Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tiếng việt 2. LTVC tuần 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thu Hương
Ngày gửi: 08h:30' 11-11-2025
Dung lượng: 32.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
1
Tiếng Việt

Từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm.
Dấu chấm, dấu chấm hỏi.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm; Đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật.
- Biết cách sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi.
- Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm
- Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm.
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, thẻ bài tập 2
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
- Hs hát
-Gv đưa ra các câu đố
Một chân bằng sắt
Một chân bằng chì
Chân sắt đứng ì
Chân chì chạy lượn.
Là cái gì? Com-pa
Ruột dài từ mũi đến chân
Em tô, em vẽ ruột dần mòn theo
Là cái gì ? Bút chì
Da tôi thường màu trắng
Làm bạn cùng bảng đen
Khi bạn cầm tôi lên
Tôi làm theo ý bạn
Là cái gì? Là viên phấn
Như cái kẹo nhỏ
Chữ hỏng xóa ngay
Là cái gì? Cái tẩy
- Đặt câu nêu công dụng của đồ dùng học tập.
Bút mực dùng để viết.
Hộp bút dùng để đựng bút.
Các con đã được học về các từ chỉ đồ dùng học tập. Chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu bài hôm nay để biết được từ chỉ đặc điểm, câu nêu đặc điểm. Dấu
chấm. Dấu chấm hỏi.
2. Hoạt động luyện tập thực hành
* Bài 1: Chọn từ chỉ đặc điểm của mỗi đồ dùng học tập trong hình.
- GV gọi HS đọc YC bài.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
+ Tên các đồ vật. (thước, quyển vở, bút chì, lọ mực)

2
+ Các đặc điểm. (thẳng tắp, trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt)
- Gv yêu cầu TLN2 nêu tên đồ vật và các từ chỉ đặc điểm phù hợp.
- Hs báo bài nối tiếp bằng cách đóng vai đồ vật gọi tên.
Tớ là thước kẻ, tớ đố bạn đặc điểm của tớ là gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
Gv hỏi thêm để khai thác:
"Từ 'thẳng tắp' nói về đặc điểm gì của thước kẻ?" (Hình dáng).
"Từ 'trắng tinh' nói về đặc điểm gì của quyển vở?" (Màu sắc)...
Gv: Những từ các con vừa chọn (thẳng tắp, trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt)
giúp chúng ta biết đồ vật đó như thế nào, đó gọi là từ chỉ đặc điểm.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Bài 2: Kết hợp từ ở cột A với nghĩa ở cột B
- Gọi HS đọc YC. Bài YC làm gì?
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu nêu đặc điểm.
- Hs đưa ra trò chơi: “Tìm bạn ghép câu”
GV: Cô sẽ phát cho mỗi bạn một 'mảnh ghép' (thẻ câu A hoặc B). Các con
hãy đọc thầm mảnh ghép của mình. Nhiệm vụ của các con là đi tìm người bạn
đang giữ 'mảnh ghép' còn lại phù hợp với mình để tạo thành một câu nêu đặc
điểm hoàn chỉnh. Khi tìm được bạn rồi, hai con hãy đứng cạnh nhau và giơ cao
thẻ của mình nhé."
- HS nhận thẻ,đi lại nhẹ nhàng trong lớp, đọc thầm hoặc đọc nhỏ mảnh
ghép của mình để tìm bạn có mảnh ghép phù hợp. (VD: Bạn cầm thẻ "Cuốn vở"
sẽ tìm bạn cầm thẻ "thơm mùi giấy mới."). Các cặp đôi tìm thấy nhau, vui mừng
đứng cùng nhau và giơ cao thẻ.
A
Bàn học của Bống
Cuốn vở
Cục tẩy

B
thơm phức mùi giấy mới.
ngăn nắp gọn gàng.
nhỏ xíu như một viên kẹo.

GV: "Nhạc dừng! Các cặp đôi đã tìm thấy nhau chưa? Bây giờ, cô mời
từng cặp đôi đọc to câu văn hoàn chỉnh của mình nào!" GV mời lần lượt các cặp
đôi đọc.
GV hỏi thêm để khai thác: "Câu 'Bàn học của Bống ngăn nắp, gọn gàng.'
cho chúng ta biết đặc điểm gì của bàn học?" Cho biết bàn học rất ngăn nắp, gọn
gàng.
"Câu 'Cục tẩy nhỏ xíu như một viên kẹo.' đã dùng cách so sánh nào để
miêu tả cục tẩy?" So sánh cục tẩy nhỏ như viên kẹo.
GV chốt kiến thức: "Các câu các con vừa ghép dùng để nói về đặc điểm
của sự vật, gọi là câu nêu đặc điểm.

3

chấm

- Câu nêu đặc điểm là câu như thế nào? Câu có từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Câu nêu đặc điểm thường có 2 bộ phận:
+ Bộ phận đứng trước: từ ngữ chỉ sự vật.
+ Bộ phận đứng sau: từ ngữ chỉ đặc điểm
+ Khi viết câu ta cần chú ý điều gì? Đầu câu viết hoa. Cuối câu có dấu

- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Bài 3: Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi thay cho ô trống
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HDHS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống thích hợp.
Ô kìa thước kẻ
Sao cứ nằm hoài?
Lại còn anh bút
Trốn tít nơi đâu?
Nhanh dậy đi mau
Cùng em đến lớp.
- GV hỏi "Khi nào chúng ta dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi? Dấu hiệu nào
trong câu thường cho biết đó là câu hỏi? Kết thúc 1 câu kể dùng dấu chấm, dấu
chấm hỏi dùng để hỏi.
- Cô mời một bạn đọc diễn cảm lại toàn bộ bài thơ đã có dấu câu đúng.
GV chiếu đáp án. GV hỏi thêm để khai thác:
+ Tại sao ở câu 'Sao cứ nằm dài?' con lại chọn dấu chấm hỏi?"
+ Tại sao câu 'Nhanh dậy đi mau.' lại dùng dấu chấm?
GV (chốt kiến thức): "Các con thấy không, dùng đúng dấu câu giúp chúng
ta đọc bài thơ rõ ràng, hiểu đúng ý của tác giả và thể hiện được cảm xúc của bài
thơ hơn đấy."
- Nhận xét, tuyên dương HS.
GV: "Bây giờ, hãy thử tài nhanh trí lần cuối nhé. Chọn một đồ dùng trong
lớp và nói nhanh một câu nêu đặc điểm về nó nào!"
- Hãy đặt một câu có dùng dấu chấm, một câu có dùng dấu chấm hỏi.
- Gv nhận xét khen, chốt nội dung bài.
3. Hoạt động vận dụng
- Hs vận dụng kiến thức đã học tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm. Đặt được
câu nêu đặc điểm của đồ vật.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến