Bài Stem 3- Công nghệ 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Viên An
Ngày gửi: 16h:24' 12-04-2024
Dung lượng: 41.0 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Viên An
Ngày gửi: 16h:24' 12-04-2024
Dung lượng: 41.0 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT HUYỆN ỨNG HÒA
TRƯỜNG TH VIÊN AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHUYÊN ĐỀ
Môn: CÔNG NGHỆ LỚP 3
Ngày dạy : 23/8/2023
Người thực hiện: Mai Thị Lan
BÀI 6: CẨM NANG SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (tivi) (Tiết 1)
Mô tả bài học
Thực hiện lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và khoảng cách hợp lí khi
xem tivi, đồng thời phối hợp với thao tác đo trong môn toán để tạo ra cẩm nang sử
dụng máy thu hình.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học chủ đạo
Công nghệ
Lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và
khoảng cách hợp lí khi xem ti vi.
Môn học tích hợp
Toán
Thực hiện được việc ước lượng các số đo
trong một số trường hợp đơn giản.
Tự nhiên
và xã hội
Nhận ra được 1 số cách phòng các bệnh có
liên quan đến mắt, bệnh béo phì, bệnh về
xương .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bài học giúp các em biết được lợi ích của máy thu hình (ti vi) và kể tên được
những ảnh hưởng không tốt có thể xảy ra khi xem ti vi.
- Học sinh xác định được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn, khoảng cách hợp lí khi xem
ti vi.
- Nêu được một số ảnh hưởng xấu có thể xảy ra khi lựa chọn vị trí ngồi xem ti vi
không phù hợp.
- Vận dụng kiến thức đã học về máy thu hình vào cuộc sống hàng ngày trong gia
đình.
- Năng lực: Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập, tự giác
tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học, biết cách xác định được
vị trí ngồi, thời gian, góc nhìn hợp lí khi xem ti vi.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình ảnh minh họa, video, hình ảnh trình chiếu trên phần mềm Power point.
- Ti vi, máy tính, phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu (2 phút)
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
2
Cách tiến hành:
- GV cho HS xem 1 đoạn video và yêu - HS xem video và đoán tên chương
cầu đoán tên chương trình gì?
trình.
+ Em xem chương trình truyền hình đó + HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
khi nào?
+ Em xem chương trình đó trên kênh
truyền hình nào?
- HS nhắc lại tên bài và ghi bài vào vở.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
Bài 6: Cẩm nang sử dụng máy thu
hình (ti vi) (Tiết 1).
2.Hình thành kiến thức mới: (20 phút)
Mục tiêu:
+ Giúp học sinh chia sẻ tên một số chương trình truyền hình
+ Giúp các em biết được lợi ích của máy thu hình (ti vi) và kể tên được những
ảnh hưởng không tốt có thể xảy ra khi xem ti vi.
+ Học sinh xác định được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn, khoảng cách hợp lí khi
xem ti vi.
+ Nêu được một số ảnh hưởng xấu có thể xảy ra khi lựa chọn vị trí ngồi xem ti vi
không phù hợp.
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh
hơn” (5-7 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai - HS lắng nghe.
nhanh hơn.
+ HS lắng nghe và chia đội chơi.
+ GV chia lớp thành 2 đội chơi: Đội
Thỏ trắng và đội Sóc nâu.
+ HS thực hiện kể tên những chương
+ GV phổ biến cách chơi: Trong thời
trình truyền hình mà em biết.
gian 1 phút cùng kể tên các chương
trình truyền hình (ti vi) mà em biết. Đội
nào kể được đúng và nhiều tên chương
+ HS lắng nghe.
trình nhất thì đội đó thắng cuộc.
+ GV nhận xét, khen ngợi dãy kể tên
đúng và nhiều chương trình truyền
+ 2-3 HS trình bày.
hình.
+ Yêu cầu HS chia sẻ một vài chương
+ HS trả lời ý kiến cá nhân.
trình đã kể có nội dung gì? Phát sóng
vào thời gian nào?
+ Theo em, các chương trình truyền
hình thường có nội dung gì?
+ Nhận xét, chốt: Các chương trình
truyền hình thường có nội dung về tin
tức, thông tin giải trí và một số chương
+ HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
trình giáo dục.
- Yêu cầu HS nêu: Khi ngồi xem ti vi
3
cần lưu ý những gì? (khoảng cách, thời
gian, góc nhìn)
+ Ở nhà, em thường ngồi xem ti vi với
khoảng cách như thế nào? Em xem ti vi
trong thời gian bao lâu? Góc nhìn khi
em xem ti vi ra sao?
+ Cho HS xem 1 đoạn video.
+ Gọi HS nêu những điều lưu ý khi
xem ti vi sau khi xem video.
+ Chiếu hình ảnh và hỏi HS: Hãy cho
biết bạn nhỏ lựa chọn vị trí ngồi xem ti
vi phù hợp chưa? Vì sao?
+GV nhận xét, kết luận:
Khi ngồi xem tivi cần lưu ý: khoảng
cách nên ngồi cách ti vi với khoảng
cách phù hợp, tối thiểu 1m50cm.
Thời gian xem: Chỉ nên xem tivi 1 – 2
giờ/ngày (có thể chia nhỏ thành 2030 phút/lần).
Góc nhìn: Ngồi thẳng màn hình để có
được góc xem rộng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng
của việc xem ti vi với trẻ em
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn thông tin
trong sách trang 28, suy nghĩ và trả lời
hai câu hòi bên dưới.
+ Gọi 1 – 2 học sinh đọc to, rõ ràng
đoạn thông tin và câu hỏi.
+ Hãy nêu lợi ích mà ti vi mang lại.
+ HS xem video.
+ HS nêu ý kiến riêng.
Dự kiến trả lời: Khi ngồi xem tivi cần
lưu ý: khoảng cách nên ngồi cách ti vi
với khoảng cách phù hợp.
Thời gian xem: Chỉ nên xem tivi 1 – 2
giờ/ngày (có thể chia nhỏ thành 20-30
phút/lần).
Góc nhìn: Ngồi thẳng màn hình để có
được góc xem rộng.
+ HS quan sát tranh và dự kiến HS trả
lời:
Hình ảnh 1:
Vị trí ngồi của bạn chưa phù hợp.
Vì bạn ngồi rất gần ti vi.
Hình ảnh 2:
Vị trí ngồi của bạn chưa phù hợp.
Vì bạn ngồi lệch so với màn hình ti vi.
Hình ảnh 3:
Vị trí ngồi của bạn phù hợp.
Vì bạn ngồi đúng khoảng cách với ti vi.
- HS lắng nghe.
+ 1 – 2 HS đọc to, rõ ràng thông tin,
câu hỏi. HS trong lớp theo dõi bạn đọc.
+ Dự kiến HS trả lời:
Làm cho trẻ có thói quen hành vi tốt
hơn, có thể học hỏi được những kĩ
năng cần, yêu thích tập thể dục, thể
thao......
4
+ Em hãy kể tên những ảnh hưởng
không tốt có thể xảy ra?
+ Nhận xét, chốt ý:
Lợi ích:
Có thể học hỏi được những kĩ năng
cần thiết.
Có cơ hội tiếp thu thêm được nhiều
điều mới mẻ vừa có những phút giây
giải trí thú vị.
Nâng cao tinh thần thể thao.
Kích thích khả năng sáng tạo.
Những ảnh hưởng không tốt có thể
xảy ra:
Làm giảm khả năng tập trung
Giảm thời gian vận động
Gây ra bệnh béo phì, bệnh về mắt ở
trẻ
Có những hành vi bất thường
- Em hãy nêu những ảnh hưởng xấu có
thể xảy ra khi lựa chọn vị trí ngồi xem
ti vi không phù hợp.
+ Dự kiến HS trả lời về những ảnh
hưởng không tốt có thể xảy ra:
Làm giảm khả năng tập trung, giảm
thời gian vận động, có những hành vi
bất thường ..........
+ HS lắng nghe và ghi nhớ.
- Dự kiến HS trả lời:
Gây ra các bệnh về mắt như cận thị,
loại thị, viễn thị, lác.
Gây ra các bệnh về xương: vẹo cột
sống.
Gây ra các bệnh đối với cơ thể: béo
phì, đau vai gáy.
+ Phân tích và lấy ví dụ cho HS hiểu và
- HS lắng nghe, đọc lời khuyên và ghi
phòng tránh.
nhớ.
+ Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, kết luận và đưa ra lời
khuyên cho HS: Khi xem ti vi chúng ta
cần ngồi chính diện với màn hình ti vi
và giữ khoảng cách an toàn theo
khuyến cáo của nhà sản xuất.
3. Luyện tập, thực hành: (10 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS liên hệ thực tế về khoảng - Dự kiến 2-3 HS chia sẻ:
cách, thời gian, góc nhìn, chọn vị trí
Em ngồi gần ti vi, ngồi lệch so với màn
khi ngồi xem ti vi ở nhà của bản thân
hình ti vi, vừa ăn vừa xem ti vi, xem ti
mình.
vi quá lâu.
+ Em có mắc phải sai lầm khi ngồi xem + HS lắng nghe.
5
ti vi không? Đó là gì? Cách phắc phục
như thế nào?
+ Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Em rút ra được bài học gì sau khi học
xong tiết học này?
- Sau khi học xong bài học này, em cần
lưu ý điều gì?
- GV tổng kết tiết học, đưa ra sơ đồ tư
duy.
- Dự kiến HS chia sẻ ý kiến: Khi xem ti
vi em sẽ ngồi chính diện với màn hình
ti vi và giữ khoảng cách an toàn theo
khuyến cáo, không xem ti vi quá 2 giờ,
không vừa ăn vừa xem tivi.
- Lắng nghe và ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học.
- GV nhắc học sinh chuẩn bị đồ dùng
cần thiết và thu thập thông tin cho tiết
học sau theo phiếu chuẩn bị:
Giấy màu, giấy ô li, kéo, keo dán. Ghi
chép một số chương trình dành cho
thiếu nhi và thời gian phát trên truyền
hình.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
**********************************
TRƯỜNG TH VIÊN AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHUYÊN ĐỀ
Môn: CÔNG NGHỆ LỚP 3
Ngày dạy : 23/8/2023
Người thực hiện: Mai Thị Lan
BÀI 6: CẨM NANG SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (tivi) (Tiết 1)
Mô tả bài học
Thực hiện lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và khoảng cách hợp lí khi
xem tivi, đồng thời phối hợp với thao tác đo trong môn toán để tạo ra cẩm nang sử
dụng máy thu hình.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học chủ đạo
Công nghệ
Lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và
khoảng cách hợp lí khi xem ti vi.
Môn học tích hợp
Toán
Thực hiện được việc ước lượng các số đo
trong một số trường hợp đơn giản.
Tự nhiên
và xã hội
Nhận ra được 1 số cách phòng các bệnh có
liên quan đến mắt, bệnh béo phì, bệnh về
xương .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bài học giúp các em biết được lợi ích của máy thu hình (ti vi) và kể tên được
những ảnh hưởng không tốt có thể xảy ra khi xem ti vi.
- Học sinh xác định được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn, khoảng cách hợp lí khi xem
ti vi.
- Nêu được một số ảnh hưởng xấu có thể xảy ra khi lựa chọn vị trí ngồi xem ti vi
không phù hợp.
- Vận dụng kiến thức đã học về máy thu hình vào cuộc sống hàng ngày trong gia
đình.
- Năng lực: Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập, tự giác
tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học, biết cách xác định được
vị trí ngồi, thời gian, góc nhìn hợp lí khi xem ti vi.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình ảnh minh họa, video, hình ảnh trình chiếu trên phần mềm Power point.
- Ti vi, máy tính, phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu (2 phút)
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
2
Cách tiến hành:
- GV cho HS xem 1 đoạn video và yêu - HS xem video và đoán tên chương
cầu đoán tên chương trình gì?
trình.
+ Em xem chương trình truyền hình đó + HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
khi nào?
+ Em xem chương trình đó trên kênh
truyền hình nào?
- HS nhắc lại tên bài và ghi bài vào vở.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
Bài 6: Cẩm nang sử dụng máy thu
hình (ti vi) (Tiết 1).
2.Hình thành kiến thức mới: (20 phút)
Mục tiêu:
+ Giúp học sinh chia sẻ tên một số chương trình truyền hình
+ Giúp các em biết được lợi ích của máy thu hình (ti vi) và kể tên được những
ảnh hưởng không tốt có thể xảy ra khi xem ti vi.
+ Học sinh xác định được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn, khoảng cách hợp lí khi
xem ti vi.
+ Nêu được một số ảnh hưởng xấu có thể xảy ra khi lựa chọn vị trí ngồi xem ti vi
không phù hợp.
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh
hơn” (5-7 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai - HS lắng nghe.
nhanh hơn.
+ HS lắng nghe và chia đội chơi.
+ GV chia lớp thành 2 đội chơi: Đội
Thỏ trắng và đội Sóc nâu.
+ HS thực hiện kể tên những chương
+ GV phổ biến cách chơi: Trong thời
trình truyền hình mà em biết.
gian 1 phút cùng kể tên các chương
trình truyền hình (ti vi) mà em biết. Đội
nào kể được đúng và nhiều tên chương
+ HS lắng nghe.
trình nhất thì đội đó thắng cuộc.
+ GV nhận xét, khen ngợi dãy kể tên
đúng và nhiều chương trình truyền
+ 2-3 HS trình bày.
hình.
+ Yêu cầu HS chia sẻ một vài chương
+ HS trả lời ý kiến cá nhân.
trình đã kể có nội dung gì? Phát sóng
vào thời gian nào?
+ Theo em, các chương trình truyền
hình thường có nội dung gì?
+ Nhận xét, chốt: Các chương trình
truyền hình thường có nội dung về tin
tức, thông tin giải trí và một số chương
+ HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
trình giáo dục.
- Yêu cầu HS nêu: Khi ngồi xem ti vi
3
cần lưu ý những gì? (khoảng cách, thời
gian, góc nhìn)
+ Ở nhà, em thường ngồi xem ti vi với
khoảng cách như thế nào? Em xem ti vi
trong thời gian bao lâu? Góc nhìn khi
em xem ti vi ra sao?
+ Cho HS xem 1 đoạn video.
+ Gọi HS nêu những điều lưu ý khi
xem ti vi sau khi xem video.
+ Chiếu hình ảnh và hỏi HS: Hãy cho
biết bạn nhỏ lựa chọn vị trí ngồi xem ti
vi phù hợp chưa? Vì sao?
+GV nhận xét, kết luận:
Khi ngồi xem tivi cần lưu ý: khoảng
cách nên ngồi cách ti vi với khoảng
cách phù hợp, tối thiểu 1m50cm.
Thời gian xem: Chỉ nên xem tivi 1 – 2
giờ/ngày (có thể chia nhỏ thành 2030 phút/lần).
Góc nhìn: Ngồi thẳng màn hình để có
được góc xem rộng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng
của việc xem ti vi với trẻ em
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn thông tin
trong sách trang 28, suy nghĩ và trả lời
hai câu hòi bên dưới.
+ Gọi 1 – 2 học sinh đọc to, rõ ràng
đoạn thông tin và câu hỏi.
+ Hãy nêu lợi ích mà ti vi mang lại.
+ HS xem video.
+ HS nêu ý kiến riêng.
Dự kiến trả lời: Khi ngồi xem tivi cần
lưu ý: khoảng cách nên ngồi cách ti vi
với khoảng cách phù hợp.
Thời gian xem: Chỉ nên xem tivi 1 – 2
giờ/ngày (có thể chia nhỏ thành 20-30
phút/lần).
Góc nhìn: Ngồi thẳng màn hình để có
được góc xem rộng.
+ HS quan sát tranh và dự kiến HS trả
lời:
Hình ảnh 1:
Vị trí ngồi của bạn chưa phù hợp.
Vì bạn ngồi rất gần ti vi.
Hình ảnh 2:
Vị trí ngồi của bạn chưa phù hợp.
Vì bạn ngồi lệch so với màn hình ti vi.
Hình ảnh 3:
Vị trí ngồi của bạn phù hợp.
Vì bạn ngồi đúng khoảng cách với ti vi.
- HS lắng nghe.
+ 1 – 2 HS đọc to, rõ ràng thông tin,
câu hỏi. HS trong lớp theo dõi bạn đọc.
+ Dự kiến HS trả lời:
Làm cho trẻ có thói quen hành vi tốt
hơn, có thể học hỏi được những kĩ
năng cần, yêu thích tập thể dục, thể
thao......
4
+ Em hãy kể tên những ảnh hưởng
không tốt có thể xảy ra?
+ Nhận xét, chốt ý:
Lợi ích:
Có thể học hỏi được những kĩ năng
cần thiết.
Có cơ hội tiếp thu thêm được nhiều
điều mới mẻ vừa có những phút giây
giải trí thú vị.
Nâng cao tinh thần thể thao.
Kích thích khả năng sáng tạo.
Những ảnh hưởng không tốt có thể
xảy ra:
Làm giảm khả năng tập trung
Giảm thời gian vận động
Gây ra bệnh béo phì, bệnh về mắt ở
trẻ
Có những hành vi bất thường
- Em hãy nêu những ảnh hưởng xấu có
thể xảy ra khi lựa chọn vị trí ngồi xem
ti vi không phù hợp.
+ Dự kiến HS trả lời về những ảnh
hưởng không tốt có thể xảy ra:
Làm giảm khả năng tập trung, giảm
thời gian vận động, có những hành vi
bất thường ..........
+ HS lắng nghe và ghi nhớ.
- Dự kiến HS trả lời:
Gây ra các bệnh về mắt như cận thị,
loại thị, viễn thị, lác.
Gây ra các bệnh về xương: vẹo cột
sống.
Gây ra các bệnh đối với cơ thể: béo
phì, đau vai gáy.
+ Phân tích và lấy ví dụ cho HS hiểu và
- HS lắng nghe, đọc lời khuyên và ghi
phòng tránh.
nhớ.
+ Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, kết luận và đưa ra lời
khuyên cho HS: Khi xem ti vi chúng ta
cần ngồi chính diện với màn hình ti vi
và giữ khoảng cách an toàn theo
khuyến cáo của nhà sản xuất.
3. Luyện tập, thực hành: (10 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS liên hệ thực tế về khoảng - Dự kiến 2-3 HS chia sẻ:
cách, thời gian, góc nhìn, chọn vị trí
Em ngồi gần ti vi, ngồi lệch so với màn
khi ngồi xem ti vi ở nhà của bản thân
hình ti vi, vừa ăn vừa xem ti vi, xem ti
mình.
vi quá lâu.
+ Em có mắc phải sai lầm khi ngồi xem + HS lắng nghe.
5
ti vi không? Đó là gì? Cách phắc phục
như thế nào?
+ Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Em rút ra được bài học gì sau khi học
xong tiết học này?
- Sau khi học xong bài học này, em cần
lưu ý điều gì?
- GV tổng kết tiết học, đưa ra sơ đồ tư
duy.
- Dự kiến HS chia sẻ ý kiến: Khi xem ti
vi em sẽ ngồi chính diện với màn hình
ti vi và giữ khoảng cách an toàn theo
khuyến cáo, không xem ti vi quá 2 giờ,
không vừa ăn vừa xem tivi.
- Lắng nghe và ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học.
- GV nhắc học sinh chuẩn bị đồ dùng
cần thiết và thu thập thông tin cho tiết
học sau theo phiếu chuẩn bị:
Giấy màu, giấy ô li, kéo, keo dán. Ghi
chép một số chương trình dành cho
thiếu nhi và thời gian phát trên truyền
hình.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (Nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
**********************************
 









Các ý kiến mới nhất