 2. Thực hành (27')
* Yêu cầu HS mở SGK đọc lại bài
- HS đọc lại bài: nối tiếp đoạn, ĐT toàn bài.
2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết
câu vào vở
- HS thảo luận nhóm 2.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trong vòng
3p để thực hiện nhiệm vụ: Đọc và chọn từ ngữ - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
phù hợp để hoàn thiện câu
- Các nhóm khác nhận xét
- GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh
a. Ít có loài chim nào có thể bay xa như hải âu.
b. Những con tàu lớn có thể đi qua các đại
dương.
- HS đọc lại câu vừa hoàn thiện.
- Hướng dẫn HS viết câu hoàn thiện vào vở.
- HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
2.2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát
tranh
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 trong vòng 3 -HS làm việc nhóm 4
phút. Quan sát tranh và trao đổi trong nhóm
theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi
ý
- HS trình bày kết quả nói theo tranh
VD: - Hải âu sải cánh bay xa.
- Máy bay bay trên bầu trời….
- HS nhận xét
- GV nhận xét.
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
7

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024

*GV giảng thêm: sức mạnh sáng tạo của con
người thật to lớn, nhưng sự kì thú, nhiệm màu
của thiên nhiên cũng rất đáng nâng niu. Chúng
ta cần giữ gìn, trân trọng.
Hoạt động 3. Vận dụng- trải nghiệm( 3')
* GV GDHS: Chúng ta cần thể hiện tình yêu - Lắng nghe.
đối với động vật và thiên nhiên nói chung. Từ đó
có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
-Dặn HS về ôn lại bài; chuẩn bị bài sau

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có): ............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*********************************

TIẾT 2

MÔN: TIẾNG VIỆT (TPPCT 340)
Bài 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Sau bài học, HS sẽ:
- Nghe viết một được đoạn ngắn (mục 7) SGK trang 107.
- Biết chọn vần phù hợp viết vào ô trống (mục 8) trong bài: Loài chim của biển cả.
*Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển:
- Phát triển kĩ năng nói tự do theo nội dung bài học (mục 9).
- Rèn kĩ năng kể chuyện và viết câu đã hoàn thiện; khả năng làm việc nhóm.
- GD tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ cả trong SGK. Sưu tầm thêm những tranh đẹp về chim hải âu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động 5'
- Tổ chức cho hs sinh hát.
- Cho hs thi đọc
- HS hát và thi đọc đoạn bài học trước
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2. Thực hành (24')
2.1. Nghe viết
- GV đọc to cả đoạn văn. ( Hải âu là loài chim -HS lắng nghe
của biển cả. Chúng có sải cánh lớn, nên bay rất
xa. Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng
như chân vịt.)
- Cho hs đọc lại đoạn văn.
- HS đọc đoạn văn.
- Lưu ý những chữ dễ viết sai chính tả: loài, lớn. -HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng
cách
+ Viết lùi vào đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu
câu, kết thúc câu có dấu chấm.
Đọc và viết chính tả :
+ GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc - HS nghe viết vào vở: Hải âu là loài chim
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
8

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024

độ viết của HS.
của biển cả. Chúng có sải cánh lớn, nên
+ GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu bay rất xa. Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân
HS rà soát lỗi
có màng như chân vịt.
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS

+ HS soát lại bài
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi

2.2 Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
- Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 trong -HS làm việc nhóm 2 để tìm những vần phù
vòng 2 phút để chọn vần phù hợp thay cho ô hợp.
vuông.
- Đại diện HS lên trình bày kết quả trước
lớp .
- HS nhận xét.
-GV nhận xét chốt lại :
a.uân hay ân?
- HS đọc lại các từ.
Đôi chân; gần gũi; huấn luyện
b.im hay iêm?
Lim dim; quý hiếm; trái tim
Hoạt động 3. Vận dụng- trải nghiệm( 6')
Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim? (Đây là phần luyện nói tự do)
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong vòng 3 - HS làm việc nhóm 4.
phút để thực hiện nội dung: Cần làm gì để bảo
vệ các loài chim?
- Đại diện một vài nhóm trả lời
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
*GV nhận xét và GDHS: Không được bắn chim, - Lắng nghe.
bắt chim, phá tổ chim, ... Chúng ta cần thể hiện
tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói
chung. Từ đó có ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo
vệ các loài động vật..
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Dặn HS về ôn lại bài; chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có): ............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*********************************

TIẾT 3

MÔN: TIẾNG VIỆT (TPPCT 341)
Bài 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Sau bài học, HS sẽ:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ: Bảy sắc cầu vồng.
- Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau ở mục 3.
*Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển:
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được
quan sát.
-Phát triển kĩ năng làm việc nhóm.
* GDHS yêu quý vẻ đẹp và sự kì thú của thiên nhiên.
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
9

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV hiểu: Cầu vồng với bảy sắc đã tạo nên một ấn tượng đẹp và đi vào kí ức tuổi thơ của mỗi
người với những sắc màu rực rỡ, lung linh. Hiện tượng cầu vồng là một hiện tượng thiên nhiên
đặc biệt, không dễ bắt gặp như mưa, nắng, hay sấm, sét. Cầu vồng xuất hiện khi trời có mưa
rào và tạnh một cách bất chợt và sau đó, nắng bừng lên. Cầu vồng có hình vòng cung, gồm 7
màu: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. Đây là hiện tượng ánh sáng mặt trời bị khúc xạ bởi
những giọt nước, tạo nên những sắc mầu lung linh, huyền ảo. Cầu vồng xuất hiện và tan đi rất
nhanh, do vậy, người ta không có nhiều cơ hội để chiêm ngưỡng vẻ đẹp của nó. Điều đó, cũng
tạo nên sức hấp dẫn riêng của hiện tượng thiên nhiên kỳ thú này.
Tranh minh hoạ về cầu vồng có trong SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1. Khởi động- khám phá (7')
- Cho HS đọc bài thơ: Cầu vồng
- GV cho HS đọc câu đố trên bảng, (chưa cho HS
mở SGK), gọi HS đọc nối tiếp, sau đó yêu cầu
HS thảo luận nhóm 2 giải đố.
Cầu gì xa tít trên trời
Bảy màu rực rỡ không người nào qua?
- GV nhận xét, hỏi:
+ Em đã từng thấy cầu vồng chưa?
+ Cầu vồng xuất hiện ở đâu?
+ Cầu vồng có những màu gì?
- Giới thiệu bài thơ. Lưu ý sự đặc biệt của cầu
vồng (không bắc qua sông mà bắc trên bầu trời,
có màu sắc rất rực rỡ, kì ảo).
Hoạt động 2. Thực hành (25')
2.1. Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm,
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.

- HS cả lớp đọc bài thơ
- HS đọc
- HS thảo luận theo nhóm 2
- Đại diện 1 số nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ

-HS lắng nghe

- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
- GV hướng dẫ HS đọc từ ngữ khó: tươi thắm, - HS đọc từ ngừ khó
màu chàm, bừng tỉnh, ẩn hiện...)
- GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng
dòng thơ, nhịp thơ.
-HS đọc mẫu cách ngắt nhịp
- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ
+ HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- GV giảng từ ngữ
-Lắng nghe
- ẩn hiện: lúc xuất hiện, lúc biến mất
- bừng tỉnh: đột ngột thức dậy
- mưa rào: mưa mùa hè, mưa to, mau tạnh
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 2.
- HS đọc theo nhóm 2.
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
10

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024

- Đại diện nhóm đọc
- Các bạn nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ.
- HS đọc thành tiếng toàn bài thơ:CN- ĐT
2.2. Tìm trong bài thơ những tiếng có vần ông , ơi , ưa
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trong vòng 3 - HS làm việc nhóm 2
phút: đọc lại bài thơ và tìm trong bài thơ những
tiếng có vần ông, ơi, ưa.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
Vồng- trông; trời- bơi; màu- mau; lam- chàmđám; tím- sim….
* GDHS: thiên nhiên quanh ta muôn màu muôn
vẻ, đâu đâu cũng thấy được cảnh đẹp và sự kì thú
vậy nên chúng ta nên biết quý trọng vẻ đẹp và sự
kì thú của thiên nhiên.
Hoạt động 3: Vận dụng- trải nghiệm(3')
- Cho HS đọc lại bài thơ.
- Lớp đọc ĐT
- GV nhắc lại nội dung tiết học: Cầu vồng với
bảy sắc đã tạo nên một ấn tượng đẹp và đi vào kí - HS lắng nghe
ức tuổi thơ của mỗi người với những sắc màu
rực rỡ, lung linh. Hiện tượng cầu vồng là một
hiện tượng thiên nhiên đặc biệt. Cầu vồng xuất
hiện khi trời có mưa rào và tạnh một cách bất
chợt và sau đó, nắng bừng lên.
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài. CB cho các tiết học sau.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có): ............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*********************************

TIẾT 4:

MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TPPCT 86)
CHỦ ĐỀ 8. QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP
BÀI 19. THIÊN NHIÊN TƯƠI ĐẸP QUÊ EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Sau bài học, HS sẽ:
- Kể được tên và lợi ích của một số loại cây trồng
- Biết tên và đặc điểm các cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương
*Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển:
- Có ý thức thực hiện những việc làm phù hợp theo độ tuổi để bảo vệ cây trồng
- Có ý thức tìm hiểu về các thắng cảnh thiên nhiên và có thể giới thiệu về cảnh quan thiên
nhiên của quê hương
- Tích cực tham gia một số hoạt động phù hợp với lứa tuổi
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: bài hát về các loại cây, về thiên nhiên phù hợp với HS lớp 1: Về với thiên nhiên (sáng
tác: Hoàng Vũ)
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
11

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Khởi động (5')
-GV cho HS nghe hát tập thể bài Về với thiên
nhiên
-HS nghe hát tập thể bài Về với thiên nhiên
GV giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Khám phá (15')
Bước 1: Làm việc theo nhóm
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm hiểu
lợi ích của một số loại cây mà các em biết
Bước 2: Làm việc chung của toàn lớp
-GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ về kết quả -HS thảo luận nhóm để tìm hiểu lợi ích của
thảo luận của nhóm mình
một số loại cây mà các em biết
-Đại diện nhóm chia sẻ về kết quả thảo luận
-GV nhận xét, kết luận
của nhóm mình
Hoạt động 3: Chia sẻ cảm xúc (12')
Bước 1: Làm việc cá nhân
-Gv yêu cầu HS xem các bức ảnh vịnh Hạ
Long, cảnh biển, cảnh núi, cảnh ruộng bậc
thang trong SGK để trả lời câu hỏi:
-HS xem các bức ảnh vịnh Hạ Long, cảnh
biển, cảnh núi, cảnh ruộng bậc thang trong
+Em thích nhất cảnh đẹp nào? Vì sao?
SGK để trả lời câu hỏi:
-Bước 2: Làm việc chung cả lớp
-HS tự trả lời
-GV mời xung phong chia sẻ cảm nhận về
cảnh quan thiên nhiên
-HS xung phong chia sẻ cảm nhận về cảnh
Hoạt động 4: Vận dụng- trải nghiệm(3')
quan thiên nhiên
-Dặn HS về sưu tầm tranh ảnh về chủ đề quê
hương đất nước.
-Nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
-Dặn dò chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có): ............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*********************************

BUỔI CHIỀU:
TIẾT 1+2:
TIẾT 3:

EM NÓI TIẾNG VIỆT
BÀI 39 : ĐI TRÊN HÈ ĐƯỜNG (T1)
******************************************
MÔN: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
(GVCH)
**********************************
MÔN: TĂNG CƯỜNG TOÁN
(GVCH)
*************************************

GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
12

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

BUỔI SÁNG:
TIẾT 1

Năm học 2023-2024

Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT (TPPCT 342)
Bài: BẢY SẮC CẦU VỒNG (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Sau bài học, HS sẽ:
- Trả lời đúng các câu hỏi a, b, c ở mục 4 SGK trang 109 ; thuộc lòng một khổ thơ và cảm
nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ.
*Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển:
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh.
Khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản.
- Rèn kĩ năng đọc,viết, kĩ năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
* GDHS yêu quý vẻ đẹp và sự kì thú của thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động (5')
+ Cho HS đọc bài thơ: Cầu vồng
HS đọc thơ
- GV giới thiệu bài
Hoạt động 2. Thực hành (23')
2.2. Trả lời câu hỏi
* Yêu cầu HS đọc lại bài thơ.
- HS đọc CN- ĐT.
- HD HS làm việc nhóm 2 trong vòng 3 phút để trả - HS làm việc nhóm 2
lời các câu hỏi:
a. Cầu vồng thường xuất hiện khi nào?
b. Cầu vồng có mấy màu? Đó là những màu nào?
c. Câu thơ nào cho thấy cầu vồng thường xuất hiện
và tan đi rất nhanh?
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
- GV thống nhất câu trả lời.
- HS nhận xét
a. Cầu vồng thường xuất hiện khi trời “vừa mưa
lại nắng” (trời vừa mưa xong lại nắng lên ngay)
- HS lắng nghe.
b. Cầu vồng có bảy màu: là các màu đỏ, cam,
vàng, lục, lam, chàm, tím.
c. Câu thơ cho thấy cầu vồng xuất hiện và tan đi
rất nhanh là "Cầu vồng ẩn hiện/ Rồi lại tan mau."
2.2. Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ bài thơ, Một HS đọc thành - HS đọc.
tiếng toàn bộ bài thơ.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một khổ thơ -HS luyện đọc thuộc bài thơ
bất kì mà em thích
- Gọi 1 số HS đọc thuộc lòng trước lớp
-HS nhớ và đọc thuộc lòng trước lớp
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
13

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024

- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Vận dụng- trải nghiệm(7')
Viết vào vở tên từng màu trong bảy màu của
cầu vồng
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên của bảy màu cầu - HS nhắc lại tên của bảy màu cầu vồng:
vồng.
đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
- HS viết tên của từng màu vào vở
- GV theo dõi giúp đỡ
- HS đổi vở để xem
- Biểu dương những em viết nhanh, đúng
- Lắng nghe.
* GDHS: thiên nhiên quanh ta muôn màu muôn
vẻ, đâu đâu cũng thấy được cảnh đẹp và sự kì thú
vậy nên chúng ta nên biết quý trọng vẻ đẹp và sự
kì thú của thiên nhiên.
- Nhận xét, tiết học.
- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài
hôm sau.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có): ............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*********************************

TIẾT 2:

MÔN: TIẾNG VIỆT (TPPCT 343)
Bài. CHÚA TỂ RỪNG XANH (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Sau bài học, HS sẽ:
-Đọc đúng, rõ ràng bài: Chúa tể rừng xanh; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và
suy luận từ tranh được quan sát.
*Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển:
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua việc trao đổi về nội dung được thể hiện trong tranh
- Phát triển khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản.
- GD HS tình yêu đối với động vật. Cần bảo vệ những loài thú quý hiếm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV hiểu được thực tế về loài hổ, Hổ là loài thú lớn thuộc họ mèo, thường sống ở rừng sâu, bụi
rậm, rừng thưa xen lẫn với đồi cỏ tranh. Ban ngày ngủ trong hang đá hay bụi rậm, ban đêm đi
săn mồi. Thức ăn là các loài muông thú, trừ voi và trâu rừng. Hổ là loài thú quý hiếm cần bảo
vệ
Tranh minh hoạ có trong SGK. Sưu tầm thêm những tranh hay clip về loài hổ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động- Khám phá (7')
- Cho HS hát bài: Vào rừng hoa
- HS hát, vận động
-Yêu cầu HS mở SGK, thảo luận nhóm 2: đọc - HS mở SGK, - Thảo luận nhóm 2
thầm và giải đố.
đọc thầm câu đố.
-Đại diện nhóm trả lời câu đố.
- HS nhậ xét.

GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
14

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

Năm học 2023-2024

- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau
đó dẫn vào bài đọc Chúa tể rừng xanh,
Hoạt động 2. Luyện đọc (23')
- GV đọc mẫu toàn VB. Lưu ý nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ sức mạnh của hổ. Âm hưởng
chung của toàn bài là mạnh mẽ, thể hiện được
uy lực của loài chúa sơn lâm.
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp câu.
- GV HD HS đọc từ ngữ khó: vuốt, đuôi, di
chuyển, thường ...
- GV HD HS đọc những câu dài: Hổ là loài thú
dữ ăn thịt,/ sống trong rừng / Lông hổ thường
có màu vàng,/ pha những vằn đen./
-GV chia các (đoạn 1: từ đầu đến khoẻ và hung
dữ, đoạn 2: phần còn lại).

- GV nhận xét.
+ GV giảng từ ngữ:
- chúa tể: vua, người cai quản một vương quốc
- vuốt...
 
Gửi ý kiến