Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tuần 31 lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 07h:59' 02-04-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 31
Ngày

Môn

Bài dạy

Đọc: RỪNG MƠ
Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI
GIAN, NƠI CHỐN
Tiếng
Viết: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
Việt
Đọc: KÌ DIỆU MA- RỐC
Từ ngày
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Du lịch
15/04/2024
Viết: Luyện tập quan sát, tìm ý cho bài văn miêu
đến ngày
tả con vật
19/04/2024
Bài: Em làm được những gì?
Bài: Em làm được những gì?
Bài: Phép nhân phân số
Toán Bài: Phép nhân phân số
Bài: Phép chia phân số
Lịch sử Bài: Thành phố Hồ Chí Minh
và Địa lí Bài: Thành phố Hồ Chí Minh
HĐTN Chủ đề 8.
Em và cuộc sống xanh
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Lập kế hoạch làm
đẹp trường, lớp.
Sinh hoạt lớp: Thực hiện kế hoạch làm đẹp trường
lớp.
Đánh giá hoạt động.
Đạo đức Em yêu lao động

Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
1
2
1
2
1
2
3

2
3
3

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIÓI QUANH TA
Bài 7: RỪNG MƠ (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được về một địa điểm du lịch ở Việt Nam thu hút nhiều khách nước ngoài; nêu
được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi
động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp lung linh, quyển rũ của
rừng mơ vào mùa xuân làm say lòng bao du khách gần xa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
- Tìm đọc được một bản tin hoặc một quảng cáo viết về công trình kiến trúc, danh lam,
thắng cảnh nổi tiếng thế giới; viết được Nhật kì dọc sách. Giới thiệu và chia sẻ được về
giá trị, ý nghĩa của công trình kiến trúc hoặc danh lam, thắng cảnh đã đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc và trả lời câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
- Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Trao đổi được những điều em quan sát được trong bức tranh của bài đọc
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi
động.
- Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm đôi nói những điều em
đã biết về một địa điểm du lịch ở Việt Nam

thu hút nhiều khách nước ngoài
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Gv cho HS xem tranh trong SHS: Tranh vẽ - Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với
gì?
nội dung tranh. Đọc tên và phán đoán nội
dung bài học
- GV liên hệ nội dung khởi động với nội dung
tranh — Đọc tên và phản đoán nội dung bài
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát
đọc.
GV ghi tên bài đọc mới “Rừng mơ” và ghi
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Rừng mơ”, ghi
tựa bài vào vở.
tựa bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp lung linh, quyển rũ của rừng mơ vào mùa xuân
làm say lòng bao du khách gần xa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của quê
hương, đất nước.
- Tìm đọc được một bản tin hoặc một quảng cáo viết về công trình kiến trúc, danh lam,
thắng cảnh nổi tiếng thế giới; viết được Nhật kì dọc sách. Giới thiệu và chia sẻ được về giá
trị, ý nghĩa của công trình kiến trúc hoặc danh lam, thắng cảnh đã đọc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe
- GV HD giọng đọc: Giọng đọc trong sáng, - HS lắng nghe
thiết tha, hồn nhiên, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ tên gọi và màu sắc, hoạt động của
các sự vật, ...
- HS đọc từ khó
- GV HD HS một số từ khó: gờn gợn, chiu
chít, quây quần, ...
- 1- 2 Hs đọc.
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của tác giả:
Trên thung sâu,/ vắng lặng//
Những đài hoa / thanh tân/
Uống dạt dào/ mạch đất/
Đang kết/ một mùa xuâ /
Rồi quả vàng/ chịu chi/
Như trời sao / quây quần//....
- HS chia đoạn: 3 đoạn:
+ Bài được chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba.
+ Đoạn 3: Còn lại.

- GV cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ
- GV kiểm tra 2 nhóm đọc trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV HD giải nghĩa một số từ khó có trong
bài
+ “gờn gợn”
+ “thanh tân”
+ “chíu chít”

- HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp, nhận xét

- HS theo dõi và giải nghĩa một số từ khó
+ Những vệt nhỏ thoáng thấy qua trên bề
mặt
+ Trẻ, nghĩa trong bài vừa mọc ra, nở ra
+ Rất nhiều quả, quả này sát quả kia hầu
như không còn chỗ hở.
- HS đọc thầm bài, thảo luận cặp và trả lời
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận cặp lần lượt các câu hỏi trong SHS.
và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SHS.
+ Câu 1: Núi Thơm vào mùa hoa mơ nở
Câu 1: Vào mùa hoa mơ nở, Núi Thơm hiện tràn đầy sắc trắng mờ ảo và phảng phất
lên như thế nào?.
hương thơm.
→ Rút ra ý đoạn 1: Núi Thơm giữa mùa
hoa mơ nở tràn đầy hương sắc.
Câu 2: Tìm hình ảnh, từ ngữ cho thấy sức
+ Câu 2: Trong khổ thơ thứ ba, sức sống của
sống của rừng mơ trong khổ thơ thứ ba,
rừng mơ thể hiện qua các hình ảnh, từ ngữ
những đài hoa thanh tân, uống đạt đào mạch
→ Rút ra ý đoạn 2: Rừng mơ đạt đào sức
đất, quả vàng chịu chit như trời sao quây
sống.
quần.
Câu 3: Quả mơ hấp dẫn người đi hội mùa
+ Câu 3: Quả mơ hấp dẫn du khách bởi vị
xuân như thế nào?.
chua, thanh mát và hương thơm dễ chịu. +
Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì?.
Câu 4: + Câu 4: Khổ thơ cuối bài ca ngợi, tự
→ Rút ra ý đoạn 3: Sức hấp dẫn của quả
hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
mơ với du khách gần xa
Câu 5: Chia sẻ suy nghĩ của em
+ Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
a. Khi có nhiều du khách nước ngoài đến
riêng.
thăm các danh lam thắng cảnh của Việt Nam.
b. Khi có nhiều đặc sản của Việt Nam được
bạn bè quốc tế biết đến.
* Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời
lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ thể
của từng bài đọc,
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
+ Nội dung: Vẻ đẹp lung linh, quyển rũ của
rừng mơ vào mùa xuân làm say lòng bao du
khách gần xa.
+ Nêu ý nghĩa của bài thơ?
+ Ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương,
đất nước.
- HS đọc lại
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học

thuộc lòng
- GV gọi HS đọc mẫu đoạn 2, đoạn 3
(Gợi ý: Giọng đọc thong thả, vui tươi; nhấn
giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật, mùi
vị của quả mơ,...)
- Y/c HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc lòng bài thơ.
- Gọi vài HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Hoạt động 4: Đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm: “Thế giới quanh ta”
a) Tìm đọc bản tin hoặc quảng cáo
+ Công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới.
+ Danh lam, thắng cảnh nổi tiếng thế giới.
- Yêu cầu học sinh xem lại bài văn phù hợp
với chủ điểm “Thế giới quanh ta” đã được
hướng dẫn chuẩn bị trong buổi học trước.
b) Viết Nhật kí đọc sách
- Y/c HS viết vào Nhật kí đọc sách những
thông tin chính trong bản tin hay quảng cáo
đã đọc: tên, địa điểm (ở đầu), đặc điểm,...

- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và ý
nghĩa bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định
được giọng đọc toàn bài và một số từ ngữ
cần nhấn giọng.
- HS nghe bạn đọc mẫu đoạn 2, đoạn 3 và
xác định giọng đọc các đoạn này
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ
- HS thi thuộc lòng bài thơ trước lớp

- HS chuẩn bị bản tin hoặc quảng cáo đã đọc
để mang tới lớp chia sẻ.
- HS viết vào Nhật kí đọc sách, sau đó trang
trí đơn giản phù hợp với nội dung chủ điểm
hoặc
nội dung bản tin, quảng cáo đã đọc.

Ví dụ: Thế giới quanh ta
- Tên bài văn: Ăng – co vát
- Theo những kì quan thế giới
c) Chia sẻ bản tin hoặc quảng cáo đã đọc
- Địa điểm: Cam – pu - chia
- Y/c HS đọc hoặc trao đổi bản tin, quảng cáo - Đặc điểm: .....................
với bạn để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình
+ Cá nhân đọc bài và hoặc trao đổi bài văn
cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
+ Cá nhân chia sẻ Nhật kí đọc sách của
- Yêu cầu HS hoàn thiện Nhật kí đọc sách
mình.
+ Các bạn trong nhóm góp ý về Nhật kí đọc
d) Thi nhà phát minh nhí:
sách của bạn.
- Y/c HS thảo luận nhóm lớn, giới thiệu và - Hs lắng nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,

chia sẻ với bạn về giá trị ý nghĩa công trình hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
kiến trúc hoặc danh lam thắng cảnh được nói
đến trong bản tin hoặc quảng cáo
- Y/c HS thảo luận nhóm lớn
- Gọi HS giới thiệu trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương

- 1 -2 HS giới thiệu trước lớp
- HS thamgia bình chọn Người thuyết minh
ấn tượng
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

CHỦ ĐIỂM: THẾ GIÓI QUANH TA
Bài 7: RỪNG MƠ (Tiết 3)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện và biết cách sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
- Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
- Thẻ từ, thẻ câu để HS làm bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
Mục tiêu:
- Nhận diện và biết cách sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
Bài 1: Nhận diện TN chỉ thời gian, nơi chốn

- HS xác định yêu cầu của BT 1.

Bài 1:
- HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc nd
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài bài tập
tập
- HS thảo luận nhóm đôi xác định trạng
ngữ trong mỗi câu và xếp các câu vào
nhóm thích hợp
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
- Đại diện 1-2 nhóm trình bày trước lớp
a) Xác định TN trong mỗi câu
a) 1: Tình mơ"
2: Một tháng nữa;
3: Trong vòm lá;
4: Tối nay, đúng 8 giờ"
5: Ven đường;
6: Dọc triền đê.
b) Xếp các câu vào hai nhóm
b) Nhóm câu có trạng ngữ bổ sung ý chỉ
thời gian: 1,2, 4
+ Nhóm câu có trạng ngữ bổ sung ý chỉ nơi
chốn: 3, 5, 6
c) Đặt câu hỏi cho TN trong mỗi câu.
c) 1. Khi nào mọi người đã ra đồng?
2. Bao giờ chúng em được nghỉ hè?
3. Mấy chú chim trò chuyện ríu rít ở
đâu?
4. Khi nào buổi biểu diễn bắt đầu?
5. Mọi người đứng chen chúc cổ vũ cho
hai đội đua ở đâu?
6. Đám trẻ cưỡi trâu thong thả ra về ở
- GV nhận xét kết quả.
đâu?
+ Để biết được thời gian gian, nơi chốn diễn ra - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
trong câu người ta thêm vào câu bộ phận nào?
- HS lắng nghe.
Bài 2: Chọn TN phù hợp
+ Để biết được thời gian gian, nơi chốn
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
diễn ra trong câu người ta thêm vào câu bộ
phận TN
- Y/c - HS thảo luận nhóm đôi
Bài 2:
- Y/c đại diện nhóm chia sẻ trước lớp
- HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc nd
bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi làm vào VBT
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
* Đáp án: Đáp án: Dưới mặt đất → Trên
các vòm lá dày ướt đẫm → Xa xa — Sau
- Nhận xét, tuyên dương
trận mưa rả rích.
Bài 3: Đặt câu có TN chỉ nơi chốn
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS lắng nghe bạn và GV nhận xét
- GV HD cách làm bài
Bài 3:
- Gọi 1 HS đặt câu mẫu
- HS xác định yêu cầu của BT3

- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào VBT
- GV thu vở KT
- Y/c chia sẻ bài làm bl
- GV nhận xét, chốt lại KQ đúng

- 1 HS đặt câu mẫu
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- HS trao đổi vở soát lỗi và bổ sung cho
nhau
- HS chia sẻ bài trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------CHỦ ĐIỂM: THẾ GIÓI QUANH TA
Bài 7: RỪNG MƠ (Tiết 4)
VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được bài văn miêu tả con vật (con vật nuôi trong nhà)
- Đóng vai, giới thiệu được một cảnh đẹp ở quê hương Việt Nam với du khách nước
ngoài.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
- Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Nhìn hình - đoán - HS tham gia trò chơi.

chữ”:
+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, cho HS lần
lượt xem một số hình ảnh, yêu cầu HS đoán xem
mỗi hình nhắc đến con vật nào?
+ Luật chơi: Đội nào đoán đúng nhiều hơn là đội
chiến thắng.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài mới, ghi bảng tựa bài.
2. Hoạt động luyện tập.
Mục tiêu:
- Viết được bài văn miêu tả con vật (con vật nuôi trong nhà)
Cách tiến hành:
Đề bài: Viết bài văn tả một con vật nuôi trong
nhà mà em thích.
Bài 1: Viết bài văn tả một con vật nuôi trong
Bài 1: 2 HS lần lượt đọc đề bài, xác định
nhà
yêu cầu và đọc các gợi ý trong sơ đồ.
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 1
- HS trả lời một số câu hỏi để phân tích
đề bài:
+ Miêu tả con vật.
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào?
+ Con vật em chọn tả là con vật nào?
+ Con vật đó có đặc điểm nổi bật nào về hình
dáng? + Con vật đó có hoạt động hoặc thói quen
gì?
+Tình cảm, cảm xúc của em với con vật đó như
thế nào?
- HS nghe GV lưu ý thêm
+....
- HS thực hành viết bài văn vào VBT
- GV hướng dẫn thêm
- 3 – 4 HS đọc bài viết trước lớp.
- Cho HS viết bài vào vở
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
- GV thu vở KT
hoạt động.
- GV nhận xét bài viết của HS
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
Bài 2: Đọc lại và chỉnh sửa bài
- HS trao đổi nhóm đôi, chia sẽ bài viết
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 1
và những nội dung sẽ chỉnh sửa (nếu có).
- HS chọn viết một đoạn chỉnh sửa (nếu
có) vào VBT.
- 1 − 2 HS đọc đoạn chỉnh sửa trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
- Gọi HS đọc đoạn chỉnh sửa trước lớp.
hoạt động.
- Gv nhận xét, đánh giá
3. Vận dụng:
* Mục tiêu:

- Đóng vai, giới thiệu được một cảnh đẹp ở quê hương Việt Nam với du khách nước ngoài.
* Cách tiến hành:
Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu
với du khách nước ngoài về một cảnh đẹp ở
quê hương Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của hoạt động
- GV hướng dẫn cách làm
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm lớn
- HS hoạt động trong nhóm lớn, thực hiện
yêu cầu.
- Y/c đại diện nhóm đóng vai, giới thiệu trước
- 2 − 3 nhóm HS đóng vai, giới thiệu
lớp.
trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
- Gv nhận xét, đánh giá và tổng kết bài học.
hoạt động và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
BÀI 8: KÌ DIỆU MA- RỐC ( 3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được những điều đã biết về sa mạc; nếu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua
tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Sa mạc mênh mông, khổng lồ ở
Ma-rốc không chỉ có nắng, gió và những bãi cát nóng bỏng trải dài đến vô tận, mà còn
chứa đựng nhiều điều vô cùng kì diệu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ở nơi tưởng chừng như
khô cằn, khắc nghiệt nhất vẫn có những nét đẹp, những điều kì diệu.
- Mở rộng vốn từ theo chủ đề Du lịch.
- Biết quan sát và tìm được ý cho bài văn miêu tả con vật (con vật sống trong môi trưởng
tự nhiên).
- Kể được tên một số loài vật được đặt dựa vào hình dáng, màu sắc; tiếng kêu cách kiếm
mồi.
2. Năng lực chung.
- Phát triển cho HS năng lực như Tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ học
tập được giao; Giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước, bảo vệ loài vật chăm chỉ, trách nhiệm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên
- Bài giảng điện tử
- Tranh, ảnh, video clip ghi lại cảnh ở sa mạc; tranh, ảnh, video clip về các con vật sống
trong môi trường tự nhiên.
- Bảng phụ ghi đoạn 3.
- Thẻ từ, thẻ câu để thực hiện các BT luyện từ và câu.
b.Học sinh:
- SHS và dụng cụ học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a.Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được những điều đã biết về sa mạc; nếu được phỏng đoán về nội dung bài đọc
qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
+ Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ
HS hoạt động nhóm đôi
với bạn những điều em biết về sa mạc.
- GV cho học sinh trò chơi “ Phóng viên”
Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp –nhận xét –
HS chia sẻ trước lớp –nhận xét
khen thưởng
- GV cho học sinh quan sát tranh, liên hệ dẫn
HS quan sát tranh và nêu nội dung
dắt vào bài mới.
tranh
Ghi bảng bài “Kì diệu Ma-rốc” ( tiết 1)
HS lắng nghe - Viết đề bài vào vở
2. Khám phá và luyện tập.
a.Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Sa mạc mênh mông, khổng lồ ở Ma-rốc không chỉ
có nằng, gió và những bãi cát nóng bỏng trải dài đến vô tận, mà còn chứa đựng nhiều
điều vô cùng kì diệu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ở nơi tưởng chừng như khô cằn,
khắc nghiệt nhất vẫn có những nét đẹp, những điều kì diệu
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
b. Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ tả cảnh ở sa mạc và thể HS lắng nghe
hiện cảm xúc của nhân vật; ...

- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “những câu chuyện cổ
tích”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “trời xanh ngắt, cao
vời vợi”.
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn (2-3 lượt )
+ GV rút và luyện đọc từ khó: khung, rực rỡ,...
+ GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
một số câu dài:
Những sa mạc cát mênh mang,/ những ngày
nắng chói chang/ và dải trời xanh ngắt tựa như
thế giới bước ra từ những câu chuyện cổ
tích. //
Kì diệu là / những sóng cát mới phút trước
đang vàng óng ả, /phút sau chỉ còn chút ánh
hồng khi hoàng hôn vừa tắt /và rồi thật lặng lẽ
vùi mình vào lòng đêm sâu thẳm. // Kì diệu
là /khi cả biển cát xám tưởng như không một
sức sống/ bỗng dưng tỉnh giấc /hồi sinh trong
bình minh lộng lẫy và khoác lên mình sắc cam
đỏ rực rỡ.//
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 3
- Tổ chức đọc trước lớp
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu :
Ma-rốc: một quốc gia ở phía Bắc châu Phi.
Huyền bí: bí ẩn và có vẻ mầu nhiệm, khó
hiểu và khó khám phá.
Sa-ha-ra: sa mạc lớn nhất trên trái đất, nằm ở
châu Phi.
-GV yêu cầu gọi HS đọc từng đoạn và trả lời
câu hỏi trong SGK/ T108
- Gv hướng dẫn, giúp đỡ học sinh gặp khó
khăn kịp thời
-GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1 và câu hỏi 1
Câu 1: Điều gì gợi cho tác giả cảm giác Marốc như một "thế giới bước ra từ những câu
chuyện cổ tích"?

HS đánh dấu đoạn vào sách giáo
khoa

HS đọc nối tiếp theo đoạn
HS luyện đọc từ khó
HS luyện đọc câu dài

-HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3
-Các nhóm đọc trước lớp - Nhận xét
- Lắng nghe
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức

HS đọc bài

HS đọc đoạn 1 và câu hỏi 1
HS trả lời –NX –Bổ sung
Câu 1 “Những sa mạc cát mênh
mang”, “những ngày nắng chói

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV NX- chốt lại

- GV yêu cầu học sinh rút ý đoạn 1.
-GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2 và câu hỏi 2
Câu 2: Nắng, cát và bầu trời xứ Ma-rốc
được miêu tả như thế nào trong đoạn 2 ?
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV NX- chốt lại

chang” và “dải trời xanh ngắt" gợi
cho tác giả cảm giác hóa-rốc như
một "thế giới bước ra từ những câu
chuyện cổ tích".
-Ý đoạn 1: Ma-rốc là xứ sở cuốn hút
con người bởi những điều huyền bí.
1 HS đọc đoạn 2 và câu hỏi 2
Lớp theo dõi
HS trả lời câu hỏi- NX-bổ sung
Câu 2:
Nắng, cát và bầu trời xứ Ma-rốc
được miêu tả trong đoạn 2 là: Nắng
chói chang", tạo nên "những cơn gió
nóng", "tràn qua đài đời vàng óng",
biển cát vàng chuyển mình vội và",
"những sóng cát nhấp nhỏ", "cháy
bỏng đa"; bầu trời xanh ngắt", "cao
với vợi".....
-Ý đoạn 2: Nắng, cát và bầu trời xứ
Ma-rốc
HS đọc thầm và trả lởi câu hỏi NXbổ sung

- GV yêu cầu học sinh rút ý đoạn 2.
-GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lởi câu hỏi 3
Câu 3: Tác giả cảm nhận được điều kì diệu
gì khi đến Ma-rốc?
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV NX- chốt lại

Câu 3: Tác giả cảm nhận được điều
kì diệu về sự thay đổi màu sắc của
những sông cải vào thời điểm hoàng
hôn và bình minh
Ý chính đoạn 3: Những điều kì diệu
ở Ma-rốc
HS thảo luận nhóm đôi

- GV yêu cầu học sinh rút ý đoạn 3.
-GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi 4 :
Câu 4: Bức tranh Ma-rốc trong bài được tả
bằng những màu sắc nào? Nhận xét về cách
tác giả sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc ?
GV mời đại diện 1-2 nhóm trả lời câu hỏi.
+ GV NX- chốt lại

Các nhóm trả lời –NX –Bổ sung
Câu 4: Bức tranh Ma-rốc được tử
bằng màu vàng ông, màu xám, màu
cam đỏ của cát, màu xanh ngắt của
bầu trời, màu hồng của hoàng
hôn,... Tác giả sử dụng từ ngữ chỉ
màu sắc rất phù hợp, làm nổi bật
được sự kì diệu, hấp dẫn của sa

mạc.
HS nêu nội dung
HS nhắc lại
GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Sa mạc mênh
mông, khổng lồ ở Ma-rốc không chỉ có nắng,
gió và những bãi cát nóng bỏng trải dài đến vô
tận, mà còn chứa đựng nhiều điều vô cùng kì
diệu.
2.3. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại giọng đọc

HS đọc lại toàn bài.
HS nhắc lại giọng đọc:
Giọng đọc thong thả, nhấn giọng ở
những từ ngữ tả cảnh ở sa mạc và
thể hiện cảm xúc của nhân vật; ...
- HS lắng nghe hướng dẫn và nêu các
từ ngữ đã được nhấn giọng

- GV đọc mẫu đoạn 3- hướng dẫn và tìm và nêu
các từ ngữ đã được nhấn giọng
Kì diệu là / những sóng của mới phút trước
đang vàng óng ả, / phút sau chỉ còn chút ảnh
hồng khi hoàng hôn vừa tắt / và rồi thật lặng lẽ - HS luyện đọc theo nhóm
vùi mình vào lòng đêm sâu thẳm .// Kì diệu là/
khi cả biển cát xám tưởng như không một sức - HS thi đua – Bình Chọn
sống / bỗng dưng tỉnh giấc/ hổi xinh trong
bình minh lộng lẫy /và khoác lên mình sắc cam
đó rực rỡ.//
-GV tổ chức cho học sinh luyện đọc diễn cảm
HS nêu –NX –Bổ sung
và học thuộc lòng trong nhóm 4.
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS lắng nghe
3.Hoạt động nối tiếp:
- GV yêu cầu nêu lại nội dung bài.
GV liên hệ giáo dục học sinh yêu quê hương
đất nước
Nhận xét tiết học .
Dặn dò: Về học bài, chuẩn bị “Kì diệu Marốc” ( tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

BÀI 8: KÌ DIỆU MA- RỐC ( tiết 2)
Luyện từ và câu : Mở rộng vốn từ Du lịch
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
b.Cách tiến hành:
- Gv cho cả lớp hát
- HS hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá và luyện tập
a. Mục tiêu:
+ Mở rộng vốn từ theo chủ đề Du lịch.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
b. Cách tiến hành:
2.1 Tìm hiểu nghĩa của từ du lịch
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1
-HS đọc yêu cầu BT1
- GV tổ chức cho học sinh làm bài
-HS làm bài vào bảng con .
- Tổ chức chữa bài –NX _bổ sung
-HS chia sẻ kết quả trước lớp.
HS NX -bổ sung
Đáp án: Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm
cảnh.
GV NX – Đánh giá
HS lắng nghe
2.2 Tìm từ ngữ thuộc chủ đề Du lịch
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2
- BT2 yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm để
Tìm 2-3 từ ngữ cho mỗi nhóm sau:
a. Chỉ địa điểm tham quan du lịch
b. Chỉ đồ dùng cần có khi đi du lịch
c. Chỉ phương tiện di chuyển khi đi du lịch
- Tổ chức báo cáo trước lớp-NX

- GV NX – Khen thưởng các nhóm
2.3 Chọn từ ngữ phù hợp với mỗi câu
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3

HS đọc yêu cầu BT2
HS nêu
Học sinh thảo luận nhóm 4 theo kĩ thuật khăn
trải bàn .

Các nhóm báo cáo –NX –Bổ sung
(Đáp án:
a. đảo Phú Quốc, địa đạo Củ Chi, chùa
Một Cột,...;
b. bản đồ, máy ảnh, quần áo, …;
c. Tàu, máy bay, xe máy,o tô,...
HS lắng nghe

- BT3 yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh làm bài theo nhóm -HS đọc yêu cầu BT3
đôi
-Nêu yêu cầu bài
- Tổ chức chữa bài –NX _bổ sung
- 2-3 nhóm HS làm bài vào bảng phụ.
Các nhóm còn lại làm bài vào VBT
-2 – 3 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
NX -bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của
Đáp án :a. danh thắng, b. khám phá; c.
nhóm. Khen thưởng
cảnh sắc; d. du khách.
2.4 Đặt câu giới thiệu về một địa điểm
HS lắng nghe
du lịch
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT4
- BT4 yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh làm bài vào vở
HS đọc yêu cầu BT4
- Tổ chức chữa bài –NX _bổ sung
HS nêu
- 2 HS làm bài vào bảng phụ. Cả lớp làm bài
GV đánh giá – khen thưởng học sinh
vào VBT
3.Hoạt động nối tiếp:
- HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV yêu cầu nêu lại nội dung bài.
- HS NX -bổ sung
- GV liên hệ giáo dục học sinh biết yêu
cảnh đẹp đất nước và bảo vệ môi trường
HS nêu
thiên nhiên khi đi tham quan, du lịch.
HS lắng nghe
Nhận xét tiết học .
Dặn dò: chuẩn bị BÀI 8: KÌ DIỆU MARỐC ( tiết 3)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
BÀI 8: KÌ DIỆU MA- RỐC ( tiết 3)
Viết : Luyện tập quan sát, tìm ý cho bài văn miêu tả con vật
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3. Khởi động:
a.Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kết nối vào bài học.
b.Cách tiến hành:
- GV cho học sinh hát “ Chú voi con ở Bản Đôn
- HS hát

- Giới thiệu bài mới- Ghi bảng đầu bài.
-Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
a.Mục tiêu:
+ Biết quan sát và tìm được ý cho bài văn miêu tả con vật (con vật sống trong nuôi
trưởng tự nhiên).
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo.
b. Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu bài văn miêu tả con vật sống
trong môi trường tự nhiên
–GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
-HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
bài văn.
các đoạn văn.
– Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 3 theo kĩ thuật -HS thảo luận nhóm 3, làm bài vào Vở
Mảnh ghép, trả lời các câu hỏi :
Bài tập.
a. Tác giả quan sát được những đặc điểm
hình dáng nào của con chim bói cá khi nó
đậu trên cành tre? Mỗi đặc điểm, hình
dáng ấy được tả bằng những từ ngữ, hình
ảnh nào?
b. Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy bói
cá bắt mồi rất nhanh?
c. Tìm hình ảnh so sánh trong bài văn và nêu - Các nhóm báo cáo-NX – Bổ sung
tác dụng của chúng.
Đáp án :
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo-NX – Bổ
a. Khi chim bởi cả đậu trên cành tre,
sung
tác giả quan sát được những đặc điểm
hình dáng là: Lông cánh – xanh biếc
như tơ; mình – nhỏ; mỏ – dài; lông
ức –màu hung hung nâu; cổ – rút lại;
đầu – cúi xuống như kiểu soi gương.
b. Những từ ngữ, hình ảnh cho thấy
bói cá kiếm mồi rất nhanh: “vụt một
cải", "Lao đầu xuống nước rồi lại bay
vụt lên”, “nhanh như cắt".
c. Hình ảnh so sánh: "đầu củi xuống
như kiểu soi gương”, “nhanh như
cắt” Giúp người đọc dễ hình dung,
liên tưởng hình ảnh con chim bói cả
với những gì được nói đến.
HS lắng nghe
- GV chốt lại kết quả - Khen thưởng
2.2 ...
 
Gửi ý kiến