Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 27

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:51' 13-03-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 27
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn
đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối
thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác
phẩm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động.
Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
Cách tiến hành:
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể.
học từ đầu kì II.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.

2. Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn
đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối
thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác
phẩm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc thành tiếng, học thuộc lòng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- 1 HS đọc bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: từng - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng
em nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội nhau.
dung của 3 bài đọc đó.
- Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nhận xét, bổ sung.
Bài 2: Đọc bài Bù nhìn rơm và trả lời
câu hỏi
- GV nêu yêu cầu: HS tự đọc thầm đoạn - 2 HS đọc yêu cầu bài.
văn và làm BT 2.
- HS làm bài vào vở BT.

- GV quan sát, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS, chốt đáp - HS báo cáo kết quả.
a) Tìm trong câu thứ nhất:
án.
- Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai?
(người ta – chỉ người trồng trọt nói
chung).

- Bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm
gì? (dựng những hình người bằng
rơm).
- Bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi
nào? (Vào mùa lúa).
- Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
(trên cánh đồng).
b) Trả lời câu hỏi:
- Vào mùa lúa, người ta thường
dựng những chủ bù nhìn trên cảnh
đồng để đuổi chim.
- Người ta gắn dưới bụng mỗi chú
bù nhìn một chùm lon để khi có gió,
lon va vào nhau, phát ra tiếng kêu
đuổi chim.
3. Vận dụng.
Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
- Hôm nay em được ôn lại những kiến - HS trả lời
thức nào?
- Yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc các bài
tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật
có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của
các sự vật đó.
- Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 2.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................

TUẦN 27
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn
đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối
thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác
phẩm.
- Viết được đoạn văn ngắn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động.
Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
Cách tiến hành:
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể.

học từ đầu kì II.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn
đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối
thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác
phẩm.
- Viết được câu văn ngắn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc thành tiếng, học thuộc lòng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: từng - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng
em nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội nhau.
dung của 3 bài đọc đó.
- Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nhận xét, bổ sung.
Bài 2: Đọc bài thơ Tiếng chim buổi
sáng và trả lời câu hỏi.

- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu điều gì?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc - 2 HS đọc yêu cầu bài.

bài thơ và trả lời câu hỏi bài tập 2.
- Gọi HS đọc bài làm.

- GV nhận xét, chốt đáp án

- HS thực hiện.
- HS trình bày kết quả làm bài tập.
+Câu 1: Bài thơ có bao nhiêu dòng
nhắc lại hai từ “tiếng chim”? (Có 8
dòng thơ lặp lại hai từ tiếng chim.)
+Câu 2: Bằng cách lặp lại liên tục
hai từ “tiếng chim”, bài thơ diễn tả
điều gì? (Ý a là đúng: Tiếng chim
buổi sáng rộn rã khắp nơi.)
+Câu 3: Chọn câu trả lời đúng:
a) Ý 3 đúng (Tiếng chim buổi sáng
thật là kì diệu.)
b) Ý 2 đúng (Tiếng nào riêng giữa
trăm nghìn tiếng chung.)
c) Ý 3 đúng (Mà vườn hoa cũng lạ
lung)
+Câu 4: Dựa theo gợi ý từ bài thơ
và đặt câu:
a)Tả tiếng chim buổi sáng.
VD: Tiếng chim rộn ràng khắp nơi.
b) Diễn tả niềm vui của em khi nghe
tiếng chim hót.
VD: Em rất vui mỗi khi nghe tiếng
chim hót.
-Nhóm nhận xét, bổ sung.

3. Vận dụng
Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
- Hôm nay em được ôn lại những kiến
thức nào?
- Yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc các bài
tập đọc đã học.
- Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3.
- Nhận xét giờ học.
IV: Điều chỉnh sau giờ dạy:

TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn
đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối
thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Viết đúng bài chính tả khoảng 60-70 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ
viết, tốc độ khoảng 60 -70 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng
chứa âm vần dễ sai.
- Viết, nói được đoạn văn ngắn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động.
Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành:
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể.
học từ đầu kì II.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.

2. Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn
đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối
thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Viết, nói được đoạn văn ngắn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc thành tiếng, học thuộc
lòng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: từng - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng
em nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nhau.
nội dung của 3 bài đọc đó.
- Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước - HS trả lời.
lớp.
- HS nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Viết bức thư thăm hỏi người
thân (hoặc bạn bè) và nói về việc học
tập của em (hoặc về một chuyện vui
ở địa phương em)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài tập yêu cầu điều gì?
- HS trả lời
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Lớp làm vở.
- Gọi hs lên chia sẻ trước lớp.
- Nhiều HS lên chia sẻ bài làm với bạn.
- Nhận xét, chốt đáp án
- Nhận xét, bổ sung
3.Vận dụng
Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
- Gọi 2,3 HS đặt câu.
2,3 HS đặt câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.

- Dặn hs về xem lại bài và xem trước - Lắng nghe
bài ôn tập tiết 4.
- Nhận xét giờ học.
IV.Điều chỉnh sau giờ dạy:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................

-------------------------------------------TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn
đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối
thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Viết đúng bài chính tả khoảng 60-70 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ
viết, tốc độ khoảng 60 -70 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng
chứa âm vần dễ sai.
- Nghe-viết đúng, chính xác đoạn văn ngắn: Bầu trời ngoài cửa sổ.
- Ôn hình ảnh so sánh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động.
Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành:
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể.
học từ đầu kì II.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn
đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối
thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Nghe-viết đúng, chính xác đoạn văn ngắn: Bầu trời ngoài cửa sổ.
- Ôn hình ảnh so sánh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc thành tiếng, học thuộc
lòng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: từng - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng
em nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nhau.
nội dung của 3 bài đọc đó.
- Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước - HS chia sẻ.
lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nhận xét, bổ sung.
Bài 2: Nghe- viết bài Bầu trời ngoài
cửa sổ.
- GV đọc 1 lượt, kết hợp giải nghĩa từ - HS viết một số từ ngữ khó vào bảng
khó: ánh nắng, dịu dàng, rọi, gạch, con: ánh nắng, dịu dàng, rọi, gạch,
chiếc thuyền, trôi, đèn lồng, cổ tích,… chiếc thuyền, trôi, đèn lồng, cổ tích,…
- GV đọc, HS viết như đã hướng dẫn ở - HS viết bài vào vở.
các bài học trước.

Bài 3: Tìm các sự vật được so sánh
với nhau.
a) Trong đoạn văn Bầu trời ngoài cửa
sổ, vầng trăng được so sánh với những
sự vật nào?
- GV hướng dẫn cách thực hiện: đọc
lại bài viết, gạch chân từ ngữ phù hợp
(làm bài trong VBT Tiếng Việt 3).

- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc nhóm đôi.
- Đại diện 2 nhóm lên bảng làm.
- Các nhóm nhận xét.

- Một số HS nêu kết quả; một số HS
khác nêu ý kiến.
– GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Có - Lắng nghe.
thể gạch chân từ ngữ trong đoạn văn
hoặc trình bày thành sơ đồ.
Sự vật 1
Từ so
Sự vật 2
sánh
trăng
như
chiếc
thuyền
vàng.
trăng
như
chiếc đèn
lồng
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
b) Qua mỗi hình ảnh so sánh, em hình -HS phát biểu ý kiến cá nhân.
dung vầng trăng như thế nào?
+ Trăng như chiếc thuyền: trăng
khuyết (vào đầu hoặc cuối tháng âm
lịch).
+ Trăng như chiếc đèn lồng: trăng tròn
(vào giữa tháng âm lịch).
-GV nhận xét, khen ngợi HS.
-HS chia sẻ bài làm với bạn.
'
3.Vận dụng
Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Phát triển ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
- Gọi 2-3 HS đặt 1 câu có hình ảnh so - 2, 3 HS đặt câu.
sánh.
- Nhận xét- tuyên dương HS.
- Lắng nghe.
- Dặn hs về xem lại bài và xem trước

bài ôn tập tiết 5.
- Nhận xét giờ học.
IV.Điều chỉnh sau giờ dạy:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................

-------------------------------------TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn
đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối
thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác
phẩm.
- Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét, đánh giá lời của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện đã được nghe: Gươm
thần.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành:
GV tổ chức cho hs thi đặt câu: câu kể, - Lắng nghe.
câu hỏi.
- GV cho hs tiến hành thi đặt câu
- HS thi đặt câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Lắng nghe.
- Kết nối - giới thiệu bài.
2.Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn
đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối
thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác
phẩm.
- Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét, đánh giá lời của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện đã được nghe: Gươm
thần.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc thành tiếng, học thuộc
lòng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: từng - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng
em nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nhau.
nội dung của 3 bài đọc đó.

- Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước - HS chia sẻ.
lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nhận xét, bổ sung.
Bài 2: Nghe và kể lại câu chuyện:
Gươm thần

a) Giới thiệu bài
Trong tiết ôn tập hôm nay, các em sẽ
được nghe và kể lại một câu chuyện có
tên là Gươm thần. Đây là truyện dân
gian của dân tộc Ba-na.
b) Chuẩn bị
– GV yêu cầu HS xem tranh minh hoạ
và nói lại những điều các em quan sát
được trong tranh.

-HS lắng nghe.

-HS quan sát tranh.
Một cụ già trao thanh gươm cho một
chàng trai; cạnh đó có 2 chàng trai,
một người phụ nữ và một em nhỏ.
Xung quanh mọi người có một bếp lò
đỏ rực, mấy con dao treo trên vách,
một chiếc búa đặt trên đe, một chậu
nước. Đó là cảnh lò rèn.
-1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.

- GV mời 1 HS đọc các câu hỏi gợi ý.
c) Nghe kể
-GV kể lần 1, không dừng lại. Sau đó -HS lắng nghe.
kể tiếp lần 2, lần 3; dừng lại sau mỗi
đoạn (ứng với từng đoạn truyện) để HS
kịp ghi nhớ.
Nội dung câu chuyện: Gươm thần
Thuở xưa, có bọn giặc từ vùng biển
xa đến chiếm núi rừng của người Bana. Thế giặc rất mạnh, dân không
chống nổi.
Giữa lúc ấy, có người đàn bà nọ đi
làm rẫy. Bà chỉ uống một ngụm nước

trong khe đá rồi sinh ra một bé trai.
Đứa bé lớn nhanh như thổi, chẳng bao
lâu đã trở thành một chàng trai có sức
khoẻ lạ thường. Thấy quê hương bị
quân thù giày xéo, chàng trai từ biệt
mẹ lên đường đánh giặc.
Chàng trai đi mãi mà chưa gặp
được ai có đủ tài sức đánh đuổi quân
thù. Chàng bèn ngẩng mặt lên trời,
than: Sao Ông Trời chẳng giúp con
đuổi sạch bọn giặc này?
Chàng vừa dứt lời thì lạ thay, bầu trời
bỗng nhiên tối sầm lại. Một tiếng nổ
rung trời làm núi rừng nghiêng ngả.
Chàng trai rơi xuống một hồ nước bốc
hơi mù mịt. Bỗng thấy một vật chìm
trong nước, chàng bèn vớt lên. Thì ra
đó là một thanh thép.
Chàng trai tìm đến nhà một bác thợ
rèn. Rèn suốt bảy ngày đêm, thanh
thép mới thành một lưỡi gươm. Chàng
trai mang gươm, xông thẳng tới trại
địch. Dân khắp vùng cũng theo chàng
đi đánh giặc. Lưỡi gươm của chàng
vung tới đâu, quân giặc tan tới đó.
Buôn làng hết giặc. Dân làng vui
mừng dựng lại cửa nhà, sửa sang
nương rẫy. Ai cũng ca ngợi chàng
dũng sĩ với lưỡi gươm thần đã cứu
buôn làng.
(Theo truyện dân gian Ba-na Nguồn: Truyện cổ các
dân tộc ít người Việt Nam, tập hai, NXB Văn hoá,
1994 Đặng Nghiêm Vạn, Đặng Văn Lung, Tăng Kim
Ngân tuyển chọn, giới thiệu)

d) Kể trong nhóm đôi
e) Kể trước lớp
- GV mời một số HS kể lại từng đoạn.
- GV mời 2 HS kể toàn bộ câu chuyện.

-HS hoạt động nhóm đôi.
-HS mở SGK, dựa vào hình minh hoạ
và các câu hỏi gợi ý, kể lại từng đoạn
và toàn bộ câu chuyện.

-GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Trao đổi về câu chuyện

- GV mời HS phát biểu ý kiến.

-HS nhận xét, chia sẻ.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3 và các
gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo.
-HS phát biểu theo ý kiến theo cặp đôi,
1 em hỏi, 1 em trả lời.
a) Câu chuyện chàng trai có sức khoẻ
lạ thường và thanh gươm thần thể hiện
ước mơ gì của nhân dân ta? (Thể hiện
ước mơ có những người tài giỏi và vũ
khí thần kì để chống giặc mạnh.)
b) Những chi tiết nào trong câu chuyện
cho thấy người dân đồng lòng cùng
chàng trai đánh giặc? (Bác thợ rèn rèn
7 ngày đêm để có thanh gươm, dân
khắp
vùng theo chàng trai đi đánh giặc.)
c) Câu chuyện trên nói lên điều gì?
(Nói lên ý chí chống giặc ngoại xâm
của nhân dân ta.)
-HS nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3.Vận dụng.
Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
- Hôm nay em được ôn lại những kiến - Hs trả lời.
thức nào?
- Dặn hs về nhà đọc kể lại câu chuyện - Hs lắng nghe.
cho ông bà, anh chị nghe
- Xem trước bài ôn tập tiết 6.
- Nhận xét tiết học.
IV.Điều chỉnh sau giờ dạy:

......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 6)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Hiểu nội dung bài đọc và trả lời được các câu hỏi.
- Nắm vững các nội đã học.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thục hiện tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động.
Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho hs thi đọc bài nhanh, - HS thi đọc bài.
chính xác.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Lắng nghe.
- Kết nối - giới thiệu bài.
2.Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu:
- Hiểu nội dung bài đọc và trả lời được các câu hỏi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
Bài luyện tập đọc hiểu:
- GV nêu yêu cầu của bài tập, đề nghị -HS đọc thầm.
HS đọc thầm bài Chõ bánh khúc của -HS lần lượt làm các BT.
dì tôi.

-GV nhắc HS: Lúc đầu tạm dùng bút
chì để viết hoặc đánh dấu. Làm bài
xong, kiểm tra, rà soát lại kết quả mới
viết hoặc đánh dấu bằng bút mực.
- GV chiếu lên bảng bài làm của 1
hoặc 2 HS để nhận xét.

- HS tự làm bài.
HS chỉ cần ghi vào giấy kiểm tra số
thứ tự câu hỏi và phương án mình
chọn.
Câu 1: Câu nào tóm tắt đầy đủ đặc
điểm của cây rau khúc? (Câu a.)
Câu 2: Tác giả tả chiếc bánh khúc như
thế nào? Nối đúng. Đáp án:
a) Ý 3.
b) Ý 1.
c) Ý 2.
Câu 3: Đoạn văn tả cây rau khúc có
mấy câu có hình ảnh so sánh? Đó là
những câu nào? Đáp án:
- Đoạn văn có 3 câu có hình ảnh so
sánh.
- Các 3 câu có hình ảnh so sánh là:
+ Cây rau khúc chỉ bằng một mầm cỏ
non mới nhú.
+ Lá rau như mạ bạc, trông như được
phủ một lượt tuyết cực mỏng.
+ Những hạt sương sớm ... long lanh
như những bóng đèn pha lê.
Câu 4: Đoạn văn tả chiếc bánh khúc có
mấy câu có hình ảnh so sánh? Đó là
những câu nào? Đáp án:
- Đoạn văn có 2 câu có hình ảnh so
sánh.
- Các câu có hình ảnh so sánh là:
+ Những cái bánh ... trông đẹp như
những bông hoa.
+ Cắn một miếng bánh thì như thấy cả
hương đồng, cỏ nội gói vào trong đó.
Câu 5: Từ quê hương trong câu cuối
bài đọc có tác dụng gì? Chọn ý đúng.
Đáp án: Ý a đúng.

-HS nhận xét, bổ sung.

3.Vận dụng
Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Cách tiến hành:
- GV dặn hs về nhà xem lại bài.
- Lắng nghe
- Xem lại bài và xem trước tiết 7.
- Nhận xét tiết học.
IV.Điều chỉnh sau giờ dạy:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................

---------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đánh giá kĩ năng viết. HS viết được đoạn văn có nội dung phù hợp, ít mắc
lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động

Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành:
-Tổ chức HS thi kể chuyện.
-HS thi kể chuyện.
- GV nhận xét- tuyên dương hs
- Kết nối - giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu:
- Đánh giá kĩ năng viết. HS viết được đoạn văn có nội dung phù hợp, ít mắc
lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
- GV nêu mục tiêu của tiết học.
- HS tự đọc đề, chọn 1 trong 2 đề và
làm bài.
a)Viết đoạn văn nói về một nhân vật em
yêu thích trong những câu chuyện (bộ
phim) em đã đọc, đã nghe (đã xem) và
cho biết vì sao em yêu thích nhân vật
đó. Để này đánh giá kĩ năng viết về
nhân vật.

b) Viết đoạn văn nói về tình cảm, cảm
xúc của em với một cảnh đẹp mà em
biết. Đề này đánh giá kĩ năng viết đoạn
văn bày tỏ tình cảm, cảm xúc.

-GV chấm bài, nhận xét.
-HS chia sẻ bài làm hay.
3. Vận dụng
Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Cách tiến hành:
- GV dặn hs về nhà viết lại đoạn văn.
- Lắng nghe
- Xem lại bài và xem trước bài học tuần
28.
- Nhận xét tiết học.
IV.Điều chỉnh sau giờ dạy:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến