Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong dạy học Ngữ văn 6 KNTT.docx

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:01' 06-03-2024
Dung lượng: 704.2 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................................................................................................................1
10............................................................................................................................................................................................................................1
Phần 1: PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................................................................................................5
1.1 Lý do chọn đề tài....................................................................................................................................................................................5
Môn Ngữ Văn có vị trí đặc biệt trong việc thực hiện mục tiêu chung c ủa tr ường trung h ọc: góp ph ần hình th ành nh ững con ng ười có
trình độ học vấn phổ thông, chuẩn bị cho họ tiếp tục học lên bậc học cao h ơn. Đó là nh ững con ng ười có ý t ức t ự tu d ưỡng, bi ết
thương yêu quý trọng gia đình, bè bạn, có lòng yêu nước, yêu ch ủ ngh ĩa xã hội, bi ết hướng t ới nh ững t ư t ưởng, tình c ảm cao đẹp
như lòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải sự công bằng, lòng căm ghét cái xấu, cái ác, có tính t ự l ập, có t ư duy sáng t ạo, có n ăng
lực cảm thụ các giá trị chân, thiện, mỹ. Để làm được điều này, tích hợp giáo dục kỹ n ăng sống trong dạy h ọc Ng ữ v ăn l à vô cùng
quan trọng, đặc biệt là đối với các em học sinh lớp 6 vừa mới bước vào cấp THCS. Giáo dục kỹ n ăng sống cho h ọc sinh giúp các em
hiểu biết những giá trị tốt đẹp của dân tộc và nhân loại. Mở rộng kiến thức cho bản thân và nhận th ức được s ự c ần thi ết c ủa các k ỹ
năng sống trong cuộc sống góp phần cho bản thân biết cách s ống lành mạnh t ự tin, tránh được các nguy c ơ gây ảnh h ưởng x ấu đến
sự phát triển của thể chất và tinh thần của bản thân và người khác. Giáo dục t ốt kỹ năng sống cho học sinh, các em s ẽ l àm ch ủ
được bản thân, có trách nhiệm, biết ứng xử linh hoạt, hiệu quả và t ự tin   trong các tình huống giao tiếp hàng ngày. Có suy nghĩ và
hành động tích cực, có những quyết định đúng đắn trong cu ộc s ống. Có nh ững k ỹ năng quan h ệ tích c ực v à h ợp tác, bi ết b ảo v ệ
mình và người khác trước những nguy cơ ảnh hưởng đến sự an toàn và l ành mạnh c ủa cuộc s ống. Giúp h ọc sinh phòng ng ừa nh ững
hành vi nguy cơ có hại cho sự phát triển của cá nhân. Có ý thức trách nhiệm v ới gia đình nh à tr ường v à xã hội. ....................................5
Hiện nay, nội dung giáo dục kỹ năng sống đã được nhiều quốc gia trên thế giới đưa vào d ạy cho học sinh các tr ường ph ổ thông,
dưới nhiều hình thức khác nhau. Chương trình hành động Dakas về Giáo d ục cho m ọi ng ười (Senegal-2000) đã đặt ra cho ng ười h ọc
được tiếp cận với chương trình giáo dục kỹ năng sống phù hợp và kỹ năng sống cần được coi như là m ột n ội dung c ủa ch ất l ượng
giáo dục. Ở Việt Nam, để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nhu cầu phát triển c ủa ng ười h ọc và nhu c ầu
hội nhập quốc tế, và nhằm tiếp cận kỹ năng: Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình và học để cùng chung s ống ,
giáo dục phổ thông đã và đang từng bước đổi mới theo hướng từ chủ yếu là trang bị ki ến th ức sang trang b ị nh ững n ăng l ực c ần
thiết cho học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, t ăng c ường kh ả năng l àm vi ệc theo nhóm, rèn luy ện k ỹ n ăng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú h ọc tập cho h ọc sinh. Nh ận th ức rõ t ầm quan
trọng, cần thiết của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ph ổ thông nói chung, Bộ Giáo d ục v à đào t ạo đã đưa n ội dung giáo d ục
kỹ năng sống lồng ghép trong các môn học và hoạt động giáo d ục ở các cấp học. Bên c ạnh đó, Giáo d ục k ỹ n ăng s ống c ũng l à n ội
dung được đông đảo phụ huynh, dư luận quan tâm bởi đây là một chương trình giáo d ục h ết s ức c ần thiết đối v ới h ọc sinh. ............5
Đặc biệt, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh được xác định l à một trong nh ững n ội dung c ơ b ản c ủa phong trào thi đua  “Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực”  trong các nhà trường phổ thông hiện nay. Nhận thức được tầm quan trọng và ý ngh ĩa c ủa
vấn đề này nên tôi thực hiện Sáng kiến kinh nghiệm môn Ngữ văn 6 theo b ộ sách Kết Nối Tri Th ức Với Cu ộc S ống v ới đề t ài: Tích
hợp giáo dục kỹ năng sống trong dạy học Ngữ văn 6.......................................................................................................................................5
1.2. Mục đích của đề tài..............................................................................................................................................................................5
Qua nghiên đề tài ,bản thân tôi dự định sẽ tìm hiểu, nghiên cứu một số vấn đề sau:  Trang bị cho học sinh những kiến thức, thái độ,
kỹ năng phù hợp. Trên cơ sở đó hình thành cho các em những hành vi, thói quen l ành m ạnh, tích c ực, lo ại b ỏ h ành vi v à thói quen
tiêu cực trong các mối quan hệ, tình huống và hoạt động h ằng ng ày. Cụ thể:.............................................................................................5
Biết được những tiết học nào trong chương trình Ngữ văn 6 bộ sách Kết Nối Tri Th ức V ới Cu ộc Sống có th ể tích h ợp giáo d ục k ỹ
năng sống...............................................................................................................................................................................................................5
Giúp học sinh biết lựa chọn cách sử dụng từ ngữ, phương thức biểu đạt phù h ợp mục đích giao ti ếp ......................................................5
Giúp học sinh tự tin trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận   và chia sẻ những cảm nhận cá nhân. Từ đó các em ý th ức được giá trị
của bản thân trong mối quan hệ xã hội, có hành vi và thói quen ứng xử văn hóa..........................................................................................6
Giúp các em  có đủ khả năng thích ứng với môi trường xung quanh, tự ch ủ, độc l ập, t ự tin khi gi ải quyết công vi ệc            .....6
1.3 Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................................................................................................6
Thông qua nghiên cứu đề tài ,bản thân tôi sẽ rút ra được một số kinh nghi ệm trong vi ệc Tích h ợp giáo d ục k ỹ n ăng s ống trong d ạy
học Ngữ văn 6 bộ sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống...............................................................................................................................6
Học sinh lớp 6 B1 - 42 em.....................................................................................................................................................................................6
1.4 Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................................................................................................6
Để giải quyết đề tài này, tôi dự định sẽ sử dụng một số phương pháp sau:.................................................................................................6
Đọc ,nghiên cứu tài liệu.......................................................................................................................................................................................6
Phương pháp tổng hợp, so sánh............................................................................................................................................................................6
Phương pháp phân tích.........................................................................................................................................................................................6
Phương pháp điều tra ,đánh giá...........................................................................................................................................................................6
Phần 2 :NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM............................................................................................................................................6
2.1 Những vấn đề về cơ sở lý luận..............................................................................................................................................................6

1

Môn Ngữ văn là một môn học rất quan trọng, có ý nghĩa trong việc hình th ành,phát tri ển , định h ướng nhân cách cho h ọc sinh. H ọc
văn là học làm người, học các phép tắc ứng xử trong cuộc sống. Mặt khác đây c ũng l à một môn h ọc ngh ệ thu ật, kích thích trí
tưởng tượng bay bổng ,sức sáng tạo của người học. Đặc biệt làm thế nào để những gi ờ học v ăn không dập khuôn, máy móc, mang
nặng lý thuyết sách vở. Đây là vấn đề khiến không ít thầy cô trăn trở. Thực hi ện Quy ết định   2994/QĐ-BGD&ĐT ngày 20 tháng 7
năm 2010 của Bộ GD&ĐT, các nhà trường phổ thông đã đưa chương trình dạy kỹ năng sống tích hợp trong các môn học và hoạt
động ngoại khóa. Theo thống kê của các nhà tâm lý học, để đạt thành công trong cu ộc s ống k ỹ năng mềm (trí tuệ cảm xúc), còn
gọi là kỹ năng sống chiếm 85%, kỹ năng cứng( trí tuệ logic) chỉ chiếm 15%. Vì vậy phương pháp dạy học tích cực nói chung,
dạy Ngữ văn nói riêng cần phải tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.  Với đối tượng là học sinh Trung học cơ sở, đặc
biệt là họa sinh lớp 6, các em vừa chuyển từ cấp Tiểu học lên, bắt đầu một chu trình mới   thì việc giáo dục kỹ năng sống là điều
vô cùng hệ trọng để ngay từ  năm đầu cấp học này, các em sẽ được trang bị những kiến thức, giá trị, thái độ, k ỹ năng để phát
triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức.......................................................................................................................................6
Các quan niệm về kỹ năng sống..........................................................................................................................................................................6
- Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), kỹ năng sống là khả năng để có hành vi thích ứng (adaptive) v à tích c ực (positive), giúp các
cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc s ống hằng ng ày. ......................................................................6
- Theo Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), kỹ năng sống là cách ti ếp cận giúp thay đổi ho ặc hình th ành h ành vi m ới. Cách ti ếp
cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kỹ năng................................................................................6
Các cách phân loại kỹ năng sống........................................................................................................................................................................6
Theo UNESCO, WHO và UNICEF, có thể xem kỹ năng sống gồm các kỹ năng cốt lõi sau: .........................................................................6
Kỹ năng giải quyết vấn đề.................................................................................................................................................................................6
Kỹ năng suy nghĩ/tư duy phân tích có phê phán.................................................................................................................................................6
Kỹ năng giao tiếp hiệu quả.................................................................................................................................................................................6
Kỹ năng ra quyết định..........................................................................................................................................................................................6
Kỹ năng tư duy sáng tạo......................................................................................................................................................................................7
Kỹ năng giao tiếp ứng xử cá nhân.......................................................................................................................................................................7
Kỹ năng tự nhận thức/tự trọng và tự tin của bản thân, xác định giá trị (Self-Awareness building skills,..etc) .............................................7
Kỹ năng thể hiện sự cảm thông..........................................................................................................................................................................7
Kỹ năng ứng phó với căng thẳng và cảm xúc...................................................................................................................................................7
Trong giáo dục ở Anh quốc, kỹ năng sống được chia thành nhóm chính l à: .................................................................................................7
Hợp tác nhóm.........................................................................................................................................................................................................7
Tự quản..................................................................................................................................................................................................................7
Tham gia hiệu quả.................................................................................................................................................................................................7
Suy nghĩ/tư duy bình luận, phê phán...................................................................................................................................................................7
Suy nghĩ sáng tạo...................................................................................................................................................................................................7
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.....................................................................................................................................................................7
2.2. Thực trạng...............................................................................................................................................................................................7
Giáo dục kỹ năng sống được lồng ghép vào chương trình học, các môn học, các ho ạt động trong nh à nh à tr ường ch ứ không t ạo
thành môn học riêng. Trong năm học vừa qua, nhiều trường học đã chú trọng rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh nh ưng tài li ệu
hướng dẫn còn chưa chi tiết, cụ thể .Thực tế hiện nay, có một bộ phận nh ỏ học sinh trong các tr ường thi ếu h ụt hi ểu bi ết v ề môi
trường xung quanh, lúng túng khi ứng xử trong cuộc sống. Điều này cũng l à một trong nh ững nguyên nhân dẫn đến nh ững b ất c ập
trong hành vi, lối sống đạo đức của nhiều học sinh. Bởi lứa tuổi học sinh là l ứa tuổi đang hình thành nh ững giá tr ị nhân cách, gi àu
ước mơ, ham hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá song còn thi ếu hiểu biết sâu s ắc về xã h ội, còn thi ếu kinh nghi ệm s ống, d ễ b ị lôi kéo,
kích động….Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế thị trường hiện nay, thế hệ trẻ thường xuyên chịu tác động đan
xen của những yếu tố tích cực có, tiêu cực cũng có. Nếu không được giáo d ục k ỹ năng s ống, thiếu kỹ năng sống, các em d ễ b ị lôi
kéo vào các hành vi tiêu cực, bạo lực, vào lối sống ích kỉ, thực dụng, d ễ b ị phát tri ển lệch lạc nhân cách. ..............................................7
2.3. Những giải pháp cụ thể..........................................................................................................................................................................7
2.3.1. Nội dung giáo dục kỹ năng sống.................................................................................................................................................7
*Thứ nhất: muốn dạy kỹ năng sống cho học sinh, trước hết giáo viên phải nắm vững một s ố khái ni ệm liên quan: ................................7
Kỹ năng sống: Là những kỹ năng tâm lý - xã hội cơ bản giúp cho cá nhân t ồn tại và thích ứng trong cu ộc s ống, giúp cho cá nhân
vững vàng trong cuộc sống có nhiều thách thức nhưng cũng có nhi ều c ơ hội trong th ực tại........................................................................7
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phải đảm bảo các yếu tố: Giúp HS ý thức được giá tr ị c ủa b ản thân trong m ối quan h ệ xã h ội,
giúp HS hiểu biết về thể chất, tinh thần của bản thân mình, có hành vi, thói quen ứng x ử có văn hóa, hi ểu bi ết v à ch ấp h ành pháp
luật..........................................................................................................................................................................................................................7
 Kỹ năng sống là cái có sau những trải nghiệm thực tế nên việc lồng ghép n ày sẽ không d ừng l ại ở m ức gi ảng d ạy lý thuy ết m à s ẽ
cụ thể hóa thành từng trường hợp, hoàn cảnh và yêu cầu học sinh xử lý......................................................................................................7
Trong chương trình dạy kỹ năng sống, không có khái niệm vâng lời, chỉ có khái niệm lắng nghe, đồng cảm, chia sẻ. Mục tiêu của
giáo dục kỹ năng sống là rèn luyện cách tư duy tích cực, hình thành thói quen tốt thông qua các ho ạt động v à b ài t ập tr ải nghi ệm.

2

Giúp học sinh hiểu công dân toàn cầu là người biết suy nghĩ bằng cái đầu của mình, biết phân tích đúng sai, quy ết định l àm đi ều
này điều khác và chịu trách nhiệm về điều đã làm chứ không chỉ có biết  nghe lời....................................................................................7
          *Thứ hai: Giáo viên phải nắm vững một số kỹ năng sống được lồng ghép trong môn Ng ữ văn: ............................................7
          Kỹ năng tự nhận thức......................................................................................................................................................................7
          Kỹ năng xác định giá trị...................................................................................................................................................................8
          Kỹ năng thể hiện sự tự tin...............................................................................................................................................................8
          Kỹ năng giao tiếp..............................................................................................................................................................................8
          Kỹ năng lắng nghe tích cực.............................................................................................................................................................8
          Kỹ năng thể hiện sự cảm thông.......................................................................................................................................................8
          Kỹ năng hợp tác.................................................................................................................................................................................8
          Kỹ năng tư duy sáng tạo. ................................................................................................................................................................8
          Kỹ năng ra quyết định......................................................................................................................................................................7
          Kỹ năng tự giải quyết vấn đề.........................................................................................................................................................8
          Kỹ năng kiên định............................................................................................................................................................................8
          Kỹ năng giải thích...........................................................................................................................................................................8
          Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm.....................................................................................................................................................8
          Kỹ năng đặt mục tiêu......................................................................................................................................................................8
          Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông...................................................................................................................................................8
          tin........................................................................................................................................................................................................8
                                                   ….....................................................................................................................8
*Thứ ba: Giáo viên cần nắm vững nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh......................................................................................8
Tương tác: Khi cho học sinh hoạt động nhóm, các em cùng thảo luận về câu hỏi chốt kiến th ức hoặc bình nh ững câu v ăn, ý th ơ hay,
nhiều kỹ năng sống được hình thành trong quá trình tương tác với b ạn cùng h ọc v à nh ững ng ười xung quanh (k ỹ n ăng th ương
lượng, giải quyết vấn đề…). Khi tham gia hoạt động có tính tương tác, các em có d ịp th ể hi ện ý t ưởng c ủa mình, xem xét ý t ưởng
của người khác…          ..............................................................................................................................................................................8
Trải nghiệm: Qua các tình huống thực tế như các câu h ỏi tình hu ống, câu hỏi th ảo lu ận nhóm, các em được tr ải nghi ệm để t ừ đó
hình thành những kỹ năng sống hữu ích...........................................................................................................................................................8
Tiến trình: Giáo dục kỹ năng sống không chỉ hình thành trong ngày một, ngày hai mà đòi h ỏi cả một quá trình: nh ận th ức - hình
thành thái độ - thay đổi hành vi..........................................................................................................................................................................8
Thay đổi hành vi: Qua các bài học được lồng ghép kỹ năng sống, học sinh có d ịp thay đổi hay định h ướng l ại các giá tr ị, thái độ,
hành động của mình…........................................................................................................................................................................................8
Ví dụ: Sau khi học văn bản Bài học đường đời đầu tiên (trang 12, sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống tập 1)..................................8
................................................................................................................................................................................................................................8
Các em sẽ rút ra được bài học hữu ích  cho mình từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn, sẽ không dẫm lên vết xe đổ c ủa
Mèn (huênh hoang, tự đắc, kiêu ngạo ) mà sống vui vẻ, hòa đồng, đoàn k ết h ơn, biết giúp đỡ ng ười khác khi h ọ g ặp khó kh ăn ….....8
Thời gian, môi trường giáo dục: Giáo dục kỹ năng sống cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc và th ực hi ện c àng s ớm càng t ốt đối v ới trẻ
em.         ........................................................................................................................................................................................................8
2.3.2. Những công việc giáo viên cần chuẩn bị:...................................................................................................................................9
Giáo viên chọn những kỹ năng phù hợp, gần gũi, thiết thực với h ọc sinh để các em có kh ả n ăng th ực h ành k ỹ n ăng sau khi ti ếp c ận. 9
Ví dụ 1: Khi dạy các tác phẩm: Cô bé bán diêm (trang 61 sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống tập 1) ; Nếu cậu có một người bạn…
(trang 21 sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống tập 1); Chuyện cổ nước mình (trang 93 sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống tập 1);
Con chào mào (trang 75 sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống tập 1) ….giáo viên chọn  kỹ năng suy nghĩ/tư duy phân tích có phê
phán và kỹ năng tư duy sáng tạo để giúp học sinh đánh giá, hiểu được ý nghĩa của t ừng tác ph ẩm. Qua ph ần phân tích v ăn b ản giáo
dục cho học sinh kỹ năng nhận thức được các giá trị như ứng xử, khiêm t ốn, biết học hỏi trong cuộc s ống, tinh th ần trách nhi ệm s ự
đoàn kết tương thân, tương ái trong cuộc sống. Nhận thức giá trị của sự đền ơn đáp ngh ĩa trong cuộc s ống. Bi ết ứng x ử nh ững ng ười
đã cưu mang, giúp đỡ mình. Bên cạnh đó còn có kỹ năng giao tiếp ph ản hồi, lắng nghe trình bày suy ngh ĩ, ý t ưởng c ủa mình đối v ới
những vấn đề trong cuộc sống............................................................................................................................................................................9
Ví dụ 2: Trong các tiết Luyện nói của phần Nói và nghe (trang 32, 55, 82, 104 sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống tập 1) , giáo viên
chọn kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thể hiện sự tự tin giúp học sinh ứng xử lịch sự, xưng hô đúng mực trong giao tiếp, nói n ăng l ưu loát
trước tập thể..........................................................................................................................................................................................................9
b. Giáo viên cần chuẩn bị chu đáo giáo án có lồng ghép kỹ năng s ống............................................................................................................9
-Thể hiện rõ trong giáo án: Ghi rõ kỹ năng, phương pháp, kỹ thuật giáo dục kỹ năng sống trong Mục tiêu cần đạt v à th ể hi ện c ụ thể
trong các câu hỏi thảo luận nhóm, trong các bài t ập vận d ụng hoặc b ài t ập c ủng c ố...................................................................................9
-Thể hiện ở các phương tiện cần thiết phục vụ cho tiết dạy( Bảng phụ, tranh ảnh, t ư li ệu, máy chi ếu …) ................................................9
c. Hướng dẫn học sinh làm quen các kỹ năng sống:..........................................................................................................................................9
Giáo viên phải chuẩn bị các câu hỏi gợi ý, tình huống để hướng dẫn các em t ự xác định, l àm quen các k ỹ n ăng s ống c ần đạt. ...........9

3

       Giáo viên hướng dẫn học sinh áp dụng phương pháp, kỹ thuật động não để suy ngh ĩ, th ảo lu ận nhóm để trình b ày, cặp đôi
để chia sẻ- hợp tác… để tự tin bộc lộ những suy nghĩ của mình....................................................................................................................9
Ví dụ : Khi dạy văn bản: Bức tranh của em gái tôi (trang 48 sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống tập 1)...............................................9
................................................................................................................................................................................................................................9
Giáo viên đưa tình huống: Khi bố mẹ vắng nhà, anh trai ( hoặc chị gái ) cứ hay xét nét nh ững vi ệc em l àm, b ắt em l àm h ết các công
việc bố mẹ giao, thế nhưng khi bố mẹ về lại tranh công bảo rằng   mình đã làm hết công việc. Nếu là người em gái đó, em sẽ nói
gì với bố mẹ? xử sự như thế nào với  người anh( chị) đó?...........................................................................................................................9
Giáo viên hướng dẫn học sinh áp dụng phương pháp, kỹ thuật động não để suy ngh ĩ, cặp đôi để chia s ẻ, kỹ n ăng gi ải thích, kiên
định với ý kiến của mình, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng thể hiện sự cảm thông.….......................................................................................9
Gợi ý: - Bản thân em sẽ trình bày để bố mẹ hiểu ...........................................................................................................................................9
          - Đề nghị anh làm lại những công việc đó...................................................................................................................................10
           - Em sẽ tâm sự với mẹ về thái độ của người anh để mẹ nhắc nhở anh rút kinh nghiệm, không tái ph ạm ….....................10
Người viết..........................................................................................................................................................................................................10
Đỗ Văn Hiếu......................................................................................................................................................................................................10
Liên hệ Zalo: 0985598499.................................................................................................................................................................................10

4

Phần 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Môn Ngữ Văn có vị trí đặc biệt trong việc th ực hi ện mục tiêu chung c ủa tr ường trung h ọc: góp ph ần hình th ành nh ững con ng ười có
trình độ học vấn phổ thông, chuẩn bị cho họ tiếp t ục học lên bậc học cao h ơn. Đó l à nh ững con ng ười có ý t ức t ự tu d ưỡng, bi ết
thương yêu quý trọng gia đình, bè bạn, có lòng yêu n ước, yêu ch ủ ngh ĩa xã...
 
Gửi ý kiến