Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán 8 CD - Bài 4 Đồ thị hàm số bậc nhất- Đặng Kim Nhung 0974427882

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 11h:04' 30-08-2023
Dung lượng: 681.3 KB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích: 1 người (Phạm Thanh Hải)
Giáo viên soạn: Đặng Kim Nhung
Zalo: Đặng Nhung
SĐT: 0974427882
Bài soạn: BÀI 4. ĐỒ THỊ HÀM SỐ BẬC NHẤT Y=AX+B (A≠0)

Toán 8 Cánh diều
Thời lượng: 4 tiết
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT ……. BÀI 4. ĐỒ THỊ HÀM SỐ BẬC NHẤT Y=AX+B (A≠0)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh sẽ:
- Vẽ được đồ thị của hàm số bậc nhất y=ax+ b(a 0)
- Nhận biết được khái niệm hệ số góc của đường thẳng y=ax+ b(a 0)
- Sử dụng được hệ số góc của đường thẳng đề nhận biết và giải thích được sự cắt
nhau hoặc song song của hai đường thẳng cho trước
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: Vẽ được đồ thị của hàm số bậc nhất y=ax+ b(a 0)
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích,
tổng hợp, khái quát hóa; Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với đồ thị hàm số
bậc nhất. …
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (6 phút)
a) Mục tiêu: Liên kết nội dung sắp trình bày với các kiến thức đã học để gợi mở
đến nội dung cần học về lũy thừa của một số hữu tỉ
b) Nội dung: trò chơi tìm mật mã: HS ôn tập lại kiến thức đã học qua 4 câu hỏi:
Câu hỏi 1: Đồ thị hàm số y=f(x) là:
a) Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x;f(x)) trên mặt
phẳng tọa độ.
b) Tập hợp ba điểm biểu diễn ba cặp giá trị tương ứng (x;f(x)) trên mặt phẳng
tọa độ.
c) Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (f(x);x) trên mặt
phẳng tọa độ.
d) Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (y;f(x)) trên mặt
phẳng tọa độ.
Đáp án: A
Câu hỏi 2: Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất?
a) y = -2x2 +1

b) y = 2x+1

c) y = 0x -3

d) Tất cả các đáp án trên đều đúng

Đáp án: B
Câu hỏi 3: Cho hàm số y = 3x+2. Giá trị của y khi x = 1 là:
a) -1
b) 0
c) 5
d) -5
Đáp án: C
Câu 4: Hàm số y = -x - 3 có hệ số a và b lần lượt là:
a) 0;-3
b) 1,-3
c) -3;-1
d) -1;-3
Đáp án: D
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi; HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức gợi mở về lũy
thừa của một số hữu tỉ đến
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ
Chiếu SL 1-5 giới thiệu và tổ chức trò chơi tìm mật mã.

Giới thiệu nội dung bài học (SL 6,7)
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe thu nhận kiến thức
*Kết luận, nhận định:
GV giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I - ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ BẬC NHẤT
a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được dạng đồ thị HSBN;
b) Nội dung: Học sinh làm việc với sách giáo khoa, quan sát máy chiếu để tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Học sinh nắm được vững kiến thức, kết quả của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1
HĐ 1: Cho hàm số y=x-2
GV nêu Hoạt động 1 trong SGK (SL
a)
8) và cho biết đồ thị của hàm số bậc
nhất có dạng như thế nào?
x
0
2
3
Yêu cầu HS HĐN 7 phút làm bài tập.
y
-2
0
1
*Thực hiện nhiệm vụ 1
HS HĐN làm bài tập
*Báo cáo kết quả
- Đại diện 1-2 nhóm báo cáo
- GV HS nhận xét bài làm của bạn
- HS Nhận xét, đánh giá bài làm của
bạn
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét bài làm và tổng hợp
kiến thức

Đồ thị hàm số y = x-2
* Tổng quát: Đồ thị hàm số y=ax+b (a≠ 0) là một đường
thẳng.

*Giao nhiệm vụ 2 ( SL 9)
GV YC HS HĐN cặp 5p làm ví dụ 1.
GV chiếu VD 1 lên bảng, yc HS gập
SGK.
*Thực hiện nhiệm vụ 2
HS: Hoạt động nhóm cặp làm ví dụ
1.
*Báo cáo kết quả
- GV chiếu bài cỉa 1-3 nhóm
- Các nhóm báo cáo, chia sẻ.
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét bài làm của học sinh
- Lưu ý sai lầm dễ mắc phải.
*Giao nhiệm vụ 3 ( SL10)
GV YC HS HĐCN làm ví dụ 2.
GV chiếu VD 2 lên bảng, yc HS gập
SGK.
GV gợi ý: Tìm điểm thuộc đồ thị tức
là ta phải đi tìm những giá trị nào của
điểm đó?
Điểm có hoành độ bằng 0 thì x bằng
bao nhiêu?
Biết x = 0 và biết y=3x-4 ta tìm giá
trị của y và kết luận tọa độ điểm cần
tìm?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
- Yêu cầu 1 HS tương tự làm luyện
tập 1
? Em hãy so sánh tung độ giao điểm
trong 2 ví dụ trên với tung độ gốc.
? Đồ thị hàm số y = ax+b (a≠0) cắt
trục tung tại điểm như thế nào?
*Thực hiện nhiệm vụ 3
HS: Hoạt động cá nhân làm ví dụ 2
và luyện tập 1.
- 2 HS lên bảng trình bày

Ví dụ 1: SGK

Ví dụ 2: SGK

Luyện tập 1: Cho hàm số y = 4x+3.Tìm
điểm thuộc đồ thị của hàm số có hoành
độ bằng 0.
Giải
Điểm thuộc đồ thị có hoành độ bằng 0
nên x = 0
Thay x = 0 vào y = 4x+3 ta được
y=3
Vậy điểm thuộc đồ thị cần tìm là (0;3)
Nhận xét: Đồ thị hàm số y = ax+b (a≠ 0) cắt trục tung
tại điểm có tung độ bằng b

*Báo cáo kết quả
- HS báo cáo, chia sẻ ví dụ 2 và
luyện tập 1.
- Trả lời 2 câu hỏi của GV
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét bài làm của học sinh
- Lưu ý sai lầm dễ mắc phải.
- Rút ra nhận xét.
II - VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ BẬC NHẤT
a) Mục tiêu: Vẽ được đồ thị của hàm số bậc nhất y=ax+ b(a 0)
b) Nội dung: Học sinh làm việc với sách giáo khoa, quan sát máy chiếu để tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Học sinh nắm được vững kiến thức, kết quả của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
1. Trường hợp 1: đồ thị hàm số y = ax (a≠ 0):
*Giao nhiệm vụ 1 ( SL 11)
*) Muốn vẽ 1 đường thẳng ta cần xác Để vẽ đồ thị hàm số y = ax (a≠0) ta có thể xác định điểm
A(1;a) rồi vẽ đường thẳng đi qua điểm O và A.
định mấy điểm?
**) Trường hợp 1
Ví dụ 3: Vẽ đồ thị hàm số y = -2x
- YCHS lấy 2 giá trị bất kỳ của x rồi
Giải
thay vào tìm y. Đọc tên 2 điểm được
chọn. (Lưu ý HS lấy điểm đặc biệt, Đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua hai
điểm O(0;0) và A(1;-2)
số nhỏ dễ tính toán)
- Vậy đồ thị hàm số y = ax (a≠ 0) được vẽ như thế
nào?

***) Tương tự hãy vẽ đồ thị hàm số
y = -2x
*Thực hiện nhiệm vụ 1
*) HS TL: Muốn vẽ 1 đường thẳng
cần xác định 2 điểm thuộc đường
thẳng ấy.
**) Trường hợp 1
HS thực hiện theo gợi ý của GV.
- Đứng tại chỗ trả lời: Lấy 2 điểm

thuộc y=ax
- Trả lời câu hỏi của GV.
***) HS HĐN cặp 5p làm ví dụ 3
*Báo cáo kết quả
- GV chiếu bài làm cỉa 1 số nhóm.
- GV HS nhận xét bài làm của bạn
- HS Nhận xét, đánh giá bài làm của
bạn
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét bài làm và tổng hợp
kiến thức

Trường hợp 2: Hàm số y = ax+b (a≠ 0; b ≠ 0)
*Giao nhiệm vụ 2 ( SL 12)
GV nêu Trường hợp 2
Để vẽ đồ thị hàm số y = ax+b (a≠ 0; b ≠ 0) ta xác định
b
Cho x = 0, tìm y?
hai điểm A(0; b); B(- ;0) rỗi vẽ đường thẳng đi qua hai
a
Cho y = 0, tìm x?
điểm đó.
Vậy đồ thị hàm số y = ax+b (a≠0; b ≠
Ví dụ 4: Vẽ đồ thị hàm số y = -2x+2
0) đi qua điểm nào?
Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax+b Đồ thị hàm số đi qua P(0;2) và Q(1;0)
(a≠0; b ≠0?
- HĐnhóm cặp 5p làm ví dụ 4
*Thực hiện nhiệm vụ 1
- HS trả lời các câu hỏi của GV.
- HĐN cặp làm VD 4
*Báo cáo kết quả
- Đại diện 1-2 nhóm báo cáo
- GV HS nhận xét bài làm của bạn
- HS Nhận xét, đánh giá bài làm của
bạn
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét bài làm và tổng hợp
kiến thức
*Giao nhiệm vụ 3 ( SL 13)
Luyện tập 2

Yêu cầu HS HĐN 10 phút làm bài
tập luyện tập 2.
a) Đồ thị hàm số y = 3x
*Thực hiện nhiệm vụ 3
Đồ thị hàm số y= 3x đi qua O(0;0) và
HS HĐN làm luyện tập 2
A(1;3)
*Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo
- GV HS nhận xét bài làm của bạn
- HS Nhận xét, đánh giá bài làm của
bạn
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét bài làm và tổng hợp
kiến thức

b) Đồ thị hàm số y = 2x +2
Đồ thị hàm số y= 2x+2 đi qua P(0;2) và
Q(-1;0)

III - HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG Y = AX+B (A≠0)
a) Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm hệ số góc của đường thẳng y=ax+ b ( a 0 )
b) Nội dung: Học sinh làm việc với sách giáo khoa, quan sát máy chiếu để tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Học sinh nắm được vững kiến thức, kết quả của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và
học sinh

Nội dung
1) Góc tạo bởi đường thẳng y=ax+b (a≠ 0) và trục Ox

*Giao nhiệm vụ 1 ( SL 14)
GV chiếu nội dung hđ2 lên
bảng
YCHS HĐN cặp 5p làm bài
tập và trả lời.

Quan sát các đường thẳng y = x+1 và y = -x-1.

a) Có nhận xét gì về dấu của tung độ các điểm M;
N?
b) Tìm góc tạo bởi tia Ax và AM
c) Tìm góc tạo bởi tia Bx và BN
Giải
a) Tung độ của điểm M và điểm N đều mang dấu
dương (+)
b) góc tạo bởi tia Ax và AM là: ^
MAx

*Thực hiện nhiệm vụ 1
c) góc tạo bởi tia Bx và BN là: ^
NBx
Quan sát hình vẽ.
HĐNC 5p trả lời câu hỏi của Tổng quát:
GV
Trong mptđ Oxy, cho đường thẳng y=ax+b (a ≠ 0). Gọi A là giao
*Báo cáo kết quả
điểm của y=ax+b (a≠ 0) và trục Ox, T là một điểm thuộc đường
- Các nhóm báo cáo, chia sẻ thẳng y=ax+b (a≠0) và có tung độ dương.
- GV HS nhận xét bài làm
Góc α là góc tạo bởi hai tía Ax và AT gọi là góc tạo bởi đường thẳng
của bạn
y=ax+b (a≠ 0) với trục Ox.
- HS Nhận xét, đánh giá bài
làm của bạn
*Đánh giá kết quả ( SL
15)
- GV nhận xét bài làm và
tổng hợp kiến thức

2) Hệ số góc
*Giao nhiệm vụ 2 (SL 16)
GV chiếu HĐ 3 lên bảng
YCHS HĐN 7p làm HĐ 3

Hình 22a biểu diễn đồ thị các hàm số y = 0,5x+2; y = 2x+2.
Hình 22b biểu diễn đồ thị các hàm số y = -0,5x+2; y = -2x+2

a) Quan sát hình 22a, so sánh các góc α ,β và so
sánh các giá trị tương ứng của hệ số của x trong
các hàm số bậc nhất rồi rút ra nhận xét.
b) Quan sát hình 22a, so sánh các góc α' ,β' và so
sánh các giá trị tương ứng của hệ số của x trong
các hàm số bậc nhất rồi rút ra nhận xét.

Giải
a) Góc: α < β<0
Hệ số a tương ứng với góc: 0,5 <2

*Thực hiện nhiệm vụ 2
Nhận xét: Hệ số a >0. Góc tạo bởi đường thẳng y=ax+b (a ≠ 0) với
- Đọc nội dung yên cầu của Ox là góc nhọn. Hệ số a càng lớn thì góc càng lớn.
HĐ 3
b) Góc: 900<α'<β'<1800
- HĐN 7p làm HĐ 3
Hệ số a tương ứng với góc: -2<-0,5
*Báo cáo kết quả (SL17)
- GV chiếu bài làm của 1 số Nhận xét: Hệ số a <0. Góc tạo bởi đường thẳng y=ax+b (a≠0) với
nhóm.
Ox là góc tù. Hệ số a càng lớn thì góc càng lớn.
- Đại diện các nhóm báo

cáo, chia sẻ.
- GV HS nhận xét bài làm
của bạn
- HS Nhận xét, đánh giá bài
làm của bạn
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét bài làm và
tổng hợp kiến thức
*Giao nhiệm vụ 3 (SL 17)
YCHS HĐCN trả lời nhanh
Ví dụ 5 và luyện tập 3.
*Thực hiện nhiệm vụ 3
HĐCN trả lời nhanh Ví dụ 5
và luyện tập 3.
*Báo cáo kết quả
- GV HS nhận xét bài làm
của bạn
- HS Nhận xét, đánh giá bài
làm của bạn
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét bài làm và
tổng hợp kiến thức
3. Ứng dụng của hệ số góc

Tổng quát: Hệ số a là hệ số góc của đường thẳng y=ax+b (a≠ 0)

Ví dụ 5
SGK
Luyện tập 3
Hệ số góc của đường thẳng y = -5x +11 là -5

a) Mục tiêu: Sử dụng được hệ số góc của đường thẳng đề nhận biết và giải thích được sự cắt nhau hoặc song
song của hai đường thẳng cho trước
b) Nội dung: Học sinh làm việc với sách giáo khoa, quan sát máy chiếu để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV

c) Sản phẩm: Học sinh nắm được vững kiến thức, kết quả của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
a) Quan sát hình 23a, tìm hệ số góc của hai đường
thẳng y=x và y=x+1 và nêu vị trí tương đối của
hai đường thẳng đó.

*Giao nhiệm vụ 1 (SL 18,
19)
GV chiếu nội dung HĐ 4 lên b) Quan sát hình 23b, tìm hệ số góc của hai đường
bảng.
thẳng y=x và y= -x+1 và nêu vị trí tương đối của

YCHS HĐN 7p trả lời câu hai đường thẳng đó.
hỏi.
? Mối liên hệ giữa hệ số góc
của 2 đường thẳng với vị trí
tương đối của hai đường
thẳng như thế nào?

Giải
a) Hệ số góc của y = x là a = 1
Hệ số góc của y = x +1 là a' = 1
*Thực hiện nhiệm vụ 1
HĐN trả lời HĐ 4
Trả lời câu hỏi

Đường thẳng y = x và y = x+1 song song với
nhau.
b) Hệ số góc của y = x là a = 1
Hệ số góc của y = - x +1 là a' = -1
Đường thẳng y = x và y = - x+1 cắt nhau.

*Báo cáo kết quả
Tổng quát:
- Đại diện nhóm báo cáo
- GV HS nhận xét bài làm
của bạn
- HS Nhận xét, đánh giá bài
làm của bạn
*Đánh giá kết quả (SL 20)
- GV nhận xét bài làm và
tổng hợp kiến thức
Ví dụ 6:
*Giao nhiệm vụ 2 ( sl21)
GV chiếu nội dung VD 6;
luyện tập 4 lên bảng.
YCHS HĐN cặp 5p trả lời
VD 6
YCHS HĐCN làm luyện tập
4

Chỉ ra các cặp đường thẳng cắt nhau và các cặp
đường thẳng song song trong ba đường thẳng sau:
y = 2x+1; y = 2x +3; y = 3x - 1
Giải
Đường thẳng y = 2x +1 song song với y = 2x+3 vì

*Thực hiện nhiệm vụ 2
HĐN cặp trả lời VD 6
Trả lời câu hỏi Luyện tập 4
*Báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm báo cáo
- GV HS nhận xét bài làm
của bạn
- HS Nhận xét, đánh giá bài
làm của bạn
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét bài làm và
tổng hợp kiến thức

có hệ số góc bằng nhau.
Đường thẳng y = 2x+1 và y = 3x - 1 cắt nhau vì
có hệ số góc khác nhau
Đường thẳng y = 2x+3 và y = 3x - 1 cắt nhau vì
có hệ số góc khác nhau
Luyện tập 4:
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng y = -5x
và y = -5x+2
Giải
Hai đường thẳng y = -5x và y = -5x+2 song song
với nhau vì có hệ số góc bằng nhau.

3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết vào thực hiện các bài tập
b) Nội dung: Làm bài tập 1,2,3,4,5 SGK :
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1 ( SL 22,23)
Bài tập 1 SGK
- Giáo viên cho HS làm bài tập 1SGK
Đáp án: Phát biểu đúng: c,d
(đứng tại chỗ trả lời)
Phát biểu sai: a, b
- YCHS bài tập 3 SGK. ( HĐCN)
*Thực hiện nhiệm vụ 1
Bài tập 3 SGK:
- Làm BT 1,3 SGK theo hd của GV
−1
Vẽ đồ thị hàm số y = 3x+4 và y =
x trên cùng
*Báo cáo kết quả
2
một hệ trục tọa độ.
- HS trả lời Bài tập 1
- Chiếu 1-2 bài 3 của HS lên bảng.
GV tổ chức HS nhận xét kết quả hoạt
động
- HS nhận xét và đưa ra phân tích, cách
làm khác
*Đánh giá kết quả

- Gv chốt kiến thức vừa luyện tập
Vẽ 2 đồ thị còn lại của BT 3 SGK
(BTVN)

*Giao nhiệm vụ 2 ( SL 24,25)
- GV cho học sinh tìm hiểu ví dụ ở bảng
phụ. Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
hoàn thành yêu cầu
*Thực hiện nhiệm vụ 2
HS tìm hiểu bài tập được giao. Hoạt
động nhóm trên bảng phụ
-GV Hướng dẫn HS thực hiện hoạt
động nhóm
- HS thực hoạt động nhóm
*Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
- GV tổ chức HS báo cá kết quả hoạt
động và nhận xét kết quả của các nhóm
bạn
*Đánh giá kết quả
- Gv chốt kiến thức vừa luyện tập và
đưa ra chú ý

Bài 2 SGK:
Cặp đường thẳng cắt nhau là y = -2x+5
và y = 4x-1 và cặp y = -2x và y = 4x-1
vì có hệ số góc khác nhau.
Cặp đường thẳng song song y = -2x+5
và y = -2x vì có hệ số góc bằng nhau.
Bài tập 4 SGK
Đường thẳng y=ax+b (a≠0) có hệ số
góc bằng -1 suy ra a = -1
Đường thẳng y=ax+b (a≠0) đi qua
điểm M(1,2) suy ra x = 1; y = 2.
Do vậy ta có:
2=(-1). 1 +b => b = 3
Vậy đường thẳng cần tìm là y = -x+3

*Giao nhiệm vụ 3 (SL26)
Bài tập 5 SGK
- GV cho học sinh tìm hiểu ví dụ ở bảng a) Vẽ đường thẳng y = 2x-1 trên mptđ
phụ. Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm b) Đường thẳng y=ax+b (a≠0) đi qua
hoàn thành yêu cầu
M(1;3) ta có: x = 1, y=3; song song
*Thực hiện nhiệm vụ 3
với y = 2x-1 nên a = 2.
HS tìm hiểu bài tập được giao. Hoạt Do đó ta có: 3=2.1+b => b = 1
động nhóm trên bảng phụ
Vậy đường thẳng cần tìm là y = 2x+1
-GV Hướng dẫn HS thực hiện hoạt
động nhóm
- HS thực hoạt động nhóm
*Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
- GV tổ chức HS báo cá kết quả hoạt
động và nhận xét kết quả của các nhóm
bạn
*Đánh giá kết quả
- Gv chốt kiến thức vừa luyện tập và
đưa ra chú ý
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (10 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường thẳng, hệ
số góc để giải quyết bài toán thực tế.
b) Nội dung: Bài 6 SGK
c) Sản phẩm: Lời giải BT 6 SGK
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ ( SL 27,28)
Bài tập 6 SGK
- GV chiếu nội dung bài tập 6 SGK
a) Tung độ giao điểm của hai
- Yếu cầu HS HĐN 7p làm BT
đường d1, d2 hay hai đường thẳng
-GV Hướng dẫn HS thực hiện
d1, d2 đều cắt trục tung tại điểm
*Thực hiện nhiệm vụ
có tung độ bằng 2. Do đó, tốc độ
HS nghiêm cứu nhiệm vụ được giao
ban đầu của hai chuyển động
- HĐN HS thực hiện nhiệm vụ
bằng nhau.
*Báo cáo kết quả
b) Đường thẳng d2 có hệ số góc
- Đại diện 1 nhóm báo cáo.
lớn hơn.
- Các nhóm chia sẻ
c) Từ giây thứ nhất trở đi vật 2
- HS liên hệ các vấn đề trong thực tiễn
có vận tốc lớp hơn vì đồ thị có

*Đánh giá kết quả
- Gv tổng kết kiến thức

hệ số góc lớn hơn.

 Hướng dẫn tự học ở nhà ( SL 29)
- Ghi nhớ các kiến thức, khái niệm, tính chất, cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất; hệ số
góc, vị trí tương đối của hai đường thẳng.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Làm bài tập 3SGK: Vẽ đồ thị 2 đường thẳng còn lại vào trong mặt phẳng tọa độ
đã vẽ.
- Chuẩn bị giờ sau: Ôn tâp chương 3: Ôn tập kiến thức đã học trong chương 3, làm
bài tập 1,2,3 - Bài tập chương 3.
 
Gửi ý kiến