Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

NGỮ VĂN 6 CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bích Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:16' 24-02-2024
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Tân Hiệp
hoạch bài dạy Ngữ văn 6

Kế

Tuần: 1
Tiết:1-4
Ngày dạy:…………….

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI MỞ ĐẦU: HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG MỚI
NÓI VÀ NGHE: CHIA SẺ CẢM NGHĨ VỀ MÔI TRƯỜNG THCS
ĐỌC: KHÁM PHÁ MỘT CHẶNG HÀNH TRÌNH
Thời lượng: 1 tiết
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Kiến thức:
HS nắm được các nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 6, một số phương pháp học tập, các trục kĩ
năng
2. Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề
b. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 6
- Biết được một số phương pháp học tập môn Ngữ văn
- Nêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng của bản thân
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm với việc học tập của bản thân
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: máy chiếu, micro, bảng, phấn, phiếu học tập
2. Học liệu: Văn bản đọc: Khám phá một chặng hành trình
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. NÓI VÀ NGHE: CHIA SẺ CẢM NGHĨ VỀ MÔI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1. Hoạt động 1. Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe yêu cầu thảo luận cặp đôi, suy nghĩ hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu học tập số 1, đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Hãy chia sẻ những ấn tượng đầu tiên
của em về ngôi trường THCS theo sơ đồ sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Những ấn tượng đầu tiên về trường học

TRƯỜNG HỌC

Cổng
trường

Sân trường

Lớp học

Trường THCS Tân Hiệp
hoạch bài dạy Ngữ văn 6

Kế

B1: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS suy nghĩ về câu hỏi chia sẻ những suy nghĩ cảm xúc của bản thân, điền vào phiếu học tập
B2: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh trình bày trước lớp ý kiến của mình. Các học sinh khác bổ sung, nhận xét.
B3: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét ý kiến của học sinh, đưa ra một số gợi ý cho phiếu học tập số 1
- Các hình ảnh: Cổng trường (tên trường, đặc điểm), sân trường (cột cờ, cây cối), lớp học (phương tiện
học tập, cách trang trí), con người (thầy cô, bạn bè), phòng chức năng (phòng thí nghiệm, lab, thư
viện)
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Sau khi hoàn thành phiếu học tập số 1, chắc hẳn các
em đã có những hình dung cụ thể hơn về ngôi trường mới của chúng ta, và đó cũng chính là những gợi
ý để chúng ta bước vào bài học hôm nay một cách thuận lợi hơn.
2. Hoạt động 2: Khám phá kiến thức
2.1. Quy trình chuẩn bị và trình bày bài nói
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được quy trình chuẩn bị và trình bày bài nói
b. Nội dung: HS lắng nghe, suy nghĩ cá nhân, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV &HS
Sản phẩm dự kiến
B1: Giao nhiệm vụ học tập
- Bước 1: Chuẩn bị
- GV đặt câu hỏi, hs suy nghĩ trả lời
+ Liệt kê những điều định nói
? Theo em chúng ta cần làm gì trước khi chia sẻ ý kiến + Sắp xếp các ý theo trình tự hoặc theo
với người khác
nhóm.
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Bước 2: Chia sẻ ý kiến với người
- GV gợi ý có nên chia sẻ tất cả những điều mà chúng khác
ta nghĩ không?
+ Chia sẻ theo những gì đã chuẩn bị ở
- HS suy nghĩ cá nhân, xác định yêu cầu của GV
bước 1.
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Một học sinh trình bày trước lớp ý kiến của mình. Các
học sinh khác bổ sung, nhận xét.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét ý kiến của học sinh, đưa ra định hướng
quy trình
2.2 Thực hành nói và nghe
a. Mục tiêu:
Giúp học sinh nêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng của cá nhân, từ đó nhận ra những thuận
lợi, thử thách để lên kế hoạch học tập phù hợp, tự tin trình bày trước đám đông
b. Nội dung:
HS thảo luận nhóm đôi (nghĩ- viết- bắt cặp – chia sẻ) viết cảm nghĩ của em về môi trường học
tập mới theo phiếu học tập gợi ý của giáo viên, sau đó chia sẻ cảm nghĩ của mình với bạn cùng
bàn
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 2.
d. Tổ chức thực hiện
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Phát phiếu học tập số 2,

Trường THCS Tân Hiệp
hoạch bài dạy Ngữ văn 6

Kế

- HS thảo luận nhóm đôi (nghĩ- viết- bắt cặp – chia sẻ)
Một số phương diện gợi ý
Cảm nghĩ của em
Cảm xúc của em khi bước
- Học tập
vào trường THCS
- Kỉ luật
- Phong trào
Thuận lợi ở môi trường mới
- Cơ sở vật chất
Khó khăn ở môi trường mới
- Cách cử xử của bạn bè
Nguyện vọng
- Thái độ của thầy cô

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ viết vào phiếu học tập, bắt cặp chia sẻ với bạn cùng bàn
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
2 HS trình bày trước lớp ý kiến của mình. GV hướng dẫn các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét ý kiến của học sinh, đưa ra định hướng quy trình
Một số phương diện gợi ý
Cảm nghĩ của em
Cảm xúc của em khi bước
- Học tập
- Háo hức
vào trường THCS
- Kỉ luật
- Nôn nao, lo lắng
- Phong trào
- Tự tin, tự hào
- Cơ sở vật chất
Thuận lợi ở môi trường
- Học tập linh hoạt
- Cách cử xử của bạn - Phong trào hoạt động phong
mới

phú
- Thái độ của thầy cô
- Cơ sở vật chất khang trang
- Thầy cô tận tình, chu đáo, bạn
bè hòa đồng
Khó khăn ở môi trường
- Chưa thích nghi với phương
mới
pháp học tập mới
- Chưa mạnh dạn tham gia
phong trào
- Chưa có cơ hội khám phá hết
các phòng học
- Chưa làm quen với các bạn
Nguyện vọng
- Học được nhiều điều mới
-Phát triển kĩ năng
- Hòa đồng với bạn bè
B. ĐỌC VĂN BẢN: KHÁM PHÁ MỘT CHẶNG HÀNH TRÌNH
1. Hoạt động 1. Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Kích hoạt tâm thế của học sinh, kết nối với nội dung bài học
b. Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật KWL cho học sinh chia sẻ về SGK Ngữ văn 6
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

Trường THCS Tân Hiệp
hoạch bài dạy Ngữ văn 6

Kế

d. Tổ chức hoạt động
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
GV đặt câu hỏi
? Em đã biết gì về SGK Ngữ văn 6
? Em mong đợi học được những gì trong SGK Ngữ văn 6
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS suy nghĩ, ghi vào giấy ghi chú, sau đó bắt cặp với bạn bên cạnh để trao đổi thông tin.
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
2 HS trình bày trước lớp ý kiến của mình. GV hướng dẫn các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn học sinh chốt định hướng: Cuốn SGK Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) đúng như
tên gọi của nó sẽ mang đến cho các em một hành trình đầy ắp những điều mới lạ hấp dẫn, giúp các
em hiểu thêm về xã hội, thiên nhiên và về chính bản thân mình, khơi gợi các em niềm say mê khám
phá thế giới và theo đuổi những ý tưởng mới mẻ, giúp các em phát triển các kĩ năng đọc, viết, nói,
nghe, bồi dưỡng các phẩm chất cần thiết thông qua các bài học, và để hiểu rõ hơn về điều đó cô mời
các em chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay “Khám phá một chặng hành trình”
Hoạt động 2. Khám phá kiến thức
a. Mục tiêu: HS nêu được những ấn tượng chung về văn bản, nhận biết được các thông tin chính
mà văn bản đề cập đến, nêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng của bản thân, nêu được ý nghĩa
hay tác động của văn bản đối với bản thân
b. Nội dung: HS đọc văn bản, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi, hoàn
thành các phiếu học tập giáo viên đưa ra.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV &HS
Sản phẩm dự kiến
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
1. Tóm tắt văn bản
- GV yêu cầu học sinh đọc bài
- GV đặt câu hỏi
? Em hãy tóm tắt nội dung của văn bản
“Khám phá một chặng hành trình”
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi.
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập:
Phần 1.
1 HS trình bày trước lớp ý kiến của mình, các
10 chủ điểm
Lời chào
HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
của bài học
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
Phần 2.
GV nhận xét câu trả lời của học, và chốt định
Giới thiệu
Vai trò của
SGK Ngữ
hướng
SGK
văn 6
CTST

Phần 3.
Lời
chúc, lời
chào, kí
tên

Gợi ý
phương
pháp học
tập môn
Ngữ văn

Trường THCS Tân Hiệp
hoạch bài dạy Ngữ văn 6

Hoạt động của GV &HS
Sản phẩm dự kiến
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu lên màn hình phiếu học tập số
2. Mạch kết nối chủ điểm
2, chuẩn bị 3 phiếu lớn dán lên bảng
- GV chia lớp thành 3 nhóm, tổ chức trò chơi
Các phương diện
Mạch kết nối
tiếp sức cho học sinh hoàn thành phiếu học tập
Em
Em Em
số 2
Chủ
với
với với
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
điểm
thiên xã chính
HS suy nghĩ cá nhân, lên đánh dấu x vào phiếu
nhiên hội mình
học tập thể hiện mạch kết nối của các chủ Lắng nghe lịch sử nước
x
x
điểm tiếp sức cho nhóm của mình.
mình
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học Miền cổ tích
x
x
tập:
Vẻ đẹp quê hương
x
x
Lần lượt các em sinh trong nhóm lên đánh dấu Những trải nghiệm
x
vào phiếu học tập để hoàn thành trò chơi
trong đời
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học Trò chuyện cùng thiên x
x
tập
nhiên
GV nhận xét phần trò chơi của học sinh thông Điểm tựa tinh thần
x
x
qua phiếu học tập
Gia đình yêu thương
x
x
Những góc nhìn cuộc
x
x
sống
Nuôi dưỡng tâm hồn
x
x
Mẹ thiên nhiên
x
x
Hoạt động của GV &HS
Sản phẩm dự kiến
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
Kĩ năng
Mục đích
3.
Trục

năng
Đọc- Viết- Nói và
- Gv phát phiếu học tập
Văn bản - Nhận ra cái hay cái đẹp của
nghe văn học tác phẩm
- GV yêu cầu đọc thật kĩ văn bản tìm ra
mục đích của các kĩ năng đọc, viết, nói và
- Phát triển kĩ năng đọc văn
nghe để hoàn thành phiếu học tập
bản theo đặc điểm thể loại
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Văn bản - Hiểu những vấn đề thực tế
HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận cặp đôi, hoàn
thông
đang xảy ra trong cuộc sống
thành phiếu học tập
Đọc tin
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
Văn bản - Hiểu những ý kiến khác
tập:
nghị
nhau trước một hiện tượng
Một HS đúng lên trình bày phiếu học tập của
luận
đời sống
mình
Viết- Nói và - Phát triển kĩ năng
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học nghe
- Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc
tập
bản thân, biết lắng nghe và
- GV nhận xét phần kết quả phiếu học tập
thấu hiểu mọi người
của các em đưa ra những định hướng
Nhận xét
- Phát triển phẩm chất năng
lực cho HS

Kế

Trường THCS Tân Hiệp
hoạch bài dạy Ngữ văn 6

Kế

Hoạt động của GV &HS
Sản phẩm dự kiến
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
4. Phương pháp học tập
- GV yêu cầu đọc SGK và đặt câu hỏi
- Sử dụng sổ tay văn học
? SGK Ngữ văn gợi ý cho các em những
- Sưu tầm video tranh ảnh, bài hát về bài học
phương pháp học tập nào?
- Tạo nhóm thảo luận
? Trong các phương pháp đó em hứng thú
- Làm thẻ thông tin
với phương pháp nào? Vì sao?
- Thực hiện sản phẩm sáng tạo
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Câu lạc bộ đọc sách
HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Gọi 3 hs đứng lên trả lời câu hỏi
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV định hướng cho hs, chiếu cho các em
xem một số sản phẩm học tập môn Ngữ
văn như sổ tay Ngữ văn, tranh ảnh về bài
học, thẻ thông tin…
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu: HS hình dung được những nội dung bài học thông qua các chủ điểm
b. Nội dung: Đọc quan sát các chủ điểm, dự đoán những nội dung liên quan đến các chủ điểm
bài học
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV &HS
Sản phẩm dự kiến
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
Chủ điểm
Dự đoán nội dung
- Chiếu các chủ điểm bài học, yêu cầu HS Lắng nghe lịch sử
Lịch sử đất nước, con người
dự đoán những nội dung liên quan đến nước mình
các chủ điểm bài học.
Miền cổ tích
Xã hội, cổ xưa
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Vẻ đẹp quê hương Quê hương, đất nước
HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận cặp đôi,
Những trải nghiệm Kinh nghiệm của mỗi người
trả lời câu hỏi
trong đời
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trò chuyện cùng
Thiên nhiên, con người
học tập:
thiên nhiên
1 HS đứng dậy trình bày, các bạn khác
Điểm tựa tinh thần Xã hội, con người
nhận xét bổ sung
Gia đình yêu
Tình cảm gia đình
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
thương
học tập
Những góc nhìn
Xã hội, con người
GV nhận xét câu trả lời của HS đưa ra
cuộc sống
những định hướng
Nuôi dưỡng tâm
Con người
hồn
Mẹ thiên nhiên
Thiên nhiên
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, biết ứng dụng sơ đồ tư duy trong việc tóm tắt nội dung bài học.

Trường THCS Tân Hiệp
hoạch bài dạy Ngữ văn 6

Kế

b) Nội dung: HS xem lại nội dung bài học và thực hiện yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần).
d)Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV &HS
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Hãy hệ thống lại nội dung bài học bằng
sơ đồ tư duy
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác định nhiệm vụ.
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập, suy
nghĩ và hệ thống lại kiến thức bài học
B3: : Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Chủ điểm
học tập:
& mạch kết nối chủ điểm
- Một hs báo cáo kết quả học tập
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Nhận xét sản phẩm của hs
- Dặn dò HS những nội dung cần học
KHÁM PHÁ MỘT
ở nhà và chuẩn bị cho
CHẶNG HÀNH TRÌNH

Chọn lựa
phương
pháp học
tập phù hợp

Vai trò của
trục kĩ năng
Đọc- ViếtNói và nghe

Trường THCS Tân Hiệp
hoạch bài dạy Ngữ văn 6

Tuần: 1
Tiết: 3,4
Ngày dạy:…………….

Kế

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
VIẾT: LẬP KẾ HOẠCH CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH
Thời lượng: 2 tiết
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Kiến thức:
Xây dựng được kế hoạch hoạt động của câu lạc bộ đọc sách
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
2.2 Năng lực đặc thù
- Xác định được vai trò của từng thành viên trong câu lạc bộ, cách sinh hoạt, nguyên tắc sinh hoạt
của câu lạc bộ
- Thực hiện được các mẫu đọc sách
- Đánh giá hiệu quả làm việc của các thành viên
3. Phẩm chất:
- Tích cực, chủ động trách nhiệm, thiện chí giao lưu chia sẻ.
- Biết xúc động trước những hình ảnh đẹp, nhân vật hay trong một cuốn sách
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: máy chiếu, micro, bảng, phấn, phiếu học tập
2. Học liệu: Viết: Lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tổ chức hoạt động để kích hoạt kiến thức nền của HS về vai trò của việc lập kế
hoạch câu lạc bộ đọc sách, những thông tin cơ bản về kế hoạch câu lạc bộ đọc sách
b. Nội dung: HS xem video ngắn về lợi ích của việc đọc sách, trả lời câu hỏi của GV, sau đó GV
giải thích ngắn gọn cho HS biết thế nào là câu lạc bộ đọc sách
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Chiếu cho HS xem video lợi ích của việc đọc sách và đặt câu hỏi
? Liệt kê những lợi ích của việc đọc sách
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS xem video và trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh trình bày trước lớp ý kiến của mình. Các học sinh khác bổ sung, nhận xét.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét ý kiến của học sinh, đưa ra một số định hướng dẫn dắt
- Sách là kho tàng tri thức của con người, cung cấp cho chúng ta không chỉ kiến thức, mà còn
các bài học cuộc sống, kinh nghiệm sống, đồng thời cũng là phương tiện giải trí khá hiệu quả. Vì
vậy việc thành lập một câu lạc bộ đọc sách sẽ giúp các em bổ trợ kiến thức trong các môn học, rèn
luyện kĩ năng sống cần thiết và kết nối chia sẻ đam mê văn hóa đọc.
- Câu lạc bộ sách là một nhóm đọc, thường bao gồm một số người đọc và trao đổi về sách theo
chủ đề hoặc danh sách đọc đã được thống nhất. Các câu lạc bộ sách thường chọn một

Trường THCS Tân Hiệp
hoạch bài dạy Ngữ văn 6

Kế

cuốn sách cụ thể để đọc và thảo luận cùng một lúc.

HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
Quy trình lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách
a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình xây dựng kế hoạch câu lạc bộ đọc sách, biết lập kế hoạch
hoạt động của câu lạc bộ đọc sách, xác định được vai trò của từng thành viên trong câu lạc bộ,
cách sinh hoạt, nguyên tắc sinh hoạt của câu lạc bộ
b. Nội dung: HS đọc và quan sát các mẫu phiếu học tập trong SGK chia lớp thành 3 nhóm thảo
luận quy trình viết kế hoạch câu lạc bộ đọc sách
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV &HS
Sản phẩm dự kiến
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
1. Quy trình lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách
- GV yêu cầu HS đọc kĩ các mẫu phiếu trong
SGK và đặt câu hỏi
? Theo em để xây dựng một kế hoạch câu lạc
GIAI ĐOẠN CHUẨN
bộ đọc sách có mấy giai đoạn?
BỊ
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi.
GIAI ĐOẠN TIẾN
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
HÀNH
tập:
1 HS trình bày trước lớp ý kiến của mình, các
HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
GIAI ĐOẠN KẾT THÚC
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét câu trả lời của học, và chốt định
hướng
Hoạt động của GV &HS
Sản phẩm dự kiến
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
a) Giai đoạn chuẩn bị
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS
- Các em cần thống nhất với cả nhóm 3 nội dung
đọc và quan sát các mẫu phiếu trong SGK
như sau:
trang 13, 14
+ Thống nhất phạm vi nội dung bàn luận, bao
- GV đặt câu hỏi
gồm: Tên sách, tác giả, số chương/ phần sẽ đọc
? Quan sát các mẫu phiếu học tập trong
+ Phân công vai trò cho các bạn trong nhóm
SGK theo em mỗi giai đoạn chúng ta cần
+ Phân công nhiệm vụ, bao gồm: Người điều phối,
thống nhất những nội dung nào
người khai thác nội dung, người phụ trách kĩ thuật.
- N1: Tìm những nội dung cần thống nhất ở
b) Giai đoạn tiến hành
giai đoạn chuẩn bị
- Cần thống nhất 2 nội dung sau:
- N2: Tìm những nội dung cần thống nhất
+ Các hoạt động sẽ tiến hành
ở giai đoạn tiến hành
+ Trình tự và thời gian tổ chức từng hoạt động
- N3: Tìm những nội dung cần thống nhất ở
c) Giai đoạn kết thúc
giai đoạn kết thúc
- Cần thống nhất 4 nội dung sau:
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Thống nhất về cuốn sách cả nhóm sẽ đọc trong
- GV gợi ý các mẫu phiếu học tập cho từng
buổi tiếp theo

Trường THCS Tân Hiệp
hoạch bài dạy Ngữ văn 6

Kế

giai đoạn (mẫu 1, 2 dùng cho giai đoạn
+ Phân công các thành viên chuẩn bị các hoạt
chuẩn bị, mẫu 3, 4 dùng cho giai đoạn tiến
động ở nhà: Người tìm từ hay, người liên hệ với
hành, phần thông báo kế hoạch hoạt động
cuốn sách khác, người lập hồ sơ nhân vật, người
buổi sinh hoạt tiếp theo là giai đoạn kết
vẽ hình ảnh
thúc)
+ Nhận xét ưu điểm và hạn chế của buổi sinh hoạt
- Các HS nhóm thảo luận, ghi ra giấy câu
trước
trả lời
+ Thống nhất thời gian hình thức, địa điểm tổ chức
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập:
3 HS Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
khác bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét chốt định hướng và lưu ý
- Vai trò, nhiệm vụ của mỗi thành viên sẽ
thay đổi lần lượt qua các buổi sinh hoạt
- Khi thảo luận nhóm cần chú ý: Tôn trọng
quyền riêng tư của các thành viên, không
chia sẻ bài viết của nhóm ra ngoài khi chưa
có sự đồng ý.
- Hướng dẫn học sinh tham khảo các mẫu phiếu
đọc sách trang 15, 16
Hoạt động 3. Luyện tập
2. Thực hành viết
a. Mục tiêu: HS biết lập kế hoạch hoạt động của câu lạc bộ đọc sách, xác định được vai trò của từng
thành viên trong câu lạc bộ, cách sinh hoạt, nguyên tắc sinh hoạt của câu lạc bộ
b. Nội dung: Chuẩn bị phiếu học tập theo mẫu SGK, chia nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh, HS viết kế
hoạch câu lạc bộ đọc sách theo quy trình đã hướng dẫn
c. Sản phẩm: phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV &HS
Sản phẩm dự kiến
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
Chuẩn bị phiếu học tập theo mẫu SGK,
chia nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh
Đưa ra yêu cầu: Em hãy viết kế hoạch hoạt
động cho câu lạc bộ đọc sách thảo luận về
một cuốn sách hay một tác phẩm em yêu
thích
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS thảo luận nhóm, thống nhất nội dung, phân
công nhiệm vụ cho từng thành viên của nhóm
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập:
Các nhóm nộp lại các phiếu học tập, sản phẩm
của nhóm mình

Trường THCS Tân Hiệp
hoạch bài dạy Ngữ văn 6

Kế

B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV nhận xét đánh giá các sản phẩm của các
nhóm, nhận xét ưu và nhược điểm của mỗi
nhóm
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: Cũng cố kiến thức, biết ứng dụng sơ đồ trong việc tóm tắt nội dung bài học.
b) Nội dung: HS xem lại nội dung bài học và thực hiện yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần).
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV &HS
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Hãy hệ thống lại nội dung bài học bằng
Quy trình ba giai đoạn
sơ đồ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập, suy
nghĩ và hệ thống lại kiến thức bài học
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
LẬP KẾ HOẠCH CÂU
học tập:
LẠC BỘ ĐỌC SÁCH
- Một hs báo cáo kết quả học tập
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Nhận xét sản phẩm của hs,
- Dặn dò HS những nội dung cần học
ở nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp the
Thảo luận
Mẫu phiếu

nhóm

đọc sách

Tri thức ngữ văn trang 17, 18, 19
Tri thức Đọc hiểu
Tìm hiểu về truyền thuyết
- Khái niệm:
Truyền thuyết là thể loại truyện kể dân gian, thường kể về sự kiện, nhân vật lịch sử hoặc liên
quan đến lịch sử.
- Đặc điểm:
Đặc điểm của truyền thuyết được thể hiện qua cách xây dựng nhân vật, cốt truyện, sử dụng yếu
tố kì ảo, lời kể,...
Nhân vật truyền thuyết có các đặc điểm:
+ Thường có những điểm khác lạ về lai lịch, phẩm chất, tài năng, sức mạnh,...
+ Thường gắn với sự kiện lịch sử và có công lớn đối với cộng đồng.
+ Được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.

Trường THCS Tân Hiệp
hoạch bài dạy Ngữ văn 6

Kế

Cốt truyện truyền thuyết có các đặc điểm:
+ Thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.
+ Thường sử dụng yếu tố kì ảo nhằm thể hiện tài năng, sức mạnh khác thường của nhân vật.
+ Cuối truyện thường gợi nhắc các dấu tích xưa còn lưu lại đến hiện tại.
Yếu tố kì ảo trong truyền thuyết là những hình ảnh, chi tiết kì lạ, hoang đường, là sản phẩm của
trí tưởng tượng và nghệ thuật hư cấu dân gian. Yếu tố kì ảo trong truyền thuyết thường được sử
dụng khi cần thể hiện sức mạnh của nhân vật truyền thuyết, phép thuật của thần linh,... Qua đó,
thể hiện nhận thức, tình cảm của nhân dân đối với các nhân vật, sự kiện lịch sử.
Tri thức Tiếng việt
Từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy)
- Từ đơn là từ gồm có một tiếng. Từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên.
- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là
từ ghép. Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy.

Ví dụ: Trong câu văn “Chàng hăng hái, gan dạ, không nề nguy hiểm” có:
- Từ đơn: “chàng”, “không”, “nề”.
- Từ phức gồm:
+ Từ ghép: “gan dạ”, “nguy hiểm”.
+ Từ láy: hăng hái”.
Nghĩa của từ ghép có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của tiếng gốc tạo ra nó.
Ví dụ: nghĩa của “áo quần” rộng hơn nghĩa của “áo”, “quần”, nghĩa của “áo dài” hẹp hơn nghĩa
của “áo”. Nghĩa của từ láy có thể tăng hay giảm về mức độ, tính chất hoặc thay đổi sắc thái
nghĩa so với tiếng gốc tạo ra nó.

Ví dụ: “nhàn nhạt”giảm nghĩa so với “nhạt”; “nhanh nhẹn” tăng nghĩa so với “nhanh”.
Nghĩa của một số thành ngữ thông dụng

Trường THCS Tân Hiệp
hoạch bài dạy Ngữ văn 6

Kế

- Khái niệm:
Thành ngữ là một tập hợp từ cố định, quen dùng.
- Đặc điểm:
Nghĩa của thành ngữ không phải là phép cộng đơn giản nghĩa của các từ cấu tạo nên nó mà là
nghĩa của cả tập hợp từ, thường có tính hình tượng và biểu cảm.
Ví dụ: Nghĩa của thành ngữ “tay bắt mặt mừng” không đơn giản là nghĩa cộng lại của các từ
“tay”, “bắt”, “mặt”, “mừng” mà là nghĩa của cả tập hợp: sự vồn vã, phấn khởi lộ ra bên ngoài
của những người gặp nhau.
..............................
..............................
..............................
Thánh Gióng
Thánh Gióng
Thánh Gióng
* Chuẩn bị đọc:
Em nghĩ thế nào về việc một cậu bé ba tuổi bỗng nhiên trở thành tráng sĩ?
- Em nghĩ việc một cậu bé ba tuổi bỗng nhiên trở thành tráng sĩ là một việc hết sức kì lạ, điều đó
chứng tỏ đây là con người phi thường, không phải là một người bình thường.
* Trải nghiệm cùng văn bản:
1. Dự đoán: Sự ra đời và những biểu hiện khác thường của cậu bé dự báo sự việc sắp xảy ra như
thế nào?
- Sự ra đời và những biểu hiện khác thường của cậu bé dự báo đây là một vị thánh thần, một
con người phi thường.

2. Suy luận: Từ "chú bé" được thay bằng từ "tráng sĩ" khi kể về Thánh Gióng. Sự thay đổi này
trong lối kể có ý nghĩa gì?
- Từ một "chú bé" ra đời trong hoàn cảnh kì lạ, có những biểu hiện khác thường thì khi đất
nước lâm nguy, có giặc ngoại xâm, chú bé ấy bỗng lớn nhanh như thổi, vươn vai trở thành
"tráng sĩ".

Trường THCS Tân Hiệp
hoạch bài dạy Ngữ văn 6

Kế

- Cụm từ "tráng sĩ" dùng để chỉ người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc
lớn. Qua lối kể đó, thể hiện quan niệm của nhân dân ta về mong ước có một người anh hùng đủ
sức mạnh để đáp ứng nhiệm vụ dân tộc đặt ra trong hoàn cảnh cấp thiết. Sự lớn lên của Gióng
đã đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ cứu nước. Khi lịch sử đặt ra vấn đề sống còn cấp bách,
khi tình thế đòi hỏi dân tộc vươn lên một tầm vóc phi thường thì dân tộc ta vụt lớn dậy như
Thánh Gióng, tự mình thay đổi tư thế tầm vóc của mình.
3. Suy luận: Việc kể về những dấu tích đánh giặc của Thánh Gióng trong đoạn kết có ý nghĩa gì?
Việc kể về những dấu tích đánh giặc của Thánh Gióng trong đoạn kết thể hiện sự trân trọng,
biết ơn, niềm tự hào và ước muốn về một người anh hùng cứu nước giúp dân. Đồng thời cũng
giải thích được các sự kiện, địa điểm lịch sử ( đền thờ Phù Đổng Thiên Vương, làng Cháy)
* Suy ngẫm và phản hồi
Câu 1: Liệt kê một số chi tiết kì ảo gắn liền với các sự việc sinh ra và lớn lên, ra trận và chiến
thắng, bay về trời của nhân vật Gióng?
- Sự ra đời và lớn lên của Gióng:
+ Gióng được sinh ra một cách kì lạ: Bà mẹ ướm chân - thụ thai, 12 tháng mới sinh; cậu bé lên
ba không nói, cười, đi, đặt đâu nằm đấy.
+ Khi sứ giả đi tìm người tài giỏi cứu nước, thì Gióng bỗng cất tiếng nói mời sứ giả vào.

+ Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi giết giặc ngoại xâm. Cậu bé yêu cầu sứ giả nói với
nhà vua nhu cầu về việc rèn áo giáp sắt, ngựa sắt và roi sắt và khẳng định sẽ phá tan lũ giặc.
+ Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không biết no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ.
Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng.
- Gióng ra trận và chiến thắng:
+ Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng.
+ Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp
này đến lớp khác.
+ Roi sắt gãy, tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc.
- Gióng bay về trời:

Trường THCS Tân Hiệp
hoạch bài dạy Ngữ văn 6

Kế

+ Gióng một mình một ngựa, lên đỉnh núi, cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay
về trời.
Câu 2: Nhận vật Gióng đã nói gì với mẹ và sứ giả khi biết tin nhà vua đang tìm người tài đánh
giặc cứu nước? Theo em, vì sao khi nghe Gióng nói, sứ giả "vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ"?
- Khi Gióng nghe được tin sứ giả theo lệnh vua đi tìm người tài giỏi cứu nước, đã nói với mẹ:
“Mẹ ra mời sứ giả vào đây" và nói với sứ giả: "Ông về tâu vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một
cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này".
- Theo em, khi nghe Gióng nói, sứ giả kinh ngạc vì Gióng chỉ là một đứa trẻ, đặt đâu nằm đó, lên
ba không biết nói cười mà nay khi nghe tin đất nước có giặc ngoại xâm bỗng cất lên tiếng nói
được.
Sứ giả mừng rỡ vì thế giặc đang mạnh, tình thế đất nước lại đang vô cùng cấp bách, sứ giả đi
khắp nơi để tìm người tài mà chưa tìm được, mà nay đã gặp được người nhận nhiệm vụ khó
khăn này.
Câu 3: Văn bản trên đã sử dụng nhiều từ ngữ khác nhau để chỉ nhân vật Gióng. Em hãy liệt kê
các từ ngữ ấy thành hai nhóm theo hai thời điểm: trước và sau khi Gióng "vươn vai" thành
tráng sĩ để ra trận đánh giặc?
Trước khi Gióng trở thành tráng sĩ để ra trận đánh giặc
Sau khi Gióng trở thành tráng sĩ để ra trận đánh giặc
cậu bé
tráng sĩ
đứa trẻ
Phù Đổng Thiên Vương
đứa bé
chú bé

Câu 4: Từ kết quả liệt kê ở câu 3, hãy cho biết từ ngữ nào được lặp lại nhiều lần nhất và việc lặp
lại ấy có tác dụng thế nào?
- Từ ngữ được lặp lại nhiều nhất là từ "tráng sĩ" (lặp lại 7 lần).

Trường THCS Tân Hiệp
hoạch bài dạy Ngữ văn 6

Kế

- Tác dụng:
+ Thể hiện quan niệm của nhân dân ta về người anh hùng, tráng sĩ phải có sức mạnh cường
tráng, chí khí mạnh mẽ, lập được những chiến công lớn.
+ Cái vươn vai của Gióng đã đạt đến độ phi thường ấy: Gióng trở thành tráng sĩ, dùng sức
mạnh để tiêu diệt giặc ngoại xâm, cứu giúp đất nước khỏi chiến tranh, bảo vệ bờ cõi nước ta.

Câu 5: Nhân vật truyền thuyết thường xuất hiện nhằm thực hiện một nhiệm vụ lớn lao. Nhiệm
vụ của Gióng là gì và quan trọng như thế nào?
- Nhân vật truyền thuyết thường xuất hiện nhằm thực hiện một nhiệm vụ lớn lao.
+ Nhiệm vụ của Gióng là đánh đuổi giặc ngoại xâm
+ Nhiệm vụ của Gióng quan trọng vì Gióng đánh giặc để bảo vệ độc lập dân tộc, giúp nhân
dân ta có một cuộc sống ấm no, yên bình.
Câu 6. Theo một số bạn, truyện Thánh Gióng lẽ ra nên kết thúc ở câu “Đến đây, một mình một
ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời". Các bạn
ấy cho rằng: phần văn bản sau câu văn này là không cần thiết, vì không còn gì hấp dẫn nữa. Em
có đồng ý như vậy không? Vì sao?
- Em không đồng ý với ý kiến trên
- Lí do:
+ Vì phần cuối truyện kể về những dấu tích của Gióng còn để lại khiến cho câu chuyện hấp dẫn
hơn. Đó là những di sản mà Thánh Gióng thể lại cho dân tộc ta đến ngày nay.
+ Qua đó cũng thể hiện sự trân trọng, biết ơn, niềm tự hào và ước muốn của nhân dân ta về một
người anh hùng dân tộc.
Câu 7. Sau khi đọc truyện Thánh Gióng, em có suy nghĩ gì về truyền thống yêu nước, chống giặc
ngoại xâm của dân tộc ta?
- Sau khi đọc truyện Thánh Gióng, em thấy rằng Gióng chính là hình ảnh của nhân dân ta, khi
đất nước lâm nguy thì nhân dân sẵn sàng đứng ra cứu nước, giống như Gióng:
+ Chi tiết Gióng cất tiếng nói đầu tiên đòi đánh giặc đã thể hiện lòng yêu nước, tinh thần quật
cườmg luôn có sẵn trong mỗi người dân.

Trường THCS Tân Hiệp
hoạch bài dạy Ngữ văn 6

Kế

+ Sau khi Gióng gặp sứ giả, ăn mấy cũng không đủ no thì nhân dân ta đã góp gạo nuôi Gióng,
điều đó thể hiện tinh thần đoàn kết, sự đồng lòng của cả dân tộc trong công cuộc chống giặc
ngoại xâm.
Như vậy, Thánh Gióng chính là hình tượng người anh hùng tiêu biểu cho lòng yêu nước, chống
giặc ngoại xâm của nhân dân ta.
..............................
..............................
..............................

BÀI 1
LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
(14 tiết)

Trường THCS Tân Hiệp
hoạch bài dạy Ngữ văn 6

Kế

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Tri thức ngữ văn (truyện dân gian, cốt truyện, sự kiện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật,
yếu tố kì ảo).
- Tái hiện lịch sử đất được thể hiện qua 4 văn bản đọc.
- Từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy)...
 
Gửi ý kiến