Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Một số biện pháp dạy học dạng toán tính giá trị của biểu thức ở lớp 3 có hiệu quả theo bộ sách Kết nối

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:36' 20-02-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 339
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO……..
TRƯỜNG TIỂU HỌC ……….

🙞o o🙜

o

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC DẠNG TOÁN TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC Ở LỚP 3 CÓ HIỆU QUẢ
THEO BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Lĩnh vực: …
Họ và tên tác giả: ….
Đơn vị: ….

NĂM HỌC: 202.. – 202…

MỤC LỤC
PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO…….............................................................................................................................................................1
TRƯỜNG TIỂU HỌC ………............................................................................................................................................................................1
🙞ooo🙜....................................................................................................................................................................................................................1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM............................................................................................................................................................................1
1
MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC DẠNG TOÁN TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC Ở LỚP 3 CÓ HIỆU QUẢ THEO BỘ SÁCH
KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG........................................................................................................................................................1
1
Lĩnh vực: …..........................................................................................................................................................................................................1
Họ và tên tác giả: ….............................................................................................................................................................................................1
Đơn vị: …..............................................................................................................................................................................................................1
NĂM HỌC: 202.. – 202…....................................................................................................................................................................................1
MỤC LỤC.............................................................................................................................................................................................................1
I. MỞ ĐẦU............................................................................................................................................................................................................1
1 . Lí do chọn đề tài.......................................................................................................................................................................................1

Tiểu học là bậc học cung cấp kiến thức cơ bản ban đầu về tự nhiên - xã hội - con người và trang bị các phương pháp, kĩ năng về
hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn ; bồi dưỡng và phát huy những thói quen, tư tưởng tình cảm, những đức tính tốt đẹp
của con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa.........................................................................................................................................................1
Ở bậc Tiểu học, môn Toán là một trong những môn học có vị trí đặc biệt quan trọng trong chương trình, nó giúp học sinh phát
triển trí tưởng tượng, tư duy lô gíc, bồi dưỡng những thao tác trí tuệ cần thiết để nhận biết thế giới hiện thực và khách quan. Toán
học giúp con người phát triển trí thông minh, tư duy độc lập, linh hoạt, nhanh nhạy và sáng tạo trong cách nghĩ, cách làm. Trong
đó mạch kiến thức tính giá trị của biểu thức là bộ phận gắn kết mật thiết với các mạch kiến thức của toán học trong chương trình
tiểu học và các cấp học tiếp theo, góp phần làm phát triển toàn diện năng lực học toán của người học sinh...........................................1
Khi dạy về tính giá trị của biểu thức trong toán học chúng ta cần phải dạy như thế nào để đạt được hiệu quả tối ưu nhất? Đây là
vấn đề vô cùng cấp thiết và không hề đơn giản chút nào. Bởi giáo viên còn lúng túng khi dạy học sinh tính giá trị của biểu thức, học
sinh gặp nhiều khó khăn khi học mạch kiến thức này. Vậy làm thế nào để giáo viên tìm ra biện pháp dạy học tính giá trị của biểu
thức có hiệu quả để học sinh có kĩ năng tính toán tốt? Có lẽ đây không chỉ là những trăn trở, suy nghĩ của riêng bản thân tôi mà
còn là của nhiều bạn đồng nghiệp khác đang mang trên mình trách nhiệm to lớn của một người Thầy. Vì thế tôi đã đi sâu tìm hiểu
"Một số biện pháp dạy học dạng toán tính giá trị của biểu thức ở lớp 3 có hiệu quả theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống"
nhằm góp phần nâng cao chất lượng của những tiết học toán có nội dung về dạng tính giá trị biểu thức trong chương trình.............1
2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................................................................................................................1
Tính toán thành thạo các phép tính là tiền đề cơ bản giúp cho con người tích cực tham gia vào mọi hoạt động sống trong xã hội. Vì
vậy, tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích:................................................................................................................................................1
- Giúp cho học sinh nắm vững những kiến thức cơ bản về kỹ thuật tính toán từ đơn giản đến phức tạp, biết cộng, trừ, nhân, chia
với các dạng bài cơ bản như: biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia; biểu thức có dấu cộng, trừ, nhân, chia; biểu
thức có dấu ngoặc.................................................................................................................................................................................................1
- Giúp cho người giáo viên nắm vững được các kiến thức cơ bản về số học và kĩ thuật tính một cách thành thạo để dạy cho học sinh
các kĩ năng tính toán từ đơn giản đến phức tạp; giúp cho giáo viên xây dựng được các phương pháp dạy học thích hợp và cụ thể
cho từng dạng bài, từng tiết học để học sinh nắm vững kiến thức hơn.........................................................................................................1
3. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................................................................................................1
Đề tài này tập trung nghiên cứu về:...................................................................................................................................................................1
- Nội dung dạy học tính giá trị của biểu thức trong chương trình lớp 3.......................................................................................................1
- Phương pháp dạy học tính giá trị của biểu thức nói riêng và môn Toán trong chương trình lớp 3 nói chung.....................................1
10 | 33.....................................................................................................................................................................................................................1
4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................................................................................................2
Để thực hiện đề tài này, tôi đã áp dụng các phương pháp sau:......................................................................................................................2
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết: Tôi đã tiến hành nghiên cứu nội dung chương trình Toán tiểu học nói chung
và môn Toán lớp 3 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống nói riêng để xây dựng Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.........2
- Phương pháp điều tra - khảo sát: Tôi đã tiến hành điều tra, khảo sát thực tế kết hợp để phỏng vấn giáo viên, học sinh nhằm tìm
hiểu về tình hình thực trạng dạy – học mạch kiến thức tính giá trị biểu thức ở lớp 3 nói riêng và trong chương trình Toán tiểu học
nói chung...............................................................................................................................................................................................................2
- Phương pháp phân tích, thống kê, xử lí dữ liệu: Trong quá trình thực nghiệm các biện pháp để nâng cao hiệu quả của việc dạy –
học tính giá trị biểu thức ở lớp 3, tôi đã thu thập các dữ liệu liên quan, thống kê, xử lí các dữ liệu đã thu thập được để đối chứng
tính hiệu quả của các biện pháp đang thực nghiệm.........................................................................................................................................2

II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.................................................................................................................................................2
1. Cơ sở lí luận..............................................................................................................................................................................................2
Trong chương trình môn Toán ở Tiểu học từ lớp 1 đến lớp 3, học sinh được học các kiến thức liên quan đến biểu thức, được phát
triển dần theo vòng số như sau:..........................................................................................................................................................................2
Ở Lớp 1: Học về các số đến 10; các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10; Học về bảng cộng, trừ trong phạm vi 10, tính giá trị của
biểu thức số có đến hai dấu phép tính cộng, trừ (trường hợp đơn giản).......................................................................................................2
Ở lớp 2: Học về các phép cộng, trừ trong phạm vi 100; các số đến 1000; phép cộng, trừ trong phạm vi 1000. Các bảng nhân chia từ
2 đến 5. Tính giá trị của biểu thức có đến hai dấu phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia song chưa đưa ra quy tắc để tính các biểu
thức đó...................................................................................................................................................................................................................2
Ở lớp 3: Tiếp tục củng cố các bảng nhân, chia từ 2 đến 5. Bổ sung cộng, trừ các số có 5 chữ số (có nhớ 2 lần). Lập các bảng nhân,
chia từ 6 đến 9; nhân, chia ngoài bảng trong phạm vi 10.000; phép chia hết và phép chia có dư; nhân, chia các số có 5 chữ số với số
có 1 chữ số; tìm thành phần chưa biết của các phép tính. Đặc biệt, học sinh được là quen với biểu thức số và giá trị của biểu thức
(biểu thức có đến 2 dấu phép tính trở lên và có dấu ngoặc); giải toán có lời văn (có hai dấu phép tính trở lên). Tiếp theo học sinh
được làm quen với vòng số lớn hơn: phép cộng, trừ không nhớ (có nhớ liên tiếp 2 lần) trong phạm vi 10 000; phép nhân, chia các số
trong phạm vi 10 000; phép cộng, trừ không nhớ (có nhớ) số có 5 chữ số; nhân, chia các số có 5 chữ số với (cho) số có 1 chữ số;
phép chia hết, phép chia có dư; tính diện tích của một hình ..........................................................................................................................2
Đối với dạng bài tính giá trị biểu thức ở lớp 3, có 3 dạng bài cơ bản đó là:..................................................................................................2
* Dạng bài 1: Biểu thức có 2 dấu phép tính : cộng, trừ hoặc nhân, chia......................................................................................................2
* Dạng bài 2: Biểu thức có 2 dấu phép tính : cộng, nhân (chia) hoặc trừ, nhân (chia) ..............................................................................2
* Dạng bài 3: Biểu thức có dấu ngoặc...............................................................................................................................................................2
Bên cạnh đó, giáo viên có thể mở rộng và cung cấp thêm cho học sinh một số dạng về tính giá trị của biểu thức có nhiều hơn hai
dấu phép tính nhưng vừa sức với học sinh, giúp các em vận dụng tốt các dạng bài đã học và nâng cao các kĩ năng tính giá trị của
biểu thức như dạng tính nhanh, tính thuận tiện, hợp lí; tính tổng các số hạng cách đều; dấu cộng, trừ đan xen có quy luật; nhóm
thành các cặp số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn; biểu thức trong ngoặc có giá trị bằng 0, bằng 1, ......................................................3
2. Thực trạng của việc dạy - học dạng toán tính giá trị biểu thức của học sinh.......................................................................................3
Trong thực tế hiện nay, việc dạy kĩ năng tính giá trị của biểu thức và vận dụng khi giải các bài toán có liên quan là một vấn đề
tương đối khó. Qua điều tra, khảo sát quá trình dạy – học kĩ năng tính giá trị của biểu thức của giáo viên và học sinh, tôi nhận
thấy:.......................................................................................................................................................................................................................3
2.1. Về phía giáo viên..............................................................................................................................................................................3
Khi dạy học tính giá trị biểu thức, nhiều giáo viên không nghiên cứu, tìm hiểu kĩ nội dung kiến thức trong tiết dạy trước khi lên
lớp. Thông thường các giáo viên chỉ chuẩn bị bài, đồ dùng dạy học thật chu đáo, công phu ở các tiết thao giảng hoặc có người dự
giờ còn các tiết học hàng ngày trên lớp lại chưa có sự đầu tư chuẩn bị cần thiết. Mặt khác có giáo viên lại rất nhiệt tình giảng dạy
cho học sinh song lại chưa biết phối hợp linh hoạt các phương pháp và cách tổ chức cho học sinh hoạt động trong từng mảng kiến
thức, dẫn đến tiết học rời rạc, không thu hút được sự chú ý của học sinh làm cho các em chán nản, ngại khó, không muốn học........3
Khi hướng dẫn luyện tập thực hành, đa số giáo viên còn thờ ơ với việc rèn cho học sinh thói quen đọc và nghiên cứu kĩ đề bài, xác
định dạng toán trước khi làm bài, đặc biệt với những biểu thức có nhiều dấu phép tính như (cộng, trừ, nhân, chia) và cả dấu ngoặc
đơn. Như vậy, nếu các em không nắm vững được cách làm thì rất dễ nhầm lẫn khi thực hiện phép tính dẫn đến kết quả bài làm bị
sai............................................................................................................................................................................................................................3
2.2. Về phía học sinh................................................................................................................................................................................3

Từ thực tế cho thấy, nhiều học sinh chưa nắm vững các công thức, có em nhớ được công thức nhưng khi vận dụng vào bài làm lại
tỏ ra không tự tin vì khả năng tư duy của các em còn hạn chế. Mặt khác do đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi, sự chú ý của các em
không ổn định, các em thường bị thu hút bởi những cái mới lạ, những hình ảnh trực quan thường tập trung được sự chú ý của các
em. Trong khi học tính giá trị của biểu thức lại rất trừu tượng, dễ nhầm lẫn nên các em ngại khó và thường mắc sai lầm khi thực
hiện tính.................................................................................................................................................................................................................3
Bên cạnh đó, năng lực học toán của các em chưa tốt do các em chưa có ý thức tự giác và tích cực trong học tập, còn ham chơi hơn
ham học, nắm kiến thức một cách máy móc, nên trong phần tính giá trị của biểu thức phức tạp, các em còn nhầm lẫn khi thực hiện
thứ tự các phép tính ; hoặc khi thực hiện phép tính có nhiều dấu, các em lúng túng không biết thực hiện như thế nào dẫn đến
không chủ động để làm bài..................................................................................................................................................................................3
Một lỗi chung nữa là phần lớn học sinh chúng ta là không đọc kĩ đề bài, xác định không đúng dạng bài trước khi đặt bút giải bất kì
một bài toán khó hay dễ, mà chỉ đọc đề qua loa thậm chí chỉ là nhìn lướt thấy có vài dấu phép tính đã đặt bút làm luôn nên dễ mắc
sai lầm....................................................................................................................................................................................................................3
Lớp 3B do tôi phụ trách có 32 em thì có đến 30 là con em có bố mẹ là nghề nông. Hầu hết hoàn cảnh gia đình nhà các em rất khó
khăn. Nhiều em có bố mẹ đi làm ăn xa, các em ở nhà với ông bà nên mức độ chăm lo đến việc học tập cho các em còn nhiều hạn
chế. Điều này cũng phần nào ảnh hưởng đến chất lượng học tập nói chung và chất lượng môn toán nói riêng......................................3
Để nắm vững hơn thực trạng của việc tính giá trị biểu thức ở lớp 3, cuối năm học ..............., tôi đã chọn ngẫu nhiên 20 học sinh và
cho các em làm bài khảo sát chất lượng tính giá trị biểu thức như sau :......................................................................................................4
Đề bài:...................................................................................................................................................................................................................4
Bài 1: (2 điểm) Tính giá trị của biểu thức sau:..................................................................................................................................................4
a. 75 + 28 - 15 b. 136 : 4 3....................................................................................................................................................................................4
Bài 2: (2 điểm) Tính giá trị của biểu thức sau:..................................................................................................................................................4
a. 5496 : 6 + 17 b. 1315 + 1203 3........................................................................................................................................................................4
Bài 3: (2 điểm) Tính giá trị của biểu thức sau:..................................................................................................................................................4
a. 265 - (89 - 24) b. (145 - 123) 5.........................................................................................................................................................................4
Bài 3: (2 điểm) Tính giá trị của biểu thức sau:..................................................................................................................................................4
a. 968 : 8 - 13 7 b. (107 - 99) + 528 : 4................................................................................................................................................................4
Bài 4: (2 điểm) Có 245 kg gạo, người ta đã bán đi 91 kg. Số còn lại đóng đều vào 7 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu kg gạo ? (giải bằng
2 cách)....................................................................................................................................................................................................................4
Kết quả thu được:................................................................................................................................................................................................4
Số học sinh.............................................................................................................................................................................................................4
Hoàn thành tốt......................................................................................................................................................................................................4
(điểm 9, 10)............................................................................................................................................................................................................4
Hoàn thành............................................................................................................................................................................................................4
(điểm từ 5 -> 8).....................................................................................................................................................................................................4
Chưa hoàn thành..................................................................................................................................................................................................4
(điểm dưới 5).........................................................................................................................................................................................................4
SL...........................................................................................................................................................................................................................4

TL...........................................................................................................................................................................................................................4
SL...........................................................................................................................................................................................................................4
TL...........................................................................................................................................................................................................................4
SL...........................................................................................................................................................................................................................4
TL...........................................................................................................................................................................................................................4
20 học sinh.............................................................................................................................................................................................................4
5 em........................................................................................................................................................................................................................4
25 %.......................................................................................................................................................................................................................4
11 em......................................................................................................................................................................................................................4
55 %.......................................................................................................................................................................................................................4
4 em........................................................................................................................................................................................................................4
20 %.......................................................................................................................................................................................................................4
Qua bài khảo sát, tôi nhận thấy kĩ năng tính toán của học sinh chưa tốt, học sinh thường mắc sai lầm ở các bài tính giá trị biểu
thức có cả cộng, trừ, nhân (chia) hoặc biểu thức có dấu ngoặc......................................................................................................................4
3. Các biện pháp được sử dụng trong quá trình dạy học tính giá trị biểu thức cho học sinh lớp 3........................................................4
Trước thực trạng trên, để giúp học sinh nắm vững kiến thức về tính giá trị của biểu thức, vận dụng làm bài một cách có kĩ năng,
tôi đã nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm và mạnh dạn cải tiến biện pháp giảng dạy kĩ năng tính giá trị của biểu thức để vận dụng
thực hành ngay trên lớp 3B do tôi chủ nhiệm. Tôi đã sử dụng các biện pháp sau:......................................................................................4
Biện pháp 1. Giáo viên phải tích cực nghiên cứu, tự học, tự bồi dưỡng để nắm vững nội dung, chương trình môn Toán lớp 3.........4
Người thầy là một yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng dạy và học. Do vậy, bản thân tôi đã xây dựng cho mình quỹ thời
gian tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ. Tôi đã tham gia đầy đủ và tích cực các buổi sinh hoạt
chuyên môn, các chuyên đề do nhà trường và phòng giáo dục tổ chức ; nghiên cứu kĩ nội dung chương trình các môn học, chú
trọng đặc biệt đến môn Toán ở khối lớp do mình phụ trách, đó là:..............................................................................................................4
- Tìm và đọc các loại sách tham khảo về môn Toán, các đề thi trên mạng, phân loại các dạng toán có liên quan đến tính giá trị biểu
thức để dạy cho học sinh......................................................................................................................................................................................5
- Tham khảo sự góp ý về cách dạy toán nói chung, cách dạy dạng toán tính giá trị biểu thức nói riêng từ các đồng nghiệp và của
Ban giám hiệu nhà trường. Từ đó, tôi tìm tòi, nghiên cứu cách truyền tải kiến thức tốt nhất đến cho học sinh, giúp các em tiếp thu
kiến thức từng bài học một cách nhưng đầy đủ và dễ hiểu nhất....................................................................................................................5
Từ việc thực hiện tự học và tự bồi dưỡng đã giúp bản thân tôi có kinh nghiệm vững vàng hơn trong dạy học, xây dựng được kế
hoạch bài dạy cho từng mảng kiến thức một cách vững chắc. Vì vậy, tôi cũng đạt được một số thành tích trong dạy học như : Có
giờ dạy giỏi cấp trường, là giáo viên có khả năng giải toán tốt qua các chuyên đề. Quan trọng hơn, tôi đã nghiên cứu xây dựng
được hệ thống lí thuyết, phân được dạng về bài Tính giá trị của biểu thức để áp dụng giảng dạy cho học sinh trong lớp đạt kết quả
khả quan................................................................................................................................................................................................................5
Biện pháp 2. Xác định đúng vị trí, tầm quan trọng của 1 tiết dạy tính giá trị của biểu thức để xây dựng kế hoạch bài học cho phù
hợp............................................................................................................................................................................................................5
Để tiết học thực sự gây nhiều hứng thú và phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh, tôi nhận thấy mỗi tiết dạy tính giá trị
của biểu thức có nội dung mang tính chất cá thể cao, học sinh phải vận dụng nhiều kiến thức có liên quan (cộng, trừ, nhân, chia) để

học và thực hiện. Vì thế, mỗi tiết dạy tính giá trị của biểu thức có tác dụng to lớn trong việc phát triển trí tuệ, bồi dưỡng những đức
tính, phẩm chất tốt đẹp của con người như: óc ghi nhớ, suy luận logic, tính cẩn thận, chắc chắn trong công việc. Vì vậy, tôi đã:.......5
a. Tìm hiểu nội dung tiết học............................................................................................................................................................5
Trong mỗi tiết dạy tính giá trị của biểu thức gồm có 2 phần: Phần 1 là hình thành kiến thức và phần 2 là vận dụng thực hành để
củng cố, mở rộng kiến thức vừa học. Vì vậy trước khi lập kế hoạch bài học tôi đã nghiên cứu kĩ nội dung bài dạy, tìm hiểu kiến
thức có liên quan đến kiến thức đã học, xác định rõ yêu cầu trọng tâm cần đạt của bài (dụng ý của bài dạy là gì và học sinh cần
phải hiểu gì sau bài học đó ?)..............................................................................................................................................................................5
b. Xác định mục tiêu cần đạt.............................................................................................................................................................5
Một việc làm vô cùng quan trọng trước khi tiến hành cho một tiết dạy đó là giáo viên cần xác định rõ mục tiêu, sau bài học đó học
sinh sẽ nắm được những kiến thức gì, hình thành và phát triển ở học sinh kĩ năng nào; xác định mức giới hạn của bài để truyền đạt
kiến thức sao cho vừa sức đối với học sinh nhưng phát huy được vốn tích cực của các em, mà tránh được sự quá tải, nặng nề trong
tiết học. Thực tế, phần nhiều giáo viên khi soạn bài chỉ xem qua loa phần mục tiêu trong sách giáo viên rồi ghi lại một cách hình
thức. Vì thế, họ không nắm chắc được mục tiêu của tiết học nên rất lúng túng khi thực hiện bài dạy. Ngược lại, một số giáo viên do
quá say mê đi sâu khai thác, truyền thụ kiến thức cho học sinh mỗi lúc một mở rộng thêm, dần dần vô tình đã làm cho học sinh quá
tầm suy nghĩ mà trở nên chán nản, không nắm được bài, làm cho tiết học không mang lại kết quả cao. Chính vì lẽ đó mà giáo viên
cần phải có khả năng xác định mục tiêu, nội dung và giới hạn kiến thức của tiết học thì mới có thể chủ động, tự tin trong q...
 
Gửi ý kiến