Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

toan hoc 2 kế hoạch dạy học tuần 1 đến 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 10h:14' 26-02-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Hương Sơn B

TUẦN 1

Lớp 2B

Thứ Hai ngày 4 tháng 9 năm 2023

SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
HÌNH ẢNH CỦA EM
************************
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (3 Tiết)
LUYỆN TẬP (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40+2)
- HS đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- HS nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số
đồ vật theo nhóm chục, vận dụng để giải quyết tình huống thực tế.
2. Phát triển năng lực:
- HS được hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
Bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
3. phẩm chất:
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động
- Lớp phó văn nghệ cho lớp hát bài: “Thầy cô
- Cả lớp hát.
cho em mùa xuân”.
- GV hỏi: Kết thúc năm học lớp 1, các em
- Học đến số 100.
được học đến số nào?
- GV giới thiệu bài: Trong bài học đầu tiên của - HS lắng nghe.
môn Toán lớp 2, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập
về các số đến 100.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1: HS đọc bài 1
- 1 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hoàn thành bảng (theo mẫu).
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy que
- HS trả lời.
Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

tính lẻ?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế nào?
Viết thế nào?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện
bảng.
a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn vị?
Viết số tương ứng.
b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị?
Đọc số tương ứng.
c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị?
Đọc, Viết số tương ứng.
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét chung.
- GV hỏi :
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào trước, hàng
nào sau?
+ Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta viết ở
hàng đơn vị số 1 hay số 5?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: HS đọc bài 2.
- Có mấy con thỏ?
- Có mấy củ cà rốt?
- Mỗi con thỏ có một tấm biển ghi gì?
- Nhiệm vụ của các con là gì?

- HS chữa bài.
- Giáo viên nhận xét chốt bài giải đúng.
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS tự làm bài sau đó chia sẻ kết quả.
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét chung.
Bài 4: Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 3 chiếc lọ và một cây

- HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân.

- HS nhận xét.
- HS trả lời.

- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- 4 con thỏ.
- 4 củ cà rốt.
- Mỗi tấm biển ghi số chục và số
đơn vị của một số có hai chữ số.
- Tìm cho mỗi con thỏ một của
cà rốt có số thích hợp với tấm
bìa.
- 4 HS đọc kết quả.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài 3.
- HS làm bài, chia sẻ kết quả bài
làm.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.

Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

hoa, trên cây hoa các bông hoa giấy có ghi số
ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS được
gọi sẽ chọn hái bông hoa phù hợp để cắm vào
lọ theo đúng yêu cầu.
- GV thao tác mẫu.
- GV tổ chức cho HS chơi .
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV chọn ra 2 nhóm thực hiện cho cả lớp
quan sát.
- GV hỏi:
+ Khi đứng xếp hàng em đứng số bao nhiêu?
+ Số em đứng là số có mấy chữ số?
+ Số của em đứng gồm mấy chục, mấy đơn vị?
- HS tìm số ở giữa hai số 88 và 92?

- HS quan sát hướng dẫn.
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe.
- 2 nhóm HS thực hiện.
- HS trả lời.

- Các số ở giữa hai số 88 và 92
là 89, 90, 91.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
************************

Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (4 Tiết)
ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước
đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong
dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2.
- Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng
năm học lớp 2.
2. Phát triển năng lực:
- Thông qua các hoạt động đọc, tìm hiểu bài góp phần phát triển năng lực giao
tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. Hình
thành và phát triển năng lực văn học.
3. Phẩm chất:
- Thông qua các hoạt động luyện đọc, trả lời câu hỏi HS phát triển những phẩm
chất:
+ Yêu nước: Yêu trường, lớp, bạn bè, thầy cô.
+ Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Tiếng Việt 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,
- HS chia sẻ trước lớp về nội
thảo luận về nội dung tranh.
dung tranh.
- GV dẫn dắt vào bài đọc bằng cách cho HS
- HS trả lời câu hỏi.
trả lời một số câu hỏi gợi ý:
+ Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai + Em đã cùng bố, mẹ đi mua ba
giảng?
lô mới đồng phục mới …
+ Em chuẩn bị một mình hay có ai giúp em?
+ Em cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị cho + Em có cảm giác rất hồi hộp,
ngày khai giảng?
phấn khởi vui và háo hức …
- GV giới thiệu về bài đọc (câu chuyện kể về - HS lắng nghe.
một bạn học sinh lớp 2 rất háo hức đón ngày
Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

khai trường).
2. Hoạt động Hướng dẫn đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn văn bản (rõ ràng, ngắt
nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi
đoạn)
- GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ phát âm
nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương:
loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, núm, vùng dậy…
- GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật
được đặt trong dấu ngoặc kép (GV đọc giọng
nhanh, thể hiện cảm xúc phấn khích, vội
vàng).
- GV yêu cầu HS tìm câu dài và thảo luận với
bạn cùng bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.

- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
- Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.
- Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
- Đoạn 3: Còn lại.
- GV mời 3 em đọc nối tiếp đoạn.
- GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ được chú
giải trong SGK và một số từ khác do HS tự
tìm thông qua hình ảnh, hành động hoặc đặt
câu.

- Luyện đọc theo nhóm:
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn
trong nhóm.

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS luyện phát âm các tiếng khó
(đọc theo nhóm đôi và tự sửa lỗi
phát âm cho nhau/ đọc trước lớp)
- HS luyện đọc nhóm đôi/ cả lớp.

- Nhưng vừa đến cổng trường, /
tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp /
đang ríu rít nói cười / ở trong sân.;
Ngay cạnh chúng tôi, / mấy em
lớp 1/ đang rụt rè / níu chặt tay bố
mẹ, / thật giống tôi năm ngoái.; …

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn. Cả lớp
theo dõi, nhận xét.
- HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
+ Tủm tỉm: kiểu cười không mở
miệng.
+ Háo hức: vui sướng nghĩ đến và
nóng lòng chờ đợi một điều hay,
vui sắp tới.
+ Ríu rít: từ diễn tả cảnh trẻ em tụ
tập cười nói rộn ràng như bầy
chim.
+ Rụt rè: tỏ ra e dè, không mạnh
dạn.
+ Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3
đoạn trong nhóm (như 3 HS đã
làm mẫu trước lớp). HS góp ý

Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến
bộ.
Tiết 2
Hoạt động của GV
3. Hoạt động Trả lời câu hỏi.
Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ
rất háo hức đến trường vào ngày khai giảng
a, vùng dậy.
b, muốn đến sớm nhất lớp.
c, chuẩn bị rất nhanh.
d, thấy mình lớn bổng lên.
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm.

cho nhau.
+ HS lắng nghe.

Hoạt động của HS

- HS thảo luận nhóm 4, từng em
nêu ý kiến của mình, cả nhóm
góp ý.
- Cả nhóm lựa chọn những đáp
án đúng rồi chia sẻ kết quả trước
lớp.
- Đáp án: a, b, c.

- GV chốt câu TL đúng: a, b, c.
- Nếu HS trả lời câu hỏi nhanh, GV có thể mở
rộng câu hỏi: Em có cảm xúc gì khi đến trường
vào ngày khai giảng?
Câu 2. Bạn ấy có thực hiện được mong muốn
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm câu
đến sớm nhất lớp không? Vì sao?
hỏi.
- GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu TL.
- 1 HS đọc đoạn 2.
- Một vài em nêu ý kiến của
mình, cả lớp thống nhất câu trả
lời.
- Bạn ấy không thực hiện được
mong muốn vì các bạn khác
cũng muốn đến sớm và nhiều
bạn đã đến trước bạn ấy.
Câu 3. Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế
- HS đọc câu hỏi 3.
nào khi lên lớp 2?
- GV gợi ý HS đọc đoạn 3 để tìm câu TL
- 1 bạn đọc to cả lớp đọc thầm.
+ Bạn thấy mình lớn bổng lên.
- GV mở rộng câu hỏi liên hệ bản thân:
+ Các em thấy mình có gì khác so với khi
- HS trả lời.
Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

các em vào lớp không?
Câu 4. Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong - Học sinh đọc câu hỏi 4.
bài đọc?
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ bài làm.
- Đầu tiên là tranh 3: Bạn nhỏ đã
chuẩn bị xong để đến trường; sau
đó là tranh 2: Bạn nhỏ chào mẹ
để chạy vào trong cổng trường.
Cuối cùng là tranh 1: Các bạn
nhỏ gặp nhau trên sân trường.
+ GV thống nhất câu trả lời. GV hướng dẫn
HS trả lời câu hỏi bằng cách sử dụng các từ
liên kết: đầu tiên, sau đó, cuối cùng.
4. Hoạt động Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu lần 2.
- HS đọc thầm theo.
- HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc
- GV tổ chức đọc trong nhóm 4
hay nhất.
- GV tổ chức thi đọc.
5. Hoạt động Luyện tập theo văn bản đọc.

- Cá nhân thi đọc hay trước lớp.

Câu 1. Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1
trong ngày khai trường?

- HS đọc câu hỏi 1.

a. ngạc nhiên
b. háo hức
c. rụt rè
- HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- GV chốt đáp án đúng.
Câu 2. Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến
trường.

- HS nêu đáp án và lí do lựa chọn
đáp án của mình.
- Đáp án C.
- HS đọc câu hỏi 2, lớp đọc thầm
theo.

b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp
c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau
Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

ở trường.
- GV tổ chức hoạt động nhóm đóng vai thực
hiện từng yêu cầu. (GV hướng dẫn, các nhóm
gặp khó khăn).

- HS đóng vai, thực hiện từng
yêu cầu.
- 3 nhóm đại diện đóng vai trước
lớp
- HS lắng nghe.

- GV kết luận, tuyên dương.
6. Hoạt động Tổng kết
- GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
************************

Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

Thứ Ba ngày 5 tháng 9 năm 2023
TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (3 Tiết)
LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết
được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5( phần bổ sung cho môn Toán lớp 1)và
củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
2. Phát triển năng lực:
- HS được hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
Bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
3. phẩm chất:
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò chơi:
- HS thực hiện, lưu ý lắng nghe
Đoán số nhanh: GV nêu cách chơi: GV nêu 1 để biết bạn cùng bàn đọc đúng
con số, HS cả lớp viết số đó thành tổng các
hay sai.
chục và đơn vị. Bạn nào đọc sai sẽ phải hát 1
bài.
- Đánh giá phần thi của HS
- HS nhận xét
- Giáo viên kết nối bài mới giới thiệu ghi đầu
- Học sinh mở vở ghi bài
bài:
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1: HS đọc bài 1
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi
SGK.
- Bài yêu cầu gì?
- Điền số thích hợp vào dấu ?
- Gọi học sinh đọc mẫu
- 1 học sinh đọc
- Gọi học sinh đọc nối tiếp 3 phép tính còn lại - 3 học sinh đọc
- GV: Yêu cầu học sinh chia sẻ cách làm
- Học sinh lắng nghe
Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

- Học sinh nhật xét
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Cho HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình

- Tìm số lớn nhất trong các số đã cho?
- Tìm số bé nhất trong các số đã cho?
- GV nhận xét chốt bài làm đúng
Bài 3: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài sau đó chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét chung.
Bài 4: Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Cho HS tự làm bài
- Gọi HS đọc chia sẻ các làm

- Nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở.
- HS đọc bài làm của mình.
(Các số đã cho theo thứ tự từ bé
đến lớn là: 14, 15, 19, 22.
Các số đã cho theo thứ tự từ lớn
đến bé là: 22, 19, 15, 14)
- Nhận xét
- Số lớn nhất là 22.
- Số bé nhất là 14.
- Học sinh nêu yêu cầu bài 3
- Cả lớp làm bảng con, chia sẻ
kết quả bài làm.
- Học sinh nhận xét

- Nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở.
- Lấy chữ số 3 làm số chỉ chục
thì có 2 số 35 và 37, lấy số 5 làm
số chỉ chục thì có 2 số 53 và 57,
lấy chữ số 7 làm số chỉ chục thì
có 2 số là 73 và 75. Ta có 6 số
- Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số vừa lập được là: 35,37, 53, 57, 73,75.
lập được.
- Nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh
- Học sinh làm theo yêu cầu.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Bạn Hùng nói: Nhà nội em có 2 khay trứng,
mỗi khay có 1 chục quả trứng và 5 quả trứng.
Như vậy nhà em có bao nhiêu quả trứng ?.
- Học sinh trả lời
- Viết số cân nặng của mỗi bạn trong nhóm
- Các nhóm thực hiện
mình theo thứ tự từ bé đến lớn?
- GV chốt bài, nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (4 Tiết)
VIẾT: CHỮ HOA A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ A. (cỡ chữ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng
“Ánh nắng tràn ngập sân trường”
- Viết đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách và đúng mẫu cụm từ ứng dụng.
2. Phát triển năng lực:
- Thông qua hoạt động viết, góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực
thẩm mĩ; năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất :
- Thông qua hoạt động viết bỗi dưỡng cho học sinh các phẩm chất
+ Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Tiếng Việt 2, Vở Tập viết
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát theo video bài hát
- HS hát kết hợp vận động theo
“Bài hát chữ A”
nhịp bài hát.
- GV kết nối giới thiệu bài, ghi đầu bài lên
- HS mở vở ghi bài
bảng.
2. Hoạt động Viết chữ hoa A
- HS quan sát chữ mẫu, nhận xét
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A:
về độ cao, độ rộng các nét.
• Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
- GV cho HS xem video quy trình viết chữ A - HS quan sát cấu tạo chữ A
hoa và giới thiệu:
Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần giống nét
móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và
nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc ngược
phải và nét 3 là nét lượng ngang.
+GV viết mẫu và nêu:
- HS quan sát GV viết mẫu và
• Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và đường video viết mẫu.
kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên,
nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên,
dừng bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 6
- HS tập viết chữ viết hoa A
và đường kẻ dọc 5.
• Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển (trên bảng con) theo hướng dẫn.
hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm
giao đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 - HS viết chữ viết hoa A (chữ cỡ
vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập
thì dừng lại.
• Nét 3: Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết viết 2 tập một.
Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ
ngang 3 và viết nét lượn ngang thân chữ.
- GV hướng dẫn viết bảng con.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét
lẫn nhau.
- GV nhận xét phần viết của HS.
- GV hướng dẫn HS viết chữ A vào vở (Chú
ý hướng dẫn cách trình bày)
3. Hoạt động Viết ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên
bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu
trên màn hình, nếu có).
- GV hướng dẫn HS:
+ Viết chữ viết hoa A đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường:
Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm kết thúc nét
3 của chữ viết hoa A.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong
câu bằng khoảng bao nhiêu?
+ Yêu cầu học sinh nêu độ cao của các chữ
cái:

- HS đổi vở, nhận xét, góp ý cho
nhau.
- Ánh nắng tràn ngập sân trường.
- HS nêu cảm nghĩ về câu ứng
dụng.
- Học sinh quan sát cách viết
mẫu
- Học sinh lắng nghe

- Bằng khoảng cách viết chữ cái
o
- Chữ cái hoa A, h, g cao 2,5 li
(chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ
ngang); chữ p cao 2 li (1 li dưới
đường kẻ ngang); chữ t cao 1, 5
li; các chữ còn lại cao 1 li.

+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái đặt như thế - Dấu sắc đặt trên chữ hoa A
nào?
(Anh) và chữ ă (năng), dấu
huyền đặt trên chữ cái a (tròn) và
giữa ở (trường), dấu nặng đặt
dưới chữ cái đ.
- Vị trí đặt dấu chấm cuối câu ngay sau chữ - Học sinh lắng nghe
cái g trong tiếng trường.
- GV yêu cầu HS viết vào vở.
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2
tập một.
- Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi - HS đổi vở cho nhau để phát
và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
cặp hoặc nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, - Học sinh tham gia chữa bài
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
cùng giáo viên.
4. Hoạt động Tổng kết
- GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (4 Tiết)
NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Kể được kỉ niệm đáng nhớ nhất của em trong kì nghỉ hè vừa qua.
- Biết lắng nghe và chia sẻ cảm xúc qua câu chuyện của bạn.
- Hiểu và thể hiện được cảm xúc háo hức, vui vẻ của em và các bạn học sinh
trong ngày khai giảng năm học lớp 2.
2. Phát triển năng lực:
- Thông qua các hoạt động quan sát tranh, nói và nghe, góp phần phát triển năng
lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực ngôn ngữ, năng lực
văn học.
3. Phẩm chất :
- Thông qua các hoạt động học luyện tập và thực hành, bồi dưỡng cho HS các
phẩm chất:
+ Yêu nước: Yêu trường, lớp, có tình cảm thân thiết quý mến với bạn bè
+ Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Tiếng Việt 2,
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- Lớp trưởng điều khiển lớp chơi trò chơi: Bắn
tên.
+ Bạn hãy kể về kì nghỉ hè của bạn
- 2 - 3 HS kể về kì hè của mình
+ Bạn trả lời câu hỏi sau:
và trả lời câu hỏi.
- Bạn đã tham gia những hoạt động nào
- Trong kì nghỉ hè vừa qua điều gì làm bạn
thích nhất.
+ Lớp trưởng cùng các bạn nhận xét …
- HS lắng nghe
- Kết nối bài học, giới thiệu bài mới và ghi đầu - HS mở vở ghi bài
bài lên bảng.
2. Hoạt động Nói và nghe
Câu 1: Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ - 1 HS đọc yêu cầu và gợi ý, các
hè của em
HS khác đọc thầm theo.
* GV hướng dẫn HS cách thực hiện:
- Làm việc chung cả lớp:
+ Quan sát tranh.
- HS quan sát tranh và trả lời câu
+ Nêu nội dung các bức tranh:
hỏi.
Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Tranh 1: vẽ cảnh cả nhà về
Trong tranh có những ai?
thăm quê, mọi người có lẽ vừa
Mọi người đang làm gì?
xuống xe ô tô đi về phía cầu bắc
qua con kênh nhỏ.
Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

- Tranh 2: vẽ cảnh bãi biển, mọi
người tắm biển, xây lâu đài cát,
thả diều,...
- Tranh 3: vẽ các bạn trai chơi đá
bóng.
- Trong kì nghỉ hè

+ Theo em, các bức tranh muốn nói về các sự
việc diễn ra trong thời gian nào?
+ GV giao nhiệm vụ: Các em vừa trải qua kì
nghỉ hè sau 9 tháng học tập ở nhà trường. Các
em hãy kể về kỉ nghỉ hè vừa qua của mình theo
các câu hỏi gợi ý trong SHS, chỉ nên chọn kể
về những gì đáng nhớ nhất.
+ Từng HS nói theo gợi ý trong
- HS làm việc theo nhóm/ cặp:
SHS.
+ Mỗi bạn có thể kể trong 1
phút, tập trung vào điều đáng
nhớ nhất.
+ Cả nhóm hỏi thêm để biết
được rõ hơn về hoạt động trong
kì nghỉ hè của từng bạn.
+ Nhóm nhận xét, góp ý
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
Câu 2. Em cảm thấy thế nào khi trở lại trường
sau kì nghỉ hè
* GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước.
Bước 1: Làm việc cá nhân.

- 1 HS đọc yêu cầu và gợi ý, các
HS khác đọc thầm theo

- Nhớ lại những ngày sắp kết
thúc kì nghỉ hè, nhớ lại suy nghĩ,
cảm xúc của mình trong những
ngày đầu trở lại trường.
Bước 2: Làm việc nhóm.
- Từng em phát biểu ý kiến, cần
mạnh dạn nói lên suy nghĩ, cảm
xúc thật của mình. Các bạn trong
nhóm nhận xét những điểm
giống hoặc khác nhau trong suy
nghĩ, cảm xúc của các bạn trong
nhóm.
Bước 3: Một số HS trình bày trước lớp
+ Kể về điều nhớ nhất trong kì
nghỉ hè.
+ Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc khi
- GV hướng dẫn, giúp đỡ, khuyến khích để các tạm biệt kì nghỉ hè để trở lại
em nhút nhát cũng tự tin nói được trước lớp, trường lớp.
trước nhóm.
- GV chốt và tuyên dương những em thực hiện
tốt.
Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

3. Hoạt động vận dụng
*Viết 2 – 3 câu về những ngày hè của em
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện
- HS Viết 2 - 3 câu về kì nghỉ hè
- GV lưu ý: HS có thể vẽ tranh minh hoạ về (có thể viết về: một hoạt động
ngày hè của mình (nếu thích).
em thích nhất; một nơi em đã
từng đến, một người em đã từng
gặp trong kì nghỉ hè; cảm xúc,
suy nghĩ của em về kì nghỉ
4. Hoạt động tổng kết
hè,...).
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã
- HS thực hiện.

học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài
học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
****************************

Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

Thứ Tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (3 Tiết)
LUYỆN TẬP (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh làm quen với ước lượng theo nhóm chục, ôn tập, củng cố về phân
tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
2. Phát triển năng lực:
- Thông qua hoạt động ước lượng đồ vật theo nhóm chục, học sinh bước đầu
làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước
đầu hình thành năng lực tư duy lập luận toán học, ...
3. phẩm chất:
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: “Quê - Cả lớp hát
hương tươi đẹp.”
- Học sinh lên bảng viết các số (theo mẫu)
- Học sinh lắng nghe
32 = 30 + 2, 24, 56 ...
- 2 học sinh lên bảng, lớp làm vở
nháp.
- GV giới thiệu bài kết nối bài học
- Học sinh mở SGK, vở ghi bài
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1: HS đọc bài 1
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Bài yêu cầu gì?
- Ước lượng xem trong hình có
mấy chục viên bi rồi đếm số viên
bi trong hình đó.
a) Học sinh quan sát số viên bi xếp không theo - Học sinh quan sát
thứ tự nào rồi thử ước lượng.
- Học sinh ước lượng số viên bi ở nhóm thứ
- Khoảng 10 viên bi
nhất?
- Học sinh ước lượng số viên bi ở nhóm thứ
- Khoảng 10 viên bi
hai?
- GV khoanh vào 10 viên bi ở nhóm thứ ba.
- Học sinh ước lượng số viên bi ở nhóm thứ
- Khoảng 10 viên bi
ba? Quan sát thấy 3 nhóm chục viên bi và thừa
ra 2 viên bi lẻ
- Con ước lượng được tất cả bao nhiêu viên bi? - Khoảng 30 viên bi
Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

- Yêu cầu học sinh đếm số viên bi có trong
hình?
GV: Ở câu a, ta ước lượng khoảng 3 chục
viên bi và đếm được 32 viên bi.
- Yêu cầu học sinh tự làm
- Học sinh chia sẻ cách làm
- GV: Yêu cầu học sinh chia sẻ cách làm

Giáo viên nhận xét chốt:
- Ở hai cách ước lượng của các bạn ta thấy
thừa 8 viên bi so với 3 chục viên bi nhưng còn
thiếu 2 viên bi so với 4 chục viên bi. Nên ta có
thể kết luận. Ước lượng khoảng 4 chục viên bi
và đếm đúng 38 viên bi.
Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài 2
- Trong hình đã khoanh vào mấy chục quả cà
chua?
- Yêu cầu học sinh lựa chọn cách hợp lí để
khoanh tiếp các chục quả cà chua?
- Còn thừa ra mấy quả?
- Con ước lượng có khoảng bao nhiêu quả và
đếm được bao nhiêu quả?
- Học sinh nhận xét
- GV nhận xét
Bài 3: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài sau đó chia sẻ kết quả

- Giáo viên nhận xét chung.
Bài 4: Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh quan sát các số ở mỗi
miếng bìa A, B, C, D và các số ở mỗi vị trí
trống trong bảng?
- Cho HS tự làm bài
- Gọi HS đọc chia sẻ các làm
a)
- Vì sao con chọn miếng bìa A cho ô màu tím?

- Đếm được 32 viên bi

- Em ước lượng được khoảng 3
chục viên bi và đếm được đúng
38 viên bi.
- Em ước lượng được khoảng 4
chục viên bi và đếm được đúng
38 viên bi.

- Học sinh nêu yêu cầu bài.
- 2 chục quả cà chua
- Khoanh vào 2 hàng dưới cùng
được 1 chục rồi khoanh tiếp vào
các hàng trên được 1 chục nữa.
- Còn thừa 2 quả
Con ước lượng có khoảng 4 chục
quả cà chua và đếm chính xác là
42 quả cà chua.
- HS làm bài vào vở.
- HS đọc bài làm của mình.
- Số 45 gồm 4 chục và 5 đơn
vị, viết là: 45 = 40 + 5
- Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị,
viết là: 63 = 60 + 3
- Nhận xét
- Học sinh nêu yêu cầu
- Học sinh quan sát

- (A – màu tím); (B – Đỏ); (C –
Xanh); (D – Vàng).
- Học sinh giải thích

Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

- Sau khi đã lắp được 4 tấm bìa vào vị trí thích - Các số từ 1 đến 100
hợp con thấy đây là bảng các số nào?
- Trong bảng những số nào có hai chữ số giống - Những số có 2 chữ số giống
nhau?
nhau là: 11, 22, 33, 44, 55, 66,
77, 88, 99.
- Số nào lớn nhất?
- Số lớn nhất là số 100
- Số bé nhất là số 1
- Số nào bé nhất?
- Số lớn nhất có 1 chữ số là số 9
- Số lớn nhất có một chữ số là số nào?
- Số bé nhất có 1 chữ số là số 0
- Số bé nhất có một chữ số là số nào?
b)Yêu cầu học sinh tìm số lớn nhất được ghi ở - Học sinh làm theo yêu cầu
mỗi tấm bìa?
- Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Học sinh làm bài
- GV kết luận
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV:
+ Đưa ra một hộp phấn yêu cầu học sinh ước - Học sinh làm theo yêu cầu.
lượng số phấn có trong hộp.
+ Đưa hộp bút chì học sinh ước lượng số bút
chì có trong hộp.
- GV chốt bài nhận xét tiết học.
- Học sinh lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
*************************

Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

TIẾNG VIỆT
Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (6 Tiết)
ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi, biết ngắt đúng nhịp thơ, nhấn
giọng phù hợp.
- Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài đọc.
- Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích.
2. Phát triển năng lực:
- Thông qua các hoạt động đọc trả lời câu hỏi, HS phát triển năng lực tự chủ và
tự học; năng lực quan sát tranh ảnh quan sát hệ thồng ngôn từ trong văn bản đọc.
3. Phẩm chất :
- Thông qua các hoạt động tìm hiểu bài, luyện tập theo văn bản, bồi dưỡng cho
HS các phẩm chất:
+ Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. Biết
quý trọng thời gian và sắp xếp thời gian làm việc hợp lí.
+ Nhân ái: Biết yêu thương mọi vật
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Tiếng Việt 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động
- GV tổ chức cho 3 em thi Hái hoa dân chủ
- HS thi Hái hoa dân chủ
(đọc đoạn văn trong cánh hoa mà mình hái
- HS lắng nghe và nhận xét bạn
được - Bài Tôi là học sinh lớp 2)
đọc
- HS đặt câu hỏi cho nhau về
- GV nhận xét
nội dung bài vừa đọc.
- GV yêu cầu học sinh kể cho các bạn nghe - 2 – 3 HS kể
những việc em đã làm trong ngày hôm qua.
- GV kết nối bài ghi đầu bài lên bảng
- HS mở SGK ghi bài vào vở
2. Hoạt động Hướng dẫn đọc văn bản
- GV hướng dẫn cả lớp:
+ GV đọc mẫu bài thơ
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+ GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ phát âm - HS luyện phát âm các tiếng
nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: lịch khó (đọc theo nhóm đôi và tự
cũ, toả, hạt lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn còn.
sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc
trước lớp)
Giáo viên: Bùi Thị Liên

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 2B

+ GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng khổ thơ; - HS tự tìm câu thơ và thảo luận
GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt đúng nhịp thơ. với bạn cùng bàn tìm cách ngắt
nghỉ hợp lí.
Em cầm tờ lịch cũ://
- Ngày hôm qua đâu rồi?//
Ra ngoài sân / hỏi bố/
Xoa đầu em, / bố cười.//
+ GV mời HS đọc nối tiếp khổ thơ
- HS đọc nối tiếp khổ thơ. Cả lớp
theo dõi, nhận xét.
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ được chú - HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
giải trong SHS và một số từ khác do HS tự tìm + Vở hồng: không phải quyể vở
thông quan hình ảnh, hành động hoặc đặt câu. màu hồng mà là quyển vở ghi
nhiều lời nhận xét hay, nhiều
thành tích tốt.
- Luyện đọc theo nhóm/cặp:
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp khổ thơ +Từng nhóm HS đọc nối tiếp
trong nhóm.
khổ thơ trong nhóm (như nhóm
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó HS đã làm mẫu trước lớp). HS
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến góp ý cho nhau.
bộ.
- Học sinh đọc bài thơ
- 1 – 2 học sinh đọc thành tiếng
cả bài thơ.
- GV đọc lại bài thơ.
- HS chú ý lắng nghe
Tiết 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3. Hoạt động Trả lời câu hỏi
Câu 1. Bạn nhỏ đã hỏi bố điều gì?
- Học sinh đọc câu hỏi 1
- Học sinh nêu...
 
Gửi ý kiến