Bài 9. Nước Đại Cồ Việt thời Đinh - Tiền Lê

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngôthị Kiều Chinh
Ngày gửi: 08h:17' 20-04-2024
Dung lượng: 34.4 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Ngôthị Kiều Chinh
Ngày gửi: 08h:17' 20-04-2024
Dung lượng: 34.4 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 22/10/ 2022
Ngày dạy:
/10 /2022
Tiết 15
BÀI 5: ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ IV ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX (T2)
2. Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX.
a. Mục tiêu: Biết được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến
giữa thế kỉ XIX.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Bài làm của HS
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động dạy – học
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chia thành 4 nhóm. Các nhóm đọc mục 2 SGK (4 phút),
thảo luận và trả lời câu hỏi:
Nhóm 1: Tôn giáo
Nhóm 2: Chữ viết
Nhóm 3: Văn học
Nhóm 4: Kiến trúc điêu khắc
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học
sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học
tập.
Tôn giáo: Đạo Bà La Môn, đạo Phật, Hin-du giáo
Chữ viết: Chữ Phạn.
Văn học: Văn học Ấn Độ hết sức phong phú, đa dạng.
Kiến trúc điêu khắc: Chịu ảnh hưởng sâu sắc của ba tôn
giáo lớn: Phật giáo, Hin-du giáo, Hồi giáo.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm trình
bày.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến
thức đã hình thành cho học sinh.
C. Hoạt động luyện tập
Dự kiến sản phẩm
2. Những thành tựu văn
hoá tiêu biểu của Ấn Độ từ
thế kỉ IV đến giữa thế kỉ
XIX.
- Tôn giáo : Đạo Bà La Môn,
đạo Phật, Hin-du giáo
- Chữ viết: Chữ Phạn.
- Văn học: Văn học Ấn Độ
hết sức phong phú, đa dạng.
- Kiến trúc điêu khắc: Chịu
ảnh hưởng sâu sắc của ba
tôn giáo lớn: Phật giáo, Hindu giáo, Hồi giáo.
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở
hoạt động hình thành kiến thức về những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV
đến giữa thế kỉ XIX.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Bài làm của HS
d. Tổ chức hoạt động
GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi : Em ấn tượng nhất
với thành tựu nào của nền văn minh Ấn Độ? Vì sao?
D. Hoạt động vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới
trong học tập và thực tiễn về những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến
giữa thế kỉ XIX.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Bài làm của HS
d. Tổ chức hoạt động
- GV yêu cầu HS Tìm kiếm thông tin và hình ảnh từ sách báo và internet, hãy viết đoạn văn
ngắn giới thiệu về một công trình kiến trúc của Ấn Độ thời phong kiến mà em ấn tượng nhất.
Tuần:8
Tiết:23
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
NS:20/10/2023
ND:30/10 /2023
I. MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức: Giúp HS biết
- Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới . Tây âu từ thế kỉ thứ v đến nửa đầu thế kỉ XVI.
Trung Quốc và Ấn Độ thời trung đại
- Quá trình hình thành và phát triển của chế độ PK ở Tây Âu
- Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
- Phong trào Văn hoá Phục hưng và Cải cách tôn giáo.
- Tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ thứ VII đến giữa thế kỉ XIX, đặc biệt là
sự phát triển thịnh vượng nhất của Trung Quốc dưới thời Đường…cũng như các thành tựu văn
hoá Trung Quốc từ thế kỉ thứ VII đến giữa thế kỉ XIX.
- Các Vương triều Gúp- ta, Hồi giáo Đê-li, Mô-gôn và cũng như các thành tựu văn hoá Ấn Độ
từ thế kỉ thứ IV đến giữa thế kỉ XIX.
2.Về năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực + Nhận diện, phân biệt, khai
thác, sử dụng được các thông tin có trong các loại tư liệu cấu thành nên bài học.
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip so
sánh, nhận xét, đánh giá, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ
lịch sử.Nhận diện, phân biệt, khai thác, sử dụng được các thông tin có trong các loại tư liệu cấu
thành nên bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu thông tin về quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong
kiến ở Tây Âu và các Vương triều của Ấn Độ
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy những thành tựu của nền văn
minh châu Âu , Ấn Độ để lại cho nhân loại.
- Các em trân trọng những thành tựu của phong kiến ở Tây Âu và các Vương triều của Ấn Độ
- Giúp các em có kiến thức cơ bản nhất của lịch sử của phong kiến ở Tây Âu và các Vương
triều của Ấn Độ… để làm cơ sở học tập phần lịch sử dân tộc.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của Giáo viên:
- Giáo án, sách giáo khoa, bảng phụ.
2. Chuẩn bị của Học sinh:
- Sách giáo khoa, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Ôn tập chương 1, chương 2
b.Nội dung: Định hướng nội dung kiến thức cở bản từ bài 1 đến bài 5
Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung
trực quan
c. Sản phẩm học tập; HS lắng nghe nội dung kiến thức ôn tập chương 1, chương 2.
d. Tổ chức thực hiện.
GV giới thiệu bài mới chương 1 của lịch sử 7 đã trình bày những nét biến đổi chính của lịch
sử Tây Âu từ thế kỉ thứ V đến nửa đầu thế kỉ XVI. Chương 2 đã trình bày khái quát được sự ra
đời và tình hình chính trị, kinh tế xã hội của Ấn Độ dưới thời các vương triều Gúp- ta, Hồi giáo
Đê-li, Mô-gôn và cũng như các thành tựu văn hoá Ấn Độ từ thế kỉ thứ IV đến giữa thế kỉ
XIX…. Đó chính là nội dung chính của tiết ôn tập hôm nay .
2.HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a.Mục tiêu:Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới: Tây Âu từ thế kỉ V đến nửa đầu thế kỉ
XVI
b.Nội dung:
- Quá trình hình thành của XHPK ở Tây Âu…
- Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới…sự biến đổi lớn nhất của XHPK Tây
Âu.
- Những biến đổi về kinh tế - xã hội Tây Âu từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVI.
- Ý nghĩa và tác động của phong trào Văn hoá Phục hưng đối với xã hội Tây Âu…
- Các Vương triều Gúp- ta, Hồi giáo Đê-li, Mô-gôn và cũng như các thành tựu văn hoá Ấn Độ
từ thế kỉ thứ IV đến giữa thế kỉ XIX.
c. Sản phẩm tiếp thu chương 1và 2 của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
A. Nội dung ôn tập
a. GV chia HS làm 6 nhóm thảo luận nội dung:
* Nhóm 1:
Câu 1: Hãy cho biết những nét chính về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu?
Câu 2: Sau khi tràn vào lãnh thổ La Mã, người Giéc - Man đã làm gì? Những việc làm đó có
tác động như thế nào đến xã hội Tây Âu?
Câu 3:Em hãy cho biết lãnh chúa phong kiến và nông nô được hình thành từ những tầng lớp
nào? Mối quan hệ của các giai cấp đó?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ, thảo luận theo nhóm, và trả lời câu hỏi để hoàn thành sản phẩm vào
PHT số 1
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 hạn chế và 1 lời
góp ý)
* Nhóm 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Em hiểu thế nào là Lãnh địa phong kiến? trình bày những đặc điểm chính của lãnh địa
phong kiến ở Tây Âu?
Câu 2: Em hãy cho biết đặc điểm của nền kinh tế lãnh địa là gì? Nêu nhận xét của em về nền
kinh tế đó?
Câu 3: Trình bày mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô trong xã hội phong kiến? Mối quan
hệ đó sẽ dẫn tới hệ quả gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi để hoàn thành sản phẩm vào
PHT số 2
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến sản phẩm:
Câu1:Là vùng đất rộng lớn mà các quý tộc chiếm đoạt được và nhanh chóng bị họ biến thành
khu đất riêng của mình. (Lãnh địa là đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kì phong kiến
phân quyền ở Châu Âu.)
- Nhà ở của lãnh chúa và nông nô nói lên điều : Sự đói khổ của nông nô
- Phạm vi, quy mô lãnh địa : là một khu đất rộng lớn
-Trong lãnh địa có : lâu đài của lãnh chúa, nhà thờ, dinh thự, có tường cao và có hệ thống hào
nước bao quanh để ngăn chăn sự tấn công của quân đội các lãnh chúa khác, nhà ở của nông nô,
nhà kho, chuồng trại…
Câu 2:Kinh tế chủ đạo của lãnh địa là nông nghiệp, tự cấp, tự túc, ít trao đổi với bên ngoài.
Câu 3: Trình bày mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô trong xã hội phong kiến? Mối quan
hệ đó sẽ dẫn tới hệ quả gì?
- Mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô trong xã hội phong kiến: là quan hệ bóc lột bằng
địa tô.
Hệ quả Nông nô >< Lãnh chúa => khởi nghĩa nông nô.
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, bổ xung, kết luận
*Nhóm 3:
Câu hỏi 1. Nêu những nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế
giới? Theo em, cuộc phát kiến địa lý nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Câu 2: Nêu hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi để hoàn thành sản phẩm vào
phiếu học tập 3.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS các nhóm trả lời câu hỏi.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ:
-GV: nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét kết luận.
*Nhóm 4
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát câu hỏi thảo luận theo nhóm vào phiếu học tập số 4
? Phong trào Văn hoá Phục hưng diễn ra đầu tiên ở đâu? Người được mệnh danh là cha đẻ của
phong trào văn hoá phục hưng là ai?
? Hãy trình bày một số thành tựu tiêu biểu của phong trào Văn hoá phục Hưng ?
? Tác động của phong trào Văn hoá Phục hưng đối với xã hội Tây Âu như thế nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện yêu cầu.
GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Các nhóm trình bày kết quả
- GV và những HS khác nhận xét
- Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh. Chính xác hóa các kiến thức ôn tập cho học sinh.
* Nhóm 5:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm hoàn thành vào phiếu học tập số 3:
? Lập sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX ( Các thời
Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh)?
? Trình bày những biểu hiện chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường về
chính trị, kinh tế?
? Những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm báo cáo kết quả
-Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả việc thực hiện nhiệm vụ
- GV chốt lại ý những biểu hiện chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.
Những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX?
-HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức
*Nhóm 6:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm hoàn thành vào phiếu học tập số 6:
? Trình bày khái quát sự ra đời và tình hình chính trị , kinh tế xã hội của Ấn Độ thời Vương
triều Gúp-ta, Hồi Giáo Đê-li, Môn Gô?
? Thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
-HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
-GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến
các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
Sau khi các nhóm thảo luận xong, GV gọi đại diện nhóm trả lời, HS các nhóm khác nhận
xét, bổ sung (nếu cần).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm trình bày.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt
động ôn tập chương 1 và 2
b.Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm
việc
HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c.Sản phẩm: đáp án câu trả lời của học sinh
d.Tổ chức thực hiện
GV sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Năm 476, đế quốc La Mã bị diệt vong đã đánh dấu
A. Chế độ chiếm hữu nô lệ La Mã chấm dứt, chế độ phong kiến ở Tây Âu
bắt đầu.
B. Chế độ phong kiến chấm dứt, thời kì tư bản chủ nghĩa bắt đầu ở Tây Âu.
C. Chế độ dân chủ cổ đại chấm dứt, chế độ phong kiến bắt đầu ở Tây Âu.
D. Thời kì đấu tranh của nô lệ chống chế độ chiếm hữu nô lệ bắt đầu ở Tây Âu.
Câu 2: Ở Tây Âu thời trung đại, lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những lực lượng nào?
A. Quý tộc người Rô-ma.
B. Nô lệ được giải phóng.
C. Quý tộc quân sự và tăng lữ.
D. Nông dân bị tước đoạt ruộng đất.
Câu 3: Ý nào sau đây không đúng khi nói về lãnh địa phong kiến?
A. Lãnh địa là trung tâm giao lưu buôn bán thời phong kiến.
B. Lãnh địa là vùng đất thuộc quyền sở hữu của các lãnh chúa phong kiến.
C. Lãnh địa là đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kì phong kiến phân quyền ở châu
Âu.
D. Nông nô là lao động chủ yếu trong các lãnh địa.
Câu 4: Nguyên nhân hình thành các thành thị trung đại ở châu âu?
A. Sản xuất bị đình trệ.
B. Các lãnh chúa cho xây dựng các thành thị trung đại.
C. Sự ngăn cản giao lưu buôn bán của các lãnh địa.
D. Nghề thủ công phát triển nảy sinh nhu cầu trao đổi buôn bán.
Câu 5: Đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong xã hội phong kiến phân quyền ở Tây Âu là
A. Thành thị trung đại.
B. Lãnh địa phong kiến.
C. Pháo đài quân sự.
D. Nhà thờ giáo hội.
Câu 6: Ý nào sau đây không đúng khi nói về lãnh địa phong kiến?
A.Trong lãnh địa, hoạt động trao đổi, buôn bán diễn ra tấp nập.
B. Là vùng đất thuộc quyền sở hữu của các lãnh chúa phong kiến.
C. Trong lãnh địa, kinh tế nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo.
D. Nông nô là lực lượng lao động chủ yếu trong các lãnh địa.
Câu 7: Đặc điểm nổi bật về kinh tế của lãnh địa phong kiến Tây Âu là gì?
A. Mỗi lãnh địa là một cơ sở kinh tế đóng kín, tự cấp tự túc.
B. Mỗi lãnh địa có quân đội, luật pháp, toà án riêng,...
C. Trong lãnh địa có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp.
D. Thường xuyên có sự trao đổi hàng hoá với bên ngoài lãnh địa.
Câu 8: Những quốc gia nào đóng vai trò tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lý?
A. Mĩ, Anh
B. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
C. Ý, Bồ Đào Nha
D. Anh, Pháp
Câu 9: Người đầu tiên thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới bằng đường biển là
A. B. Đi-a-xơ. B. C. Cô-lôm-bô. C. V. Ga-ma.
D. Ph. Ma-gien-lăng.
Câu 10: Các cuộc phát kiến địa lí đã mang lại sự giàu có cho các tầng lớp nào ở châu Âu?
A. Tăng lữ, quý tộc.
B. Nông dân, quý tộc.
C. Thương nhân, quý tộc.
D. Tướng lĩnh quân sự, quý tộc
Câu 11: Người đầu tiên phát hiện ra châu Mỹ là
A. B. Đi-a-xơ. B. C. Cô-lôm-bô.
C. V. Ga-ma. D. Ph. Ma-gien-lăng.
Câu 12: Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở châu Âu được hình thành với những giai cấp cơ
bản nào?
A. Lãnh chúa và nông nô
B. Địa chủ và nông dân tá điền
C. Tư sản và vô sản
D. Quý tộc và công nhân
Câu 13: Cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng của giai cấp tư sản
chống lại chế độ phong kiến là
A. Cách mạng tri thức sau phát kiến địa lí.
B. Phong trào Văn hoá Phục hưng ở Tây Âu.
C. Các cuộc chiến tranh nông dân ở Tây Âu.
D. Trào lưu “Triết học Ánh sáng” của Pháp.
Câu 14: “Quê hương” của phong trào Văn hoá Phục hưng là
A. Pháp.
B. Anh.
C. l-ta-li-a.
D. Đức.
Câu 15: Phong trào Văn hóa Phục hưng được khởi nguồn từ quốc gia nào?
A. Đức. B. Thụy Sĩ.
C. Italia.
D. Pháp.
Câu 16. Ý nghĩa của phong trào Văn hoá Phục hưng là
A. Đề cao độc lập, chủ quyền và tự do của các dân tộc.
B. Đề cao giá trị con người và quyền tự do cá nhân.
C. Đề cao giáo lí của Giáo hội nhà thờ Thiên Chúa giáo.
D. Đề cao giá trị văn hoá Tây Âu thời sơ kì trung đại.
Câu 17: Cuộc đấu tranh vũ trang đầu tiên của nông dân dưới ngọn cờ của tư sản chống phong
kiến châu Âu là
A. Chiến tranh nông dân Đức.
B. Chiến tranh nông dân Áo.
C. Chiến tranh nông dân Thụy Sĩ.
D. Chiến tranh nông dân Pháp.
Câu 18. Trong thời Phục hưng đã xuất hiện rất nhiều nhà văn hóa, khoa học thiên tài mà người
ta gọi là
A. “Những người vĩ đại”.
B. “Những nhà khai sáng”.
C. “Những người xuất chúng”.
D. “Những người khổng lồ”.
Câu 19: Ý nào dưới đây không phải là nội dung của phong trào Cải cách tôn giáo?
A. Ủng hộ việc làm giàu của giai cấp tư sản.
B. Phê phán những giáo lí giả dối của Giáo hội.
C. Đòi bỏ bớt những lễ nghỉ tốn kém.
D. Đề cao công lao của Giáo hoàng.
Câu 20: Trung Quốc trở thành quốc gia phong kiến cường thịnh nhất châu Á dưới triều đại
A. Nhà Hán.
B. Nhà Đường.
C. Nhà Nguyên.
D. Nhà Thanh.
Câu 21: Chính sách lấy ruộng đất công và ruộng bỏ hoang chia cho nông dân dưới thời Đường,
được gọi là chế độ
A. Công điền.
B. Tịch điển.
C. Quân điền.
D. Doanh điền.
Câu 22: Vương triều phong kiến cuối cùng trong lịch sử Trung Quốc là
A. Minh.
B. Nguyên.
C. Mãn Thanh.
D. Tống.
Câu 23: Biểu hiện khẳng định những mầm mống của kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện ở Trung
Quốc thời Minh - Thanh là
A. Nhiều xưởng thủ công có quy mô lớn đã đạt tới trình độ chuyên môn hoá trong sản xuất và
thuê nhiều nhân công.
B. Xuất hiện người thuê nhân công, người thợ làm thuê lấy tiền công.
C. Ngoại thương phát triển, có quan hệ buôn bán với nhiều nước.
D. Hoạt động buôn bán trong nước phát triển.
Câu 24: Hệ tư tưởng chính thống của chế độ phong kiến Trung Quốc là
A. Phật giáo.
B. Nho giáo.
C. Thiên Chúa giáo. D. Hồi giáo.
Câu 25: Phật giáo được thịnh hành nhất dưới thời
A. Đường.
B. Tống.
C. Minh.
D. Thanh.
Câu 26: Ai là người đã có công thống nhất Trung Quốc, đánh dấu sự hình thành của chế độ
phong kiến?
A. Hán Vũ Đế
B. Tần Thủy Hoàng.
C. Tần Nhị Thế
D. Chu Nguyên Chương
Câu 27: Nhận xét nào dưới đây đúng với sự phát triển của Trung Quốc dưới thời kì cai trị của
nhà Đường?
A. Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
B. Trung Quốc đối mặt với nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây.
C. Bộ máy nhà nước được tổ chức chặt chẽ từ trung ương đến địa phương.
D. Những mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện và phát triển.
Câu 28: Ấn Độ được thống nhất vào thời gian nào?
A. 2 500 năm TCN.
B. 1 500 nắm TCN.
C. Cuối thế kỉ III TCN.
D. Đầu thế kỉ IV.
Câu 29: Sau thời kì phân tán (thế kỉ III TCN - thế kỉ IV), Ấn Độ được thống nhất dưới thời
Vương triều
A. Gúp-ta.
B. Đê-li.
C. Mô-gôn.
D. Hác-sa.
Câu 30: Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược vào
A. Giữa thế kỉ XVIII.
B. Cuối thế kỉ XVII.
C. Giữa thế kỉ XIX.
D. Cuối thế kỉ XIX.
Câu 31: Các công trình kiến trúc như: Đền, chùa, lâu đài, tháp, lăng… ở Ấn Độ đều chịu ảnh
hưởng của
A. Tôn giáo.
B. Văn học.
C. Văn hóa Trung Quốc.
D. Văn hóa phương Tây.
Câu 32: Vương triều Gúp-ta được gọi là thời kì hoàng kim của Ấn Độ vì
A. Kinh tế có những tiến bộ vượt bậc; đời sống của người dân ổn định, sung túc.
B. Xã hội ổn định, đạo Phật tiếp tục phát triển mạnh.
C. Nhiều công trình kiến trúc kì vĩ, tỉnh xảo được xây dựng.
D. Hoạt động thương mại trong nước được đẩy mạnh và Ấn Độ có quan hệ buôn bán với nhiều
nước.
Câu 33: Điểm chung nổi bật về sự thành lập của hai Vương triêu Đê-li và Mô-gôn đó là
A. Đều do người Hồi giáo lập nên.
B. Đều do người Thổ Nhĩ Kỳ thống trị.
C. Đều do người Mông Cổ thống trị.
D. Đều do các vương triều của người nước ngoài và theo Hồi giáo lập nên.
Câu 34: Đặc điểm nổi bật về kiến trúc Ấn Độ là
A. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của ba tôn giáo là Hin-đu giáo, Phật giáo và Hồi giáo.
B. Tiếp thu những nét tiêu biểu của kiến trúc phương Tây.
C. Các công trình kiến trúc được xây dựng chủ yếu bằng gạch.
D. Tất cả các đặc điểm trên.
Câu 35: Trong lịch sử trung đại Ấn Độ, vương triều nào được coi là giai đoạn thống nhất, phục
hưng và phát triển?
A. Vương triều Gúp-ta.
B. Vương triều Hồi giáo Đê-li.
C. Vương triều Mô-gôn.
D. Vương triều Hác-sa
Câu 36: Dưới sự trị vì của mình, A-cơ-ba (1566 – 1605) đã thi hành những biện pháp tiến bộ.
Đó là những biện pháp gì?
A. Xóa bỏ Hồi giáo.
B. Giành nhiều đặc quyền, đặc lợi cho quý tộc gốc Mông Cổ.
C. Xóa bỏ sự kì thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo, khôi phục và phát triển kinh tế,
văn hóa Ấn Độ.
D. Xây dựng chính quyền vững mạnh.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được ôn tập để làm 1 số bài tập mở rộng .
*Đối với tiết học này: các em về nhà ôn tập toàn bộ nội dung bài học
*Đối với tiết học tiếp theo:
-Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết giữa kì 1
Ngày dạy:
/10 /2022
Tiết 15
BÀI 5: ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ IV ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX (T2)
2. Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX.
a. Mục tiêu: Biết được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến
giữa thế kỉ XIX.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Bài làm của HS
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động dạy – học
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chia thành 4 nhóm. Các nhóm đọc mục 2 SGK (4 phút),
thảo luận và trả lời câu hỏi:
Nhóm 1: Tôn giáo
Nhóm 2: Chữ viết
Nhóm 3: Văn học
Nhóm 4: Kiến trúc điêu khắc
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học
sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học
tập.
Tôn giáo: Đạo Bà La Môn, đạo Phật, Hin-du giáo
Chữ viết: Chữ Phạn.
Văn học: Văn học Ấn Độ hết sức phong phú, đa dạng.
Kiến trúc điêu khắc: Chịu ảnh hưởng sâu sắc của ba tôn
giáo lớn: Phật giáo, Hin-du giáo, Hồi giáo.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm trình
bày.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến
thức đã hình thành cho học sinh.
C. Hoạt động luyện tập
Dự kiến sản phẩm
2. Những thành tựu văn
hoá tiêu biểu của Ấn Độ từ
thế kỉ IV đến giữa thế kỉ
XIX.
- Tôn giáo : Đạo Bà La Môn,
đạo Phật, Hin-du giáo
- Chữ viết: Chữ Phạn.
- Văn học: Văn học Ấn Độ
hết sức phong phú, đa dạng.
- Kiến trúc điêu khắc: Chịu
ảnh hưởng sâu sắc của ba
tôn giáo lớn: Phật giáo, Hindu giáo, Hồi giáo.
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở
hoạt động hình thành kiến thức về những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV
đến giữa thế kỉ XIX.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Bài làm của HS
d. Tổ chức hoạt động
GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi : Em ấn tượng nhất
với thành tựu nào của nền văn minh Ấn Độ? Vì sao?
D. Hoạt động vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới
trong học tập và thực tiễn về những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến
giữa thế kỉ XIX.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Bài làm của HS
d. Tổ chức hoạt động
- GV yêu cầu HS Tìm kiếm thông tin và hình ảnh từ sách báo và internet, hãy viết đoạn văn
ngắn giới thiệu về một công trình kiến trúc của Ấn Độ thời phong kiến mà em ấn tượng nhất.
Tuần:8
Tiết:23
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
NS:20/10/2023
ND:30/10 /2023
I. MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức: Giúp HS biết
- Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới . Tây âu từ thế kỉ thứ v đến nửa đầu thế kỉ XVI.
Trung Quốc và Ấn Độ thời trung đại
- Quá trình hình thành và phát triển của chế độ PK ở Tây Âu
- Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
- Phong trào Văn hoá Phục hưng và Cải cách tôn giáo.
- Tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ thứ VII đến giữa thế kỉ XIX, đặc biệt là
sự phát triển thịnh vượng nhất của Trung Quốc dưới thời Đường…cũng như các thành tựu văn
hoá Trung Quốc từ thế kỉ thứ VII đến giữa thế kỉ XIX.
- Các Vương triều Gúp- ta, Hồi giáo Đê-li, Mô-gôn và cũng như các thành tựu văn hoá Ấn Độ
từ thế kỉ thứ IV đến giữa thế kỉ XIX.
2.Về năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực + Nhận diện, phân biệt, khai
thác, sử dụng được các thông tin có trong các loại tư liệu cấu thành nên bài học.
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip so
sánh, nhận xét, đánh giá, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ
lịch sử.Nhận diện, phân biệt, khai thác, sử dụng được các thông tin có trong các loại tư liệu cấu
thành nên bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu thông tin về quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong
kiến ở Tây Âu và các Vương triều của Ấn Độ
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy những thành tựu của nền văn
minh châu Âu , Ấn Độ để lại cho nhân loại.
- Các em trân trọng những thành tựu của phong kiến ở Tây Âu và các Vương triều của Ấn Độ
- Giúp các em có kiến thức cơ bản nhất của lịch sử của phong kiến ở Tây Âu và các Vương
triều của Ấn Độ… để làm cơ sở học tập phần lịch sử dân tộc.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của Giáo viên:
- Giáo án, sách giáo khoa, bảng phụ.
2. Chuẩn bị của Học sinh:
- Sách giáo khoa, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Ôn tập chương 1, chương 2
b.Nội dung: Định hướng nội dung kiến thức cở bản từ bài 1 đến bài 5
Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung
trực quan
c. Sản phẩm học tập; HS lắng nghe nội dung kiến thức ôn tập chương 1, chương 2.
d. Tổ chức thực hiện.
GV giới thiệu bài mới chương 1 của lịch sử 7 đã trình bày những nét biến đổi chính của lịch
sử Tây Âu từ thế kỉ thứ V đến nửa đầu thế kỉ XVI. Chương 2 đã trình bày khái quát được sự ra
đời và tình hình chính trị, kinh tế xã hội của Ấn Độ dưới thời các vương triều Gúp- ta, Hồi giáo
Đê-li, Mô-gôn và cũng như các thành tựu văn hoá Ấn Độ từ thế kỉ thứ IV đến giữa thế kỉ
XIX…. Đó chính là nội dung chính của tiết ôn tập hôm nay .
2.HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a.Mục tiêu:Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới: Tây Âu từ thế kỉ V đến nửa đầu thế kỉ
XVI
b.Nội dung:
- Quá trình hình thành của XHPK ở Tây Âu…
- Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới…sự biến đổi lớn nhất của XHPK Tây
Âu.
- Những biến đổi về kinh tế - xã hội Tây Âu từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVI.
- Ý nghĩa và tác động của phong trào Văn hoá Phục hưng đối với xã hội Tây Âu…
- Các Vương triều Gúp- ta, Hồi giáo Đê-li, Mô-gôn và cũng như các thành tựu văn hoá Ấn Độ
từ thế kỉ thứ IV đến giữa thế kỉ XIX.
c. Sản phẩm tiếp thu chương 1và 2 của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
A. Nội dung ôn tập
a. GV chia HS làm 6 nhóm thảo luận nội dung:
* Nhóm 1:
Câu 1: Hãy cho biết những nét chính về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu?
Câu 2: Sau khi tràn vào lãnh thổ La Mã, người Giéc - Man đã làm gì? Những việc làm đó có
tác động như thế nào đến xã hội Tây Âu?
Câu 3:Em hãy cho biết lãnh chúa phong kiến và nông nô được hình thành từ những tầng lớp
nào? Mối quan hệ của các giai cấp đó?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ, thảo luận theo nhóm, và trả lời câu hỏi để hoàn thành sản phẩm vào
PHT số 1
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 hạn chế và 1 lời
góp ý)
* Nhóm 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Em hiểu thế nào là Lãnh địa phong kiến? trình bày những đặc điểm chính của lãnh địa
phong kiến ở Tây Âu?
Câu 2: Em hãy cho biết đặc điểm của nền kinh tế lãnh địa là gì? Nêu nhận xét của em về nền
kinh tế đó?
Câu 3: Trình bày mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô trong xã hội phong kiến? Mối quan
hệ đó sẽ dẫn tới hệ quả gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi để hoàn thành sản phẩm vào
PHT số 2
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến sản phẩm:
Câu1:Là vùng đất rộng lớn mà các quý tộc chiếm đoạt được và nhanh chóng bị họ biến thành
khu đất riêng của mình. (Lãnh địa là đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kì phong kiến
phân quyền ở Châu Âu.)
- Nhà ở của lãnh chúa và nông nô nói lên điều : Sự đói khổ của nông nô
- Phạm vi, quy mô lãnh địa : là một khu đất rộng lớn
-Trong lãnh địa có : lâu đài của lãnh chúa, nhà thờ, dinh thự, có tường cao và có hệ thống hào
nước bao quanh để ngăn chăn sự tấn công của quân đội các lãnh chúa khác, nhà ở của nông nô,
nhà kho, chuồng trại…
Câu 2:Kinh tế chủ đạo của lãnh địa là nông nghiệp, tự cấp, tự túc, ít trao đổi với bên ngoài.
Câu 3: Trình bày mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô trong xã hội phong kiến? Mối quan
hệ đó sẽ dẫn tới hệ quả gì?
- Mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô trong xã hội phong kiến: là quan hệ bóc lột bằng
địa tô.
Hệ quả Nông nô >< Lãnh chúa => khởi nghĩa nông nô.
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, bổ xung, kết luận
*Nhóm 3:
Câu hỏi 1. Nêu những nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế
giới? Theo em, cuộc phát kiến địa lý nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Câu 2: Nêu hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi để hoàn thành sản phẩm vào
phiếu học tập 3.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS các nhóm trả lời câu hỏi.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ:
-GV: nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét kết luận.
*Nhóm 4
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát câu hỏi thảo luận theo nhóm vào phiếu học tập số 4
? Phong trào Văn hoá Phục hưng diễn ra đầu tiên ở đâu? Người được mệnh danh là cha đẻ của
phong trào văn hoá phục hưng là ai?
? Hãy trình bày một số thành tựu tiêu biểu của phong trào Văn hoá phục Hưng ?
? Tác động của phong trào Văn hoá Phục hưng đối với xã hội Tây Âu như thế nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện yêu cầu.
GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Các nhóm trình bày kết quả
- GV và những HS khác nhận xét
- Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh. Chính xác hóa các kiến thức ôn tập cho học sinh.
* Nhóm 5:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm hoàn thành vào phiếu học tập số 3:
? Lập sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX ( Các thời
Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh)?
? Trình bày những biểu hiện chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường về
chính trị, kinh tế?
? Những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm báo cáo kết quả
-Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả việc thực hiện nhiệm vụ
- GV chốt lại ý những biểu hiện chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.
Những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX?
-HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức
*Nhóm 6:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm hoàn thành vào phiếu học tập số 6:
? Trình bày khái quát sự ra đời và tình hình chính trị , kinh tế xã hội của Ấn Độ thời Vương
triều Gúp-ta, Hồi Giáo Đê-li, Môn Gô?
? Thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
-HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
-GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến
các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
Sau khi các nhóm thảo luận xong, GV gọi đại diện nhóm trả lời, HS các nhóm khác nhận
xét, bổ sung (nếu cần).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm trình bày.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt
động ôn tập chương 1 và 2
b.Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm
việc
HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c.Sản phẩm: đáp án câu trả lời của học sinh
d.Tổ chức thực hiện
GV sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Năm 476, đế quốc La Mã bị diệt vong đã đánh dấu
A. Chế độ chiếm hữu nô lệ La Mã chấm dứt, chế độ phong kiến ở Tây Âu
bắt đầu.
B. Chế độ phong kiến chấm dứt, thời kì tư bản chủ nghĩa bắt đầu ở Tây Âu.
C. Chế độ dân chủ cổ đại chấm dứt, chế độ phong kiến bắt đầu ở Tây Âu.
D. Thời kì đấu tranh của nô lệ chống chế độ chiếm hữu nô lệ bắt đầu ở Tây Âu.
Câu 2: Ở Tây Âu thời trung đại, lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những lực lượng nào?
A. Quý tộc người Rô-ma.
B. Nô lệ được giải phóng.
C. Quý tộc quân sự và tăng lữ.
D. Nông dân bị tước đoạt ruộng đất.
Câu 3: Ý nào sau đây không đúng khi nói về lãnh địa phong kiến?
A. Lãnh địa là trung tâm giao lưu buôn bán thời phong kiến.
B. Lãnh địa là vùng đất thuộc quyền sở hữu của các lãnh chúa phong kiến.
C. Lãnh địa là đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kì phong kiến phân quyền ở châu
Âu.
D. Nông nô là lao động chủ yếu trong các lãnh địa.
Câu 4: Nguyên nhân hình thành các thành thị trung đại ở châu âu?
A. Sản xuất bị đình trệ.
B. Các lãnh chúa cho xây dựng các thành thị trung đại.
C. Sự ngăn cản giao lưu buôn bán của các lãnh địa.
D. Nghề thủ công phát triển nảy sinh nhu cầu trao đổi buôn bán.
Câu 5: Đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong xã hội phong kiến phân quyền ở Tây Âu là
A. Thành thị trung đại.
B. Lãnh địa phong kiến.
C. Pháo đài quân sự.
D. Nhà thờ giáo hội.
Câu 6: Ý nào sau đây không đúng khi nói về lãnh địa phong kiến?
A.Trong lãnh địa, hoạt động trao đổi, buôn bán diễn ra tấp nập.
B. Là vùng đất thuộc quyền sở hữu của các lãnh chúa phong kiến.
C. Trong lãnh địa, kinh tế nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo.
D. Nông nô là lực lượng lao động chủ yếu trong các lãnh địa.
Câu 7: Đặc điểm nổi bật về kinh tế của lãnh địa phong kiến Tây Âu là gì?
A. Mỗi lãnh địa là một cơ sở kinh tế đóng kín, tự cấp tự túc.
B. Mỗi lãnh địa có quân đội, luật pháp, toà án riêng,...
C. Trong lãnh địa có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp.
D. Thường xuyên có sự trao đổi hàng hoá với bên ngoài lãnh địa.
Câu 8: Những quốc gia nào đóng vai trò tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lý?
A. Mĩ, Anh
B. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
C. Ý, Bồ Đào Nha
D. Anh, Pháp
Câu 9: Người đầu tiên thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới bằng đường biển là
A. B. Đi-a-xơ. B. C. Cô-lôm-bô. C. V. Ga-ma.
D. Ph. Ma-gien-lăng.
Câu 10: Các cuộc phát kiến địa lí đã mang lại sự giàu có cho các tầng lớp nào ở châu Âu?
A. Tăng lữ, quý tộc.
B. Nông dân, quý tộc.
C. Thương nhân, quý tộc.
D. Tướng lĩnh quân sự, quý tộc
Câu 11: Người đầu tiên phát hiện ra châu Mỹ là
A. B. Đi-a-xơ. B. C. Cô-lôm-bô.
C. V. Ga-ma. D. Ph. Ma-gien-lăng.
Câu 12: Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở châu Âu được hình thành với những giai cấp cơ
bản nào?
A. Lãnh chúa và nông nô
B. Địa chủ và nông dân tá điền
C. Tư sản và vô sản
D. Quý tộc và công nhân
Câu 13: Cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng của giai cấp tư sản
chống lại chế độ phong kiến là
A. Cách mạng tri thức sau phát kiến địa lí.
B. Phong trào Văn hoá Phục hưng ở Tây Âu.
C. Các cuộc chiến tranh nông dân ở Tây Âu.
D. Trào lưu “Triết học Ánh sáng” của Pháp.
Câu 14: “Quê hương” của phong trào Văn hoá Phục hưng là
A. Pháp.
B. Anh.
C. l-ta-li-a.
D. Đức.
Câu 15: Phong trào Văn hóa Phục hưng được khởi nguồn từ quốc gia nào?
A. Đức. B. Thụy Sĩ.
C. Italia.
D. Pháp.
Câu 16. Ý nghĩa của phong trào Văn hoá Phục hưng là
A. Đề cao độc lập, chủ quyền và tự do của các dân tộc.
B. Đề cao giá trị con người và quyền tự do cá nhân.
C. Đề cao giáo lí của Giáo hội nhà thờ Thiên Chúa giáo.
D. Đề cao giá trị văn hoá Tây Âu thời sơ kì trung đại.
Câu 17: Cuộc đấu tranh vũ trang đầu tiên của nông dân dưới ngọn cờ của tư sản chống phong
kiến châu Âu là
A. Chiến tranh nông dân Đức.
B. Chiến tranh nông dân Áo.
C. Chiến tranh nông dân Thụy Sĩ.
D. Chiến tranh nông dân Pháp.
Câu 18. Trong thời Phục hưng đã xuất hiện rất nhiều nhà văn hóa, khoa học thiên tài mà người
ta gọi là
A. “Những người vĩ đại”.
B. “Những nhà khai sáng”.
C. “Những người xuất chúng”.
D. “Những người khổng lồ”.
Câu 19: Ý nào dưới đây không phải là nội dung của phong trào Cải cách tôn giáo?
A. Ủng hộ việc làm giàu của giai cấp tư sản.
B. Phê phán những giáo lí giả dối của Giáo hội.
C. Đòi bỏ bớt những lễ nghỉ tốn kém.
D. Đề cao công lao của Giáo hoàng.
Câu 20: Trung Quốc trở thành quốc gia phong kiến cường thịnh nhất châu Á dưới triều đại
A. Nhà Hán.
B. Nhà Đường.
C. Nhà Nguyên.
D. Nhà Thanh.
Câu 21: Chính sách lấy ruộng đất công và ruộng bỏ hoang chia cho nông dân dưới thời Đường,
được gọi là chế độ
A. Công điền.
B. Tịch điển.
C. Quân điền.
D. Doanh điền.
Câu 22: Vương triều phong kiến cuối cùng trong lịch sử Trung Quốc là
A. Minh.
B. Nguyên.
C. Mãn Thanh.
D. Tống.
Câu 23: Biểu hiện khẳng định những mầm mống của kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện ở Trung
Quốc thời Minh - Thanh là
A. Nhiều xưởng thủ công có quy mô lớn đã đạt tới trình độ chuyên môn hoá trong sản xuất và
thuê nhiều nhân công.
B. Xuất hiện người thuê nhân công, người thợ làm thuê lấy tiền công.
C. Ngoại thương phát triển, có quan hệ buôn bán với nhiều nước.
D. Hoạt động buôn bán trong nước phát triển.
Câu 24: Hệ tư tưởng chính thống của chế độ phong kiến Trung Quốc là
A. Phật giáo.
B. Nho giáo.
C. Thiên Chúa giáo. D. Hồi giáo.
Câu 25: Phật giáo được thịnh hành nhất dưới thời
A. Đường.
B. Tống.
C. Minh.
D. Thanh.
Câu 26: Ai là người đã có công thống nhất Trung Quốc, đánh dấu sự hình thành của chế độ
phong kiến?
A. Hán Vũ Đế
B. Tần Thủy Hoàng.
C. Tần Nhị Thế
D. Chu Nguyên Chương
Câu 27: Nhận xét nào dưới đây đúng với sự phát triển của Trung Quốc dưới thời kì cai trị của
nhà Đường?
A. Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
B. Trung Quốc đối mặt với nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây.
C. Bộ máy nhà nước được tổ chức chặt chẽ từ trung ương đến địa phương.
D. Những mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện và phát triển.
Câu 28: Ấn Độ được thống nhất vào thời gian nào?
A. 2 500 năm TCN.
B. 1 500 nắm TCN.
C. Cuối thế kỉ III TCN.
D. Đầu thế kỉ IV.
Câu 29: Sau thời kì phân tán (thế kỉ III TCN - thế kỉ IV), Ấn Độ được thống nhất dưới thời
Vương triều
A. Gúp-ta.
B. Đê-li.
C. Mô-gôn.
D. Hác-sa.
Câu 30: Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược vào
A. Giữa thế kỉ XVIII.
B. Cuối thế kỉ XVII.
C. Giữa thế kỉ XIX.
D. Cuối thế kỉ XIX.
Câu 31: Các công trình kiến trúc như: Đền, chùa, lâu đài, tháp, lăng… ở Ấn Độ đều chịu ảnh
hưởng của
A. Tôn giáo.
B. Văn học.
C. Văn hóa Trung Quốc.
D. Văn hóa phương Tây.
Câu 32: Vương triều Gúp-ta được gọi là thời kì hoàng kim của Ấn Độ vì
A. Kinh tế có những tiến bộ vượt bậc; đời sống của người dân ổn định, sung túc.
B. Xã hội ổn định, đạo Phật tiếp tục phát triển mạnh.
C. Nhiều công trình kiến trúc kì vĩ, tỉnh xảo được xây dựng.
D. Hoạt động thương mại trong nước được đẩy mạnh và Ấn Độ có quan hệ buôn bán với nhiều
nước.
Câu 33: Điểm chung nổi bật về sự thành lập của hai Vương triêu Đê-li và Mô-gôn đó là
A. Đều do người Hồi giáo lập nên.
B. Đều do người Thổ Nhĩ Kỳ thống trị.
C. Đều do người Mông Cổ thống trị.
D. Đều do các vương triều của người nước ngoài và theo Hồi giáo lập nên.
Câu 34: Đặc điểm nổi bật về kiến trúc Ấn Độ là
A. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của ba tôn giáo là Hin-đu giáo, Phật giáo và Hồi giáo.
B. Tiếp thu những nét tiêu biểu của kiến trúc phương Tây.
C. Các công trình kiến trúc được xây dựng chủ yếu bằng gạch.
D. Tất cả các đặc điểm trên.
Câu 35: Trong lịch sử trung đại Ấn Độ, vương triều nào được coi là giai đoạn thống nhất, phục
hưng và phát triển?
A. Vương triều Gúp-ta.
B. Vương triều Hồi giáo Đê-li.
C. Vương triều Mô-gôn.
D. Vương triều Hác-sa
Câu 36: Dưới sự trị vì của mình, A-cơ-ba (1566 – 1605) đã thi hành những biện pháp tiến bộ.
Đó là những biện pháp gì?
A. Xóa bỏ Hồi giáo.
B. Giành nhiều đặc quyền, đặc lợi cho quý tộc gốc Mông Cổ.
C. Xóa bỏ sự kì thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo, khôi phục và phát triển kinh tế,
văn hóa Ấn Độ.
D. Xây dựng chính quyền vững mạnh.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được ôn tập để làm 1 số bài tập mở rộng .
*Đối với tiết học này: các em về nhà ôn tập toàn bộ nội dung bài học
*Đối với tiết học tiếp theo:
-Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết giữa kì 1
 








Các ý kiến mới nhất