TUẦN 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 19h:54' 11-08-2023
Dung lượng: 42.1 KB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 19h:54' 11-08-2023
Dung lượng: 42.1 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 21
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT .( Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Trao đổi được những điều em tưởng tượng ra khi mọi vật xung quanh ta
đến biến thành vàng, nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài,
tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, dùng logic ngữ nghĩa, phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyên; trả lời được các câu hỏi tin hiểu bài.
-Hiểu được nội dung của bài đọc: Vua Mi-đát đã bị thần Đi-ô-ni-đốt trừng phạt
vì tính tham lam. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không
mang lại hạnh phúc cho con người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:máy chiếu , tranh ảnh SHS phóng to.
Bảng phụ ghi đoạn từ “Mi-đát bụng đói cồn cào” đến hết. – Thẻ từ, thẻ câu để tổ
chức cho HS chơi trò chơi.
HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi, chia sẽ
- Thảo luận nhóm đôi, chia sẽ trước
suy nghĩ về việc tưởng tượng xem điều gì sẽ
lớp
xảy ra khi mọi vật xung quanh ta đều biến
thành vàng ?
- GV dẫn vào bài, ghi tựa bài: "Điều ước của
-HS lắng nghe.
vua Mi-đát”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng những câu dài, đúng logic ngữ nghĩa;
- Hiểu được nội dung bài đọc: Vua Mi-đát đã bị thần Đi-ô-ni-đốt trừng phạt vì tính
tham lam. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại
hạnh phúc cho con người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: HS nghe GV đọc mẫu : Đọc
- Hs lắng nghe.
phân biệt giọng nhân vật: giọng người dẫn
chuyện châm; nhấn giọng ở những từ ngữ
miêu tả hành động, trạng thái, cảm xúc của các
nhân vật, giọng và Mi đát sung sướng (đoạn
1), hối lỗi, sợ hãi, lo lắng (đoạn 3), giọng thần
Đi-ô-ni-dốt thong thả, bao dung, thấu hiểu
(đoạn 2), chậm rãi, dứt khoát, thể hiện sự
nghiêm khắc (đoạn 4).
– HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc
- HS lắng nghe cách đọc.
một số từ khó: Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn,...; - HS đọc từ khó.
hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
- HS đọc câu dài
một số câu dài
Mi-đát thử bẻ một cành sồi cảnh đó liền biến
thành vàng // Vua ngắt một quả táo, quả táo
cũng thành vàng nốt // Tưởng không có ai trên
đời sung sướng hơn thể nữa!
Mi-đát làm theo lời dạy của thần /quả nhiên
thoát khỏi thứ quà tặng mà trước đây ông
hằng mong ước.// Lúc đó nhà vua mới hiểu
rằng/ hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước
muốn tham lam....
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
– Đoạn 1: Từ đầu đến “mỉm cười ưng thuận”.
– Đoạn 2: Tiếp theo đến “hơn thế nữa”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo điển “rửa sạch được king
tham
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 2.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: VD: tham lam ( lòng
tham đến mức muốn lấy hết về cho mình), ưng
thuận (đồng ý với yêu cầu nào đó của người
khác), nốt (cũng) như vậy, giống hệt như sự
việc, hành động vừa nêu trước đó), khủng
khiếp (hoảng sợ ở mức rất cao), cầu khẩn (cầu
xin một cách tha thiết),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều
gì?
+ GV rút ra ý đoạn 1: -Vua Mi- đát được
thần Đi-ô-ni- dốt ban cho điều ước: chạm vào
vật gì, vật đó sẽ hoà thành vàng
+ Câu 2: Tìm các chi tiết cho thấy vua Mi-đát
hài lòng với phép màu của mình xin ?
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
-HS lắng nghe.
HS giải thích nghĩa của một số từ
khó . (theo ý hiểu của các em)
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Cho mọi vật ông chạm đến điều
hoà thành vàng. Vì vua Mi-dài là vị
vua nổi tiếng tham lam
+ Rất hài lòng với phép màu thần
ban cho: vua bẻ một cành sồi, cảnh
đó liền biến thành vàng; ngắt một
quả táo, quả táo cũng thành vàng
nốt , tưởng không có ai trên đời
sung sướng hơn thế nữa; nhà vua
sung sướng ngồi vào bàn.
+Gv rút ra ý đoạn 2 : Vua Mi-đát vô cùng
sung sướng và hài lòng với điều ước của mình.
+ Câu 3: Vua Mi- đát xin thần Đi –ô-ni-dốt
+Phải cầu khẩn Thần lấy lại điều
điều gì?
ước mà ông đã xin và điều trước đã
khiến ông không thể ăn tưởng được
gì.
+Gv rút ý đoạn 3 : Vua Mi-đát rút lại điều ước
khủng khiếp đã ban cho mình.
+ Câu 4: Thần Đi-ô-ni-dốt đồng ý tặng cho
vua Mi-đát điều ước nhằm mục đích gì?
-Thần Đi-ô-ni-dốt đồng ý tặng cho
vua Mi-đát điều ước khủng khiếp
và Thần muốn nhà vua tự rút ra bài
học về lòng tham, nhận ra được
hạnh phúc không thể xây dựng từ
ước muốn tham lam,
+GV rút ý đoạn 4: Vua Mi-đát hiểu ra hạnh
phúc không thể xây dựng bằng ước muốn
tham lam.
+ Câu 5:
HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng.
- Gọi HS nêu nội dung bài:
- Những ước muốn tham lam không
- GV rút ra nội dung bài đọc: Những ước
mang lại hạnh phúc cho con người.
muốn tham lam không mang lại hạnh phúc
cho con người.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
-HS nghe
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung bài . Từ -HS nêu nội dung và giọng đọc
đó, bước đầu xác định được giọng đọc và một
số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc đoạn 2 và xác định giọng đọc .Đọc -HS nghe
phân biệt giọng nhân vật: giọng người dẫn
chuyện châm; nhấn giọng ở những từ ngữ
miêu tả hành động, trạng thái, cảm xúc của các
nhân vật,giọng thần Đi-ô-ni-dốt thong thả, bao
dung, thấu hiểu .
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 2
- HS luyện đọc trong nhóm, sau đó các nhóm -HS luyện đọc trong nhóm
thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh luyện đọc theo vai.
-HS đọc theo vai.
-GV+HS nhận xét bạn đọc.
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 5: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ. (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được chủ ngữ trong câu; tìm được chủ ngữ phù hợp với câu, đặt
được câu có chủ ngữ chỉ người, dỗ vật, cây cối, loài vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, làm bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS múa –hát 1 bài để - HS tham gia múa hát.
khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập về chủ ngữ:
- Mục tiêu:
+ HS xác định được chủ ngữ trong câu; tìm được chủ ngữ phù hợp với câu;đặt
được câu có chủ ngữ chỉ người, đồ vật, cây cối, loài vật.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1:
Bài tập 1:
-Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1
-HS hoạt động nhóm đôi.
- GV gọi 1 - 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, -thống nhất kết quả
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
a. Vòm trời, Giả từ trên đỉnh núi,
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Khoảng trời sen dãy núi phía đông.
Những tia nắng đầu tiên
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên b. Cảnh điều; Chúng tôi; Tiếng sáo
dương.
diều; Sản đơn, xảo kép, sáo bè.
Bài tập 2: Thay bằng chủ ngữ phù hợp
HS xác định yêu cầu của BT 2.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
-GV gọi HS trả lời.
- GV- HS nhận xét,đánh giá
− HS làm bài vào VBT :
a. Mặt trời cuối thu – Bầu trời –
Hương vị thôn quê
b. Hoa đê – Từng chùm hoa – Cảnh
hoa - Hương hoa để). 1 2 IIS trình
bày kết quả trước lớp.
Bài tập 3: Đặt câu có chủ ngữ chỉ người, đồ
vật, cây cối, loài vật
-HS hoạt động nhóm đôi.
-Gv yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3 HS trao đổi, đặt câu trong nhóm nhỏ,
viết cậu vào VBT
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. − 2 − 3 HS trình bày bài làm của
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên mình trước lớp.
dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
+ Cho HS thi đặt câu có chủ ngữ chỉ loài
cây trong trường của mình.
+ HS đặt câu
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 5 :VIẾT ĐOẠN VĂN CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được đoạn văn cho bài văn miêu tả cây cối (cây bóng mát).
- Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử dụng từ ngữ hợp lý
trong viết văn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài
tập 1, 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, đoạn văn hay.Tranh ảnh về cây bóng mát
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ,
khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:GV tổ chức cho HS - HS tham gia múa hát.
múa –hát 1 bài để khởi động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới - Ghi bảng
- HS lắng nghe.
đầu bài.
2. Khám phá và luyện tập:
Mục tiêu: Viết được đoạn văn cho bài văn miêu tả cây cối (cây bóng mát).
Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1:Đọc đoạn văn và trả
lời câu hỏi
Bài tập 1:
- HS xác định yêu cầu của BT 1: Hoạt
-Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1
động nhóm đôi.
-Hs thực hiện cá nhân.
- Cá nhân đọc và xác định các yêu cầu
của bài
+ Đoạn văn có nội dung gì?
+ Đoạn văn có nội dung tả cây bàng.
+ Lá bàng được tả bằng các từ ngữ,
Lá bàng được tả bằng các từ ngữ là non
hình ảnh nào?
xanh nõn, mở màng, là già xanh sẫm,
dày dặn, mọc thành chùm. Là bàng
được tả bằng các hình ảnh là non chỉ
bằng bàn tay em bé, là già to bằng bàn
+ Theo em cây bàng mang lại lợi ích
tay người lớn, giống hệt bông hoa xanh
gì?
nhiều cành.
+ Cây bàng mang lại bóng mát, góp
- Gv nghe các nhóm chia sẽ.
phần làm cho trưởng của bạn nhỏ xanh
- GV đánh giá
–sạch – đẹp hơn.
2.2. Hoạt động 2:
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong
Bài 2:
nhóm
Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT2
và trả lời các câu hỏi:
-Đoạn văn tả bộ phận nào của cây si.
-Bộ phận đó được tả bằng các từ ngữ,
hình
ảnh nào?
-Tác giả nhân hóa cây si bằng các hình
HS xác định yêu cầu của BT 2
-HS thảo luận nhóm đôi để đưa nội dung
thảo luận và viết kết quả thảo luận.
-Chia sẻ trong nhóm.
-Đoạn văn tả bộ phận lá của cây si.
+ Là cây si được tả bằng các từ ngữ:
nhỏ, nhiều, xanh quanh năm. Là cây si
được tả bằng các hình ảnh: bóng cây sẽ
ảnh nào? Cách nhân hóa đó có gì thú
vị?
mát rượi, không bao giờ rụng lá hàng
loạt
+ Tác giả nhân hóa cây si bằng cách
dùng từ ngữ chỉ đặc điểm của người để
chỉ đặc điểm của cây si cách nhân hoá
-Gọi đại diện mộ vài nhóm trình bày.
khiến cho hình ảnh của si thêm thân
-GV-HS nhận xét , bổ sung cho nhóm thuộc, gần gũi, di dom, đoạn văn thêm
bạn.
sinh động và góp phần thể hiện tình cảm
3. Hoạt động 3:
yêu mến của tác giả với cây sẽ)
Viết đoạn văn tả đặc điểm nổi bật của
-HS chia sẻ trước lớp.
một cây bóng mát .
GV gợi ý:
- Em muốn tả cây nào?
- Đặc điểm nổi bật của cây đó là gì?
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
4. Hoạt động 4: Chia sẻ với bạn những − HS làm bài vào VBT, rà soát lại bài
điều em thích trong đoạn văn
làm của mình
– Từ ngữ gợi tả
- Hình ảnh so sánh
-HS trao đổi VBT trong nhóm đối hoặc
– Hình ảnh nhân hóa
nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn những điều
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
em thích trong đoạn văn của mình:
giá hoạt động
2 – 3 HS trình bày bài trước lớp.
3. Vận dụng:
Mục tiêu: Nêu được vần và dấu thanh để tạo thành từ
Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho HS Chơi trò chơi
tiếp sức .
- HS chơi trong nhóm .
- Gv tổng kết bài học.
- HS xác định yêu cầu của hoạt động 2:
Nói 1 – 2 cầu có từ tìm được trên
đường đi ở bài tập 1.
(Gợi ý: có thể về cảnh sắc thiên
nhiên).
− 1 − 2 HS nói trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động và tổng kết bài học.
- HS chơi theo 3 đội .
-véo von, lấp lánh,lunh linh , rực rỡ, róc
rách, xinh xắn,…
– HS nghe các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS nói câu có từ tim được trong nhóm
nhỏ
-HS nói 1 - 2 câu về cảnh sắc thiên
nhiên.
* Hoạt động nối tiếp:
Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị: “Món ngon mùa nước lũ”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT .( Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Trao đổi được những điều em tưởng tượng ra khi mọi vật xung quanh ta
đến biến thành vàng, nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài,
tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, dùng logic ngữ nghĩa, phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyên; trả lời được các câu hỏi tin hiểu bài.
-Hiểu được nội dung của bài đọc: Vua Mi-đát đã bị thần Đi-ô-ni-đốt trừng phạt
vì tính tham lam. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không
mang lại hạnh phúc cho con người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:máy chiếu , tranh ảnh SHS phóng to.
Bảng phụ ghi đoạn từ “Mi-đát bụng đói cồn cào” đến hết. – Thẻ từ, thẻ câu để tổ
chức cho HS chơi trò chơi.
HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi, chia sẽ
- Thảo luận nhóm đôi, chia sẽ trước
suy nghĩ về việc tưởng tượng xem điều gì sẽ
lớp
xảy ra khi mọi vật xung quanh ta đều biến
thành vàng ?
- GV dẫn vào bài, ghi tựa bài: "Điều ước của
-HS lắng nghe.
vua Mi-đát”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng những câu dài, đúng logic ngữ nghĩa;
- Hiểu được nội dung bài đọc: Vua Mi-đát đã bị thần Đi-ô-ni-đốt trừng phạt vì tính
tham lam. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại
hạnh phúc cho con người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: HS nghe GV đọc mẫu : Đọc
- Hs lắng nghe.
phân biệt giọng nhân vật: giọng người dẫn
chuyện châm; nhấn giọng ở những từ ngữ
miêu tả hành động, trạng thái, cảm xúc của các
nhân vật, giọng và Mi đát sung sướng (đoạn
1), hối lỗi, sợ hãi, lo lắng (đoạn 3), giọng thần
Đi-ô-ni-dốt thong thả, bao dung, thấu hiểu
(đoạn 2), chậm rãi, dứt khoát, thể hiện sự
nghiêm khắc (đoạn 4).
– HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc
- HS lắng nghe cách đọc.
một số từ khó: Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn,...; - HS đọc từ khó.
hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
- HS đọc câu dài
một số câu dài
Mi-đát thử bẻ một cành sồi cảnh đó liền biến
thành vàng // Vua ngắt một quả táo, quả táo
cũng thành vàng nốt // Tưởng không có ai trên
đời sung sướng hơn thể nữa!
Mi-đát làm theo lời dạy của thần /quả nhiên
thoát khỏi thứ quà tặng mà trước đây ông
hằng mong ước.// Lúc đó nhà vua mới hiểu
rằng/ hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước
muốn tham lam....
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
– Đoạn 1: Từ đầu đến “mỉm cười ưng thuận”.
– Đoạn 2: Tiếp theo đến “hơn thế nữa”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo điển “rửa sạch được king
tham
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 2.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: VD: tham lam ( lòng
tham đến mức muốn lấy hết về cho mình), ưng
thuận (đồng ý với yêu cầu nào đó của người
khác), nốt (cũng) như vậy, giống hệt như sự
việc, hành động vừa nêu trước đó), khủng
khiếp (hoảng sợ ở mức rất cao), cầu khẩn (cầu
xin một cách tha thiết),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều
gì?
+ GV rút ra ý đoạn 1: -Vua Mi- đát được
thần Đi-ô-ni- dốt ban cho điều ước: chạm vào
vật gì, vật đó sẽ hoà thành vàng
+ Câu 2: Tìm các chi tiết cho thấy vua Mi-đát
hài lòng với phép màu của mình xin ?
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
-HS lắng nghe.
HS giải thích nghĩa của một số từ
khó . (theo ý hiểu của các em)
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Cho mọi vật ông chạm đến điều
hoà thành vàng. Vì vua Mi-dài là vị
vua nổi tiếng tham lam
+ Rất hài lòng với phép màu thần
ban cho: vua bẻ một cành sồi, cảnh
đó liền biến thành vàng; ngắt một
quả táo, quả táo cũng thành vàng
nốt , tưởng không có ai trên đời
sung sướng hơn thế nữa; nhà vua
sung sướng ngồi vào bàn.
+Gv rút ra ý đoạn 2 : Vua Mi-đát vô cùng
sung sướng và hài lòng với điều ước của mình.
+ Câu 3: Vua Mi- đát xin thần Đi –ô-ni-dốt
+Phải cầu khẩn Thần lấy lại điều
điều gì?
ước mà ông đã xin và điều trước đã
khiến ông không thể ăn tưởng được
gì.
+Gv rút ý đoạn 3 : Vua Mi-đát rút lại điều ước
khủng khiếp đã ban cho mình.
+ Câu 4: Thần Đi-ô-ni-dốt đồng ý tặng cho
vua Mi-đát điều ước nhằm mục đích gì?
-Thần Đi-ô-ni-dốt đồng ý tặng cho
vua Mi-đát điều ước khủng khiếp
và Thần muốn nhà vua tự rút ra bài
học về lòng tham, nhận ra được
hạnh phúc không thể xây dựng từ
ước muốn tham lam,
+GV rút ý đoạn 4: Vua Mi-đát hiểu ra hạnh
phúc không thể xây dựng bằng ước muốn
tham lam.
+ Câu 5:
HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng.
- Gọi HS nêu nội dung bài:
- Những ước muốn tham lam không
- GV rút ra nội dung bài đọc: Những ước
mang lại hạnh phúc cho con người.
muốn tham lam không mang lại hạnh phúc
cho con người.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
-HS nghe
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung bài . Từ -HS nêu nội dung và giọng đọc
đó, bước đầu xác định được giọng đọc và một
số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc đoạn 2 và xác định giọng đọc .Đọc -HS nghe
phân biệt giọng nhân vật: giọng người dẫn
chuyện châm; nhấn giọng ở những từ ngữ
miêu tả hành động, trạng thái, cảm xúc của các
nhân vật,giọng thần Đi-ô-ni-dốt thong thả, bao
dung, thấu hiểu .
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 2
- HS luyện đọc trong nhóm, sau đó các nhóm -HS luyện đọc trong nhóm
thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh luyện đọc theo vai.
-HS đọc theo vai.
-GV+HS nhận xét bạn đọc.
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 5: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ. (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được chủ ngữ trong câu; tìm được chủ ngữ phù hợp với câu, đặt
được câu có chủ ngữ chỉ người, dỗ vật, cây cối, loài vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, làm bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS múa –hát 1 bài để - HS tham gia múa hát.
khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập về chủ ngữ:
- Mục tiêu:
+ HS xác định được chủ ngữ trong câu; tìm được chủ ngữ phù hợp với câu;đặt
được câu có chủ ngữ chỉ người, đồ vật, cây cối, loài vật.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1:
Bài tập 1:
-Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1
-HS hoạt động nhóm đôi.
- GV gọi 1 - 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, -thống nhất kết quả
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
a. Vòm trời, Giả từ trên đỉnh núi,
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Khoảng trời sen dãy núi phía đông.
Những tia nắng đầu tiên
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên b. Cảnh điều; Chúng tôi; Tiếng sáo
dương.
diều; Sản đơn, xảo kép, sáo bè.
Bài tập 2: Thay bằng chủ ngữ phù hợp
HS xác định yêu cầu của BT 2.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
-GV gọi HS trả lời.
- GV- HS nhận xét,đánh giá
− HS làm bài vào VBT :
a. Mặt trời cuối thu – Bầu trời –
Hương vị thôn quê
b. Hoa đê – Từng chùm hoa – Cảnh
hoa - Hương hoa để). 1 2 IIS trình
bày kết quả trước lớp.
Bài tập 3: Đặt câu có chủ ngữ chỉ người, đồ
vật, cây cối, loài vật
-HS hoạt động nhóm đôi.
-Gv yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3 HS trao đổi, đặt câu trong nhóm nhỏ,
viết cậu vào VBT
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. − 2 − 3 HS trình bày bài làm của
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên mình trước lớp.
dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
+ Cho HS thi đặt câu có chủ ngữ chỉ loài
cây trong trường của mình.
+ HS đặt câu
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 5 :VIẾT ĐOẠN VĂN CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được đoạn văn cho bài văn miêu tả cây cối (cây bóng mát).
- Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử dụng từ ngữ hợp lý
trong viết văn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài
tập 1, 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, đoạn văn hay.Tranh ảnh về cây bóng mát
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ,
khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:GV tổ chức cho HS - HS tham gia múa hát.
múa –hát 1 bài để khởi động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới - Ghi bảng
- HS lắng nghe.
đầu bài.
2. Khám phá và luyện tập:
Mục tiêu: Viết được đoạn văn cho bài văn miêu tả cây cối (cây bóng mát).
Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1:Đọc đoạn văn và trả
lời câu hỏi
Bài tập 1:
- HS xác định yêu cầu của BT 1: Hoạt
-Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1
động nhóm đôi.
-Hs thực hiện cá nhân.
- Cá nhân đọc và xác định các yêu cầu
của bài
+ Đoạn văn có nội dung gì?
+ Đoạn văn có nội dung tả cây bàng.
+ Lá bàng được tả bằng các từ ngữ,
Lá bàng được tả bằng các từ ngữ là non
hình ảnh nào?
xanh nõn, mở màng, là già xanh sẫm,
dày dặn, mọc thành chùm. Là bàng
được tả bằng các hình ảnh là non chỉ
bằng bàn tay em bé, là già to bằng bàn
+ Theo em cây bàng mang lại lợi ích
tay người lớn, giống hệt bông hoa xanh
gì?
nhiều cành.
+ Cây bàng mang lại bóng mát, góp
- Gv nghe các nhóm chia sẽ.
phần làm cho trưởng của bạn nhỏ xanh
- GV đánh giá
–sạch – đẹp hơn.
2.2. Hoạt động 2:
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong
Bài 2:
nhóm
Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT2
và trả lời các câu hỏi:
-Đoạn văn tả bộ phận nào của cây si.
-Bộ phận đó được tả bằng các từ ngữ,
hình
ảnh nào?
-Tác giả nhân hóa cây si bằng các hình
HS xác định yêu cầu của BT 2
-HS thảo luận nhóm đôi để đưa nội dung
thảo luận và viết kết quả thảo luận.
-Chia sẻ trong nhóm.
-Đoạn văn tả bộ phận lá của cây si.
+ Là cây si được tả bằng các từ ngữ:
nhỏ, nhiều, xanh quanh năm. Là cây si
được tả bằng các hình ảnh: bóng cây sẽ
ảnh nào? Cách nhân hóa đó có gì thú
vị?
mát rượi, không bao giờ rụng lá hàng
loạt
+ Tác giả nhân hóa cây si bằng cách
dùng từ ngữ chỉ đặc điểm của người để
chỉ đặc điểm của cây si cách nhân hoá
-Gọi đại diện mộ vài nhóm trình bày.
khiến cho hình ảnh của si thêm thân
-GV-HS nhận xét , bổ sung cho nhóm thuộc, gần gũi, di dom, đoạn văn thêm
bạn.
sinh động và góp phần thể hiện tình cảm
3. Hoạt động 3:
yêu mến của tác giả với cây sẽ)
Viết đoạn văn tả đặc điểm nổi bật của
-HS chia sẻ trước lớp.
một cây bóng mát .
GV gợi ý:
- Em muốn tả cây nào?
- Đặc điểm nổi bật của cây đó là gì?
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
4. Hoạt động 4: Chia sẻ với bạn những − HS làm bài vào VBT, rà soát lại bài
điều em thích trong đoạn văn
làm của mình
– Từ ngữ gợi tả
- Hình ảnh so sánh
-HS trao đổi VBT trong nhóm đối hoặc
– Hình ảnh nhân hóa
nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn những điều
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
em thích trong đoạn văn của mình:
giá hoạt động
2 – 3 HS trình bày bài trước lớp.
3. Vận dụng:
Mục tiêu: Nêu được vần và dấu thanh để tạo thành từ
Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho HS Chơi trò chơi
tiếp sức .
- HS chơi trong nhóm .
- Gv tổng kết bài học.
- HS xác định yêu cầu của hoạt động 2:
Nói 1 – 2 cầu có từ tìm được trên
đường đi ở bài tập 1.
(Gợi ý: có thể về cảnh sắc thiên
nhiên).
− 1 − 2 HS nói trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động và tổng kết bài học.
- HS chơi theo 3 đội .
-véo von, lấp lánh,lunh linh , rực rỡ, róc
rách, xinh xắn,…
– HS nghe các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS nói câu có từ tim được trong nhóm
nhỏ
-HS nói 1 - 2 câu về cảnh sắc thiên
nhiên.
* Hoạt động nối tiếp:
Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị: “Món ngon mùa nước lũ”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất