Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

dai so 8 Đơn thức nhiều biến. Đa thức nhiều biến

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 14h:15' 26-02-2024
Dung lượng: 90.6 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
Tuần CM : 1 – 2
Tiết PPCT: 1, 2, 3, 4

Năm học 2023 -2024
Ngày soạn : 3/9/2023

CHƯƠNG I. ĐA THỨC NHIỀU BIẾN
BÀI 1: ĐƠN THỨC VÀ ĐA THỨC NHIỀU BIẾN

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được đơn thức, đa thức nhiều biến.
- Thực hiện thu gọn đơn thức, đa thức.
- Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.
2. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
3. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: giải thích sự tương đồng và khác biệt trong cấu trúc
của đơn thức, đa thức, đơn thức thu gọn, đa thức thu gọn,...
- Mô hình hóa toán học: sử dụng biểu thức đại số để biểu thị diện tích hình vuông,
hình chữ nhật, thể tích hình hộp chữ nhật..
- Giải quyết vấn đề toán học: phát hiện được vấn đề cần giải quyết, xác định được
cách thu gọn đơn thức, cộng, trừ đơn thức đồng dạng, thu gọn đa thức, tính giá trị
của đa thức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt động
trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
- Ôn tập lại kiến thức về đa thức một biến, giá trị của đa thức một biến và các phép toán
cộng, trừ, nhân, chia với đa thức một biến.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
8A2:
8A3:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
Kế hoạch bài dạy Đại số 8 – GV: Nguyễn Thị Hoa

Trường THCS Thị Trấn Tân Châu

Năm học 2023 -2024

- Thông qua giải bài toán mở đầu có tính thực tế, HS có cơ hội trải nghiệm thấy được sự
tồn tại của đa thức nhiều biến.
- Câu hỏi gợi mở ở phần đầu giúp kích thích sự tò mò, giúp HS có hứng thú với bài học,
gợi được nội dung của bài học.
b) Nội dung hoạt động: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện yêu cầu dưới sự dẫn dắt
của GV và trình bày kết quả.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu
dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Trong giờ học Mĩ thuật, bạn Hạnh dán lên trang vở hai hình vuông và một tam giác
vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là x (cm), y (cm) như Hình 1. Tổng diện tích của hai
hình vuông và tam giác vuông đó là:
1
2

x2 + y2 + xy (cm2)
1
2

Biểu thức đại số x2 + y2 + xy còn được gọi là gì?”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, nhấn mạnh về việc
không viết kí hiệu phép nhân trong biểu thức chứa chữ, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm
hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em gọi tên được các biểu thức với
các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa như trên ”.
⇒Bài 1: Đơn thức và đa thức nhiều biến.
d) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu
hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Đơn thức nhiều biến
Kế hoạch bài dạy Đại số 8 – GV: Nguyễn Thị Hoa

Trường THCS Thị Trấn Tân Châu

Năm học 2023 -2024

a) Mục tiêu:
- HS nhận biết đơn thức nhiều biến, ghi nhớ khái niệm đơn thức nhiều biến.
- HS ghi nhớ khái niệm đơn thức thu gọn và đơn thức đồng dạng, nhận biết hai đơn thức
đồng dạng; thực hành thu gọn đơn thức, nhận biết hệ số và bậc của đơn thức.
- HS hình thành quy tắc và thực hiện được phép cộng, trừ đơn thức đồng dạng.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức nhiều biến theo yêu cầu, dẫn dắt của GV,
thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đơn thức nhiều biến
HĐ1.1 Khái niệm
1. Khái niệm
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó HĐ1:
thảo luận thực hiện yêu cầu của HĐ1.
a)
+ GV yêu cầu HS nêu lại công thức tính - Diện tích của hình vuông có độ dài cạnh
diện tích hình vuông, diện tích hình chữ là x (cm) là:
nhật và thể tích của hình hộp chữ nhật.
S = x2 (cm).
+ GV yêu cầu HS thực hiện vào vở cá - Diện tích của hình chữ nhật có độ dài hai
nhân.
cạnh lần lượt 2x (cm), 3y (cm) là:
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
S = 2x . 3y = 6xy (cm2).
- Thể tích của hình hộp chữ nhật có ba
kích thước lần lượt x (cm), 2y(cm), 3z
(cm) là:
S = x . 2y . 3z = 6xyz (cm3).
b) - Biểu thức x2 gồm phần số là 1, phần
biến là x2 và phép tính là phép nâng lên lũy
thừa.
- Biểu thức 6xy gồm phần số là 6, phần
biến là xy và phép tính là phép nhân.
- Biểu thức 6xyz gồm phần số là 6, phần
biến là xyz và phép tính là phép nhân.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận ⇒Kết luận:
về khái niệm đơn thức nhiều biến trong Đơn thức nhiều biến (hay đơn thức) là
hộp kiến thứ.
biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một
(GV giới thiệu và đặt câu hỏi dẫn dắt: biến, hoặc một tích giữa các số và các
“Các biểu thức gồm các số, biến và phép biến.
tính mà chúng ta thu được ở HĐ1 gọi là
đơn thức nhiều biến. Vậy đơn thức nhiều
biến là gì?”).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức
trọng tâm.
Ví dụ 1. (SGK-tr6)
- GV cho HS đọc hiểu, phân tích đề bài Ví Luyện tập 1.
dụ 1, vấn đáp, gợi mở giúp HS nhận dạng + 5y là đơn thức;
Kế hoạch bài dạy Đại số 8 – GV: Nguyễn Thị Hoa

Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
các đơn thức nhiều biến.

→HS hoàn thành bài tập Ví dụ 1 vào vở

cá nhân
- GV yêu cầu HS áp dụng tự hoàn thành
Luyện tập 1 sau đó trao đổi cặp đôi kiểm
tra chéo kết quả.
→ GV chốt đáp án và cho HS nêu lại khái
niệm đơn thức nhiều biến để HS ghi nhớ.
HĐ1.2: Đơn thức thu gọn
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi thực
hiện HĐ2:
+ GV dẫn dắt, hướng cho HS thấy được
cấu trúc của đơn thức 2x3y4, thấy được
mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và được
nâng lên luỹ thừa với số mũ nguyên
dương.
→ Thông qua kết quả của HĐ2, GV yêu
cầu HS rút ra nhận xét tổng quát, cấu trúc
của đơn thức thu gọn. Từ đó, GV hướng
dẫn HS tiếp nhận và ghi nhớ khái niệm
đơn thức thu gọn trong khung kiến thức
trọng tâm.
- GV nhắc HS cách viết đơn thức thu gọn
thông thường:
"Thông thường, khi viết đơn thức thu gọn,
ta viết hệ số trước, phần biến sau và các
biến được viết theo thứ tự trong bảng chữ
cái."
- HS đọc hiểu, phân tích Ví dụ 2 dưới sự
dẫn dắt của GV để nhận diện được đơn
thức thu gọn và biết cách thu gọn một đơn
thức → HS tự trình bày lại vở cá nhân.
- GV hướng dẫn HS ghi nhớ một số chú ý
trong đơn thức thu gọn (SGK-tr6).
- GV cho HS tự hoàn thành Luyện tập 2
để luyện tập kĩ năng thu gọn một đơn
thức.

Năm học 2023 -2024
+ y + 3z không phải là đơn thức;
1
2

+  x3y2x2z là đơn thức.
1
2

Vậy những biểu thức 5y;  x3y2x2z là đơn
thức.

2. Đơn thức thu gọn
HĐ2.
Trong đơn thức 2x3y4
- Biến x được viết một lần dưới dạng một
lũy thừa với số mũ nguyên dương là 3.
- Biến y được viết một lần dưới dạng một
lũy thừa với số mũ nguyên dương là 4.
⇒Kết luận:
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm
một tích của một số với các biến, mà mỗi
biến đã được nâng lên luỹ thừa với số mũ
nguyên dương và chỉ được viết một lần.
Số nói trên gọi là hệ số, phần còn lại gọi
là phần biến của đơn thức thu gọn.

Ví dụ 2: (SGK -tr6)
Chú ý:
- Ta cũng coi một số là đơn thức thu gọn
- Từ nay, khi nói đến đơn thức, nếu không
nói gì thêm, ta hiểu dó là đơn thức thu
gọn.
Luyện tập 2:
Thu gọn các đơn thức đã cho, ta được:
+ y3y2z = y5z;
+

1 2 3
1
1
xy x z = .(x.x3).y2.z = x4y2z
3
3
3

3) Đơn thức đồng dạng
HĐ3:
HĐ1.3: Đơn thức đồng dạng
a)
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi thực
- Đơn thức 2x3y4 có hệ số là 2;
hiện HĐ3:
- Đơn thức −3x3y4 có hệ số là −3.
+ GV dẫn dắt, hướng cho HS thấy được
Kế hoạch bài dạy Đại số 8 – GV: Nguyễn Thị Hoa

Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
phần hệ số của hai đơn thức đều khác 0 và
phần biến của hai đơn thức giống nhau.
→ GV chốt đáp án, HS tự trình bày vào vở
cá nhân.
- Từ kết quả của HĐ3, GV hướng dẫn HS
có một nhận xét tổng quát. →HS tiếp nhận
và ghi nhớ khái niệm đơn thức đồng dạng.
- HS đọc hiểu Ví dụ 3, GV hướng dẫn cho
HS phân tích để nhận diện được các đơn
thức đồng dạng.

Năm học 2023 -2024
b)
- Đơn thức 2x3y4 có phần biến là x3y4;
- Đơn thức −3x3y4 có hệ số là x3y4.
Phần biến của hai đơn thức đã cho là như
nhau.
⇒ Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức
có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
Ví dụ 3: (SGK-tr7)
Luyện tập 3:

a) Các đơn thức x2y4; −3x2y4 và
 
2 4
- HS củng cố, luyện tập việc nhận biết các có cùng phần biến là x y2 .4 2 4
2 4
đơn thức đồng dạng thông qua hoàn thành Do đó, các đơn thức x y ; x y ; −3x y  và
Luyện tập 3.
đồng dạng.
→ GV chốt đáp án, HS chữa bài vào vở cá b) Đơn thức −x2y2z2 có phần biến là
nhân.
x2y2z2 . Còn đơn thức −2x2y2z3 có phần
biến là x2y2z3.
Vì hai đơn thức −x2y2z2 và −2x2y2z3 có
phần biến khác nhau nên hai đơn thức này
không đồng dạng.
4) Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
HĐ4:
HĐ1.4: Cộng, trừ các đơn thức đồng a) Ta có: 5x3 + 8x3 = (5 + 8)x3 = 13x3;
dạng.
b) Ta có: 10y7 − 15y7 = (10 – 15)y7 =
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã −5y7.
biết về cộng, trừ đơn thức 1 biến để thực
hiện HĐ4
→ Thông qua hoạt động này, giúp HS
hình thành quy tắc cộng, trừ các đơn thức ⇒ Quy tắc:
đồng dạng.
Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng
- Từ kết quả của HĐ4 + kiến thức đã biết, dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau
GV hướng dẫn HS nhận biết và ghi nhớ và giữ nguyên phần biến.
quy tắc cộng, trừ các đơn thức đồng dạng. Ví dụ 4. (SGK-tr8)
- HS đọc hiểu và tự thực hiện VD4 để
củng cố, thực hành quy tắc cộng, trừ các Luyện tập 4:
đơn thức đồng dạng.
a) 4x4y6 + 2x4y6 = (4 + 2)x4y6 = 6x4y6;
- HS áp dụng quy tắc luyện tập kĩ năng b) 3x3y5 – 5x3y5 = (3 – 5)x3y5 = – 2x3y5.
cộng, trừ các đơn thức đồng dạng hoàn
thành Luyện tập 4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
Kế hoạch bài dạy Đại số 8 – GV: Nguyễn Thị Hoa

Trường THCS Thị Trấn Tân Châu

Năm học 2023 -2024

đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại khái niệm đơn thức
nhiều biến, đơn thức đồng dạng, đơn thức
thu gọn và quy tắc cộng, trừ đơn thức
nhiều biến.
d) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức nhiều biến để thực hành
làm các bài tập ví dụ, luyện tập.
Hoạt động 2.2: Đa thức nhiều biến
a) Mục tiêu:
- HS ghi nhớ khái niệm và nhận biết đa thức nhiều biến.
- HS nhận biết sự cần thiết và cách thu gọn đa thức nhiều biến.
- HS thực hành thu gọn đa thức và nhận biết bậc của đa thức.
- HS thực hành tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đa thức nhiều biến theo yêu cầu, dẫn dắt của GV,
thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, thực hành trong SGK.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Đa thức nhiều biến
HĐ2.1. Khái niệm
1.Khái niệm
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân HĐ5:
hoàn thành HĐ5
a) Biểu thức x2 + 2xy + y2 có hai biến x, y.
+ GV dẫn dắt, giúp HS trả lời theo từng b) Mỗi số hạng xuất hiện trong biểu thức
câu hỏi của HĐ5.
là các đơn thức (lũy thừa, tích giữa số và
→ GV cho một vài HS trình bày kết quả các biến).
⇒ Kết luận:
sau đó chốt đáp án.
→ Thông qua kết quả của HĐ5 trên tình Đa thức nhiều biến (hay đa thức) là một
huống cụ thể, GV dẫn dắt, yêu cầu HS rút tổng của những đơn thức.
ra nhận xét tổng quát, cấu trúc của đa thức
nhiều biến như trong khung kiến thức.
(GV gọi một vài HS đọc lại khung kiến
thức).
→ GV hướng dẫn HS tiếp nhận và ghi nhớ
Kế hoạch bài dạy Đại số 8 – GV: Nguyễn Thị Hoa

Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
khái niệm đa thức nhiều biến.
- GV yêu cầu HS trao đổi, lấy 2 ví dụ về
đa thức nhiều biến.
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý.
- GV phân tích, cho HS thực hiện Ví dụ 5,
dẫn dắt để HS nhận diện được đa thức
nhiều biến.
+ GV yêu cầu HS phát biểu lại khái niệm
đa thức nhiều biến.
+ GV mời 2 bạn trình bày kết quả và giải
thích phần trình bày.
- GV tự hoàn thành Luyện tập 5 để củng
cố, luyện tập việc nhận biết đa thức nhiều
biến.
HĐ2.2. Thu gọn đa thức
- HS vận dụng kiến thức vừa học về cộng,
trừ đơn thức đồng dạng để thực hiện HĐ6.
→ Sau khi HS thực hiện xong HĐ, GV
nên cho HS thấy ở đa thức thu được,
không có hai đơn thức nào đồng dạng.
→ Dẫn dắt vào nội dung kiến thức mới.
- Thông qua kết quả của HĐ6, GV yêu
cầu HS rút ra nhận xét tổng quát, cách thu
gọn đa thức → hướng dẫn HS tiếp nhận và
ghi nhớ khái niệm thu gọn đa thức. (GV
mời một vài HS đọc khái niệm).
- HS đọc hiểu Ví dụ 6 nhằm củng cố, thực
hành thu gọn đa thức.
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện
tập 6 luyện tập, thực hành thu gọn đa thức
(HS trao đổi cặp đôi, kiểm tra chéo đáp
án).
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
HĐ2.3. Giá trị của đa thức
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ,
hoạt động cặp đôi thực hiện HĐ7:
+ GV yêu cầu HS nêu lại cách tính giá trị
của một biểu thức đại số.
+ GV dẫn dắt: "Đa thức P được xác định
bằng biểu thức nào?".
→ HS trao đổi và hoàn thành hoạt động.
→ Thông qua HĐ7, GV hướng dẫn HS

Năm học 2023 -2024
Chú ý:
Mỗi đơn thức được coi là một đa thức.
Ví dụ 5: SGK – tr8

Luyện tập 5.

1
2

Biểu thức y+3z+ y2z là đa thức, còn biểu
x2 + y 2
thức 
 không phải là đa thức.
x+ y

2. Thu gọn đa thức
HĐ6.
Ta có:
P = x3 + 2x2y + x2y + 3xy2 + y3
= x3 + (2x2y + x2y) + 3xy2 + y3
= x3 + 3x2y + 3xy2 + y3.
⇒ Kết luận:

Thu gọn đa thức là làm cho trong đa
thức đó không còn hai đơn thức nào đồng
dạng.
Ví dụ 6. (SGK-tr 9)
Luyện tập 6.
R = x3 – 2x2y – x2y + 3xy2 – y3
= x3 – (2x2y + x2y) + 3xy2 – y3
= x3 – 3x2y + 3xy2 – y3.
3. Giá trị của đa thức
HĐ7:
Đa thức P được xác định bằng biểu thức
x2 – y2
Giá trị của P tại x = 1; y = 1 là:
12 – 12 = 1 – 1 = 0.

Kế hoạch bài dạy Đại số 8 – GV: Nguyễn Thị Hoa

Trường THCS Thị Trấn Tân Châu

Năm học 2023 -2024

cách tính giá trị của một đa thức, đó là:
thay những giá trị cho trước vào biểu
thức xác định đa thức rồi thực hiện phép Ví dụ 7. (SGK - tr9)
tính.
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 7 để thực
hành tính giá trị của một đa thức.
→ GV lưu ý HS cách trình bày và lưu ý Luyện tập 7.
Giá trị của đa thức Q tại x = 2; y = 1 là:
những lỗi sai hay mắc phải
- HS áp dụng, luyện tập tính giá trị của Q = 23 – 3 . 22 . 1 + 3. 2 . 12 – 13
một đa thức thông qua hoàn thành Luyện = 8 – 3 . 4 + 3. 2 – 1
= 8 – 12 + 6 – 1
tập 7.
=–4+5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành = 1.
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại khái niệm đa thức
nhiều biến, cách thu gọn đa thức nhiều
biến và lưu ý lại cho HS các thao tác cần
thực hiện khi tính giá trị của một đa thức.
d) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đa thức nhiều biến để thực hành
hoàn thành bài tập Ví dụ , Luyện tập
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức và đa thức nhiều biến (thực hiện
nhận biết, thu gọn đơn thức, đa thức; tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các
biến) thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về đơn thức, đa thức, thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đơn thức, đa thức nhiều biến.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1 ; BT2; BT3; Bt4 (SGK – tr10).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Đâu là đơn thức đã được thu gọn?
Kế hoạch bài dạy Đại số 8 – GV: Nguyễn Thị Hoa

Trường THCS Thị Trấn Tân Châu

Năm học 2023 -2024

A. -5xyzx
B. -6x2y.x
C. -10xy
D. -2zxzy.y
Chọn C
Câu 2. Xác định bậc của đa thức -3xyz2 + 2xyz – 4x2
A. 3        
B. 2
C. 4         
D. 9
Chọn C
Câu 3. Giá trị của đa thức M = 12xy2 – 2y tại x = 0; y = 1 là:
A. 10
B. 0
C. 12
D. -2
Chọn D
Câu 4. Hệ số của đơn thức -xy3z2 là:
A. 2
B. 6
C. 1
D. -1
Chọn D
Câu 5. Phần biến của đa thức -5xyz2 là:
A. xyz
B. xyz2
C. -xyz2
D. -2xyz2
Chọn B
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác
chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 1:
1
5

a) +) xy2z3 là đơn thức;
3
2

+) 3 - 2x3y2z không phải là đơn thức;
1
2

+) − x4yxz2 là đơn thức;
1
5

+) x2(y3−z3) không phải là đơn thức.
3
2

Vậy các biểu thức  xy2z3;− x4yxz2 là đơn thức.
b) +) 2 – x + y là đa thức;

x− y
2  không là đa thức;
xy
1
+) + 2y −3z không là đa thức.
x

+)

1
3

+) −5x2yz3 + xy2z + x + 1 là đa thức;
1
3

Vậy các biểu thức 2 – x + y; −5x2yz3 + xy2z + x +1 là đa thức.
Bài 2: Thu gọn mỗi đơn thức, ta được:
a) 

−1 2
−1
−1 3 4
x yxy3 = (x2.x)(y.y3) =
xy
2
2
2

Bài 3.

1

a) Các đơn thức x3y5; − 6 x3y5 và
1

Do đó, các đơn thức x3y5; − 6 x3y5 và

b) 0,5x2yzxy3 = 0,5(x2 . x) (y . y3) z = 0,5x3y4z.
đều có hệ số khác 0 và có cùng phần biến x3y5.
đồng dạng.

b) - Đơn thức x2y3 có phần biến x2y3 và có hệ số khác 0
- Đơn thức x2y7 có phần biến x2y7 và có hệ số khác 0
Do đó, các đơn thức x2y3 và x2y7 không đồng dạng.
Kế hoạch bài dạy Đại số 8 – GV: Nguyễn Thị Hoa

Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
Bài 4.
a) 9x3y6 + 4x3y6 + 7x3y6 = (9 + 4 + 7)x3y6 = 20x3y6;
b) 9x5y6 – 14x5y6 + 5x5y6 = (9 – 14 + 5)x5y6 = 0.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 2
Câu 3
Câu 1

Năm học 2023 -2024

Câu 4
D

Câu 5
B

C
C
D
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
d) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung hoạt động: HS vận dụng các kiến thức về đơn thức, đa thức nhiều biến, trao
đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 5, 6, 7 (SGK-tr10) cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi
để trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS lên bảng trình bày
Kết quả:
Bài 5. Thu gọn mỗi đa thức, ta được:
a) A = 13x2y + 4 + 8xy – 6x2y – 9
= (13x2y – 6x2y) + 8xy + (4 – 9) = 7x2y + 8xy – 5
b) B = 4,4x2y – 40,6xy2 + 3,6xy2 – 1,4x2y – 26
= (4,4x2y – 1,4x2y) – (40,6xy2 – 3,6xy2) – 26 = 3x2y – 37xy2 – 26.
Bài 6. Giá trị của đa thức P = x3y – 14y3 – 6xy2 + y + 2 tại x = –1; y = 2 là:
(–1)3 . 2 – 14 . 23 – 6. (–1) . 22 + 2 + 2
= (–1) . 2 – 14 . 8 – 6. (–1) . 4 + 2 + 2 = –2 – 112 + 24 + 2 + 2 = –86.
Bài 7. Chiều dài là x (cm) tương đương với 0,01 x (m).
Thể tích nước trong bể sau khi bơm vào buổi sáng là:
0,01 x . y .1 = 0,01 xy (m3 )
Thể tích nước trong bể sau khi bơm vào buổi chiều là:
0,01 x . y . z = 0,01 xyz (m3 )
Tổng thể tích nước trong bể sau hai lần bơm là:
Bước 4: Kết luận, nhận định:

0,01 xy+ 0,01 xyz (m3 )

Kế hoạch bài dạy Đại số 8 – GV: Nguyễn Thị Hoa

Trường THCS Thị Trấn Tân Châu

Năm học 2023 -2024

- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
d) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
4. Nhận xét, dặn dò:
- Ghi nhớ kiến thức trong bài và đọc thêm phần "Tìm tòi – mở rộng"
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài sau “ Bài 2. Các phép tính với đa thức nhiều biến”.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

Kế hoạch bài dạy Đại số 8 – GV: Nguyễn Thị Hoa
 
Gửi ý kiến