Tìm kiếm Giáo án
Tiếng Việt 2. Tuần 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TH Hải Nam - TP. Vũng Tàu
Người gửi: Vũ Thành Tân
Ngày gửi: 09h:26' 26-04-2024
Dung lượng: 31.0 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn: TH Hải Nam - TP. Vũng Tàu
Người gửi: Vũ Thành Tân
Ngày gửi: 09h:26' 26-04-2024
Dung lượng: 31.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Hải Nam
Ngày dạy: 03/2024
MÔN TIẾNG VIỆT
Năm học: 2023 - 2024
CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
BÀI 2: Rừng ngập mặn Cà Mau
Đọc : Rừng ngập mặn Cà Mau (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Biết liên hệ bản thân: Yêu quý quê hương.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm; giúp HS nhận thức được sự giàu đẹp của quê
hương, bước đầu thể hiện tình yêu quê hương, nơi mình sống bằng các việc làm cụ thể (kính
trọng, biết ơn người lao động; tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi…).
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành qua hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua các hoạt động chính của bài học (khởi động,
khám phá, luyện tập và vận dụng).
- Năng lực tự chủ và tự học qua hoạt động học cá nhân, được trình bày và được thể hiện tích
hợp trong các hoạt động và mục tiêu hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
- Nói được một vài điều em biết về rừng; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài
đọc: Cung cấp thông tin về hệ sinh thái phong phú của rừng ngập mặn Cà Mau – nơi cực Nam
của Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- SGV; SHS; tranh ảnh, video clip về Rừng ngập mặn Cà Mau
2. Đối với học sinh :
- SHS; VBT; bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
A. Khởi động:
Mục tiêu: Nói được một vài điều em biết
về rừng; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài và
tranh minh họa.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nói - HS hoạt động nhóm đôi
với bạn vài điều em biết về rừng (tên khu
rừng, các sản vật của rừng, ích lợi của
rừng, vẻ đẹp của rừng,...).
- HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với
tranh minh họa để phán đoán nội dung
quan sát tranh minh họa để phán đoán nội
bài đọc
dung bài đọc: rừng ở đâu, rừng có gì...
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài - HS lắng nghe
đọc Rừng ngập mặn Cà Mau lên bảng:
Tiếp tục với chủ điểm về quê hương, hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một vùng đất
ở phía tận cùng của Tổ quốc. Ở đó, có một
rừng ngập mặn lớn nhất cả nước với nhiều
món quà vô giá mà thiên nhiên tặng chúng
ta. Thầy/ cô trò chúng ta cùng đi vào bài
đọc: Rừng ngập mặn Cà Mau.
B. Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng:
* Mục tiêu: HS đọc văn bản Rừng ngập
mặn Cà Mau trang 61; giọng đọc thong
thả, nhẹ nhàng, xen lẫn sự yêu mến quê
hương; luyện đọc một số từ khó và câu
dài; luyện đọc trước lớp.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp:
- GV đọc mẫu, giọng thong thả, ngắt nghỉ
đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một
số từ khó: rừng ngập mặn, đước, sú vẹt,
rái cá, ba khía, rạch (chú ý sửa lỗi phát
âm địa phương)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- Yêu cầu HS chia đoạn
Đoạn 1: Từ đầu… Việt Nam
Đoạn 2: Rừng ngập mặn …. đổ về
Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm và trước lớp
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài:
Rừng ngập mặn/ đã cung cấp thức ăn và
- HS nghe GV đọc
- HS đọc và luyện đọc một số từ khó rừng
ngập mặn, đước, sú vẹt, rái cá, ba khía,
rạch
- HS đọc nối tiếp câu
- HS chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu… Việt Nam
Đoạn 2: Rừng ngập mặn …. đổ về
Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm và
trước lớp
- HS luyện đọc ngắt nghỉ câu dài.
Rừng ngập mặn/ đã cung cấp thức ăn và
môi trường sống/ cho các loài động vật,/
thực vật.//
Rừng ngập mặn Cà Mau/ là món quà vô
giá/ mà thiên nhiên tặng cho chúng ta.//
môi trường sống/ cho các loài động vật,/
- HS luyện đọc trong nhóm.
thực vật.//
Rừng ngập mặn Cà Mau/ là món quà vô - Một số HS đọc trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
giá/ mà thiên nhiên tặng cho chúng ta.//
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- Thi đua đọc trước lớp
* Tiêu chí đánh giá
+ Đọc đúng.
+ Đọc to rõ.
+ Ngắt nghỉ đúng chỗ.
- Yêu cầu HS đọc cả bài
*Các em đã biết cách đọc một số từ khó và
luyện đọc câu dài, bây giờ thầy sẽ giúp các
em hiểu nghĩa của một số từ, và tìm hiểu
nội dung của bài đọc là gì nhé.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu:
Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ
khó; đọc thầm lại bài đọc để trả lời phần
Cùng tìm hiểu trong SHS trang 62; nêu nội
dung bài học, liên hệ bản thân.
Phương pháp, hình thức: vấn đáp, giảng
giải, đàm thoại.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh hãy đọc thầm lại toàn
bài và tìm những từ khó hiểu về nghĩa.
- Gợi ý một số từ khó sau:
+ rừng ngập mặn: rừng ở những cửa sông
hoặc ven biển.
+ ba khía: con cáy sống ở vùng nước mặn,
to bằng nắm tay.
+ chim di cư: loài chim di chuyển theo
mùa giữa nơi sinh ra và nơi tránh rét.
+ phù sa: đất, cát mịn và có nhiều chất
màu mỡ được cuốn trôi theo dòng nước.
*Vừa rồi, giáo viên đã giúp các em hiểu
nghĩa của một số từ ở trong bài, để biết
được nội dung của bài, chúng ta cùng tìm
hiểu tiếp nhé.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả
lời các câu hỏi trong phần Cùng tìm hiểu
SHS trang 62.
- Học sinh hãy đọc thầm lại toàn bài và
tìm những từ khó hiểu về nghĩa.
+ rừng ngập mặn: rừng ở những cửa sông
hoặc ven biển.
+ ba khía: con cáy sống ở vùng nước mặn,
to bằng nắm tay.
+ chim di cư: loài chim di chuyển theo
mùa giữa nơi sinh ra và nơi tránh rét.
+ phù sa: đất, cát mịn và có nhiều chất
màu mỡ được cuốn trôi theo dòng
nước.
- Học sinh lắng nghe.
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời các
câu hỏi trong phần Cùng tìm hiểu SHS
trang 62
- HS đọc lại đoạn 1 để trả lời câu hỏi.
*Ở Việt Nam, rừng ngập mặn lớn nhất
là rừng ngập mặn Cà Mau.
- HS đọc thầm đoạn 2 thảo luận theo
+ Câu 1: Ở Việt Nam, rừng ngập mặn nào
lớn nhất?
+ GV hướng dẫn HS: đọc tên bài để trả lời
câu hỏi.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời.
cặp để trả lời câu hỏi.
*Động vật: cò, le le, chích bông nâu, sếu,
bồ nông, cò thìa, khỉ đuôi dài, chồn, cáo,
rái cá, trăn, rắn, cá sâu, ba khía
Thực vật: đước, mắm, sú vẹt, dừa nước
+ Câu 2: Tìm những từ ngữ chỉ tên gọi
một số loài động vật, thực vật trong bài
đọc
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 thảo
luận theo cặp để trả lời câu hỏi .
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời.
- HS đọc thầm đoạn 2 thảo luận theo
cặp để trả lời câu hỏi.
*Là nơi sinh sống của nhiều loài động vật,
thực vật
Là nơi dừng chân của các loài chim di cư
Cung cấp thức ăn, nơi ở cho nhiều loài
động vật, thực vật
+ Câu 3: Nêu các lợi ích của rừng ngập
mặn Cà Mau
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 thảo
luận theo cặp để trả lời câu hỏi .
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời theo ý hiểu.
VD: Theo em, chúng ta cần bảo vệ
rừng, vì rừng lưu giữ được đa dạng sinh
học, giúp điều hòa môi trường, và là
một nguồn cung cấp quý giá của con
người
+ Câu 4: Theo em, vì sao chúng ta cần
bảo vệ rừng?
- HS nêu cách hiểu về nội dung bài đọc
Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc và
một số từ ngữ cần nhấn giọng; nghe GV
đọc lại đoạn từ “Trong rừng ngập mặn.....
chúng ta”; luyện đọc theo nhóm; HS đọc
lại cả bài.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về
nội dung bài.
- Yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc của bài.
- GV đọc lại đoạn từ “Trong rừng ngập
mặn..... chúng ta”
- YC HS luyện đọc trong nhóm từ “Trong
rừng ngập mặn..... chúng ta”
- Giọng đọc rõ ràng, thong thả, tình cảm,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm
- HS luyện đọc trong nhóm từ “Trong
rừng ngập mặn..... chúng ta”
* Tiêu chí đánh giá:
+ Đọc đúng.
+ Đọc to rõ.
+ Ngắt nghỉ đúng chỗ.
+ Giọng đọc và nhấn giọng phù hợp.
- HS đọc cả bài
- GV nhận xét
3. Hoạt động nối tiếp:
* Mục tiêu: Khắc sâu nội dung bài học
* Cách tiến hành:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV NX, khen ngợi, động viên HS.
- Về học bài, chuẩn bị bài:
Nghe - viết Rừng ngập mặn Cà Mau
C. Củng cố, dặn dò:
Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học
Cách tiến hành:
- GV nhận xét, đánh giá.
- Yêu cầu HS luyện đọc thêm ở nhà, chuẩn
bị bài cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Trường Tiểu học Nguyễn An Ninh
Năm học: 2023 - 2024
MÔN TIẾNG VIỆT
Ngày dạy: 03/2024
CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
Nghe – viết: Rừng ngập mặn Cà Mau (tiết 2)
Phân biệt được r/d/gi; im/iêm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Biết liên hệ bản thân: Yêu quý quê hương.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm; giúp HS nhận thức được sự giàu đẹp của quê
hương, bước đầu thể hiện tình yêu quê hương, nơi mình sống bằng các việc làm cụ thể (kính
trọng, biết ơn người lao động; tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi…).
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành qua hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua các hoạt động chính của bài học (khởi động,
khám phá, luyện tập và vận dụng).
- Năng lực tự chủ và tự học qua hoạt động học cá nhân, được trình bày và được thể hiện tích
hợp trong các hoạt động và mục tiêu hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
- Nói được một vài điều em biết về rừng; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài
đọc: Cung cấp thông tin về hệ sinh thái phong phú của rừng ngập mặn Cà Mau – nơi cực Nam
của Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- SGV; SHS; slide 2 đoạn cuối Rừng ngập mặn Cà Mau; slide 2 (c)
2. Đối với học sinh :
- SHS; VBT; bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động: (1 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
* Phương pháp, hình thức: hát
* Cách tiến hành:
- GV bắt nhịp cho HS bài hát: Quê hương tươi đẹp
- GV dẫn dắt giới thiệu tên bài
- GV ghi bảng tên bài
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
2. Khám phá và luyện tập
* Hoạt động 1: Nghe – viết (18 phút)
* Mục tiêu: Nghe – viết đúng đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về nội - HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về nội
dung.
dung.
- GV hướng dẫn HS đánh vần một số tiếng/ từ khó
đọc, dễ viết sai cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của - HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc theo
phương ngữ, VD: rừng ngập mặn, rái cá,...; hoặc hướng dẫn của GV.
do ngữ nghĩa, VD: dừa, dừng, di,...
- GV đọc từng cụm từ để HS nghe, viết đoạn văn - HS nghe – viết.
vào VBT. (GV hướng dẫn HS: lùi vào một ô khi
bắt đầu viết đoạn văn. Viết dấu chấm cuối câu.
Không bắt buộc HS viết những chữ hoa chưa học).
- GV yêu cầu HS đổi bài cho bạn bên cạnh, giúp - HS đổi bài cho bạn bên canh, soát lỗi cho
nhau.
bạn soát lỗi.
- GV nhận xét một số bài viết.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
* Hoạt động 2: Luyện tập chính tả - Viết hoa
tên địa lý
* Mục tiêu: Viết đúng các tên riêng địa lí.
* Cách tiến hành
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu của BT - HS lắng nghe
2b.
- GV yêu cầu HS thực hiện BT vào VBT.
- HS làm bài
- GV lưu ý HS: Tên địa danh phải được viết hoa.
HS có thể viết tên tỉnh (thành phố) hoặc viết tên
địa danh ở các cấp nhỏ hơn.
- GV mời một số HS nêu kết quả trước lớp. GV - HS nhận xét và lắng nghe
yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.
- GV nhận xét.
* Hoạt động 3: Luyện tập chính tả - Phân
biệt r/d/gi, im/iêm
* Mục tiêu: HS phân biệt r/d/gi; im/iêm
* Phương pháp, hình thức: thực hành
* Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu của BT - HS đọc và xác định yêu cầu của BT.
2c: Tìm từ ngữ gọi tên từng sự vật trong tranh chứa
tiếng bắt đầu bằng chữ r, chữ d hoặc chữ gi; chứa
tiếng có vần im hoặc iêm.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện BT - HS làm việc cá nhân, thực hiện BT vào
VBT:
vào VBT.
+ Chữ r/d/gi: quả/trái dừa,
hướng dương, đôi giày.
rùa biển,
- GV mời một số HS nêu kết quả trước lớp. GV
yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét
+ Vần im/iêm: đàn chim, hồng xiêm,
đường diềm, con nhím.
- Một số HS nêu kết quả trước lớp. Cả lớp
lắng nghe, nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét..
3. Củng cố, dặn dò: (2 phút)
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Ngày dạy: 03/2024
MÔN TIẾNG VIỆT
Năm học: 2023 - 2024
CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
BÀI 2: Rừng ngập mặn Cà Mau
Đọc : Rừng ngập mặn Cà Mau (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Biết liên hệ bản thân: Yêu quý quê hương.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm; giúp HS nhận thức được sự giàu đẹp của quê
hương, bước đầu thể hiện tình yêu quê hương, nơi mình sống bằng các việc làm cụ thể (kính
trọng, biết ơn người lao động; tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi…).
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành qua hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua các hoạt động chính của bài học (khởi động,
khám phá, luyện tập và vận dụng).
- Năng lực tự chủ và tự học qua hoạt động học cá nhân, được trình bày và được thể hiện tích
hợp trong các hoạt động và mục tiêu hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
- Nói được một vài điều em biết về rừng; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài
đọc: Cung cấp thông tin về hệ sinh thái phong phú của rừng ngập mặn Cà Mau – nơi cực Nam
của Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- SGV; SHS; tranh ảnh, video clip về Rừng ngập mặn Cà Mau
2. Đối với học sinh :
- SHS; VBT; bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
A. Khởi động:
Mục tiêu: Nói được một vài điều em biết
về rừng; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài và
tranh minh họa.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nói - HS hoạt động nhóm đôi
với bạn vài điều em biết về rừng (tên khu
rừng, các sản vật của rừng, ích lợi của
rừng, vẻ đẹp của rừng,...).
- HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với
tranh minh họa để phán đoán nội dung
quan sát tranh minh họa để phán đoán nội
bài đọc
dung bài đọc: rừng ở đâu, rừng có gì...
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài - HS lắng nghe
đọc Rừng ngập mặn Cà Mau lên bảng:
Tiếp tục với chủ điểm về quê hương, hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một vùng đất
ở phía tận cùng của Tổ quốc. Ở đó, có một
rừng ngập mặn lớn nhất cả nước với nhiều
món quà vô giá mà thiên nhiên tặng chúng
ta. Thầy/ cô trò chúng ta cùng đi vào bài
đọc: Rừng ngập mặn Cà Mau.
B. Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng:
* Mục tiêu: HS đọc văn bản Rừng ngập
mặn Cà Mau trang 61; giọng đọc thong
thả, nhẹ nhàng, xen lẫn sự yêu mến quê
hương; luyện đọc một số từ khó và câu
dài; luyện đọc trước lớp.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp:
- GV đọc mẫu, giọng thong thả, ngắt nghỉ
đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một
số từ khó: rừng ngập mặn, đước, sú vẹt,
rái cá, ba khía, rạch (chú ý sửa lỗi phát
âm địa phương)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- Yêu cầu HS chia đoạn
Đoạn 1: Từ đầu… Việt Nam
Đoạn 2: Rừng ngập mặn …. đổ về
Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm và trước lớp
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài:
Rừng ngập mặn/ đã cung cấp thức ăn và
- HS nghe GV đọc
- HS đọc và luyện đọc một số từ khó rừng
ngập mặn, đước, sú vẹt, rái cá, ba khía,
rạch
- HS đọc nối tiếp câu
- HS chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu… Việt Nam
Đoạn 2: Rừng ngập mặn …. đổ về
Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm và
trước lớp
- HS luyện đọc ngắt nghỉ câu dài.
Rừng ngập mặn/ đã cung cấp thức ăn và
môi trường sống/ cho các loài động vật,/
thực vật.//
Rừng ngập mặn Cà Mau/ là món quà vô
giá/ mà thiên nhiên tặng cho chúng ta.//
môi trường sống/ cho các loài động vật,/
- HS luyện đọc trong nhóm.
thực vật.//
Rừng ngập mặn Cà Mau/ là món quà vô - Một số HS đọc trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
giá/ mà thiên nhiên tặng cho chúng ta.//
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- Thi đua đọc trước lớp
* Tiêu chí đánh giá
+ Đọc đúng.
+ Đọc to rõ.
+ Ngắt nghỉ đúng chỗ.
- Yêu cầu HS đọc cả bài
*Các em đã biết cách đọc một số từ khó và
luyện đọc câu dài, bây giờ thầy sẽ giúp các
em hiểu nghĩa của một số từ, và tìm hiểu
nội dung của bài đọc là gì nhé.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu:
Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ
khó; đọc thầm lại bài đọc để trả lời phần
Cùng tìm hiểu trong SHS trang 62; nêu nội
dung bài học, liên hệ bản thân.
Phương pháp, hình thức: vấn đáp, giảng
giải, đàm thoại.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh hãy đọc thầm lại toàn
bài và tìm những từ khó hiểu về nghĩa.
- Gợi ý một số từ khó sau:
+ rừng ngập mặn: rừng ở những cửa sông
hoặc ven biển.
+ ba khía: con cáy sống ở vùng nước mặn,
to bằng nắm tay.
+ chim di cư: loài chim di chuyển theo
mùa giữa nơi sinh ra và nơi tránh rét.
+ phù sa: đất, cát mịn và có nhiều chất
màu mỡ được cuốn trôi theo dòng nước.
*Vừa rồi, giáo viên đã giúp các em hiểu
nghĩa của một số từ ở trong bài, để biết
được nội dung của bài, chúng ta cùng tìm
hiểu tiếp nhé.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả
lời các câu hỏi trong phần Cùng tìm hiểu
SHS trang 62.
- Học sinh hãy đọc thầm lại toàn bài và
tìm những từ khó hiểu về nghĩa.
+ rừng ngập mặn: rừng ở những cửa sông
hoặc ven biển.
+ ba khía: con cáy sống ở vùng nước mặn,
to bằng nắm tay.
+ chim di cư: loài chim di chuyển theo
mùa giữa nơi sinh ra và nơi tránh rét.
+ phù sa: đất, cát mịn và có nhiều chất
màu mỡ được cuốn trôi theo dòng
nước.
- Học sinh lắng nghe.
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời các
câu hỏi trong phần Cùng tìm hiểu SHS
trang 62
- HS đọc lại đoạn 1 để trả lời câu hỏi.
*Ở Việt Nam, rừng ngập mặn lớn nhất
là rừng ngập mặn Cà Mau.
- HS đọc thầm đoạn 2 thảo luận theo
+ Câu 1: Ở Việt Nam, rừng ngập mặn nào
lớn nhất?
+ GV hướng dẫn HS: đọc tên bài để trả lời
câu hỏi.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời.
cặp để trả lời câu hỏi.
*Động vật: cò, le le, chích bông nâu, sếu,
bồ nông, cò thìa, khỉ đuôi dài, chồn, cáo,
rái cá, trăn, rắn, cá sâu, ba khía
Thực vật: đước, mắm, sú vẹt, dừa nước
+ Câu 2: Tìm những từ ngữ chỉ tên gọi
một số loài động vật, thực vật trong bài
đọc
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 thảo
luận theo cặp để trả lời câu hỏi .
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời.
- HS đọc thầm đoạn 2 thảo luận theo
cặp để trả lời câu hỏi.
*Là nơi sinh sống của nhiều loài động vật,
thực vật
Là nơi dừng chân của các loài chim di cư
Cung cấp thức ăn, nơi ở cho nhiều loài
động vật, thực vật
+ Câu 3: Nêu các lợi ích của rừng ngập
mặn Cà Mau
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 thảo
luận theo cặp để trả lời câu hỏi .
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời theo ý hiểu.
VD: Theo em, chúng ta cần bảo vệ
rừng, vì rừng lưu giữ được đa dạng sinh
học, giúp điều hòa môi trường, và là
một nguồn cung cấp quý giá của con
người
+ Câu 4: Theo em, vì sao chúng ta cần
bảo vệ rừng?
- HS nêu cách hiểu về nội dung bài đọc
Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc và
một số từ ngữ cần nhấn giọng; nghe GV
đọc lại đoạn từ “Trong rừng ngập mặn.....
chúng ta”; luyện đọc theo nhóm; HS đọc
lại cả bài.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về
nội dung bài.
- Yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc của bài.
- GV đọc lại đoạn từ “Trong rừng ngập
mặn..... chúng ta”
- YC HS luyện đọc trong nhóm từ “Trong
rừng ngập mặn..... chúng ta”
- Giọng đọc rõ ràng, thong thả, tình cảm,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm
- HS luyện đọc trong nhóm từ “Trong
rừng ngập mặn..... chúng ta”
* Tiêu chí đánh giá:
+ Đọc đúng.
+ Đọc to rõ.
+ Ngắt nghỉ đúng chỗ.
+ Giọng đọc và nhấn giọng phù hợp.
- HS đọc cả bài
- GV nhận xét
3. Hoạt động nối tiếp:
* Mục tiêu: Khắc sâu nội dung bài học
* Cách tiến hành:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV NX, khen ngợi, động viên HS.
- Về học bài, chuẩn bị bài:
Nghe - viết Rừng ngập mặn Cà Mau
C. Củng cố, dặn dò:
Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học
Cách tiến hành:
- GV nhận xét, đánh giá.
- Yêu cầu HS luyện đọc thêm ở nhà, chuẩn
bị bài cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Trường Tiểu học Nguyễn An Ninh
Năm học: 2023 - 2024
MÔN TIẾNG VIỆT
Ngày dạy: 03/2024
CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
Nghe – viết: Rừng ngập mặn Cà Mau (tiết 2)
Phân biệt được r/d/gi; im/iêm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Biết liên hệ bản thân: Yêu quý quê hương.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm; giúp HS nhận thức được sự giàu đẹp của quê
hương, bước đầu thể hiện tình yêu quê hương, nơi mình sống bằng các việc làm cụ thể (kính
trọng, biết ơn người lao động; tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi…).
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành qua hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua các hoạt động chính của bài học (khởi động,
khám phá, luyện tập và vận dụng).
- Năng lực tự chủ và tự học qua hoạt động học cá nhân, được trình bày và được thể hiện tích
hợp trong các hoạt động và mục tiêu hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
- Nói được một vài điều em biết về rừng; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài
đọc: Cung cấp thông tin về hệ sinh thái phong phú của rừng ngập mặn Cà Mau – nơi cực Nam
của Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- SGV; SHS; slide 2 đoạn cuối Rừng ngập mặn Cà Mau; slide 2 (c)
2. Đối với học sinh :
- SHS; VBT; bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động: (1 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
* Phương pháp, hình thức: hát
* Cách tiến hành:
- GV bắt nhịp cho HS bài hát: Quê hương tươi đẹp
- GV dẫn dắt giới thiệu tên bài
- GV ghi bảng tên bài
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
2. Khám phá và luyện tập
* Hoạt động 1: Nghe – viết (18 phút)
* Mục tiêu: Nghe – viết đúng đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về nội - HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về nội
dung.
dung.
- GV hướng dẫn HS đánh vần một số tiếng/ từ khó
đọc, dễ viết sai cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của - HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc theo
phương ngữ, VD: rừng ngập mặn, rái cá,...; hoặc hướng dẫn của GV.
do ngữ nghĩa, VD: dừa, dừng, di,...
- GV đọc từng cụm từ để HS nghe, viết đoạn văn - HS nghe – viết.
vào VBT. (GV hướng dẫn HS: lùi vào một ô khi
bắt đầu viết đoạn văn. Viết dấu chấm cuối câu.
Không bắt buộc HS viết những chữ hoa chưa học).
- GV yêu cầu HS đổi bài cho bạn bên cạnh, giúp - HS đổi bài cho bạn bên canh, soát lỗi cho
nhau.
bạn soát lỗi.
- GV nhận xét một số bài viết.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
* Hoạt động 2: Luyện tập chính tả - Viết hoa
tên địa lý
* Mục tiêu: Viết đúng các tên riêng địa lí.
* Cách tiến hành
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu của BT - HS lắng nghe
2b.
- GV yêu cầu HS thực hiện BT vào VBT.
- HS làm bài
- GV lưu ý HS: Tên địa danh phải được viết hoa.
HS có thể viết tên tỉnh (thành phố) hoặc viết tên
địa danh ở các cấp nhỏ hơn.
- GV mời một số HS nêu kết quả trước lớp. GV - HS nhận xét và lắng nghe
yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.
- GV nhận xét.
* Hoạt động 3: Luyện tập chính tả - Phân
biệt r/d/gi, im/iêm
* Mục tiêu: HS phân biệt r/d/gi; im/iêm
* Phương pháp, hình thức: thực hành
* Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu của BT - HS đọc và xác định yêu cầu của BT.
2c: Tìm từ ngữ gọi tên từng sự vật trong tranh chứa
tiếng bắt đầu bằng chữ r, chữ d hoặc chữ gi; chứa
tiếng có vần im hoặc iêm.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện BT - HS làm việc cá nhân, thực hiện BT vào
VBT:
vào VBT.
+ Chữ r/d/gi: quả/trái dừa,
hướng dương, đôi giày.
rùa biển,
- GV mời một số HS nêu kết quả trước lớp. GV
yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét
+ Vần im/iêm: đàn chim, hồng xiêm,
đường diềm, con nhím.
- Một số HS nêu kết quả trước lớp. Cả lớp
lắng nghe, nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét..
3. Củng cố, dặn dò: (2 phút)
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 








Các ý kiến mới nhất