Giáo án tuần 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:29' 12-01-2024
Dung lượng: 148.9 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:29' 12-01-2024
Dung lượng: 148.9 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 6
Ngày
Môn
Bài dạy
Tiết
Đọc: Quả ngọt cuối mùa
1, 2
LTVC: Luyện tập về động từ
3
Viết: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại sự
Tiếng Việt việc.
Đọc: Thân thương xứ Vàm
4
Luyện từ và câu: Tính từ
6
Viết: Viết đoạn văn cho bài văn thuật lại
một sự việc.
Bài : Tính chất giao hoán, tính chất kết
hợp của phép cộng.
7
Bài : Tính chất giao hoán, tính chất kết
hợp của phép nhân.
1
Bài: Tính chất giao hoán, tính chất kết
hợp của phép nhân.
2
Bài: Em làm được những gì?
1
Bài: Em làm được những gì?
2
Bài : Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng trung du và miền núi Bắc bộ.
2
Bài : Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng trung du và miền núi Bắc bộ.
3
Chủ đề 2: An toàn trong cuộc sống của
em.
2
Từ ngày
09/10/2023
đến ngày
13/10/2023
Toán
Lịch sử và
Địa lí
HĐTN
5
2
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề.
- Nhận diện nguy cơ bị xâm hại thân thể.
- Chia sẻ về các ứng phó trước nguy cơ
bị xâm hại thân thể.
Tiết 3: Sinh hoạt lớp.
3
- Biện pháp bị phòng tránh xâm hại thân
thể.
- Kết hợp lồng ghép ATGT: Em thích đi
xe đạp an toàn.
Đạo đức
Bổn phận của trẻ em
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Đọc:
Quả ngọt cuối mùa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của
người thân; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút, giữ gìn
chùm cam để dành tặng cho con cháu và tình cảm yêu thương của cháu đối với bà.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi sinh của bà
với con cháu và lòng biết ơn sâu nặng của con cháu đối với bà.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, chơi trò chơi.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn
- Bảng phụ ghi khổ thơ cuối
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ suy nghĩ, - Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ suy
cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, nghĩ, cảm xúc. Đoán tên bài đọc.
chăm sóc của người thân (có thể kết hợp sử dụng
tranh, ảnh) – xem tranh, liên hệ nội dung khởi
động với nội dung tranh – đọc tên và phán đoán
nội dung bài đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV - Quan sát, lắng nghe.
ghi tên bài đọc mới “Quả ngọt cuối mùa”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bải.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút, giữ gìn chùm cam để dành tặng cho con
cháu và tình cảm yêu thương của cháu đối với bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi
tình cảm thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn sâu nặng của
con cháu đối với bà.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: giọng trong sáng, tha thiết; nhấn - HS lắng nghe
giọng ở những từ ngữ chỉ việc làm, nỗi mong nhớ
và tình thương của bà
- GV HD đọc: hướng dẫn cách ngắt nghỉ nhịp 2/4
và 4/4, trừ dòng thơ “Giêng/hai/ rét cửa như dao”
(nhịp 1/1/4) và luyện đọc theo một số dòng thơ
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ trẩy vào”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ tỏa hương”
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: trẩy, rét, nom Đoài, chuyên, - HS luyện đọc: cá nhân, lớp
toả,...
- Luyện đọc câu dài:
Quả vàng/ nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần toả hương
Bà ơi!// Thương mấy là thương
Vắng con, xa cháu tóc sương/ da mồi
Bài như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác,/ càng tươi lòng vàng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Giải nghĩa 1 số từ khó
trong SHS: trẩy (hái), nom Đoài, ngắm Đông
(nhìn phía tây, nhìn phía đông).
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS đọc và trả lời các câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao bà dành chùm cam tới tận cuối + Câu 1: Bà dành chùm cam đến
mùa?
tận cuối mùa để chờ con cháu ở xa
+ GV rút ra ý doạn 1: Bà giữ chùm cam ngon về thưởng thức
trong vườn để dành phần cho con cháu
+ Câu 2: Bà đã giữ gìn chùm cam như thế nào?
+ Câu 2: Để gìn giữ chùm cam, mặc
cho thời tiết giá rét, nghe tiếng chim
chào mào đền gần, bà vẫn ra vườn
trồng chừng, vừa sợ chùm cam hỏng
vì sương , vừa sợ chùm cam bị chim
ăn mất
+ Câu 3: Chọn đáp án: Tả chùm quả
âm thầm chắt chiu vị ngọt, hương
thơm
+ Câu 3: Hai dòng thơ dưới đây nói về điều gì ?
“ Quả vàng nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần tỏa hương”
+ GV rút ra ý đoạn 2: Bà kiên trì trông chừng
chùm quả giữa thời thiết giá rét
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì ?
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói đến
tình cảm của con cháu dành cho bà,
thương bà đã cao tuổi nhưng lại
sống xa con cháu, đồng thời thể hiện
sự trân trọng. yêu quý khi nghĩ về
bà, ví bà như quả ngọt, bà càng thêm
tuổi càng thêm thương con quý cháu,
càng đáng kinh, cũng như quả càng
+ Rút ra ý đoạn 3: Tình cảm và lòng biết ơn của chín cùng vàng, càng ngon.
con cháu với bà
- Gọi HS nêu nội dung bài:
- HS: Bà chăm chút, giữ gìn chùm
- GV rút ra ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương cam để dành tặng cho con cháu và
yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng tình cảm yêu thương của cháu đối
biết ơn sâu nặng của con cháu đối với bà
với bà
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- GV đọc lại toàn bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý nghĩa bài
thơ. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc,
nhịp thơ và một số từ ngữ cần nhấn giọng
- GV đọc khổ thơ cuối và xác định giọng đọc
(Gợi ý: giọng trong sáng, tha thiết nhấn giọng ở
câu thơ trực tiếp bộc lộ cảm xúc của nhân vật, ở
những từ ngữ chỉ việc làm, nỗi mong nhớ và tình
thương của bà, tấm lòng biết ơn và tình cảm yêu
thương tha thiết của cháu với bà
- GV yêu cầu đọc lại đoạn cuối
- HS luyện đọc
- HS thi đua đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm, trước lớp - HS luyện đọc
10 dòng thơ em thích
- HS đọc trước lớp
- GV nhận xét
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chia sẽ những mẫu chuyện về - HS kể những mẫu chuyện thực tế
bà của mình
hoặc sưu tầm mà em biết
- Hỏi: Em đã làm việc gì để thể hiện tình cảm - HS tự nêu
yêu thương, hiếu thảo với ông bà?
- GV nhận xét, kết luận
5. Nối tiếp
- Học thuộc lòng đoạn thơ yêu thích
- Tìm đọc những bài thơ nói về tình cảm gia đình,
tình cảm bạn bè, viết cảm nhận vào Nhật kí đọc
sách.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Đọc
Quả ngọt cuối mùa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
- Tìm đọc được một bài thơ viết về tình cảm gia đình, bạn bè,..; viết Nhật kí
đọc sách và chia sẻ được với bạn về bài thơ đã đọc; từ dùng hay, hình ảnh đẹp, đoạn
thơ em thích và lí do.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được nội dung.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn
- Bảng phụ ghi khổ thơ cuối
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi, chia sẽ suy - Thảo luận nhóm đôi, chia sẽ trước
nghĩ, cảm nhận của bản thân khi nhận được sự lớp
quan tâm, chăm sóc của người thân
- GV dẫn vào bài, ghi tựa bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Tìm đọc được một bài thơ viết về tình cảm gia đình, bạn bè,..; viết Nhật ki đọc sách và
chia sẻ được với bạn về bài thơ đã đọc; từ dùng hay, hình ảnh đẹp, đoạn thơ em thích
- Cách tiến hành:
2.2. Hoạt động 1: Tìm đọc bài thơ
- GV kiểm tra việc tìm đọc thơ và viết Nhật kí - HS trình bày quá trình đọc thơ, các
đọc sách ở nhà của HS
bài thơ em đã đọc.
- 4 HS đọc bài thơ trước lớp.
- 4 HS đọc bài thơ trước lớp.
2.2. Viết Nhật kí đọc sách:
- Yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách những - Viết vào Nhật kí đọc sách.
điều em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ: tên bài thơ,
tên tác giả, từ dùng hay, hình ảnh đẹp,…
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- 2HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét.
- Nhận xét, lắng nghe.
- Cho HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo - HS trang trí Nhật kí đọc sách
nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài thơ.
- Yêu cầu HS trình bày sản phẩm trước lớp.
- 1HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét
- Nhận xét, lắng nghe.
2.3. Chia sẻ về bài thơ đã đọc:
- HS đọc bài thơ hoặc trao đổi bài thơ cho bạn - Đọc thơ, trao đổi trong nhóm.
trong nhóm để cùng đọc.
- HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
- Chia sẻ Nhật kí đọc sách.
HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện
Nhật ki đọc sách.
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về đoạn thơ - Chia sẻ với bạn.
yêu thích và giải thích lí do.
- Bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và - Bình chọn Nhật kí đọc sách và dán.
dán vào Góc sáng tạo Góc sản phẩm Góc Tiếng
Việt.
- Nhận xét, lắng nghe.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau tiết học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Hỏi: Em đã làm việc gì để giúp đỡ ông bà, cha - HS nêu
mẹ?
- GV nhận xét, kết luận
- Lắng nghe.
4. Nối tiếp
- HS về học thuộc đoạn thơ, xem lại nội dung, ý
nghĩa bài thơ
- Xem trước nội dung bài tiếp theo Thân thương
xứ Vàm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Luyện từ và câu
Luyện tập về động từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm và sử dụng động từ phù hợp trong dùng từ, đặt câu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn.
- Thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập luyện từ, luyện câu.
- Giấy hoặc thiệp để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, Phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Nhìn hành động của bạn đoán ra động - HS chơi trò chơi.
từ.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận dạng và xác định được động từ trong câu văn, bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Tìm động từ theo nhóm yêu
cầu.
- HS xác định yêu cầu BT 1
- HS đọc yêu cầu BT 1
- HS thảo luận theo nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn - HS thảo luận
trải bàn.
Gợi ý:
- Hoạt động sáng tác, sáng tạo (nhạc kịch, viết
(truyện) (tạo, tạo dựng, tạo hình, tạo (mẫu), thiết
kế….
+ Hoạt động thiện nguyện. giây quỹ, hiển màu
đóng góp (sách với quần áo ghép đa nghi khó
khăn ...... (Lưu ý có thể mở rộng bằng tên gọi các
phong trào thiên
+ Hoạt động lao động trồng trọt, tưới (cây), chăn
nuôi, nuôi (gà)....
+ Hoạt động di chuyển: đi, chạy nhả, trườn, bơi,
nhảy, bay....)
Lưu ý: Với HS lớp Bốn, có thể chấp nhận các
phương án: Soạn nhạc, làm thơ, viết văn, trồng
cây, nuôi gà... là từ chỉ hoạt động
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm, dán
kết quả vào bảng nhóm.
- 1,2 nhóm HS chữa bài, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
2.2. Hoạt động 2: Tìm động từ có tiếng cho
trước
- HS xác định yêu cầu BT2
- HS thảo luận theo nhóm đôi, tìm từ, thống nhất
kết quả
- 1, 2 nhóm HS sửa chữa – có thể theo trò chơi
Chuyền hoa (Gợi ý: a. thương miền yêu thương,
thương xót...; b. yêu quý, quý trọng, trân quý, ...
mong nhớ, trông mong, mong đợi, chờ mong…)
- HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
2.3. Hoạt động 3: Sử dụng động từ phù hợp để
hoàn thành câu.
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS thảo luận theo nhóm đôi, chia sẻ kết quả
trong nhóm.
- 2HS chữa bài trước lớp (Đáp án: a: nhớ; b kính,
yêu; c: thương, thương)
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
2.4. Hoạt động 4: Đặt câu phù hợp nội dung
tranh.
- HS xác định yêu cầu BT4
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- 3HS chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
- HS chia sẻ
- Chữa bài, nhật xét.
- Nhận xét, lắng nghe.
- Xác định yêu cầu BT 2.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Chơi trò chơi.
- Nhận xét, lắng nghe.
- Xác định yêu cầu BT 3.
- Thảo luận, chia sẻ trong nhóm.
- HS chữa bài trước lớp.
- Nhận xét, lắng nghe.
- Xác định yêu cầu BT 4.
- Làm BT vào VBT.
- Chữa bài trước lớp
- Nhận xét, lắng nghe.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Chia lớp 3 nhóm ứng với 3 tổ. Mỗi tổ cử 5 học - HS tham gia chơi.
sinh trong thời gian 3 phút. Nhóm nào tìm được
nhiều động từ nhóm đó sẽ thắng cuộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
VIẾT
LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Giấy hoặc thiệp để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể lại các việc tốt mà em đã làm.
- HS kể.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe.
- Giới thiệu vào bài mới.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt.
- Cách tiến hành:
2.1Tìm hiểu đề bài.
- HS đọc đề bài trả lời một số câu hỏi để phân
tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? - HS trả lời: thuật
+ Sự việc thuật lại cần có nội dung gì?
- HS trả lời: việc tốt.
+ Ai thực hiện việc tốt đó? (Đáp án: em hoặc
- HS trả lời: em hoặc bạn bè.
bạn bè.)
2.2. Lựa chọn việc làm tốt
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý. - Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS nhớ lại một việc tốt, mà em hoặc bạn bỏ,
- HS thảo luận.
người thân đã làm và giải thích lí do vì sao lựa
chọn việc làm tốt đó. (nhóm 4).
- 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- Chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và giáo viên nhận xét.
- Nhận xét, lắng nghe.
2.3 Lập dàn ý cho bài văn
- HS xác định yêu cầu BT 2 và đọc các gợi ý.
- Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
tạo
- HS làm bài cá nhân vào VBT hoặc vở nháp, lưu - HS làm vào VBT cá nhân.
ý HS ghi chép vắn tắt
1. Mở bài: Giới thiệu việc tốt (a. Thời gian (Việc
đó diễn ra vào lúc nào?); b. Địa điểm (trường hay
nơi em ăn... . c.Nhân vật (ai làm việc tốt, người
được thu thưởng, …)
2. Thân bài: Trình tự thuật sự việc (Thời gian.
Đầu tiên - Tiếp nhau – Sau đó - Cuối cùng.
Không gian: Gắn với những cụm và chỉ địa điểm
hoặc tình huống cụ thể).
3. Kết bài: Suy nghĩ, cảm xúc hoặc bài học em
rút ra được từ việc làm tốt đó)
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ.
- HS chia sẻ trong nhóm
- 2HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác
- HS chi sẻ trước lớp, bổ sung
nhận với, bổ sung.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Nhận xét, lắng nghe.
2.4 Bổ sung vào dàn ý đã lập.
- HS xác định yêu cầu và đọc gợi ý của BT3.
- Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ bổ sung
- HS thảo luận nhóm đôi.
vào dàn ý đã lập một số từ ngữ cỉ thơi gian địa
điểm tình huống hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ
hành động của nhân vật.
- 2HS trình bài trước lớp
- HS trình bày trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Nhận xét, lắng nghe.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết lời
- HS xác định yêu cầu
cảm ơn người thân khi nhận được một món quà
hoặc sự quan tâm, chăm sóc từ người đó.
- HS viết lời cảm ơn, trang trí.
- HS viết lời cảm ơn vào giấy hoặc thiệp đã
chuẩn bị, có thể kẻ khung; trang trí sau khi viết.
- HS chia sẻ trước lớp.
- 2HS chia sẻ lời cảm ơn trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động và
tổng kết bài học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Đọc:
Thân thương xứ Vàm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được về nơi ở và những người hàng xóm; nêu được phỏng đoán về nội
dung bài đọc qua tên bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
nhấn giọng ở những từ ngữ, hình ảnh miêu tả xứ Vàm và thể hiện tình cảm của tác
giả; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảnh vật
và cuộc sống bình dị, thân thương của người dân xứ Vàm. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Ca ngợi cuộc sống giản dị, thân tình của người dân xứ Vàm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to.
- Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói với bạn về nơi ở và những người hàng xóm
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tên bài.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói với bạn - Thảo luận nhóm đôi.
về nơi ở và những người hàng xóm.
- Yêu cầu HS phỏng đoán dựa vào tên bài, hoạt - Phỏng đoán tên bài.
động khởi động và tranh minh họa.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - Quan sát, lắng nghe.
đọc mới “Thân thướng xứ vàm”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Cảnh vật và cuộc sống bình dị, thân thương của người
dân xứ Vàm. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi cuộc sống giản dị, thân tình của người
dân xứ Vàm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng trầm, tha thiết, tình cảm; - Lắng nghe, dò bài.
nhấn giọng ở từ ngữ tả vẻ đẹp thanh bình, tả việc
làm thể hiện sự san sẻ, nhường nhịn đầy tình
thương mến của người dân ở xứ Vàm.
- GVHD HS đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - Lắng nghe.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các
loài thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- Lắng nghe
+ Đoạn 1: từ đầu đến “sự thân tình”
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc đoạn
- Luyện đọc từ khó: ôn hòa, cười xòa, hoa lau, - Luyện đọc ngắt nghỉ
hoa sậy,…
- Luyện đọc câu dài:
+ Người nào/ lỡ có lấn sang bên kia tí đỉnh/ thì
cũng cười xòa,/ có nhiêu đâu,/ dân ruộng với
nhau mà.//
+ Ở Vàm Cái Đôi/ hay gắn chữ “ruộng” phía
sau mỗi tên gọi.// Ví như/ “rau ruộng”,/ “cá
ruộng”,/ “đám cưới ruộng”,…//
+ Người dân xứ Vàm/ chó dù đi đâu cũng nhớ
phiên chợ hiền lành/ góc bến tàu cũ,/ nhớ ngọn
gió chướng non/ làm thảng thốt con đường trắng
hoa lau,/ hoa sậy.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
+ Chợ Vàm Cái Đôi họp từ khi bình
- GV nhận xét các nhóm.
minh chưa lên.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
+ Vì chợ có những người mua bán
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
rất thân thiện.
+ Vàm: ngã ba sông
+ Gợi cho em cảm giác gần gũi, thân
+ Vàm Cái Đôi: cách gọi khác của Cái Đôi Vàm, quen, như cách gọi của những người
tên một thị trấn thuộc huyện Phú Tân, tỉnh Cà thân, những người bạn đã quen từ
Mau.
lâu.
+ Kinh: kênh (phương ngữ Nam).
+ Khi đi xa người dân xứ Vàm nhớ
+ Xáng: kênh, rạch nhỏ.
phiên chợ hiền lành góc bến tàu cũ,
+ Gió chướng: gió từ phía tây thổi lại, trái với ngọn gió chướng, con đường trắng
quy luật thông thường.
hoa lau sậy, dòng sông, tiếng còi tàu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi rời bến sớm.
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chợ Vàm Cái Đôi họp khi nào?
- Bài đọc cho thấy: Vẻ đẹp bình dị
đầy thương mến và sự thân tình của
người dân ở chợ Vàm Cái Đôi. Tình
yêu quê hương đối với quê hương
thân thiết của mình.
- Lắng nghe.
+ Câu 2: Vì sao tác giả nhận xét chợ Vàm Cái
Đôi ôn hòa?
+ Câu 3: Em có suy nghĩ gì về cách gọi “rau - Đọc và tìm nội dung của từng
ruộng”, “cá ruộng”, “đám cưới ruộng”,…?
đoạn.
- Nghe – xác định giọng đọc: giọng
+ Câu 4: Khi đi xa, người dân xứ Vàm nhớ chậm rãi, thể hiện tình cảm tha thiết,
những hình ảnh nào ở quê mình? Vì sao?
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ
đẹp thanh bình của cảnh vật, từ ngữ
thể hiện tình cảm và suy nghĩ của
người viết về cuộc sống của người
+ Câu 5: Em ấn tượng nhất về điều gì ở xứ Vàm? dân xứ Vàm.
Vì sao? (HS suy nghĩ, trả lời theo suy nghĩ, cảm
xúc riêng).
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
+ Đoạn 1: Vẻ đẹp bình dị đầy thương mến và sự - Luyện đọc trong nhóm.
thân tình của người dân ở chợ Vàm Cái Đôi.
- Đọc trước lớp.
+ Đoạn 2: Tình cảm yêu thương của người dân - Lắng nghe.
xứ Vàm với những điều bình dị, thân thuộc ở quê
hương.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Vẻ đẹp bình dị đầy
thương mến và sự thân tình của người dân ở chợ
Vàm Cái Đôi. Tình yêu quê hương đối với quê
hương thân thiết của mình.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và ý nghĩa
bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn 2 và xác
định giọng đọc đoạn này (Gợi ý: giọng chậm rãi,
thể hiện tình cảm tha thiết; nhấn giọng ở những
từ ngữ chỉ vẻ đẹp thanh bình của cảnh vật, từ ngữ
thể hiện tình cảm và suy nghĩ của người viết về
cuộc sống của người dân xứ Vàm):
Người dân xứ Vàm cho dù đi đâu cũng nhớ phiên
chợ hiền lành góc bến tàu cũ, nhớ ngọn gió
chướng non làm thảng thốt con đường trắng hoa
lau,/ hoa sậy // Nhớ về Vàm là nhớ về sự bình
yên của dòng sông nối liền xứ sở,/ những con
đường hai bên bờ lau sậy mịt mùng // Nhớ về
Vàm là nhớ về những buổi sáng mai/ người ta
thức dậy bằng tiếng còi tàu rời bến sớm nhất/ rúc
lên vang lừng cả thị trấn //
- HS luyện đọc trong nhóm đoạn 2.
- 2 HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS trả lời 2 câu hỏi:
- HS trả lời các câu hỏi:
+ Em có suy nghĩ gì về cách gọi “rau ruộng”, “cá
ruộng”, “đám cưới ruộng”,…?
+ Em hãy nêu các hình ảnh thân thuộc của quê
em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
...........................................................................................................................
Luyện từ và câu:
Tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Nhận diện và biết cách sử dụng tính từ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to.
- Bảng phụ.
- Thẻ từ.
- Các vật mẫu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức: chơi trò chơi: Nói về đặc điểm của - HS thực hiện theo yêu cầu của
một số mẫu vật do giáo viên đưa ra.
giáo viên
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu: Nhận dạng và xác định được tính từ trong câu văn, bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Hình thành khái niệm tính từ
- HS xác định yêu cầu bài tập 1
- HS trả lời
- Yêu cầu HS tìm từ theo nhóm 3. Mỗi HS tìm từ - HS hoạt động theo nhóm 3
thuộc 2 nhóm.
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả, dán kết quả vào - HS trình bày kết quả
bảng nhóm.
- 2 nhóm HS chữa bài, các nhóm nhận xét, bổ + Từ chỉ hình dáng, kích thước; to,
sung
tròn, dày, xinh xắn.
+ Từ chỉ màu sắc: mướt xanh, xanh,
đỏ thắm.
+ Từ chỉ âm thanh: rì rào, trong trẻo.
+ Từ chỉ hương vị: ngọt thanh, thơm
mát.
- GV nhận xét.
- HS chữa bài.
- HS xác định yêu cầu bài tập 2
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở BT2
+ Đáp án a: nhè nhẹ
+ Đáp án b: líu lo
+ Đáp án c: rộ
- HS chữa bài trước lớp, rút ra
những điều cần ghi nhớ về tính từ.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
+ Tính từ là từ miêu tả đặc điểm
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
2.2. Nhận diện tính từ
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- Gọi 2HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá
2.3. Tìm và đặt câu với tính từ.
- HS xác định yêu cầu của BT 4a
- HS thảo luận nhóm đôi.
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
( hình dáng, màu sắc, âm thanh,
hương vị,...) hoặc tính chất của sự
vật, hoạt động, trạng thái,...
- 1, 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
- HS trả lời.
- HS làm bài
+ a: Vàng, êm, xanh, mới
+ b: xanh cao, trắng, hơn/ trắng hơn,
xốp, hơn/ nhẹ, nhẹ nhàng, hơn/ nhẹ
nhàng hơn, trong suốt, đẹp, đủ, xanh
tươi
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS thực hiện nhóm đôi
+ chảy: ào ào, xối xả, hiền hòa,...
+ reo: to, khe kẽ, vui,...
+ tỏa: sáng, mát, rực rỡ,...
+ cười: tươi, hớn hở, hả hê, khe khẽ,
khanh khách,...
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở BT
- HS lắng nghe
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS xác định BT 4b
- HS làm bài vào VBT
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ miêu tả đặc điểm - HS thực hiện nhóm đôi
của bạn cùng bàn (nhóm đôi)
+ xinh xắn, dễ thương, hòa đồng, ...
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
VIẾT
Viết đoạn văn cho bài văn thuật lại một sự việc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được đoạn văn ở phần thân bài của bài văn thuật lại một việc tốt dựa
trên dàn ý đã lập.
- Hỏi – đáp được về những địa điểm quen thuộc ở quê em hoặc nơi em sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi, máy chiếu
- Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không k...
Ngày
Môn
Bài dạy
Tiết
Đọc: Quả ngọt cuối mùa
1, 2
LTVC: Luyện tập về động từ
3
Viết: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại sự
Tiếng Việt việc.
Đọc: Thân thương xứ Vàm
4
Luyện từ và câu: Tính từ
6
Viết: Viết đoạn văn cho bài văn thuật lại
một sự việc.
Bài : Tính chất giao hoán, tính chất kết
hợp của phép cộng.
7
Bài : Tính chất giao hoán, tính chất kết
hợp của phép nhân.
1
Bài: Tính chất giao hoán, tính chất kết
hợp của phép nhân.
2
Bài: Em làm được những gì?
1
Bài: Em làm được những gì?
2
Bài : Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng trung du và miền núi Bắc bộ.
2
Bài : Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng trung du và miền núi Bắc bộ.
3
Chủ đề 2: An toàn trong cuộc sống của
em.
2
Từ ngày
09/10/2023
đến ngày
13/10/2023
Toán
Lịch sử và
Địa lí
HĐTN
5
2
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề.
- Nhận diện nguy cơ bị xâm hại thân thể.
- Chia sẻ về các ứng phó trước nguy cơ
bị xâm hại thân thể.
Tiết 3: Sinh hoạt lớp.
3
- Biện pháp bị phòng tránh xâm hại thân
thể.
- Kết hợp lồng ghép ATGT: Em thích đi
xe đạp an toàn.
Đạo đức
Bổn phận của trẻ em
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Đọc:
Quả ngọt cuối mùa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của
người thân; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút, giữ gìn
chùm cam để dành tặng cho con cháu và tình cảm yêu thương của cháu đối với bà.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi sinh của bà
với con cháu và lòng biết ơn sâu nặng của con cháu đối với bà.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, chơi trò chơi.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn
- Bảng phụ ghi khổ thơ cuối
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ suy nghĩ, - Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ suy
cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, nghĩ, cảm xúc. Đoán tên bài đọc.
chăm sóc của người thân (có thể kết hợp sử dụng
tranh, ảnh) – xem tranh, liên hệ nội dung khởi
động với nội dung tranh – đọc tên và phán đoán
nội dung bài đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV - Quan sát, lắng nghe.
ghi tên bài đọc mới “Quả ngọt cuối mùa”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bải.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút, giữ gìn chùm cam để dành tặng cho con
cháu và tình cảm yêu thương của cháu đối với bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi
tình cảm thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn sâu nặng của
con cháu đối với bà.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: giọng trong sáng, tha thiết; nhấn - HS lắng nghe
giọng ở những từ ngữ chỉ việc làm, nỗi mong nhớ
và tình thương của bà
- GV HD đọc: hướng dẫn cách ngắt nghỉ nhịp 2/4
và 4/4, trừ dòng thơ “Giêng/hai/ rét cửa như dao”
(nhịp 1/1/4) và luyện đọc theo một số dòng thơ
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ trẩy vào”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ tỏa hương”
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: trẩy, rét, nom Đoài, chuyên, - HS luyện đọc: cá nhân, lớp
toả,...
- Luyện đọc câu dài:
Quả vàng/ nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần toả hương
Bà ơi!// Thương mấy là thương
Vắng con, xa cháu tóc sương/ da mồi
Bài như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác,/ càng tươi lòng vàng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Giải nghĩa 1 số từ khó
trong SHS: trẩy (hái), nom Đoài, ngắm Đông
(nhìn phía tây, nhìn phía đông).
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS đọc và trả lời các câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao bà dành chùm cam tới tận cuối + Câu 1: Bà dành chùm cam đến
mùa?
tận cuối mùa để chờ con cháu ở xa
+ GV rút ra ý doạn 1: Bà giữ chùm cam ngon về thưởng thức
trong vườn để dành phần cho con cháu
+ Câu 2: Bà đã giữ gìn chùm cam như thế nào?
+ Câu 2: Để gìn giữ chùm cam, mặc
cho thời tiết giá rét, nghe tiếng chim
chào mào đền gần, bà vẫn ra vườn
trồng chừng, vừa sợ chùm cam hỏng
vì sương , vừa sợ chùm cam bị chim
ăn mất
+ Câu 3: Chọn đáp án: Tả chùm quả
âm thầm chắt chiu vị ngọt, hương
thơm
+ Câu 3: Hai dòng thơ dưới đây nói về điều gì ?
“ Quả vàng nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần tỏa hương”
+ GV rút ra ý đoạn 2: Bà kiên trì trông chừng
chùm quả giữa thời thiết giá rét
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì ?
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói đến
tình cảm của con cháu dành cho bà,
thương bà đã cao tuổi nhưng lại
sống xa con cháu, đồng thời thể hiện
sự trân trọng. yêu quý khi nghĩ về
bà, ví bà như quả ngọt, bà càng thêm
tuổi càng thêm thương con quý cháu,
càng đáng kinh, cũng như quả càng
+ Rút ra ý đoạn 3: Tình cảm và lòng biết ơn của chín cùng vàng, càng ngon.
con cháu với bà
- Gọi HS nêu nội dung bài:
- HS: Bà chăm chút, giữ gìn chùm
- GV rút ra ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương cam để dành tặng cho con cháu và
yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng tình cảm yêu thương của cháu đối
biết ơn sâu nặng của con cháu đối với bà
với bà
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- GV đọc lại toàn bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý nghĩa bài
thơ. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc,
nhịp thơ và một số từ ngữ cần nhấn giọng
- GV đọc khổ thơ cuối và xác định giọng đọc
(Gợi ý: giọng trong sáng, tha thiết nhấn giọng ở
câu thơ trực tiếp bộc lộ cảm xúc của nhân vật, ở
những từ ngữ chỉ việc làm, nỗi mong nhớ và tình
thương của bà, tấm lòng biết ơn và tình cảm yêu
thương tha thiết của cháu với bà
- GV yêu cầu đọc lại đoạn cuối
- HS luyện đọc
- HS thi đua đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm, trước lớp - HS luyện đọc
10 dòng thơ em thích
- HS đọc trước lớp
- GV nhận xét
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chia sẽ những mẫu chuyện về - HS kể những mẫu chuyện thực tế
bà của mình
hoặc sưu tầm mà em biết
- Hỏi: Em đã làm việc gì để thể hiện tình cảm - HS tự nêu
yêu thương, hiếu thảo với ông bà?
- GV nhận xét, kết luận
5. Nối tiếp
- Học thuộc lòng đoạn thơ yêu thích
- Tìm đọc những bài thơ nói về tình cảm gia đình,
tình cảm bạn bè, viết cảm nhận vào Nhật kí đọc
sách.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Đọc
Quả ngọt cuối mùa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
- Tìm đọc được một bài thơ viết về tình cảm gia đình, bạn bè,..; viết Nhật kí
đọc sách và chia sẻ được với bạn về bài thơ đã đọc; từ dùng hay, hình ảnh đẹp, đoạn
thơ em thích và lí do.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được nội dung.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn
- Bảng phụ ghi khổ thơ cuối
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi, chia sẽ suy - Thảo luận nhóm đôi, chia sẽ trước
nghĩ, cảm nhận của bản thân khi nhận được sự lớp
quan tâm, chăm sóc của người thân
- GV dẫn vào bài, ghi tựa bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Tìm đọc được một bài thơ viết về tình cảm gia đình, bạn bè,..; viết Nhật ki đọc sách và
chia sẻ được với bạn về bài thơ đã đọc; từ dùng hay, hình ảnh đẹp, đoạn thơ em thích
- Cách tiến hành:
2.2. Hoạt động 1: Tìm đọc bài thơ
- GV kiểm tra việc tìm đọc thơ và viết Nhật kí - HS trình bày quá trình đọc thơ, các
đọc sách ở nhà của HS
bài thơ em đã đọc.
- 4 HS đọc bài thơ trước lớp.
- 4 HS đọc bài thơ trước lớp.
2.2. Viết Nhật kí đọc sách:
- Yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách những - Viết vào Nhật kí đọc sách.
điều em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ: tên bài thơ,
tên tác giả, từ dùng hay, hình ảnh đẹp,…
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- 2HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét.
- Nhận xét, lắng nghe.
- Cho HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo - HS trang trí Nhật kí đọc sách
nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài thơ.
- Yêu cầu HS trình bày sản phẩm trước lớp.
- 1HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét
- Nhận xét, lắng nghe.
2.3. Chia sẻ về bài thơ đã đọc:
- HS đọc bài thơ hoặc trao đổi bài thơ cho bạn - Đọc thơ, trao đổi trong nhóm.
trong nhóm để cùng đọc.
- HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
- Chia sẻ Nhật kí đọc sách.
HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện
Nhật ki đọc sách.
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về đoạn thơ - Chia sẻ với bạn.
yêu thích và giải thích lí do.
- Bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và - Bình chọn Nhật kí đọc sách và dán.
dán vào Góc sáng tạo Góc sản phẩm Góc Tiếng
Việt.
- Nhận xét, lắng nghe.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau tiết học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Hỏi: Em đã làm việc gì để giúp đỡ ông bà, cha - HS nêu
mẹ?
- GV nhận xét, kết luận
- Lắng nghe.
4. Nối tiếp
- HS về học thuộc đoạn thơ, xem lại nội dung, ý
nghĩa bài thơ
- Xem trước nội dung bài tiếp theo Thân thương
xứ Vàm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Luyện từ và câu
Luyện tập về động từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm và sử dụng động từ phù hợp trong dùng từ, đặt câu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn.
- Thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập luyện từ, luyện câu.
- Giấy hoặc thiệp để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, Phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Nhìn hành động của bạn đoán ra động - HS chơi trò chơi.
từ.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận dạng và xác định được động từ trong câu văn, bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Tìm động từ theo nhóm yêu
cầu.
- HS xác định yêu cầu BT 1
- HS đọc yêu cầu BT 1
- HS thảo luận theo nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn - HS thảo luận
trải bàn.
Gợi ý:
- Hoạt động sáng tác, sáng tạo (nhạc kịch, viết
(truyện) (tạo, tạo dựng, tạo hình, tạo (mẫu), thiết
kế….
+ Hoạt động thiện nguyện. giây quỹ, hiển màu
đóng góp (sách với quần áo ghép đa nghi khó
khăn ...... (Lưu ý có thể mở rộng bằng tên gọi các
phong trào thiên
+ Hoạt động lao động trồng trọt, tưới (cây), chăn
nuôi, nuôi (gà)....
+ Hoạt động di chuyển: đi, chạy nhả, trườn, bơi,
nhảy, bay....)
Lưu ý: Với HS lớp Bốn, có thể chấp nhận các
phương án: Soạn nhạc, làm thơ, viết văn, trồng
cây, nuôi gà... là từ chỉ hoạt động
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm, dán
kết quả vào bảng nhóm.
- 1,2 nhóm HS chữa bài, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
2.2. Hoạt động 2: Tìm động từ có tiếng cho
trước
- HS xác định yêu cầu BT2
- HS thảo luận theo nhóm đôi, tìm từ, thống nhất
kết quả
- 1, 2 nhóm HS sửa chữa – có thể theo trò chơi
Chuyền hoa (Gợi ý: a. thương miền yêu thương,
thương xót...; b. yêu quý, quý trọng, trân quý, ...
mong nhớ, trông mong, mong đợi, chờ mong…)
- HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
2.3. Hoạt động 3: Sử dụng động từ phù hợp để
hoàn thành câu.
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS thảo luận theo nhóm đôi, chia sẻ kết quả
trong nhóm.
- 2HS chữa bài trước lớp (Đáp án: a: nhớ; b kính,
yêu; c: thương, thương)
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
2.4. Hoạt động 4: Đặt câu phù hợp nội dung
tranh.
- HS xác định yêu cầu BT4
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- 3HS chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
- HS chia sẻ
- Chữa bài, nhật xét.
- Nhận xét, lắng nghe.
- Xác định yêu cầu BT 2.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Chơi trò chơi.
- Nhận xét, lắng nghe.
- Xác định yêu cầu BT 3.
- Thảo luận, chia sẻ trong nhóm.
- HS chữa bài trước lớp.
- Nhận xét, lắng nghe.
- Xác định yêu cầu BT 4.
- Làm BT vào VBT.
- Chữa bài trước lớp
- Nhận xét, lắng nghe.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Chia lớp 3 nhóm ứng với 3 tổ. Mỗi tổ cử 5 học - HS tham gia chơi.
sinh trong thời gian 3 phút. Nhóm nào tìm được
nhiều động từ nhóm đó sẽ thắng cuộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
VIẾT
LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Giấy hoặc thiệp để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể lại các việc tốt mà em đã làm.
- HS kể.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe.
- Giới thiệu vào bài mới.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt.
- Cách tiến hành:
2.1Tìm hiểu đề bài.
- HS đọc đề bài trả lời một số câu hỏi để phân
tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? - HS trả lời: thuật
+ Sự việc thuật lại cần có nội dung gì?
- HS trả lời: việc tốt.
+ Ai thực hiện việc tốt đó? (Đáp án: em hoặc
- HS trả lời: em hoặc bạn bè.
bạn bè.)
2.2. Lựa chọn việc làm tốt
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý. - Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS nhớ lại một việc tốt, mà em hoặc bạn bỏ,
- HS thảo luận.
người thân đã làm và giải thích lí do vì sao lựa
chọn việc làm tốt đó. (nhóm 4).
- 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- Chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và giáo viên nhận xét.
- Nhận xét, lắng nghe.
2.3 Lập dàn ý cho bài văn
- HS xác định yêu cầu BT 2 và đọc các gợi ý.
- Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
tạo
- HS làm bài cá nhân vào VBT hoặc vở nháp, lưu - HS làm vào VBT cá nhân.
ý HS ghi chép vắn tắt
1. Mở bài: Giới thiệu việc tốt (a. Thời gian (Việc
đó diễn ra vào lúc nào?); b. Địa điểm (trường hay
nơi em ăn... . c.Nhân vật (ai làm việc tốt, người
được thu thưởng, …)
2. Thân bài: Trình tự thuật sự việc (Thời gian.
Đầu tiên - Tiếp nhau – Sau đó - Cuối cùng.
Không gian: Gắn với những cụm và chỉ địa điểm
hoặc tình huống cụ thể).
3. Kết bài: Suy nghĩ, cảm xúc hoặc bài học em
rút ra được từ việc làm tốt đó)
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ.
- HS chia sẻ trong nhóm
- 2HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác
- HS chi sẻ trước lớp, bổ sung
nhận với, bổ sung.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Nhận xét, lắng nghe.
2.4 Bổ sung vào dàn ý đã lập.
- HS xác định yêu cầu và đọc gợi ý của BT3.
- Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ bổ sung
- HS thảo luận nhóm đôi.
vào dàn ý đã lập một số từ ngữ cỉ thơi gian địa
điểm tình huống hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ
hành động của nhân vật.
- 2HS trình bài trước lớp
- HS trình bày trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Nhận xét, lắng nghe.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết lời
- HS xác định yêu cầu
cảm ơn người thân khi nhận được một món quà
hoặc sự quan tâm, chăm sóc từ người đó.
- HS viết lời cảm ơn, trang trí.
- HS viết lời cảm ơn vào giấy hoặc thiệp đã
chuẩn bị, có thể kẻ khung; trang trí sau khi viết.
- HS chia sẻ trước lớp.
- 2HS chia sẻ lời cảm ơn trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động và
tổng kết bài học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Đọc:
Thân thương xứ Vàm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được về nơi ở và những người hàng xóm; nêu được phỏng đoán về nội
dung bài đọc qua tên bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
nhấn giọng ở những từ ngữ, hình ảnh miêu tả xứ Vàm và thể hiện tình cảm của tác
giả; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảnh vật
và cuộc sống bình dị, thân thương của người dân xứ Vàm. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Ca ngợi cuộc sống giản dị, thân tình của người dân xứ Vàm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to.
- Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói với bạn về nơi ở và những người hàng xóm
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tên bài.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói với bạn - Thảo luận nhóm đôi.
về nơi ở và những người hàng xóm.
- Yêu cầu HS phỏng đoán dựa vào tên bài, hoạt - Phỏng đoán tên bài.
động khởi động và tranh minh họa.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - Quan sát, lắng nghe.
đọc mới “Thân thướng xứ vàm”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Cảnh vật và cuộc sống bình dị, thân thương của người
dân xứ Vàm. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi cuộc sống giản dị, thân tình của người
dân xứ Vàm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng trầm, tha thiết, tình cảm; - Lắng nghe, dò bài.
nhấn giọng ở từ ngữ tả vẻ đẹp thanh bình, tả việc
làm thể hiện sự san sẻ, nhường nhịn đầy tình
thương mến của người dân ở xứ Vàm.
- GVHD HS đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - Lắng nghe.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các
loài thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- Lắng nghe
+ Đoạn 1: từ đầu đến “sự thân tình”
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc đoạn
- Luyện đọc từ khó: ôn hòa, cười xòa, hoa lau, - Luyện đọc ngắt nghỉ
hoa sậy,…
- Luyện đọc câu dài:
+ Người nào/ lỡ có lấn sang bên kia tí đỉnh/ thì
cũng cười xòa,/ có nhiêu đâu,/ dân ruộng với
nhau mà.//
+ Ở Vàm Cái Đôi/ hay gắn chữ “ruộng” phía
sau mỗi tên gọi.// Ví như/ “rau ruộng”,/ “cá
ruộng”,/ “đám cưới ruộng”,…//
+ Người dân xứ Vàm/ chó dù đi đâu cũng nhớ
phiên chợ hiền lành/ góc bến tàu cũ,/ nhớ ngọn
gió chướng non/ làm thảng thốt con đường trắng
hoa lau,/ hoa sậy.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
+ Chợ Vàm Cái Đôi họp từ khi bình
- GV nhận xét các nhóm.
minh chưa lên.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
+ Vì chợ có những người mua bán
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
rất thân thiện.
+ Vàm: ngã ba sông
+ Gợi cho em cảm giác gần gũi, thân
+ Vàm Cái Đôi: cách gọi khác của Cái Đôi Vàm, quen, như cách gọi của những người
tên một thị trấn thuộc huyện Phú Tân, tỉnh Cà thân, những người bạn đã quen từ
Mau.
lâu.
+ Kinh: kênh (phương ngữ Nam).
+ Khi đi xa người dân xứ Vàm nhớ
+ Xáng: kênh, rạch nhỏ.
phiên chợ hiền lành góc bến tàu cũ,
+ Gió chướng: gió từ phía tây thổi lại, trái với ngọn gió chướng, con đường trắng
quy luật thông thường.
hoa lau sậy, dòng sông, tiếng còi tàu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi rời bến sớm.
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chợ Vàm Cái Đôi họp khi nào?
- Bài đọc cho thấy: Vẻ đẹp bình dị
đầy thương mến và sự thân tình của
người dân ở chợ Vàm Cái Đôi. Tình
yêu quê hương đối với quê hương
thân thiết của mình.
- Lắng nghe.
+ Câu 2: Vì sao tác giả nhận xét chợ Vàm Cái
Đôi ôn hòa?
+ Câu 3: Em có suy nghĩ gì về cách gọi “rau - Đọc và tìm nội dung của từng
ruộng”, “cá ruộng”, “đám cưới ruộng”,…?
đoạn.
- Nghe – xác định giọng đọc: giọng
+ Câu 4: Khi đi xa, người dân xứ Vàm nhớ chậm rãi, thể hiện tình cảm tha thiết,
những hình ảnh nào ở quê mình? Vì sao?
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ
đẹp thanh bình của cảnh vật, từ ngữ
thể hiện tình cảm và suy nghĩ của
người viết về cuộc sống của người
+ Câu 5: Em ấn tượng nhất về điều gì ở xứ Vàm? dân xứ Vàm.
Vì sao? (HS suy nghĩ, trả lời theo suy nghĩ, cảm
xúc riêng).
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
+ Đoạn 1: Vẻ đẹp bình dị đầy thương mến và sự - Luyện đọc trong nhóm.
thân tình của người dân ở chợ Vàm Cái Đôi.
- Đọc trước lớp.
+ Đoạn 2: Tình cảm yêu thương của người dân - Lắng nghe.
xứ Vàm với những điều bình dị, thân thuộc ở quê
hương.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Vẻ đẹp bình dị đầy
thương mến và sự thân tình của người dân ở chợ
Vàm Cái Đôi. Tình yêu quê hương đối với quê
hương thân thiết của mình.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và ý nghĩa
bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn 2 và xác
định giọng đọc đoạn này (Gợi ý: giọng chậm rãi,
thể hiện tình cảm tha thiết; nhấn giọng ở những
từ ngữ chỉ vẻ đẹp thanh bình của cảnh vật, từ ngữ
thể hiện tình cảm và suy nghĩ của người viết về
cuộc sống của người dân xứ Vàm):
Người dân xứ Vàm cho dù đi đâu cũng nhớ phiên
chợ hiền lành góc bến tàu cũ, nhớ ngọn gió
chướng non làm thảng thốt con đường trắng hoa
lau,/ hoa sậy // Nhớ về Vàm là nhớ về sự bình
yên của dòng sông nối liền xứ sở,/ những con
đường hai bên bờ lau sậy mịt mùng // Nhớ về
Vàm là nhớ về những buổi sáng mai/ người ta
thức dậy bằng tiếng còi tàu rời bến sớm nhất/ rúc
lên vang lừng cả thị trấn //
- HS luyện đọc trong nhóm đoạn 2.
- 2 HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS trả lời 2 câu hỏi:
- HS trả lời các câu hỏi:
+ Em có suy nghĩ gì về cách gọi “rau ruộng”, “cá
ruộng”, “đám cưới ruộng”,…?
+ Em hãy nêu các hình ảnh thân thuộc của quê
em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
...........................................................................................................................
Luyện từ và câu:
Tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Nhận diện và biết cách sử dụng tính từ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to.
- Bảng phụ.
- Thẻ từ.
- Các vật mẫu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức: chơi trò chơi: Nói về đặc điểm của - HS thực hiện theo yêu cầu của
một số mẫu vật do giáo viên đưa ra.
giáo viên
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu: Nhận dạng và xác định được tính từ trong câu văn, bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Hình thành khái niệm tính từ
- HS xác định yêu cầu bài tập 1
- HS trả lời
- Yêu cầu HS tìm từ theo nhóm 3. Mỗi HS tìm từ - HS hoạt động theo nhóm 3
thuộc 2 nhóm.
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả, dán kết quả vào - HS trình bày kết quả
bảng nhóm.
- 2 nhóm HS chữa bài, các nhóm nhận xét, bổ + Từ chỉ hình dáng, kích thước; to,
sung
tròn, dày, xinh xắn.
+ Từ chỉ màu sắc: mướt xanh, xanh,
đỏ thắm.
+ Từ chỉ âm thanh: rì rào, trong trẻo.
+ Từ chỉ hương vị: ngọt thanh, thơm
mát.
- GV nhận xét.
- HS chữa bài.
- HS xác định yêu cầu bài tập 2
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở BT2
+ Đáp án a: nhè nhẹ
+ Đáp án b: líu lo
+ Đáp án c: rộ
- HS chữa bài trước lớp, rút ra
những điều cần ghi nhớ về tính từ.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
+ Tính từ là từ miêu tả đặc điểm
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
2.2. Nhận diện tính từ
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- Gọi 2HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá
2.3. Tìm và đặt câu với tính từ.
- HS xác định yêu cầu của BT 4a
- HS thảo luận nhóm đôi.
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
( hình dáng, màu sắc, âm thanh,
hương vị,...) hoặc tính chất của sự
vật, hoạt động, trạng thái,...
- 1, 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
- HS trả lời.
- HS làm bài
+ a: Vàng, êm, xanh, mới
+ b: xanh cao, trắng, hơn/ trắng hơn,
xốp, hơn/ nhẹ, nhẹ nhàng, hơn/ nhẹ
nhàng hơn, trong suốt, đẹp, đủ, xanh
tươi
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS thực hiện nhóm đôi
+ chảy: ào ào, xối xả, hiền hòa,...
+ reo: to, khe kẽ, vui,...
+ tỏa: sáng, mát, rực rỡ,...
+ cười: tươi, hớn hở, hả hê, khe khẽ,
khanh khách,...
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở BT
- HS lắng nghe
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS xác định BT 4b
- HS làm bài vào VBT
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ miêu tả đặc điểm - HS thực hiện nhóm đôi
của bạn cùng bàn (nhóm đôi)
+ xinh xắn, dễ thương, hòa đồng, ...
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
VIẾT
Viết đoạn văn cho bài văn thuật lại một sự việc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được đoạn văn ở phần thân bài của bài văn thuật lại một việc tốt dựa
trên dàn ý đã lập.
- Hỏi – đáp được về những địa điểm quen thuộc ở quê em hoặc nơi em sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi, máy chiếu
- Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không k...
 








Các ý kiến mới nhất