tieng viet 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Văn Chức
Ngày gửi: 07h:55' 28-02-2024
Dung lượng: 835.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đinh Văn Chức
Ngày gửi: 07h:55' 28-02-2024
Dung lượng: 835.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 19
I. MỤC TIÊU:
Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024
Tập đọc
Tiết 37 : NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
- Biết đọc đúng ngữ điệu một văn bản kịch, phân biệt lời các nhân vật với lời
tác giả.
- Hiểu tâm trạng của Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm đường cứu
nước.
- Trả lời được CH 1,2,3 ( không cần giải thích lý do).
* Tư tưởng Hồ Chí Minh: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường
cứu nước của Bác Hồ.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2p)
2. Hình thành kiến thức mới: (30p)
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài
- Gọi HS đọc lời giới thiệu nhân vật
Hoạt động của trò
- Hát, sĩ số
- HS trưng bày SGK học kì II
- Lắng nghe
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp - 2 HS đọc toàn bài
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
- 1 em đọc lời giới thiệu nhân vật,
cảnh trí diễn ra trích đoạn kịch.
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn ( 2
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
lượt) ; luyện đọc từ khó và giải
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
nghĩa từ khó hiểu.
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Luyện đọc nhóm đôi.
- Những câu nói nào của anh Thành
- 1 em đọc lại toàn bài.
cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới
nước?
- Tìm việc làm ở Sài Gòn.
- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê - Chúng ta là đồng bào. Cùng máu
nhiều lúc không ăn nhập với nhau. Hãy đỏ da vàng. Nhưng … anh có khi
tìm những chi tiết thể hiện điều đó và
nào nghĩ đến đồng bào không? …
giải thích vì sao như vậy?
- Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn
này làm gì?
- Nội dung chính của bài là gì?
- Anh Thành đáp: Anh học ở trường
Sa- xơ- lu Lô- ba … thì … ờ … anh
- GV chốt ý đúng, ghi bảng.
là người nước nào? …
* Liên hệ : Ca ngợi tấm lòng yêu nước,
- Tâm trạng của người thanh niên
1
tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của
người thanh niên Nguyễn Tất Thành.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn
cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn, tìm
giọng đọc của mỗi nhân vật.
Nguyễn Tất Thành day dứt trăn trở
tìm con đường cứu nước cứu dân.
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc phân vai từng nhân vật.
- GVnhận xét, kết luận, khen ngợi.
3. Vận dụng, trải nghiệm: (3-4p)
- GV nhận xét giờ học.
- VN ôn bài. Chuẩn bị bài sau.
- HS đọc nối tiếp.
- HS tìm giọng đọc cho mỗi nhân
vật.
- Luyện đọc diễn cảm, HS thi đọc.
- Chú ý
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS nghe và thực hiện.
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................
Toán
I. MỤC TIÊU:
Tiết 91: DIỆN TÍCH HÌNH THANG
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan
- Rèn kĩ năng vẽ hình và kĩ năng tính diện tích các hình đã học.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ.
- Giấy kẻ ô vuông, thước, kéo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2p)
- Hình thang có đặc điểm gì?
2. Kiến thức mới: (25-30p)
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động
* Hoạt động 1: Hình thành công
thức tính diện tích hình thang.
- Tính diện tích hình thang
ABCD đã cho.
- Cho HS quan sát hình
Hoạt động của trò
- Hát
- 2 HS lên bảng nêu
- Lắng nghe
A
B
A
M
M
D H
C D H
C
K
- Xác định trung điểm M của cạnh BC: cắt
rời tam giác ABM rồi ghép với hình
AMCD, ta được tam giác ADK.
2
- Bằng nhau.
+ Hướng dẫn HS cắt ghép hình.
- So sánh diện tích hình thang
ABCD và diện tích tam giác
ADK?
- Nêu cách tính diện tích tam
giác ADK?
- Vậy diện tích hình thang ABCD
( DC+AB )× AH
2
- Mà
- Chú ý
DK× AH
2
DK × AH ( DC +AB )× AH
=
2
2
- Ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân đường
cao rồi chia cho 2.
- Viết công thức tính:
(a+b )×h
2
S=
là:
- Vậy muốn tính diện tích hình - 4 HS nêu lại ghi nhớ và công thức
thang ta làm như thế nào?
- Kí hiệu: S : diện tích
a , b: độ dài các cạnh - Đọc bài và làm bài vào vở
h: chiều cao.
(12+8)×5
=50 cm 2
*Kết luận.
2
a.
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1.
- Đọc bài toán
- Gọi hs đọc yêu cầu bài.
- Thảo luận nhóm, làm bài vào bảng phụ
- Tổ chức hs làm bài vào vở
(9+4 )×5 :2=32 .5 (cm 2 )
a.
- GV nhận xét, chữa bài.
- Chú ý
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán
- Tổ chức cho HS thảo luận - 4 HS nêu lại ghi nhớ và công thức
nhóm
- Lắng nghe
- Nhận xét, chữa bài.
3. Vận dụng trải nghiệm: (3-4p)
- Gọi HS nêu cách tính diện tích
hình thang.
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị
bài sau.
.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
3
Đạo đức
I. MỤC TIÊU:
Tiết 19: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1)
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng
quê hương.
- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng
quê hương.
II. CHUẨN BỊ:
- Giấy, bút mầu.
- Các bài thơ, bài hát nói về tình yêu quê hương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2p)
2. Kiến thức mới: (26-28p)
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: cây
đa làng em.
* Mục tiêu: HS biết được một biểu
hiện cụ thể của tình yêu quê hương.
- Y/c HS đọc truyện trước lớp.
+ Vì sao dân làng lại gắn bó với cây
đa?
+ Hà gắn với cây đa như thế nào?
+ Bạn Hà đóng góp tiền để làm gì?
+ Những việc làm của bạn Hà thể
hiện tình cảm gì với quê hương?
+ Qua câu chuyện của bạn Hà, em
thấy đối với quê hương chung ta phải
làm như thế nào?
* Hoạt động 2: Làm bài tập 1 sgk.
- Y/c HS thảo luận theo cặp và làm
bài tập 1.
- Kết luận ý đúng
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
* Mục tiêu: HS kể được những việc
- Hát
Hoạt động của trò
- 2 HS lên bảng nêu ghi nhớ
- Lắng nghe
- 2 HS đọc, thảo luận nhóm đôi câu
hỏi
- Vì cây đa là biểu tượng của quê
hương, cây đa đem lại nhiều lợi ích
cho mọi người.
- Mỗi lần về quê, Hà đều cùng các bạn
chơi dưới gốc đa.
- Để chữa cho cây sau trận lụt.
- Bạn rất yêu quý quê hương.
- Đối với quê hương chúng ta phải gắn
bó, yêu quý và bảo vệ quê hương.
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện nhóm trình bày các nhóm
khác nhận xét, bổ xung.
+ Trường hợp a, b, c, d thể hiện tình
yêu quê hương.
4
các em đã làm thể hiện tình yêu quê
hương .
- Y/c HS thảo luận theo nhóm các ý
sau:
+ Quê bạn ở đâu? Bạn biết những gì
về quê hương mình?
+ Bạn đã làm được những việc gì thể
hiện tình yêu quê hương mình?
- Rút ra ghi nhớ của bài
3. Vận dụng trải nghiệm: (2-3p)
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về học bài và xem bài sau
.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS thảo luận theo nhóm sau đó một
số HS trình bày trước lớp.
- 3, 4 HS nêu
- HS nêu theo suy nghĩ của mình.
- 4 HS đọc lại ghi nhớ
- Lắng nghe
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
I. MỤC TIÊU:
Thứ ba ngày 9 tháng 1 năm 2024
Toán
Tiết 92: LUYỆN TẬP
- Biết tính diện tích hình thang
- Rèn kĩ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang trong các tình
huống khác nhau.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2p)
- Gọi HS nêu và viết công thức tính
diện tích hình thang ?
- GV nhận xét
2. Kiến thức mới: (25-30p)
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập.
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Tổ chức học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét và chữa bài
- Hát
Hoạt động của trò
- 2 HS lên bảng nêu và viết
- Chú ý
- Lắng nghe
- Đọc bài và làm bài
2
a. (14 + 6) x 7 : 2 = 70 (cm )
5
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài
- Cho HS làm bài theo nhòm vào
bảng phụ
- Nhận xét, chữa bài
3. Vận dụng trải nghiệm: (2-3p)
- HS nhắc lại công thức tính diện
tích hình thang, hình chữ nhật.
- Học bài , chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
( 23 + 12 ) x 94 : 2 = 6348 (m
2
b.
)
2
c. (2,8 + 1,8 ) x 0,5 : 2 = 1,15 (m )
- Đúng ghi Đ, sai ghi S.
- Quan sát và thảo luận nhóm
a. Diện tích các hình thang AMCD,
MNCD, NBCD bằng nhau.
1
b. Diện tích hình thang AMCD bằng 3
diện tích hình chữ nhật ABCD.
- 3 HS nhắc lại ghi nhớ
- Lắng nghe
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
I. MỤC TIÊU:
Luyện từ và câu
Tiết 37: CÂU GHÉP
- Nắm được sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại: Mỗi
vế câu ghép thường có cấu tạo là một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt
chẽ với ý của những vế câu khác.
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép, thêm
được 1 vế câu vào chỗ trống để được câu ghép.
II. CHUẨN BỊ:
- Phiếu học tập, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2p)
2. Hình thành KT mới: (28-30p)
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Phần nhận xét
- Gọi HS đọc bài
- Tổ chức thảo luận nhóm đôi: thực
Hoạt động của trò
- Hát, sĩ số.
- Kiểm tra sách và đồ dùng kì II
- Lắng nghe
- 4 HS đọc yêu cầu của bài
6
hiện các yêu cầu của bài tập.
- Nhận xét, dán bảng phụ chốt lại lời
giải đúng.
- Ghi nhớ : SGK
* Hoạt động 2 : Luyện tâp
* Bài tập 1: Gọi HS đọc đề BT.
- HD HS làm bài và cho HS thảo luận
nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 2: Gọi HS đọc đề BT.
- Có thế tách mỗi vế của câu ghép
không?
- Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài.
* Bài tập 3: Gọi HS đọc đề BT.
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS đọc bài
- Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài.
3. Vận dụng trải nghiệm: (3-4p)
- GV nhận xét giờ học.
- làm bài VBT. Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Thảo luận nhóm đôi , nêu ý kiến:
+ Đoạn văn có 4 câu (xác định chủ vị
từng câu)
+ Câu 1: thuộc nhóm câu đơn
+ Câu 2, 3, 4: thuộc nhóm câu ghép.
- Không thể tách mỗi cụm chủ - vị
thành 1 câu đơn được vì …
- 4 HS đọc lại ghi nhớ
- Đọc đề bài.
- Làm bài theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Trời/ xanh thẳm, biển/ cũng xanh
thẳm.
- Trời/ rải mây trắng nhạt, biển/ mơ
màng dịu hơn sương.
- Trời/ âm u mây mưa, biển/ xám xịt
nặng nề. ...
- Đọc đề bài.
- Không thể tách mỗi vế câu ghép nói
trên thành một câu đơn về mỗi vế câu
thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ
với các ý của vế câu khác.
- Đọc đề bài.
- Mùa xuân đó về, cây cối đâm chồi
nảy lộc.
- Mặt trời mọc, sương tan dần.
- Lắng nghe
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
I. MỤC TIÊU:
Kể chuyện
Tiết 19: CHIẾC ĐỒNG HỒ
- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong
SGK. Kể đúng và đày đủ nội dung câu chuyện.
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
7
* Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục mọi
người để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2P)
2. Hình thành KT mới: (25-30p)
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: GV kể chuyện
- GV kể lần 1, kể lần 2 kết hợp chỉ 4
tranh minh hoạ.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể
chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- GV gọi HS đọc đề BT.
- Gọi HS nêu nội dung của tranh
- Hát
Hoạt động của trò
- Lắng nghe
- HS chú ý nghe, quan sát tranh minh
họa trong SGK.
- HS đọc yêu cầu trong SGK.
- HS nêu nội dung chính của từng
- KC theo nhóm.
tranh.
- HS kể chuyện trong nhóm lần lượt
- Thi KC trước lớp.
theo từng tranh.
- HS thi kể từng đoạn theo tranh trước
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
lớp.
- HS kể toàn bộ câu chuyện sau đó trao
- Cho HS thi kể, nêu ý nghĩa chuyện đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Nhận xét, đánh giá. Tuyên dương
- HS thi kể và nêu ý nghĩa câu chuyện
* Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: Nhiệm
vụ nào của cách mạng cũng cần thiết,
- Tư tưởng Hồ Chí Minh: B¸c Hå lµ quan trọng: do đó cần làm tốt việc
ngêi cã tr¸ch nhiÖm víi ®Êt níc, tr¸ch được phân công, không nên suy bì, chỉ
nhiÖm gi¸o dôc mäi ngêi ®Ó t¬ng lai
nghĩ đến việc riêng của mình.
®Êt níc tèt ®Ñp h¬n.
- Lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm: (3-4p)
- GV nhận xét giờ học.
- Học bài. Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS nghe và thực hiện.
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
8
...................................................................................................................................................................................
Lịch sử
Tiết 19: CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
I. MỤC TIÊU:
- Tường thuật sơ lược diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ.
+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ
điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch.
+ Ngày 07/5/1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc
thắng lợi.
- Nêu được ý nghĩa của của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ: Là mốc son
chói lọi góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược.
- Biết được tinh thần chiến đấu dũng cảm của bộ đội ta trong chiến dịch tiêu
biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ Châu Mai.
II. CHUẨN BỊ :
- Tranh ảnh về chiến dịch, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2p)
2. Hình thành KT mới: (25-28p)
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV tóm lược tình hình địch sau thất
bại ở chiến dịch Biên giới 1950 đến
năm 1953.
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- Gọi các nhóm trình bày
- Gọi các nhóm nhận xét
- Nhận xét, kết luận, tuyên dương
+ Nhóm 1: Tóm tắt những mốc quan
trọng trong chiến dịch Điện Biên Phủ ?
+ Nhóm 2: Nêu những sự kiện, nhân
vật tiêu biểu trong chiến dịch Điện
- Hát
Hoạt động của trò
- Lắng nghe
- Theo dõi
- Đọc thông tin trong sách giáo khoa
- Học sinh thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe
+ 13/ 3/ 1954: Quân ta nổ súng mở
màn chiến dịch. 30/ 3/1954: Ta đồng
loạt công kích....1/ 5/ 1954: Ta mở
đợt tấn công thứ 3… Chiều 6/ 5/
1954: Nổ trái bộc phá…17h 30 phút
chiều 7/ 5/ 1954: Chiến dịch kết thúc
thắng lợi…
+ Phan Đình Giót lấy thân mình lấp
9
Biên Phủ?
+ Nhóm 3: Nêu nguyên nhân thắng lợi
của chiến dịch Điện Biên Phủ?
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng
Điện Biên Phủ?
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
3. Vận dụng trải nghiệm: (3-4p)
- Gọi HS nêu lại ý nghĩa của bài
- VN ôn bài. Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
lỗ châu mai. Tô Vĩnh Diện lấy thân
mình chèn pháo…
+ Có đường lối lãnh đạo đúng đắn
của đảng; Quân dân ta có tinh thần
chiến đấu kiên cường; Ta đã chuẩn bị
tối đa cho chiến dịch; Ta được sự
ủng hộ của bạn bè quốc tế.
- Chiến thắng ĐBP là mốc son chói
lọi, góp phần kết thúc thắng lợi chín
năm kháng chiến chống thực dân
Pháp XL.
- HS nối tiếp nêu lại ý nghĩa.
- Lắng nghe và thực hiện
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 10 tháng 1 năm 2024
I. MỤC TIÊU:
Tập đọc
Tiết 38: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Tiếp)
- Đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt lời các nhân vật với lời tác giả.
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước
ngoài tìm con đường cứu nước, cứu dân. Tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn
xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành.
- Trả lời được CH 1,2,3 SGK.
- HSNK biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính
cách của từng nhân vật (câu hỏi 4).
* Tư tưởng Hồ Chí Minh: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường
cứu nước của Bác Hồ.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động: (1-2p)
- Hát, sĩ số
- Gọi HS đọc bài trước và nêu nội dung
10
2. Hình thành KT mới: (28-30p)
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài.
- HD HS chia đoạn, gọi HS đọc nối tiếp
theo đoạn.
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải
nghĩa từ khó.
- Cho HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu
hỏi.
- Anh Lê, anh Thành đều là những
thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ có
gì khác nhau?
- Quyết tâm của anh Thành đi tìm
đường cứu nước được thể hiện qua lời
nói, cử chỉ nào?
- Người công dân số Một trong đoạn
kịch là ai? Vì sao có thể gọi như vậy?
- Nội dung chính của phần hai, của
toàn bộ đoạn trích là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn
cảm
- HD HS đọc diễn cảm.
- Gọi HS đọc phân vai.
-Cho HS tìm giọng đọc
- 2 HS đọc bài và nêu nội dung
- Lắng nghe
- 1HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp đoạn và nêu các từ
khó phát âm, đọc từ khó
- Đọc nối tiếp và đọc chú giải
- Đọc theo cặp
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm và TLCH.
+ Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu
…
+ Anh Thành: không cam chịu,
ngược lại …
- Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ
có…”. Cử chỉ: Xoè hai bàn tay ra:
“Tiền đây ...!
- Người công dân số Một là Nguyễn
Tất Thành có thể gọi như vậy là vì ý
thức công dân ...
- HS nêu.
- 4 HS đọc lại nội dung ghi nhớ.
- HS đọc lại đoạn trích.
- 4 HS đọc phân vai.
- HS tìm giọng đọc, luyện đọc diễn
- Gọi HS thi đọc
cảm.
- GV nhận xét, kết luận .
- HS thi đọc phân vai..
* Liên hệ: Ca ngợi lòng yêu nước, nhìn - HS chú ý.
xa và quyết tâm cứu nước của người
- Lắng nghe
thanh niên Nguyễn Tất Thành.
3. Vận dụng trải nghiệm: (3-4p)
- GV nhận xét giờ học.
- VN học bài. Chuẩn bị bài sau.
- HS nghe và thực hiện.
11
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
I. MỤC TIÊU:
Toán
Tiết 93: LUYỆN TẬP CHUNG
- Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang.
- Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2p)
- Gọi HS nêu và viết công thức tính
diện tích hình thang ?
- GV nhận xét
2. Kiến thức mới: (25-30p)
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập:
Bài 1.
- Gọi HS đọc bài
- Tổ chức học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2.
- Gọi học sinh đọc đầu bài; tóm tắt
và nêu cách giải.
- GV vẽ hình và hướng dẫn
Cho HS thảo luận nhóm
- Nhận xét, chữa bài
A 1,6dm B
1,2dm
- Hát
Hoạt động của trò
- 2 HS lên bảng nêu và viết
- Chú ý
- Lắng nghe
- Đọc bài và làm bài
2
a.
3 x 4 : 2 = 6(cm )
2
b.
2,5 x 1,6 : 2 = 2 (m )
c.
2 1
2
1
5 x 6 : 2 = 60 = 30 (dm 2 )
- Đọc bài và tóm tắt
- Thảo luận nhóm
Bài giải.
Diện tích hình thang ABED là.
2
(2,5 + 1,6) x 1,2 : 2 = 2,46 (dm )
Diện tích hình tam giác BEC là.
2
1,3 x 1,2 : 2 = 0,78 (dm )
Diện tích hình thang ABED lớn hơn
diện tích hình tam giác BEC là.
12
2
D
H
2,5dm
2,46 - 0,78 = 1,68 (dm )
2
Đáp số: 1,68 dm .
E 1,3dm C
3. Vận dụng trải nghiệm: (2-3p)
- GV chốt lại nội dung bài. HS về
học bài, chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Lắng nghe và thực hiện
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
Thể dục
BÀI 37: TRÒ CHƠI : “ ĐUA NGỰA” VÀ “ LÒ CÒ TIẾP SỨC”
I. MỤC TIÊU:
- Thực hiện được động tác đi đều, cách đổi chân khi đi đều sai nhịp.
- Biết cách tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng bằng một tay, bắt bóng
bằng hai tay.
- Thực hiện được nhảy dây kiểu chụm hai chân.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.
II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường.
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, sân chơi
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung
1. Khởi động:
- Nhận lớp, phổ biến nội
dung, yêu cầu bài học.
- Khởi động: chạy nhẹ nhàng
1 hàng dọc trên sân.
- Hát, vỗ tay để khởi động các
khớp.
2. Hình thành KT mới:
a, Trò chơi : “Lò cò tiếp sức"
Định
lượng
4-5'
23-26
Hoạt động của
GV
- GV nhận lớp, phổ
biến nội dung, yêu
cầu bài học.
- GV cho chạy nhẹ
nhàng 1 hàng dọc
trên sân.
- GV đội hình vòng
tròn HS đứng tại
chỗ hát, vỗ tay để
khởi động các khớp.
Hoạt động của HS
- Tập hợp, nghe
phổ biến, báo cáo.
- Chạy nhẹ nhàng 1
hàng dọc trên sân.
- HS đứng đội hình
vòng tròn HS đứng
tại chỗ hát, vỗ tay
để khởi động các
khớp.
13
- GV nêu tên trò
chơi, nhắc lại cách
chơi và luật chơi.
- GV cho cả lớp
cùng chơi.
- GV điều khiển
b, Ôn đi đều theo 2- 4 hàng
dọc và đổi chân khi đi đều sai
nhịp.
- GV nêu tên động
tác.
- GV cho tập cả lớp.
- GV cho tập theo tổ
khu vực phân công.
- GV cho 1 số em
yếu hô tập và cho
các bạn khá kèm các
bạn yếu.
- GV quan sát + uốn
nắn.
- GV cho từng tổ cử
đại diện lên thi đua
với nhau.
- GV quan sát +
nhận xét.
c, Trò chơi: “ Đua ngựa”
3. Vận dụng trải nghiệm:
- Đứng tại chỗ thực hiện
động tác thả lỏng toàn thân.
- Hệ thống bài.
- GV nhận xét đánh, giá kết
quả giờ học .
3-4
- GV nêu tên trò
chơi.
- GV gọi HS nhắc
lại cách chơi, luật
chơi.
- GV cho chơi.
- GV điều khiển,
quan sát, uốn nắn.
- GV đứng tại chỗ
thực hiện động tác
thả lỏng toàn thân.
- GV hệ thống bài.
- GV nhận xét đánh,
- Nghe + nhắc lại
cách chơi.
- Cả lớp cùng tham
gia chơi nhiệt tình.
- Nghe + quan sát.
- Tập chủ động.
- Tập theo tổ khu
vực phân công.
- Cho 1 số em yếu
hô tập và cho các
bạn khá kèm HS
yếu.
- Sửa sai khi làm
không đúng kĩ
thuật động tác.
- Các tổ thi đua
tích cực hào hứng.
- Tổ có bạn nhất
vui mừng khi được
khen, tổ còn lại cố
gắng hơn.
- Nghe.
- 2 HS Nhắc lại
cách chơi.
- Chơi chủ động
- Đứng tại chỗ thực
hiện động tác thả
lỏng toàn thân.
- 8 HS làm lại đi
đều.
14
giá kết quả giờ học.
- Nghe + Sửa sai
không mắc lỗi nữa
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
Tập làm văn
Tiết 37: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (DỰNG ĐOẠN MỞ BÀI)
I. MỤC TIÊU:
tiếp.
- Biết cách viết đoạn mở bài cho bài văn tả người theo kiểu trực tiếp và gián
- Viết đoạn mở bài cho bài văn tả người theo kiểu trực tiếp cho 2 đề BT 2
- Rèn kỹ năng viết văn cho hs.
II. CHUẨN BỊ:
- SGK, phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2p)
- Nêu cấu trúc của bài văn tả người
2. Kiến thức mới: (28-30p)
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện tập:
+ Bài tập 1
- Gọi HS đọc đề BT.
- Có mấy kiểu mở bài? Đó là những
kiểu mở bài nào?
- Cho HS đọc thầm 2 đoạn văn, suy
nghĩ, nối tiếp nhau phát biểu.
- GV nhận xét kết luận.
+ Bài tập 2
- Gọi HS đọc đề BT.
Hoạt động của trò
- Hát, sĩ số
- 2 HS lên bảng nêu
- Lắng nghe
- HS đọc nội dung bài tập 1.
- Có hai kiểu mở bài:
+ Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay đối
tượng được tả.
+ Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để
dẫn vào chuyện.
- HS đọc thầm 2 đoạn văn, suy nghĩ,
nối tiếp nhau phát biểu
a) Kiểu mở bài trực tiếp: giới thiệu
ngay người bà trong gia đình.
b) Kiểu mở bài gián tiếp: giới thiệu
hoàn cảnh, sau đó mới giới thiệu bác
nông đân đang cày ruộng.
15
- HD HS làm bài.
- Gọi HS đọc bài viết
- Cả lớp và GV nhận xét.
3. Vận dụng trải nghiệm: (3-4p)
- GV nhận xét giờ học.
- Làm bài VBT. Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở.
- HS đọc.
- Chú ý
- HS nghe và thực hiện.
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
Thứ năm ngày 11 tháng 1 năm 2024
I. MỤC TIÊU:
Toán
Tiết 94: HÌNH TRÒN. ĐƯỜNG TRÒN.
- Nhận biết được hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn.
- Biết sử dụng com pa để vẽ hình tròn.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ.
- Thước kẻ , com pa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2p)
- Tính diện tích hình thang biết: a = 12cm
b = 20cm, h = 9cm?
- GV nhận xét
2. Hành thành KT mới: (25-30p)
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động
* Hoạt động 1: Giới thiệu về hình tròn,
đường tròn
- Giới thiệu 1 tấm bìa hình tròn.
- Dùng com pa vẽ trên bảng hình tròn:
“đầu chì của com pa vạch ra 1 đường tròn”
- Giới thiệu cách tạo dựng 1 bán kính hình
tròn; Lấy 1 điểm A trên đường tròn , nối
tâm O với điểm A , ta được đoạn thẳng
OA là bán kính của hình tròn.
- Hát
Hoạt động của trò
- 2 HS lên bảng tính, lớp làm
nháp
- Chú ý
- Lắng nghe
- Quan sát
- Dùng com pa để vẽ nháp 1 hình
tròn.
- Theo dõi.
.
M
N
16
- Giới thiệu cách tạo dựng một đường kính
của hình tròn.
- Thực hiện nháp.
+ Tất cả các bán kính của hình
tròn đều bằng nhau.
+ Trong 1 hình tròn , đường kính
* Hoạt động 2: Luyện tập
gấp 2 lần bán kính.
Bài 1.
- Tổ chức hs vẽ hình tròn vào vở.
- 1 em đọc yêu cầu bài.
- Quan sát, kiểm tra.
- Dùng com pa vẽ hình tròn vào
Bài 2
vở.
- Gọi HS đọc bài và vẽ theo nhóm đôi
- GV nhận xét, chữa bài
- HS vẽ hình theo nhóm đôi vào
bảng phụ
3. Vận dụng trải nghiệm: (2-3p)
- GV chốt lại nội dung bài. HS học bài,
chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Lắng nghe và thực hiện
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
I. MỤC TIÊU:
Luyện từ và câu
Tiết 38: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
- Nắm được cách nối các vế câu ghép: Bằng các quan hệ từ và nối các câu
ghép không dùng từ nối.
- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn ( BT 1- mục III) và viết được đoạn
văn theo yêu cầu BT 2.
II. CHUẨN BỊ :
- SGK, phiếu học tập, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2p)
2. Hình thành KT mới: (28-30p)
a.Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động
* Hoạt động 1: Phần nhận xét:
- Gọi HS đọc bài
Hoạt động của trò
- Hát
- Lấy 1 ví dụ về câu ghép.
- Lắng nghe
17
- Yêu cầu HS dùng bút chì gạch chân
để phân tích hai vế câu ghép gạch dưới
những từ và dấu câu ở ranh giới giữa
các vế câu.
- Từ bài tập trên, các vế câu ghép được
nối với nhau theo mấy cách?
- Cả lớp và GV nhận xét
*...
I. MỤC TIÊU:
Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024
Tập đọc
Tiết 37 : NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
- Biết đọc đúng ngữ điệu một văn bản kịch, phân biệt lời các nhân vật với lời
tác giả.
- Hiểu tâm trạng của Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm đường cứu
nước.
- Trả lời được CH 1,2,3 ( không cần giải thích lý do).
* Tư tưởng Hồ Chí Minh: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường
cứu nước của Bác Hồ.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2p)
2. Hình thành kiến thức mới: (30p)
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài
- Gọi HS đọc lời giới thiệu nhân vật
Hoạt động của trò
- Hát, sĩ số
- HS trưng bày SGK học kì II
- Lắng nghe
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp - 2 HS đọc toàn bài
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
- 1 em đọc lời giới thiệu nhân vật,
cảnh trí diễn ra trích đoạn kịch.
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn ( 2
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
lượt) ; luyện đọc từ khó và giải
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
nghĩa từ khó hiểu.
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Luyện đọc nhóm đôi.
- Những câu nói nào của anh Thành
- 1 em đọc lại toàn bài.
cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới
nước?
- Tìm việc làm ở Sài Gòn.
- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê - Chúng ta là đồng bào. Cùng máu
nhiều lúc không ăn nhập với nhau. Hãy đỏ da vàng. Nhưng … anh có khi
tìm những chi tiết thể hiện điều đó và
nào nghĩ đến đồng bào không? …
giải thích vì sao như vậy?
- Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn
này làm gì?
- Nội dung chính của bài là gì?
- Anh Thành đáp: Anh học ở trường
Sa- xơ- lu Lô- ba … thì … ờ … anh
- GV chốt ý đúng, ghi bảng.
là người nước nào? …
* Liên hệ : Ca ngợi tấm lòng yêu nước,
- Tâm trạng của người thanh niên
1
tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của
người thanh niên Nguyễn Tất Thành.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn
cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn, tìm
giọng đọc của mỗi nhân vật.
Nguyễn Tất Thành day dứt trăn trở
tìm con đường cứu nước cứu dân.
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc phân vai từng nhân vật.
- GVnhận xét, kết luận, khen ngợi.
3. Vận dụng, trải nghiệm: (3-4p)
- GV nhận xét giờ học.
- VN ôn bài. Chuẩn bị bài sau.
- HS đọc nối tiếp.
- HS tìm giọng đọc cho mỗi nhân
vật.
- Luyện đọc diễn cảm, HS thi đọc.
- Chú ý
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS nghe và thực hiện.
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................
Toán
I. MỤC TIÊU:
Tiết 91: DIỆN TÍCH HÌNH THANG
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan
- Rèn kĩ năng vẽ hình và kĩ năng tính diện tích các hình đã học.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ.
- Giấy kẻ ô vuông, thước, kéo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2p)
- Hình thang có đặc điểm gì?
2. Kiến thức mới: (25-30p)
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động
* Hoạt động 1: Hình thành công
thức tính diện tích hình thang.
- Tính diện tích hình thang
ABCD đã cho.
- Cho HS quan sát hình
Hoạt động của trò
- Hát
- 2 HS lên bảng nêu
- Lắng nghe
A
B
A
M
M
D H
C D H
C
K
- Xác định trung điểm M của cạnh BC: cắt
rời tam giác ABM rồi ghép với hình
AMCD, ta được tam giác ADK.
2
- Bằng nhau.
+ Hướng dẫn HS cắt ghép hình.
- So sánh diện tích hình thang
ABCD và diện tích tam giác
ADK?
- Nêu cách tính diện tích tam
giác ADK?
- Vậy diện tích hình thang ABCD
( DC+AB )× AH
2
- Mà
- Chú ý
DK× AH
2
DK × AH ( DC +AB )× AH
=
2
2
- Ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân đường
cao rồi chia cho 2.
- Viết công thức tính:
(a+b )×h
2
S=
là:
- Vậy muốn tính diện tích hình - 4 HS nêu lại ghi nhớ và công thức
thang ta làm như thế nào?
- Kí hiệu: S : diện tích
a , b: độ dài các cạnh - Đọc bài và làm bài vào vở
h: chiều cao.
(12+8)×5
=50 cm 2
*Kết luận.
2
a.
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1.
- Đọc bài toán
- Gọi hs đọc yêu cầu bài.
- Thảo luận nhóm, làm bài vào bảng phụ
- Tổ chức hs làm bài vào vở
(9+4 )×5 :2=32 .5 (cm 2 )
a.
- GV nhận xét, chữa bài.
- Chú ý
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán
- Tổ chức cho HS thảo luận - 4 HS nêu lại ghi nhớ và công thức
nhóm
- Lắng nghe
- Nhận xét, chữa bài.
3. Vận dụng trải nghiệm: (3-4p)
- Gọi HS nêu cách tính diện tích
hình thang.
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị
bài sau.
.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
3
Đạo đức
I. MỤC TIÊU:
Tiết 19: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1)
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng
quê hương.
- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng
quê hương.
II. CHUẨN BỊ:
- Giấy, bút mầu.
- Các bài thơ, bài hát nói về tình yêu quê hương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2p)
2. Kiến thức mới: (26-28p)
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: cây
đa làng em.
* Mục tiêu: HS biết được một biểu
hiện cụ thể của tình yêu quê hương.
- Y/c HS đọc truyện trước lớp.
+ Vì sao dân làng lại gắn bó với cây
đa?
+ Hà gắn với cây đa như thế nào?
+ Bạn Hà đóng góp tiền để làm gì?
+ Những việc làm của bạn Hà thể
hiện tình cảm gì với quê hương?
+ Qua câu chuyện của bạn Hà, em
thấy đối với quê hương chung ta phải
làm như thế nào?
* Hoạt động 2: Làm bài tập 1 sgk.
- Y/c HS thảo luận theo cặp và làm
bài tập 1.
- Kết luận ý đúng
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
* Mục tiêu: HS kể được những việc
- Hát
Hoạt động của trò
- 2 HS lên bảng nêu ghi nhớ
- Lắng nghe
- 2 HS đọc, thảo luận nhóm đôi câu
hỏi
- Vì cây đa là biểu tượng của quê
hương, cây đa đem lại nhiều lợi ích
cho mọi người.
- Mỗi lần về quê, Hà đều cùng các bạn
chơi dưới gốc đa.
- Để chữa cho cây sau trận lụt.
- Bạn rất yêu quý quê hương.
- Đối với quê hương chúng ta phải gắn
bó, yêu quý và bảo vệ quê hương.
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện nhóm trình bày các nhóm
khác nhận xét, bổ xung.
+ Trường hợp a, b, c, d thể hiện tình
yêu quê hương.
4
các em đã làm thể hiện tình yêu quê
hương .
- Y/c HS thảo luận theo nhóm các ý
sau:
+ Quê bạn ở đâu? Bạn biết những gì
về quê hương mình?
+ Bạn đã làm được những việc gì thể
hiện tình yêu quê hương mình?
- Rút ra ghi nhớ của bài
3. Vận dụng trải nghiệm: (2-3p)
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về học bài và xem bài sau
.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS thảo luận theo nhóm sau đó một
số HS trình bày trước lớp.
- 3, 4 HS nêu
- HS nêu theo suy nghĩ của mình.
- 4 HS đọc lại ghi nhớ
- Lắng nghe
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
I. MỤC TIÊU:
Thứ ba ngày 9 tháng 1 năm 2024
Toán
Tiết 92: LUYỆN TẬP
- Biết tính diện tích hình thang
- Rèn kĩ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang trong các tình
huống khác nhau.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2p)
- Gọi HS nêu và viết công thức tính
diện tích hình thang ?
- GV nhận xét
2. Kiến thức mới: (25-30p)
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập.
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Tổ chức học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét và chữa bài
- Hát
Hoạt động của trò
- 2 HS lên bảng nêu và viết
- Chú ý
- Lắng nghe
- Đọc bài và làm bài
2
a. (14 + 6) x 7 : 2 = 70 (cm )
5
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài
- Cho HS làm bài theo nhòm vào
bảng phụ
- Nhận xét, chữa bài
3. Vận dụng trải nghiệm: (2-3p)
- HS nhắc lại công thức tính diện
tích hình thang, hình chữ nhật.
- Học bài , chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
( 23 + 12 ) x 94 : 2 = 6348 (m
2
b.
)
2
c. (2,8 + 1,8 ) x 0,5 : 2 = 1,15 (m )
- Đúng ghi Đ, sai ghi S.
- Quan sát và thảo luận nhóm
a. Diện tích các hình thang AMCD,
MNCD, NBCD bằng nhau.
1
b. Diện tích hình thang AMCD bằng 3
diện tích hình chữ nhật ABCD.
- 3 HS nhắc lại ghi nhớ
- Lắng nghe
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
I. MỤC TIÊU:
Luyện từ và câu
Tiết 37: CÂU GHÉP
- Nắm được sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại: Mỗi
vế câu ghép thường có cấu tạo là một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt
chẽ với ý của những vế câu khác.
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép, thêm
được 1 vế câu vào chỗ trống để được câu ghép.
II. CHUẨN BỊ:
- Phiếu học tập, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2p)
2. Hình thành KT mới: (28-30p)
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Phần nhận xét
- Gọi HS đọc bài
- Tổ chức thảo luận nhóm đôi: thực
Hoạt động của trò
- Hát, sĩ số.
- Kiểm tra sách và đồ dùng kì II
- Lắng nghe
- 4 HS đọc yêu cầu của bài
6
hiện các yêu cầu của bài tập.
- Nhận xét, dán bảng phụ chốt lại lời
giải đúng.
- Ghi nhớ : SGK
* Hoạt động 2 : Luyện tâp
* Bài tập 1: Gọi HS đọc đề BT.
- HD HS làm bài và cho HS thảo luận
nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 2: Gọi HS đọc đề BT.
- Có thế tách mỗi vế của câu ghép
không?
- Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài.
* Bài tập 3: Gọi HS đọc đề BT.
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS đọc bài
- Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài.
3. Vận dụng trải nghiệm: (3-4p)
- GV nhận xét giờ học.
- làm bài VBT. Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Thảo luận nhóm đôi , nêu ý kiến:
+ Đoạn văn có 4 câu (xác định chủ vị
từng câu)
+ Câu 1: thuộc nhóm câu đơn
+ Câu 2, 3, 4: thuộc nhóm câu ghép.
- Không thể tách mỗi cụm chủ - vị
thành 1 câu đơn được vì …
- 4 HS đọc lại ghi nhớ
- Đọc đề bài.
- Làm bài theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Trời/ xanh thẳm, biển/ cũng xanh
thẳm.
- Trời/ rải mây trắng nhạt, biển/ mơ
màng dịu hơn sương.
- Trời/ âm u mây mưa, biển/ xám xịt
nặng nề. ...
- Đọc đề bài.
- Không thể tách mỗi vế câu ghép nói
trên thành một câu đơn về mỗi vế câu
thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ
với các ý của vế câu khác.
- Đọc đề bài.
- Mùa xuân đó về, cây cối đâm chồi
nảy lộc.
- Mặt trời mọc, sương tan dần.
- Lắng nghe
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
I. MỤC TIÊU:
Kể chuyện
Tiết 19: CHIẾC ĐỒNG HỒ
- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong
SGK. Kể đúng và đày đủ nội dung câu chuyện.
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
7
* Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục mọi
người để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2P)
2. Hình thành KT mới: (25-30p)
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: GV kể chuyện
- GV kể lần 1, kể lần 2 kết hợp chỉ 4
tranh minh hoạ.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể
chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- GV gọi HS đọc đề BT.
- Gọi HS nêu nội dung của tranh
- Hát
Hoạt động của trò
- Lắng nghe
- HS chú ý nghe, quan sát tranh minh
họa trong SGK.
- HS đọc yêu cầu trong SGK.
- HS nêu nội dung chính của từng
- KC theo nhóm.
tranh.
- HS kể chuyện trong nhóm lần lượt
- Thi KC trước lớp.
theo từng tranh.
- HS thi kể từng đoạn theo tranh trước
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
lớp.
- HS kể toàn bộ câu chuyện sau đó trao
- Cho HS thi kể, nêu ý nghĩa chuyện đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Nhận xét, đánh giá. Tuyên dương
- HS thi kể và nêu ý nghĩa câu chuyện
* Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: Nhiệm
vụ nào của cách mạng cũng cần thiết,
- Tư tưởng Hồ Chí Minh: B¸c Hå lµ quan trọng: do đó cần làm tốt việc
ngêi cã tr¸ch nhiÖm víi ®Êt níc, tr¸ch được phân công, không nên suy bì, chỉ
nhiÖm gi¸o dôc mäi ngêi ®Ó t¬ng lai
nghĩ đến việc riêng của mình.
®Êt níc tèt ®Ñp h¬n.
- Lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm: (3-4p)
- GV nhận xét giờ học.
- Học bài. Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS nghe và thực hiện.
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
8
...................................................................................................................................................................................
Lịch sử
Tiết 19: CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
I. MỤC TIÊU:
- Tường thuật sơ lược diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ.
+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ
điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch.
+ Ngày 07/5/1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc
thắng lợi.
- Nêu được ý nghĩa của của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ: Là mốc son
chói lọi góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược.
- Biết được tinh thần chiến đấu dũng cảm của bộ đội ta trong chiến dịch tiêu
biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ Châu Mai.
II. CHUẨN BỊ :
- Tranh ảnh về chiến dịch, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2p)
2. Hình thành KT mới: (25-28p)
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV tóm lược tình hình địch sau thất
bại ở chiến dịch Biên giới 1950 đến
năm 1953.
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- Gọi các nhóm trình bày
- Gọi các nhóm nhận xét
- Nhận xét, kết luận, tuyên dương
+ Nhóm 1: Tóm tắt những mốc quan
trọng trong chiến dịch Điện Biên Phủ ?
+ Nhóm 2: Nêu những sự kiện, nhân
vật tiêu biểu trong chiến dịch Điện
- Hát
Hoạt động của trò
- Lắng nghe
- Theo dõi
- Đọc thông tin trong sách giáo khoa
- Học sinh thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe
+ 13/ 3/ 1954: Quân ta nổ súng mở
màn chiến dịch. 30/ 3/1954: Ta đồng
loạt công kích....1/ 5/ 1954: Ta mở
đợt tấn công thứ 3… Chiều 6/ 5/
1954: Nổ trái bộc phá…17h 30 phút
chiều 7/ 5/ 1954: Chiến dịch kết thúc
thắng lợi…
+ Phan Đình Giót lấy thân mình lấp
9
Biên Phủ?
+ Nhóm 3: Nêu nguyên nhân thắng lợi
của chiến dịch Điện Biên Phủ?
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng
Điện Biên Phủ?
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
3. Vận dụng trải nghiệm: (3-4p)
- Gọi HS nêu lại ý nghĩa của bài
- VN ôn bài. Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
lỗ châu mai. Tô Vĩnh Diện lấy thân
mình chèn pháo…
+ Có đường lối lãnh đạo đúng đắn
của đảng; Quân dân ta có tinh thần
chiến đấu kiên cường; Ta đã chuẩn bị
tối đa cho chiến dịch; Ta được sự
ủng hộ của bạn bè quốc tế.
- Chiến thắng ĐBP là mốc son chói
lọi, góp phần kết thúc thắng lợi chín
năm kháng chiến chống thực dân
Pháp XL.
- HS nối tiếp nêu lại ý nghĩa.
- Lắng nghe và thực hiện
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 10 tháng 1 năm 2024
I. MỤC TIÊU:
Tập đọc
Tiết 38: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Tiếp)
- Đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt lời các nhân vật với lời tác giả.
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước
ngoài tìm con đường cứu nước, cứu dân. Tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn
xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành.
- Trả lời được CH 1,2,3 SGK.
- HSNK biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính
cách của từng nhân vật (câu hỏi 4).
* Tư tưởng Hồ Chí Minh: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường
cứu nước của Bác Hồ.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động: (1-2p)
- Hát, sĩ số
- Gọi HS đọc bài trước và nêu nội dung
10
2. Hình thành KT mới: (28-30p)
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài.
- HD HS chia đoạn, gọi HS đọc nối tiếp
theo đoạn.
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải
nghĩa từ khó.
- Cho HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu
hỏi.
- Anh Lê, anh Thành đều là những
thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ có
gì khác nhau?
- Quyết tâm của anh Thành đi tìm
đường cứu nước được thể hiện qua lời
nói, cử chỉ nào?
- Người công dân số Một trong đoạn
kịch là ai? Vì sao có thể gọi như vậy?
- Nội dung chính của phần hai, của
toàn bộ đoạn trích là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn
cảm
- HD HS đọc diễn cảm.
- Gọi HS đọc phân vai.
-Cho HS tìm giọng đọc
- 2 HS đọc bài và nêu nội dung
- Lắng nghe
- 1HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp đoạn và nêu các từ
khó phát âm, đọc từ khó
- Đọc nối tiếp và đọc chú giải
- Đọc theo cặp
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm và TLCH.
+ Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu
…
+ Anh Thành: không cam chịu,
ngược lại …
- Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ
có…”. Cử chỉ: Xoè hai bàn tay ra:
“Tiền đây ...!
- Người công dân số Một là Nguyễn
Tất Thành có thể gọi như vậy là vì ý
thức công dân ...
- HS nêu.
- 4 HS đọc lại nội dung ghi nhớ.
- HS đọc lại đoạn trích.
- 4 HS đọc phân vai.
- HS tìm giọng đọc, luyện đọc diễn
- Gọi HS thi đọc
cảm.
- GV nhận xét, kết luận .
- HS thi đọc phân vai..
* Liên hệ: Ca ngợi lòng yêu nước, nhìn - HS chú ý.
xa và quyết tâm cứu nước của người
- Lắng nghe
thanh niên Nguyễn Tất Thành.
3. Vận dụng trải nghiệm: (3-4p)
- GV nhận xét giờ học.
- VN học bài. Chuẩn bị bài sau.
- HS nghe và thực hiện.
11
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
I. MỤC TIÊU:
Toán
Tiết 93: LUYỆN TẬP CHUNG
- Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang.
- Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2p)
- Gọi HS nêu và viết công thức tính
diện tích hình thang ?
- GV nhận xét
2. Kiến thức mới: (25-30p)
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập:
Bài 1.
- Gọi HS đọc bài
- Tổ chức học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2.
- Gọi học sinh đọc đầu bài; tóm tắt
và nêu cách giải.
- GV vẽ hình và hướng dẫn
Cho HS thảo luận nhóm
- Nhận xét, chữa bài
A 1,6dm B
1,2dm
- Hát
Hoạt động của trò
- 2 HS lên bảng nêu và viết
- Chú ý
- Lắng nghe
- Đọc bài và làm bài
2
a.
3 x 4 : 2 = 6(cm )
2
b.
2,5 x 1,6 : 2 = 2 (m )
c.
2 1
2
1
5 x 6 : 2 = 60 = 30 (dm 2 )
- Đọc bài và tóm tắt
- Thảo luận nhóm
Bài giải.
Diện tích hình thang ABED là.
2
(2,5 + 1,6) x 1,2 : 2 = 2,46 (dm )
Diện tích hình tam giác BEC là.
2
1,3 x 1,2 : 2 = 0,78 (dm )
Diện tích hình thang ABED lớn hơn
diện tích hình tam giác BEC là.
12
2
D
H
2,5dm
2,46 - 0,78 = 1,68 (dm )
2
Đáp số: 1,68 dm .
E 1,3dm C
3. Vận dụng trải nghiệm: (2-3p)
- GV chốt lại nội dung bài. HS về
học bài, chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Lắng nghe và thực hiện
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
Thể dục
BÀI 37: TRÒ CHƠI : “ ĐUA NGỰA” VÀ “ LÒ CÒ TIẾP SỨC”
I. MỤC TIÊU:
- Thực hiện được động tác đi đều, cách đổi chân khi đi đều sai nhịp.
- Biết cách tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng bằng một tay, bắt bóng
bằng hai tay.
- Thực hiện được nhảy dây kiểu chụm hai chân.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.
II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường.
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, sân chơi
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung
1. Khởi động:
- Nhận lớp, phổ biến nội
dung, yêu cầu bài học.
- Khởi động: chạy nhẹ nhàng
1 hàng dọc trên sân.
- Hát, vỗ tay để khởi động các
khớp.
2. Hình thành KT mới:
a, Trò chơi : “Lò cò tiếp sức"
Định
lượng
4-5'
23-26
Hoạt động của
GV
- GV nhận lớp, phổ
biến nội dung, yêu
cầu bài học.
- GV cho chạy nhẹ
nhàng 1 hàng dọc
trên sân.
- GV đội hình vòng
tròn HS đứng tại
chỗ hát, vỗ tay để
khởi động các khớp.
Hoạt động của HS
- Tập hợp, nghe
phổ biến, báo cáo.
- Chạy nhẹ nhàng 1
hàng dọc trên sân.
- HS đứng đội hình
vòng tròn HS đứng
tại chỗ hát, vỗ tay
để khởi động các
khớp.
13
- GV nêu tên trò
chơi, nhắc lại cách
chơi và luật chơi.
- GV cho cả lớp
cùng chơi.
- GV điều khiển
b, Ôn đi đều theo 2- 4 hàng
dọc và đổi chân khi đi đều sai
nhịp.
- GV nêu tên động
tác.
- GV cho tập cả lớp.
- GV cho tập theo tổ
khu vực phân công.
- GV cho 1 số em
yếu hô tập và cho
các bạn khá kèm các
bạn yếu.
- GV quan sát + uốn
nắn.
- GV cho từng tổ cử
đại diện lên thi đua
với nhau.
- GV quan sát +
nhận xét.
c, Trò chơi: “ Đua ngựa”
3. Vận dụng trải nghiệm:
- Đứng tại chỗ thực hiện
động tác thả lỏng toàn thân.
- Hệ thống bài.
- GV nhận xét đánh, giá kết
quả giờ học .
3-4
- GV nêu tên trò
chơi.
- GV gọi HS nhắc
lại cách chơi, luật
chơi.
- GV cho chơi.
- GV điều khiển,
quan sát, uốn nắn.
- GV đứng tại chỗ
thực hiện động tác
thả lỏng toàn thân.
- GV hệ thống bài.
- GV nhận xét đánh,
- Nghe + nhắc lại
cách chơi.
- Cả lớp cùng tham
gia chơi nhiệt tình.
- Nghe + quan sát.
- Tập chủ động.
- Tập theo tổ khu
vực phân công.
- Cho 1 số em yếu
hô tập và cho các
bạn khá kèm HS
yếu.
- Sửa sai khi làm
không đúng kĩ
thuật động tác.
- Các tổ thi đua
tích cực hào hứng.
- Tổ có bạn nhất
vui mừng khi được
khen, tổ còn lại cố
gắng hơn.
- Nghe.
- 2 HS Nhắc lại
cách chơi.
- Chơi chủ động
- Đứng tại chỗ thực
hiện động tác thả
lỏng toàn thân.
- 8 HS làm lại đi
đều.
14
giá kết quả giờ học.
- Nghe + Sửa sai
không mắc lỗi nữa
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
Tập làm văn
Tiết 37: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (DỰNG ĐOẠN MỞ BÀI)
I. MỤC TIÊU:
tiếp.
- Biết cách viết đoạn mở bài cho bài văn tả người theo kiểu trực tiếp và gián
- Viết đoạn mở bài cho bài văn tả người theo kiểu trực tiếp cho 2 đề BT 2
- Rèn kỹ năng viết văn cho hs.
II. CHUẨN BỊ:
- SGK, phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2p)
- Nêu cấu trúc của bài văn tả người
2. Kiến thức mới: (28-30p)
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện tập:
+ Bài tập 1
- Gọi HS đọc đề BT.
- Có mấy kiểu mở bài? Đó là những
kiểu mở bài nào?
- Cho HS đọc thầm 2 đoạn văn, suy
nghĩ, nối tiếp nhau phát biểu.
- GV nhận xét kết luận.
+ Bài tập 2
- Gọi HS đọc đề BT.
Hoạt động của trò
- Hát, sĩ số
- 2 HS lên bảng nêu
- Lắng nghe
- HS đọc nội dung bài tập 1.
- Có hai kiểu mở bài:
+ Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay đối
tượng được tả.
+ Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để
dẫn vào chuyện.
- HS đọc thầm 2 đoạn văn, suy nghĩ,
nối tiếp nhau phát biểu
a) Kiểu mở bài trực tiếp: giới thiệu
ngay người bà trong gia đình.
b) Kiểu mở bài gián tiếp: giới thiệu
hoàn cảnh, sau đó mới giới thiệu bác
nông đân đang cày ruộng.
15
- HD HS làm bài.
- Gọi HS đọc bài viết
- Cả lớp và GV nhận xét.
3. Vận dụng trải nghiệm: (3-4p)
- GV nhận xét giờ học.
- Làm bài VBT. Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở.
- HS đọc.
- Chú ý
- HS nghe và thực hiện.
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
Thứ năm ngày 11 tháng 1 năm 2024
I. MỤC TIÊU:
Toán
Tiết 94: HÌNH TRÒN. ĐƯỜNG TRÒN.
- Nhận biết được hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn.
- Biết sử dụng com pa để vẽ hình tròn.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ.
- Thước kẻ , com pa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2p)
- Tính diện tích hình thang biết: a = 12cm
b = 20cm, h = 9cm?
- GV nhận xét
2. Hành thành KT mới: (25-30p)
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động
* Hoạt động 1: Giới thiệu về hình tròn,
đường tròn
- Giới thiệu 1 tấm bìa hình tròn.
- Dùng com pa vẽ trên bảng hình tròn:
“đầu chì của com pa vạch ra 1 đường tròn”
- Giới thiệu cách tạo dựng 1 bán kính hình
tròn; Lấy 1 điểm A trên đường tròn , nối
tâm O với điểm A , ta được đoạn thẳng
OA là bán kính của hình tròn.
- Hát
Hoạt động của trò
- 2 HS lên bảng tính, lớp làm
nháp
- Chú ý
- Lắng nghe
- Quan sát
- Dùng com pa để vẽ nháp 1 hình
tròn.
- Theo dõi.
.
M
N
16
- Giới thiệu cách tạo dựng một đường kính
của hình tròn.
- Thực hiện nháp.
+ Tất cả các bán kính của hình
tròn đều bằng nhau.
+ Trong 1 hình tròn , đường kính
* Hoạt động 2: Luyện tập
gấp 2 lần bán kính.
Bài 1.
- Tổ chức hs vẽ hình tròn vào vở.
- 1 em đọc yêu cầu bài.
- Quan sát, kiểm tra.
- Dùng com pa vẽ hình tròn vào
Bài 2
vở.
- Gọi HS đọc bài và vẽ theo nhóm đôi
- GV nhận xét, chữa bài
- HS vẽ hình theo nhóm đôi vào
bảng phụ
3. Vận dụng trải nghiệm: (2-3p)
- GV chốt lại nội dung bài. HS học bài,
chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Lắng nghe và thực hiện
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
I. MỤC TIÊU:
Luyện từ và câu
Tiết 38: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
- Nắm được cách nối các vế câu ghép: Bằng các quan hệ từ và nối các câu
ghép không dùng từ nối.
- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn ( BT 1- mục III) và viết được đoạn
văn theo yêu cầu BT 2.
II. CHUẨN BỊ :
- SGK, phiếu học tập, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (1-2p)
2. Hình thành KT mới: (28-30p)
a.Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động
* Hoạt động 1: Phần nhận xét:
- Gọi HS đọc bài
Hoạt động của trò
- Hát
- Lấy 1 ví dụ về câu ghép.
- Lắng nghe
17
- Yêu cầu HS dùng bút chì gạch chân
để phân tích hai vế câu ghép gạch dưới
những từ và dấu câu ở ranh giới giữa
các vế câu.
- Từ bài tập trên, các vế câu ghép được
nối với nhau theo mấy cách?
- Cả lớp và GV nhận xét
*...
 








Các ý kiến mới nhất