KHBH. 4A - TUẦN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Bay
Ngày gửi: 06h:22' 05-11-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Bay
Ngày gửi: 06h:22' 05-11-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7
Thứ 2 ngày 20 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC CHỦ ĐỀ 2: Chào
mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10
.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động học sinh có khả năng:
1. Kiến thức
- Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống
đơn giản
2. Năng lực
Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao
đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
+ Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Cùng chơi Thể hiện cảm xúc.
- Chia sẻ cảm xúc của em.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện và điều chỉnh cảm xúc của bản thân,có ý thức tự giác; tinh thần
trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:(5')
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (hát quốc ca, đội ca…)
- GV Tổng phụ trách Đội triển khai kế hoạch học tập.
2. Hoạt động sinh hoạt dưới cờ:(13')
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10
a. Mục tiêu:Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Hiểu về sự ra đời và ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam 20 - 10.
- Tự tin tham gia biểu diễn văn nghệ hoặc cổ vũ các bạn biểu diễn.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường tổ chức buổi lễ chào mừng Ngày phụ nữ Việt Nam 20 - 10 gồm nội dung chính sau:
+ Giới thiệu khách mời tham gia buổi lễ.
+ Tổ chức cho đại diện các khối lớp biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng Ngày phụ nữ Việt
Nam 20 – 10.
+ Khách mời chia sẻ về sự ra đời và ý nghĩa của Ngày Phụ nữ Việt Nam 20 - 10.
+ GV mời 1 số HS đặt câu hỏi giao lưu với khách mời.
+ GV mời 1 số HS chia sẻ cảm xúc và niềm tự hào về điều phi thường mà phụ nữ Việt Nam đã làm.
+ GV tổ chức cho đại diện HS nói lời chúc mừng những người phụ nữ nhân ngày Phụ nữ Việt Nam
20 – 10
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:(2')
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
iV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 09: CON VẸT XANH CON VẸT XANH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc diễn cảm các
đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật
dựa vào hành đọng, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và
biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Biết cách giao tiếp với người lớn hơn tuổi một cách lịch sự, lễ phép; biết nhận lỗi và sửa lỗi
khi mắc lỗi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình và
những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua văn
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: GV chia lớp thành 4 nhóm: Nhóm 1,2: Trao đổi với bạn một điều thú vị
mà em biết vè thế giới loài vật?
Nhóm 3,4: Quan sát tranh nêu nội dung tranh minh hoạ bài đọc.
- Nhóm tham gia thảo luận và xung phong trình bày:
+ Nhóm 1,2: Nêu dược điều thú vị về đặc điểm hình thức, hoạt đọng và khả năng cuộc sống của
loài vật em thích.
+Nhóm 3,4: Nêu được nội dung tranh vẽ khung cảnh một khu vườn. Mọt câu bé đang ngồi chơi
với một chú Vẹt màu xanh….
- GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi bảng2. Hoạt động khám phá: hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Đọc đúng.
*GV đọc mẫu lần 1: - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự
Đoạn 1: Từ đầu cho đến: giỏi lắm
Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một giọng the thé gắt lại “Cái gì?”
Đoạn 3: phần còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp..
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhảy nhót, há mỏ, nựng, sửng sốt, lễ phép….
- GV hướng dẫn luyện đọc 2 câu:
Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả,/ biết huýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói tiếng
nào.
Con vẹt nhìn Tú,/ dường như cũng biết lỗi/ nên nó xù lông cổ,/ rụt đầu,/ gì một cái/ nghe như
tiếng: “Dạ!”
* Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2:
- Mời 3 HS đọc nối tiếp
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
*Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi
Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1:Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị thương trong vườn?
+ Tú chăm sóc nó rất cẩn thận
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu thương vẹt?
+ tình cảm yêu thương tú dành cho vẹt thể hiện qua các hoạt động và lời nói:
Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất cẩn thận, Tú chạy đến bên Vẹt ngay khi đi học về, Tú cho vẹt
ăn và nựng vẹt như nựng trẻ con.
Lời nói: “ Vẹt à”
+ Câu 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc của Tú trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt
chước tiếng người; Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng mình; Nghe thấy vẹt bắt chước những
lời mình nói trống không với anh)
+ Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt chước tiếng người: Tú rất háo hức
Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng mình: tú rất sung sướng
Nghe thấy vẹt bắt chước những lời mình nói trống không với anh: tú sửng sốt và ân hận.
+ Câu 4: Đoạn kết của câu chuyện cho biết Tú đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế nào?
+Tú đã nhận ra mình thường nói trống không với anh trai nên rất hối hận về điều đó. Hành động
của Tú chỉ mong anh gọi để “ dạ” một tiếng thật lễ phép cho viết Tú sẽ thay đổi, nói năng lễ
phép và kính trọng anh trong những lần sau.
+ Câu 5: Sắp xếp các câu trong SHS thành đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Con vẹt
xanh.
+ 2 -3 HS đọc đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con vẹt xanh theo đáp án:
d–a–c–b
- Liên hệ thực tế trong lớp học (Hs nêu một số tình huống và nêu bạn đã sửa chữa. HS nêu nội
dung bài theo sự hiểu biết của mình.)
- GV n.xét và chốt: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Hoạt động 4: Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm
+ Mời HS đọc cá nhân trong nhóm
+ Mời HS đọc nối tiếp trong nhóm
+ Mời HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi
đọc diễn cảm bài văn
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
KHOA HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Bài 6: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1 CHẤT
1. Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được những kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lí một số
tình huống đơn giản trong đời sống.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng
lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính
thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các
hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí
nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần
đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức múa hát bài “Hạt mưa xinh” – Nhạc và lời Quang Huấn để khởi động bài học.
- Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện
trước lớp.
- GV kiểm tra tranh vẽ hưởng ứng phong trò ủng hộ ngày môi trường thế giới đã dặn HS chuẩn
bị ở nhà
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung đã học trong chủ đề. (sinh hoạt nhóm 4)
- GV đưa YC: Thảo luận nhóm 4 tóm tắt các nội dung đã học trong chủ đề “Chất” theo cách
sáng tạo
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- GV hỏi: Điều gì làm em thích nhất về nước và không khí?
- GV nhận xét chung, đưa sơ đồ và chốt lại kiến thức chủ đề: Chất
- 2-3 HS đọc lại nội dung
Hoạt động 2: Trả lời các câu hỏi và làm bài tập:
* Bài 1: Đọc thông tin trong hình 1 và nói với bạn về những nội dung đã học trong chủ đề
chất (hoạt động nhóm 4)
- GV chiếu bài 1, YC HS đọc nội dung bài
- GV YC hoạt động nhóm 4 và trình bày thông tin trong sơ đồ.
- GV cho đại diện nhóm trình bày từng phần
- GV nhận xét và chốt ý:
Nước và không khí là hai chất quan trọng nhất, cơ bản nhất của sự sống. Nắm rõ tính chất,
đặc điểm, các dạng tồn tại, hiện trạng của nước và không khí giúp chúng ta rất nhiều trong
cuộc sống hàng ngày.
* Bài 2: (hoạt động nhóm đôi)
- GV chiếu bài 2, cho HS đọc nội dung
- GV YC thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- 2-3 đại diện nhóm trình bày
+ Người ta gác các thanh củi lên nhau để tạo thành nhiều khe trống để không khí lưu thông giúp
duy trì sự cháy
+Nếu các thanh củi không được gác lên nhau thì củi sẽ cháy nhỏ hoặc tắt lửa do không có
không khí duy trì sự cháy
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-2-3 HS nhắc lại
* Bài 3: (Làm việc chung cả lớp)
Gvchiếu đề bài, cho HS đọc
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt HS trả lời:
+ Nhà của Cáo làm bằng gì?
+ Mùa xuân đến, nhà của cáo thế nào?
+ Nhà của Cáo xảy ra hiện tượng gì?
+Nêu các thể của nước và điều kiện tồn tại các thể của nước
+Sự chuyển thể của nước phụ thuộc yếu tố nào?
- GV nhận xét, khen HS, chốt câu trả lời
-HS trả lời:
+ Băng
+Tan ra thành nước
+Nhà cảu Cáo xảy ra hiện tượng nóng chảy vì nước chuyển từ thể rắn xang thể lỏng
+Rắn (<0 độ), lỏng (0-100 độ), khí (>100 độ)
+Sự thay đổi nhiệt độ
Cần nắm vững đặc điểm và tính chất của nước để ứng dụng trong cuộc sống.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Nhà Khoa học nhí”. GV cho HS đóng vai người phỏng vấn, hỏi HS
trong lớp 1 số câu hỏi vận dụng. VD
+ Nêu thành phần của không khí
+ Trình bày một ứng dụng đặc điểm, vai trò cảu nước và không khí trong cuộc sống mà em
thích.
+ Nêu cách chứng minh có hơi nước trong không khí
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
TOÁN
Bài 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một
nhóm các số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải
quyết được các bài tập liên quan.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức đọ đơn giản,
tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
vụ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- GV tổ chức trò chơi “ Hái xoài: - Gv hướng dẫn cách chơi.
Gv chiếu 1 cây xoài có 4 quả, mỗi quả mang 1 biển số, mỗi số ứng với 1 bài tập
- HS tham gia trò chơi theo yêu cầu.
Câu 1: Số 32 562 123 chữ số 6 thuộc lớp chục nghìn đúng hay sai?
- Câu 1: S ( Hàng chục nghìn, lớp nghìn)
Câu 2: Làm tròn số sau đến hàng trăm nghìn: 19 590 000
-Câu 2: 19 600 000
Câu 3: Chữ số 5 số sau thuộc hàng lớp nào: 5 232 461
- Câu 3: Hàng triệu, lớp triệu
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: Số nào dưới đây làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được ba trăm
nghìn?
A. 149 000
B. 190 001
C. 250 001
D. 298 910
- Câu 4: D
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học)2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
GV hỏi: Em có biết trong hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh?
- 8 hành tinh
- ? Kể tên một số hành tinh trong hệ mặt trời?
-Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương
(- HS nêu)
-GV cho HS nhắc lại cách so sánh các số trong phạm vi 100 000
+ Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
+ Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang
phải.
-HS so sánh
-GV mở rộng: Một số hành tinh sao Mộc 778 000 000 km, sao Kim cách mặt trời 108 000 000
km để HS so sánh
- GV chốt cho HS nhắc lại
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: >< = (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS viết lại dữ kiện và thực hiện so sánh vào vở
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố: Quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số, có sự kết hợp với cấu tạo số.
Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu giá tiền hai căn nhà của bác Ba và chú Sáu
- GV chia nhóm 2, các nhóm so sánh và cho biết giá tiền của căn nhà nào lớn hơn?
- Nhóm thảo luận và chia sẻ trước lớp
- Nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ
- GV mời Hs xung phong trình bày.
- Mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS xung phong trình bày: Việt nói sai ở chỗ: Khi hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng
cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải.
- GV yêu cầu Hs nêu lại quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số.
- HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3HS nêu
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận
biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
- Ví dụ: GV viết 2 cặp số bất kì như:
48 752 và 39 597;
100 001 và 99 899
Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
Thứ 3 ngày 21 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 13 -T2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
- HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm về nghĩa của
các động từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU .
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Dưới đây là hoạt động mà một bạn gái thường làm ở nhà, con hãy nêu các động từ chỉ
hoạt động ấy:
Đánh răng, rửa mặt, quét nhà, nhặt rau, tưới cây, nấu cơm, làm bài tập, xem ti vi, đọc truyện
+ Câu 2: Gạch chân dưới động từ trong các từ in nghiêng ở cặp câu dưới đây:
a.Cô ấy đang suy nghĩ
b. Những suy nghĩ của cô ấy rất sâu sắc.
+ Câu 3: Dưới đây là hoạt động mà một bạn gái thường làm ở trường, con hãy bấm chọn vào
những động từ chỉ hoạt động ấy:
Chào cờ, nghe giảng, lau bảng, phát biểu ý kiến, đọc sách, học bài, làm bài tập, chăm sóc bồn
hoa.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Tìm các động từ theo mẫu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày
+ yêu thương, yêu mến, kính yêu, yêu thích, thương yêu, yêu quý...
+ nhớ thương, nhớ mong, nhớ nhung...
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Hái hoa”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
- Gv chiếu bài tập
- GV tổ chức cho HS lên hái hoa, mỗi bông hoa gắn 1 con số thứ tự. Hái bông hoa số nào thì
tìm động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc thay cho bông hoa
Thứ tự cần tìm các động từ: nhớ, thương, khâm phục, biết ơn, chán, dỗi, thích, yêu
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 3. Sử dụng động từ dưới đây để đặt câu phù hợp.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành cá nhân quan sát tranh, chọn từ phù hợp với trạng thái của người trong
tranh để đặt câu viết ào vở sau đó đọc trước nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét bình chọn những câu hay nhất cho mỗi tranh
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó động từ chỉ các mức độ khác nhau, tìm ra những động từ
chỉ trạng thái.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là tìm ra những động từ chỉ trạng thái.
có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
BÀI 14 – T2: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải
quyết được các bài tập liên quan.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản,
tham gia tốt trò chơi vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
vụ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ. ( GV nêu luật chơi)
Câu 1: Nêu cách đọc số sau: 123 215 000
Câu 2: Làm tròn hàng trăm nghìn số:
130 254
Câu 3: So sánh số sau:
23 257 235 …. 23257 435
- HS tham gia trò chơi
+ HS trả lời thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập thực hành :
Bài 1. (Làm việc cá nhân) HS đọc dữ liệu
- HS đọc và lần lượt làm miệng:
a.Trong số lượng của ba loại gia súc thì số lớn nhất là số 22 027 900 nên trong ba loại gia súc
đã cho thì lợn là loại gia súc được nuôi ở Việt Nam nhiều nhất.
a.Trong số lượng của ba loại gia súc thì số bé nhất là số 2 332 800 nên trong ba loại gia súc đã
cho thì trâu là loại gia súc được nuôi ở Việt Nam ít nhất.
- GV hướng dẫn cho HS nhận xét câu a,
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời đúng:
- GV chia nhóm 2, các nhóm quan sát các số ghi trên đầu tàu và toa tàu thực hiện trả lời câu hỏi.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
GV yêu cầu HS viết các số đã cho trong bài vào vở theo thứ tự từ lớn đến bé. Từ đó nêu kết
luận được đoàn tàu thích hợp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số?
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
Rô bốt có 9 tấm thẻ như sau: 8 ; 0 ; 0 ; 9 ; 1 ; 7 ; 0 ; 3 ; 8
a. Hãy lập số lớn nhất có chín chữ số.
b. Hãy lập số bé nhất có chín chữ số.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gv cho HS củng cố cách lập số:
Nếu từ các tấm thẻ cho trước để xếp được số lớn nhất thì cần cho các chữ số lớn nhất ở bên trái.
Không thể đặt tấm bìa chữ chữ số 0 ở ngoài cùng bên trái.
-HS nêu được:
a. Số lập được: 989 731 000.
b. Số lập được: 100 037 889
c. Bài 4. (Làm việc cá nhân)
d. – GV cho HS đọc và làm vào vở
- GV cho HS trình bày vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- Củng cố về hàng, lớp, so sánh số
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-HS trình bày:
Số lớn nhất: 930 000 000
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV
Thứ 2 ngày 20 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC CHỦ ĐỀ 2: Chào
mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10
.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động học sinh có khả năng:
1. Kiến thức
- Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống
đơn giản
2. Năng lực
Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao
đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
+ Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Cùng chơi Thể hiện cảm xúc.
- Chia sẻ cảm xúc của em.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện và điều chỉnh cảm xúc của bản thân,có ý thức tự giác; tinh thần
trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:(5')
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (hát quốc ca, đội ca…)
- GV Tổng phụ trách Đội triển khai kế hoạch học tập.
2. Hoạt động sinh hoạt dưới cờ:(13')
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10
a. Mục tiêu:Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Hiểu về sự ra đời và ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam 20 - 10.
- Tự tin tham gia biểu diễn văn nghệ hoặc cổ vũ các bạn biểu diễn.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường tổ chức buổi lễ chào mừng Ngày phụ nữ Việt Nam 20 - 10 gồm nội dung chính sau:
+ Giới thiệu khách mời tham gia buổi lễ.
+ Tổ chức cho đại diện các khối lớp biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng Ngày phụ nữ Việt
Nam 20 – 10.
+ Khách mời chia sẻ về sự ra đời và ý nghĩa của Ngày Phụ nữ Việt Nam 20 - 10.
+ GV mời 1 số HS đặt câu hỏi giao lưu với khách mời.
+ GV mời 1 số HS chia sẻ cảm xúc và niềm tự hào về điều phi thường mà phụ nữ Việt Nam đã làm.
+ GV tổ chức cho đại diện HS nói lời chúc mừng những người phụ nữ nhân ngày Phụ nữ Việt Nam
20 – 10
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:(2')
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
iV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 09: CON VẸT XANH CON VẸT XANH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc diễn cảm các
đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật
dựa vào hành đọng, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và
biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Biết cách giao tiếp với người lớn hơn tuổi một cách lịch sự, lễ phép; biết nhận lỗi và sửa lỗi
khi mắc lỗi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình và
những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua văn
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: GV chia lớp thành 4 nhóm: Nhóm 1,2: Trao đổi với bạn một điều thú vị
mà em biết vè thế giới loài vật?
Nhóm 3,4: Quan sát tranh nêu nội dung tranh minh hoạ bài đọc.
- Nhóm tham gia thảo luận và xung phong trình bày:
+ Nhóm 1,2: Nêu dược điều thú vị về đặc điểm hình thức, hoạt đọng và khả năng cuộc sống của
loài vật em thích.
+Nhóm 3,4: Nêu được nội dung tranh vẽ khung cảnh một khu vườn. Mọt câu bé đang ngồi chơi
với một chú Vẹt màu xanh….
- GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi bảng2. Hoạt động khám phá: hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Đọc đúng.
*GV đọc mẫu lần 1: - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự
Đoạn 1: Từ đầu cho đến: giỏi lắm
Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một giọng the thé gắt lại “Cái gì?”
Đoạn 3: phần còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp..
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhảy nhót, há mỏ, nựng, sửng sốt, lễ phép….
- GV hướng dẫn luyện đọc 2 câu:
Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả,/ biết huýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói tiếng
nào.
Con vẹt nhìn Tú,/ dường như cũng biết lỗi/ nên nó xù lông cổ,/ rụt đầu,/ gì một cái/ nghe như
tiếng: “Dạ!”
* Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2:
- Mời 3 HS đọc nối tiếp
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
*Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi
Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1:Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị thương trong vườn?
+ Tú chăm sóc nó rất cẩn thận
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu thương vẹt?
+ tình cảm yêu thương tú dành cho vẹt thể hiện qua các hoạt động và lời nói:
Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất cẩn thận, Tú chạy đến bên Vẹt ngay khi đi học về, Tú cho vẹt
ăn và nựng vẹt như nựng trẻ con.
Lời nói: “ Vẹt à”
+ Câu 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc của Tú trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt
chước tiếng người; Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng mình; Nghe thấy vẹt bắt chước những
lời mình nói trống không với anh)
+ Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt chước tiếng người: Tú rất háo hức
Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng mình: tú rất sung sướng
Nghe thấy vẹt bắt chước những lời mình nói trống không với anh: tú sửng sốt và ân hận.
+ Câu 4: Đoạn kết của câu chuyện cho biết Tú đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế nào?
+Tú đã nhận ra mình thường nói trống không với anh trai nên rất hối hận về điều đó. Hành động
của Tú chỉ mong anh gọi để “ dạ” một tiếng thật lễ phép cho viết Tú sẽ thay đổi, nói năng lễ
phép và kính trọng anh trong những lần sau.
+ Câu 5: Sắp xếp các câu trong SHS thành đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Con vẹt
xanh.
+ 2 -3 HS đọc đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con vẹt xanh theo đáp án:
d–a–c–b
- Liên hệ thực tế trong lớp học (Hs nêu một số tình huống và nêu bạn đã sửa chữa. HS nêu nội
dung bài theo sự hiểu biết của mình.)
- GV n.xét và chốt: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Hoạt động 4: Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm
+ Mời HS đọc cá nhân trong nhóm
+ Mời HS đọc nối tiếp trong nhóm
+ Mời HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi
đọc diễn cảm bài văn
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
KHOA HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Bài 6: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1 CHẤT
1. Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được những kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lí một số
tình huống đơn giản trong đời sống.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng
lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính
thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các
hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí
nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần
đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức múa hát bài “Hạt mưa xinh” – Nhạc và lời Quang Huấn để khởi động bài học.
- Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện
trước lớp.
- GV kiểm tra tranh vẽ hưởng ứng phong trò ủng hộ ngày môi trường thế giới đã dặn HS chuẩn
bị ở nhà
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung đã học trong chủ đề. (sinh hoạt nhóm 4)
- GV đưa YC: Thảo luận nhóm 4 tóm tắt các nội dung đã học trong chủ đề “Chất” theo cách
sáng tạo
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- GV hỏi: Điều gì làm em thích nhất về nước và không khí?
- GV nhận xét chung, đưa sơ đồ và chốt lại kiến thức chủ đề: Chất
- 2-3 HS đọc lại nội dung
Hoạt động 2: Trả lời các câu hỏi và làm bài tập:
* Bài 1: Đọc thông tin trong hình 1 và nói với bạn về những nội dung đã học trong chủ đề
chất (hoạt động nhóm 4)
- GV chiếu bài 1, YC HS đọc nội dung bài
- GV YC hoạt động nhóm 4 và trình bày thông tin trong sơ đồ.
- GV cho đại diện nhóm trình bày từng phần
- GV nhận xét và chốt ý:
Nước và không khí là hai chất quan trọng nhất, cơ bản nhất của sự sống. Nắm rõ tính chất,
đặc điểm, các dạng tồn tại, hiện trạng của nước và không khí giúp chúng ta rất nhiều trong
cuộc sống hàng ngày.
* Bài 2: (hoạt động nhóm đôi)
- GV chiếu bài 2, cho HS đọc nội dung
- GV YC thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- 2-3 đại diện nhóm trình bày
+ Người ta gác các thanh củi lên nhau để tạo thành nhiều khe trống để không khí lưu thông giúp
duy trì sự cháy
+Nếu các thanh củi không được gác lên nhau thì củi sẽ cháy nhỏ hoặc tắt lửa do không có
không khí duy trì sự cháy
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-2-3 HS nhắc lại
* Bài 3: (Làm việc chung cả lớp)
Gvchiếu đề bài, cho HS đọc
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt HS trả lời:
+ Nhà của Cáo làm bằng gì?
+ Mùa xuân đến, nhà của cáo thế nào?
+ Nhà của Cáo xảy ra hiện tượng gì?
+Nêu các thể của nước và điều kiện tồn tại các thể của nước
+Sự chuyển thể của nước phụ thuộc yếu tố nào?
- GV nhận xét, khen HS, chốt câu trả lời
-HS trả lời:
+ Băng
+Tan ra thành nước
+Nhà cảu Cáo xảy ra hiện tượng nóng chảy vì nước chuyển từ thể rắn xang thể lỏng
+Rắn (<0 độ), lỏng (0-100 độ), khí (>100 độ)
+Sự thay đổi nhiệt độ
Cần nắm vững đặc điểm và tính chất của nước để ứng dụng trong cuộc sống.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Nhà Khoa học nhí”. GV cho HS đóng vai người phỏng vấn, hỏi HS
trong lớp 1 số câu hỏi vận dụng. VD
+ Nêu thành phần của không khí
+ Trình bày một ứng dụng đặc điểm, vai trò cảu nước và không khí trong cuộc sống mà em
thích.
+ Nêu cách chứng minh có hơi nước trong không khí
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
TOÁN
Bài 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một
nhóm các số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải
quyết được các bài tập liên quan.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức đọ đơn giản,
tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
vụ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- GV tổ chức trò chơi “ Hái xoài: - Gv hướng dẫn cách chơi.
Gv chiếu 1 cây xoài có 4 quả, mỗi quả mang 1 biển số, mỗi số ứng với 1 bài tập
- HS tham gia trò chơi theo yêu cầu.
Câu 1: Số 32 562 123 chữ số 6 thuộc lớp chục nghìn đúng hay sai?
- Câu 1: S ( Hàng chục nghìn, lớp nghìn)
Câu 2: Làm tròn số sau đến hàng trăm nghìn: 19 590 000
-Câu 2: 19 600 000
Câu 3: Chữ số 5 số sau thuộc hàng lớp nào: 5 232 461
- Câu 3: Hàng triệu, lớp triệu
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: Số nào dưới đây làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được ba trăm
nghìn?
A. 149 000
B. 190 001
C. 250 001
D. 298 910
- Câu 4: D
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học)2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
GV hỏi: Em có biết trong hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh?
- 8 hành tinh
- ? Kể tên một số hành tinh trong hệ mặt trời?
-Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương
(- HS nêu)
-GV cho HS nhắc lại cách so sánh các số trong phạm vi 100 000
+ Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
+ Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang
phải.
-HS so sánh
-GV mở rộng: Một số hành tinh sao Mộc 778 000 000 km, sao Kim cách mặt trời 108 000 000
km để HS so sánh
- GV chốt cho HS nhắc lại
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: >< = (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS viết lại dữ kiện và thực hiện so sánh vào vở
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố: Quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số, có sự kết hợp với cấu tạo số.
Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu giá tiền hai căn nhà của bác Ba và chú Sáu
- GV chia nhóm 2, các nhóm so sánh và cho biết giá tiền của căn nhà nào lớn hơn?
- Nhóm thảo luận và chia sẻ trước lớp
- Nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ
- GV mời Hs xung phong trình bày.
- Mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS xung phong trình bày: Việt nói sai ở chỗ: Khi hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng
cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải.
- GV yêu cầu Hs nêu lại quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số.
- HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3HS nêu
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận
biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
- Ví dụ: GV viết 2 cặp số bất kì như:
48 752 và 39 597;
100 001 và 99 899
Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
Thứ 3 ngày 21 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 13 -T2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
- HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm về nghĩa của
các động từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU .
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Dưới đây là hoạt động mà một bạn gái thường làm ở nhà, con hãy nêu các động từ chỉ
hoạt động ấy:
Đánh răng, rửa mặt, quét nhà, nhặt rau, tưới cây, nấu cơm, làm bài tập, xem ti vi, đọc truyện
+ Câu 2: Gạch chân dưới động từ trong các từ in nghiêng ở cặp câu dưới đây:
a.Cô ấy đang suy nghĩ
b. Những suy nghĩ của cô ấy rất sâu sắc.
+ Câu 3: Dưới đây là hoạt động mà một bạn gái thường làm ở trường, con hãy bấm chọn vào
những động từ chỉ hoạt động ấy:
Chào cờ, nghe giảng, lau bảng, phát biểu ý kiến, đọc sách, học bài, làm bài tập, chăm sóc bồn
hoa.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Tìm các động từ theo mẫu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày
+ yêu thương, yêu mến, kính yêu, yêu thích, thương yêu, yêu quý...
+ nhớ thương, nhớ mong, nhớ nhung...
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Hái hoa”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
- Gv chiếu bài tập
- GV tổ chức cho HS lên hái hoa, mỗi bông hoa gắn 1 con số thứ tự. Hái bông hoa số nào thì
tìm động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc thay cho bông hoa
Thứ tự cần tìm các động từ: nhớ, thương, khâm phục, biết ơn, chán, dỗi, thích, yêu
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 3. Sử dụng động từ dưới đây để đặt câu phù hợp.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành cá nhân quan sát tranh, chọn từ phù hợp với trạng thái của người trong
tranh để đặt câu viết ào vở sau đó đọc trước nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét bình chọn những câu hay nhất cho mỗi tranh
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó động từ chỉ các mức độ khác nhau, tìm ra những động từ
chỉ trạng thái.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là tìm ra những động từ chỉ trạng thái.
có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
BÀI 14 – T2: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải
quyết được các bài tập liên quan.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản,
tham gia tốt trò chơi vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
vụ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ. ( GV nêu luật chơi)
Câu 1: Nêu cách đọc số sau: 123 215 000
Câu 2: Làm tròn hàng trăm nghìn số:
130 254
Câu 3: So sánh số sau:
23 257 235 …. 23257 435
- HS tham gia trò chơi
+ HS trả lời thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập thực hành :
Bài 1. (Làm việc cá nhân) HS đọc dữ liệu
- HS đọc và lần lượt làm miệng:
a.Trong số lượng của ba loại gia súc thì số lớn nhất là số 22 027 900 nên trong ba loại gia súc
đã cho thì lợn là loại gia súc được nuôi ở Việt Nam nhiều nhất.
a.Trong số lượng của ba loại gia súc thì số bé nhất là số 2 332 800 nên trong ba loại gia súc đã
cho thì trâu là loại gia súc được nuôi ở Việt Nam ít nhất.
- GV hướng dẫn cho HS nhận xét câu a,
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời đúng:
- GV chia nhóm 2, các nhóm quan sát các số ghi trên đầu tàu và toa tàu thực hiện trả lời câu hỏi.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
GV yêu cầu HS viết các số đã cho trong bài vào vở theo thứ tự từ lớn đến bé. Từ đó nêu kết
luận được đoàn tàu thích hợp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số?
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
Rô bốt có 9 tấm thẻ như sau: 8 ; 0 ; 0 ; 9 ; 1 ; 7 ; 0 ; 3 ; 8
a. Hãy lập số lớn nhất có chín chữ số.
b. Hãy lập số bé nhất có chín chữ số.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gv cho HS củng cố cách lập số:
Nếu từ các tấm thẻ cho trước để xếp được số lớn nhất thì cần cho các chữ số lớn nhất ở bên trái.
Không thể đặt tấm bìa chữ chữ số 0 ở ngoài cùng bên trái.
-HS nêu được:
a. Số lập được: 989 731 000.
b. Số lập được: 100 037 889
c. Bài 4. (Làm việc cá nhân)
d. – GV cho HS đọc và làm vào vở
- GV cho HS trình bày vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- Củng cố về hàng, lớp, so sánh số
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-HS trình bày:
Số lớn nhất: 930 000 000
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV
 








Các ý kiến mới nhất