Tài liêu Y tế học đường mới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bộ giáo dục
Người gửi: Nguyễn Công Long
Ngày gửi: 07h:47' 01-02-2024
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn: Bộ giáo dục
Người gửi: Nguyễn Công Long
Ngày gửi: 07h:47' 01-02-2024
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC
CHO NHÂN VIÊN Y TẾ TRƯỜNG HỌC
HỌC PHẦN 2
Vệ sinh trường học
ngày
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-BGDĐT
tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Hà Nội, 2024
CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN
PGS.TS. Nguyễn Thanh Đề
Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
TS. Nguyễn Nho Huy
Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
BAN BIÊN SOẠN CÁC TÀI LIỆU
1. NGND.PGS.TS. Nguyễn Võ Kỳ Anh
Nguyên Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trưởng ban biên soạn các tài liệu.
2. TS.BS. Lê Văn Tuấn
Chuyên viên cao cấp Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trưởng nhóm thư ký biên soạn các tài liệu.
BAN BIÊN SOẠN HỌC PHẦN 2
1. TS.BS. Lỗ Văn Tùng, Trưởng khoa Sức khỏe môi trường và cộng đồng,
Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế (Trưởng ban).
2. PGS.TS. Trần Quỳnh Anh, Trưởng Bộ môn Sức khỏe môi trường,
Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Trường Đại học Y
Hà Nội (Thành viên).
3. ThS. Nguyễn Thị Bích Thủy, Phó Trưởng khoa Sức khỏe môi trường
và cộng đồng, Viện Sức khỏe Nghề nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế
(Thành viên, Thư ký).
4. TS. Nguyễn Thị Phương Oanh, Giảng viên Bộ môn Sức khoẻ môi
trường, Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Trường Đại
học Y Hà Nội (Thành viên).
LỜI NÓI ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU
Vệ sinh trường học có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và nâng cao sức
khỏe cho trẻ em và học sinh (gọi chung là học sinh) trong thời gian được nuôi
dạy và học tập ở trường. Các yếu tố vệ sinh trường học tác động trực tiếp tới
cơ thể đang phát triển của các em, nếu không được kiểm soát tốt sẽ là nguy cơ
phát sinh bệnh tật, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và thành tích học tập.
Tài liệu (học phần) về Vệ sinh trường học là một trong 8 học phần thuộc
Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế trường học do
Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn. Mục tiêu của tài liệu là nhằm giới
thiệu các nội dung cơ bản về các điều kiện môi trường, cơ sở vật chất trường
học, phòng học, trang thiết bị, chế độ vệ sinh dạy học, học tập, tập luyện thể
dục, thể thao và các hướng dẫn vệ sinh cá nhân cho học sinh.
Tài liệu được biên soạn theo các nội dung sau: 1) Khái niệm, tầm quan
trọng của Vệ sinh trường học; 2) Vệ sinh trong xây dựng trường học; 3) Vệ sinh
phòng học; 4) Vệ sinh trang thiết bị và đồ dùng học tập; 5) Nước sạch và vệ sinh
môi trường trong trường học; 6) Vệ sinh cá nhân.
Tài liệu này có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy, tham khảo cho nhân
viên y tế trường học chuyên trách và kiêm nhiệm, sinh viên khối ngành sức
khỏe và các đối tượng khác liên quan, giúp họ có đầy đủ kiến thức về Vệ sinh
trường học và áp dụng vào thực tế công tác y tế trường học tại đơn vị mình.
Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế trường học
được xây dựng bởi các chuyên gia về y tế trường học với sự hỗ trợ về tài chính,
kỹ thuật và kinh nghiệm triển khai các dự án liên quan đến y tế học đường
trong thực tế của Tổ chức Cứu trợ Trẻ em (Save the Children) tại Việt Nam.
Bộ Giáo dục và Đào tạo trân trọng đón nhận các ý kiến đóng góp của bạn
đọc gần xa để tài liệu hướng dẫn ngày càng hoàn thiện. Mọi ý kiến đóng góp
xin gửi về địa chỉ: Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục thể chất), 35 Đại Cồ Việt,
quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
4
CSGD
Cơ sở giáo dục
GDĐT
Giáo dục và Đào tạo
MN
Mầm non
TH
Tiểu học
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
YTTH
Y tế trường học
WHO
World Health Organization
(Tổ chức Y tế thế giới)
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
4
BÀI 1: KHÁI NIỆM, TẦM QUAN TRỌNG CỦA VỆ
SINH TRƯỜNG HỌC
7
1. Khái niệm về vệ sinh trường học
7
2. Tầm quan trọng của Vệ sinh trường học
8
3. Những nội dung chính của Vệ sinh trường học
13
BÀI 2: VỆ SINH TRONG XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC
17
1. Yêu cầu vệ sinh trong xây dựng trường mầm non
17
2. Yêu cầu vệ sinh trong xây dựng trường phổ thông
21
3. Đánh giá vệ sinh về xây dựng trường học
28
BÀI 3: VỆ SINH PHÒNG HỌC
31
1. Chiếu sáng phòng học
31
2. Tiếng ồn trong phòng học
36
3. Vi khí hậu trong phòng học
38
BÀI 4: VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
43
1. Yêu cầu vệ sinh đối với bàn ghế trong phòng học
43
2. Yêu cầu vệ sinh đối với bảng phòng học
52
3. Yêu cầu vệ sinh đối với đồ dùng học tập, đồ chơi
54
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
5
MỤC LỤC
BÀI 5: NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
TRONG TRƯỜNG HỌC
1. Cung cấp nước sạch trong trường học
57
2. Công trình vệ sinh trong trường học
62
3. Bảo đảm vệ sinh môi trường trường học
70
BÀI 6: VỆ SINH CÁ NHÂN
73
1. Vệ sinh bàn tay
75
2. Vệ sinh tai
78
3. Vệ sinh mắt
79
4. Vệ sinh răng miệng
81
5. Vệ sinh thân thể
85
6. Vệ sinh trong học tập và rèn luyện
90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
6
57
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
92
BÀI 1
BÀI
1
KHÁI NIỆM, TẦM QUAN TRỌNG
CỦA VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
Mục tiêu bài học:
Sau khi kết thúc bài học, người học có khả năng:
1. Trình bày được khái niệm và tầm quan trọng của Vệ sinh
trường học
2. Mô tả được những nội dung chính của Vệ sinh trường học.
1
KHÁI NIỆM VỀ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
Vệ sinh trường học là các điều kiện bảo đảm về môi trường, cơ sở vật
chất trường học, phòng học, trang thiết bị, chế độ vệ sinh dạy học, học tập,
tập luyện thể dục, thể thao và chăm sóc sức khỏe trong các trường học.
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
7
BÀI 1
2
TẦM QUAN TRỌNG CỦA VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
Trường học (từ mầm non đến trung học phổ thông) là nơi học sinh
dành phần lớn thời gian trong ngày để học tập, rèn luyện và vui chơi.
Không giống như người lớn, cơ thể học sinh chưa trưởng thành hoàn toàn
mà đang trong quá trình tăng trưởng và phát triển về mọi mặt, vì vậy rất
nhạy cảm dưới tác động của các yếu tố môi trường, trong đó có các yếu
tố vệ sinh trường học. Do đó đảm bảo tốt điều kiện vệ sinh trường học sẽ
giảm nguy cơ học sinh bị mắc bệnh, tật, tai nạn thương tích, giảm số ngày
học sinh phải nghỉ học do ốm, tăng khả năng tiếp thu bài giảng và thành
tích học tập của học sinh.
Vị trí xây dựng trường học, nước sạch và vệ sinh môi trường, các điều
kiện về phòng học như kích thước phòng học, chiếu sáng, tiếng ồn, vi khí
hậu, bàn ghế học sinh là những yếu tố liên quan trực tiếp đến sức khỏe và
khả năng học tập của các em học sinh. Nghiên cứu về vệ sinh trường học
cho thấy quy hoạch xây dựng trường học có tác động tới việc tổ chức dạy
và học cũng như sức khỏe của học sinh. Trường có số lượng học sinh đông
có một số ưu thế như tiết kiệm kinh phí, thuận tiện cho việc tổ chức các
chương trình giáo dục trong nhà trường. Nhưng về mặt vệ sinh, xây dựng
các trường nhỏ có nhiều ưu điểm hơn. Số lượng học sinh của trường càng
lớn thì tỷ lệ bệnh tật càng cao, các căn bệnh truyền nhiễm dễ lây lan hơn,
các yêu cầu vệ sinh (chế độ học tập, an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt là
tiếng ồn) rất khó được đảm bảo. Điều đó ảnh hưởng đến sức khỏe học sinh.
Theo nghiên cứu của Trung tâm bảo vệ sức khỏe học sinh (Viện hàn lâm
Y học Nga), ở trường học có số lượng học sinh trên 1.800 em, tỷ lệ mắc các
bệnh cấp tính tăng gấp khoảng 2 lần, giảm huyết áp và đau đầu tăng gấp
2 - 3 lần. Đối với các lớp mẫu giáo, khi tăng số lượng trẻ em lên từ 140 - 320
em, tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm tăng lên gấp 1,5 lần. Do vậy, người
ta khuyến cáo số lượng học sinh ở các trường thành phố không vượt quá
1.000 em, ở nông thôn không vượt quá 500 em.
Tiếng ồn trong trường học phát sinh do nguồn ồn từ bên ngoài trường
8
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
BÀI 1
và trong chính trường học. Do việc lựa chọn vị trí xây dựng trường và quy
hoạch thiết kế trường không hợp lý, tiếng ồn có thể thâm nhập vào trường
từ nguồn ồn bên ngoài: các đường giao thông lớn, các nhà máy xí nghiệp
có phát ra tiếng ồn, gần sân bay, ga tàu, bến xe...Tiếng ồn phát sinh trong
trường do hoạt động học tập và vui chơi giải trí của học sinh. Cường độ
tiếng ồn ở các phòng học dao động từ 40 đến 110 dBA vào các giờ học, trung
bình tiếng ồn trong trường học dao động trong khoảng 50 - 80 dBA, ở mức
tần số từ 500 - 2000 Hz. Theo Hội Âm học của Mỹ (2000) trong nhiều lớp
học, do ảnh hưởng của tiếng ồn nên không quá 75% số học sinh nghe hiểu
được lời giảng của giáo viên.
Môi trường không khí trong trường học cũng ảnh hưởng tới trạng
thái sức khỏe và nguy cơ mắc bệnh đối với học sinh. Vị trí xây dựng
trường và quy hoạch trường không hợp lý có thể gây nguy cơ không chỉ
ô nhiễm tiếng ồn mà còn tăng nguy cơ ô nhiễm không khí xung quanh từ
các đường giao thông, nhà máy, xí nghiệp. Bên cạnh đó, khi học sinh tập
trung đông ở trong những phòng học đóng kín hoặc hệ thống thông gió
làm việc kém, chất lượng không khí trong phòng học có sự thay đổi đáng
kể về thành phần hóa học và tính chất lý học. Lượng khí CO2, hơi nước, các
ion nặng tăng lên đáng kể. Đồng thời nhiệt độ không khí, nồng độ bụi và
thành phần vi sinh vật trong không khí cũng tăng cao. Trong phòng học
có thể xuất hiện một số hợp chất hữu cơ như NH3, H2S, một số a xít béo và
một số hợp chất khác do sự phân hủy hợp chất cao phân tử được sử dụng
làm vật liệu xây dựng và trang thiết bị trong phòng học góp phần làm ô
nhiễm môi trường trong phòng học. Học sinh học tập, hoạt động trong môi
trường không khí bị ô nhiễm có thể làm gia tăng các bệnh đường hô hấp,
bệnh tim mạch, hen dị ứng và nhiều vấn đề sức khỏe khác.
Các yếu tố vi khí hậu cũng tác động lên trạng thái sức khỏe của học
sinh. Những tác động có lợi hay có hại của các yếu tố vi khí hậu (Nhiệt độ,
độ ẩm, tốc độc chuyển động của không khí) lên cơ thể phụ thuộc vào sự
tổ hợp và giá trị của các yếu tố này. Nhiệt độ cao kết hợp với độ ẩm thấp
con người cảm thấy dễ chịu hơn trong điều kiện nhiệt độ cao và độ ẩm
cũng cao. Trong điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm cao, tốc độ chuyển động
của không khí tăng (gió) có thể làm cơ thể nhiễm lạnh. Nhiễm lạnh cục
bộ hoặc nhiễm lạnh toàn thân có thể dẫn đến các bệnh đường hô hấp như
viêm họng, viêm đường hô hấp trên, viêm phổi.
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
9
BÀI 1
Chiếu sáng đầy đủ có tác dụng tăng cường quá trình trao đổi chất và
thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của trẻ em, học sinh. Tia cực
tím có khả năng chuyển hoá vitamin D nằm ở dưới da về trạng thái hoạt
động, đảm bảo cho quá trình kiến tạo và hoàn chỉnh xương. Ánh sáng
không đủ ảnh hưởng xấu tới các quá trình sinh học và sinh lý học trong
cơ thể, dẫn tới giảm cường độ trao đổi chất. Các chức năng thị giác liên
quan tỷ lệ thuận với cường độ chiếu sáng như: thị lực (khả năng phân
biệt các vật của mắt), thời gian nhận biết (thời gian nhỏ nhất để nhận biết
vật), sự ổn định thị giác (thời gian nhìn rõ vật), cảm nhận độ tương phản
(khả năng phân biệt các độ sáng khác nhau nằm xen lẫn nhau). Khi làm
việc bằng mắt trong thời gian 3 giờ với độ chiếu sáng là 30-50 lux thì sự
ổn định thị giác giảm 37%, với cường độ ánh sáng từ 200 đến 300 lux chỉ
giảm 10 - 15 %. Khi tiến hành các công việc trí tuệ và chân tay liên quan
đến thị giác trong điều kiện chiếu sáng yếu (30 lux) thị lực học sinh bắt
đầu giảm sau giờ học thứ nhất và đến giờ học thứ 5 giảm khoảng 22% so
với đầu buổi học. Nếu công việc diễn ra trong điều kiện chiếu sáng là 100
lux thì thị lực từ tiết học đầu đến tiết học thứ 3 của học sinh tăng lên, sau
đó giảm dần đến cuối buổi học ở dưới mức khi mới bắt đầu buổi học. Mức
độ chiếu sáng ảnh hưởng thực sự tới chất lượng công việc của học sinh.
Khi chiếu sáng bề mặt làm việc của học sinh là 400 lux thì số lượng bài
tập không mắc lỗi chiếm 74%, nếu chiếu sáng chỉ còn 100-50 lux thì số bài
tập không mắc lỗi tương đương là 47 và 37%. Các chức năng thị giác ở học
sinh trở nên tốt hơn sau khi làm việc trong điều kiện chiếu sáng từ 250 lux
trở lên (Khrivkova A. G., Sinh lý học lứa tuổi và Vệ sinh trường học - 1990).
Độ rọi càng tốt thì khả năng làm việc bằng mắt càng cao và giảm mệt mỏi
thị giác. Cải thiện điều kiện chiếu sáng sẽ làm tăng hiệu suất lao động cả
về số lượng lẫn chất lượng và giảm tai nạn rủi ro.
Trang thiết bị và đồ dùng học tập, đặc biệt là bàn ghế học sinh có ý
nghĩa quan trọng đối với học sinh trong thời gian ở trường. Sử dụng bàn
ghế hợp vệ sinh giúp cho các em có một tư thế ngồi học thoải mái. Nhờ vậy
học sinh có khả năng tiếp thu bải tốt hơn, không nhanh mỏi mệt và phòng
tránh được một số bệnh tật có liên quan đến thế bất hợp lý như cận thị và
cong vẹo cột sống, rối loạn cơ xương.
Việc thiếu nước sạch cùng với điều kiện vệ sinh cơ bản là nguyên nhân
quan trọng dẫn đến nhiều loại bệnh, chủ yếu các bệnh gây tiêu chảy như
10
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
BÀI 1
tiêu chảy do vi rút Rota, dịch tả, thương hàn và phó thương hàn. Một số
bệnh khác cũng liên quan đến nước và vệ sinh như viêm gan A, giun sán,
đau mắt hột, các bệnh do muỗi truyền (sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não
Nhật Bản). Tại Việt Nam, gánh nặng bệnh tật đối với hai bệnh (tiêu chảy và
thương hàn) liên quan với thiếu nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm
0,2% tổng số tử vong và 0,4% DALY (số năm sống hiệu chỉnh theo mức độ
tàn tật) gây ra bởi các yếu tố nguy cơ này. Nước uống không hợp vệ sinh có
thể là yếu tố mang mầm bệnh truyền nhiễm như đau mắt hột, tiêu chảy,
bệnh tả, thương hàn và sán máng (bệnh ký sinh trùng). Nước uống cũng có
thể bị ô nhiễm bởi các chất hóa học, chất ô nhiễm tự nhiên và chất nhiễm
xạ có hại cho sức khỏe của con người. Hậu quả chung của tình trạng ô
nhiễm nước là tỷ lệ người mắc các bệnh cấp và mạn tính liên quan đến ô
nhiễm nước ngày càng tăng. Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm
ngày càng mắc nhiều loại bệnh nghi là do dùng nước bẩn trong sinh hoạt.
Theo đánh giá của WHO, 80% các bệnh đường tiêu hoá trên thế giới có liên
quan đến nguồn nước ô nhiễm. Các bệnh liên quan đến nguồn nước và nhà
tiêu không hợp vệ sinh đứng hàng đầu trong số 10 bệnh thường gặp. Trên
toàn cầu, khoảng 1,7 triệu người chết mỗi năm do bị bệnh tiêu chảy, trong
đó 90% là trẻ em dưới 5 tuổi, chủ yếu ở các nước đang phát triển. 88,8% các
trường hợp mắc bệnh tiêu chảy trên toàn thế giới là do nguồn nước không
hợp vệ sinh hoặc bị ô nhiễm (WHO, 2017). Vì vậy việc đảm bảo cung cấp
nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trong trường học sẽ hạn chế nguy cơ trẻ
em, học sinh bị mắc nhiều bệnh truyền nhiễm liên quan.
Vệ sinh cá nhân thường xuyên, đúng cách giúp bảo vệ sức khỏe, loại
trừ rất nhiều yếu tố gây bệnh từ môi trường bên ngoài bám dính trên bề
mặt cơ thể, ngăn chặn các mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, từ đó giúp
phòng tránh bệnh tật. Trong vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng có
ý nghĩa rất lớn giúp phòng chống dịch bệnh. Theo Tổ chức Y tế thế giới,
chỉ một động tác rửa tay sạch bằng xà phòng đã làm giảm tới 35% nguy cơ
lây truyền các bệnh tiêu chảy. Vệ sinh bàn tay sạch sẽ có thể phòng chống
các dịch bệnh đường tiêu hoá và nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp tính
nguy hiểm như: tả, SARS, cúm A (H5N1, H1N1), COVID-19... đặc biệt bệnh
tay-chân-miệng. Bên cạnh đó, các hành vi vệ sinh cá nhân như: tắm, chải
răng cũng hạn chế đáng kể một số bệnh tật, giữ cho cơ thể khoẻ mạnh.
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
11
BÀI 1
Như vậy, bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh trường học sẽ mang lại
những lợi ích thiết thực sau:
• Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường
không khí trong trường học.
• Hạn chế được rủi ro xảy ra tai nạn thương tích cho học sinh.
• Hạn chế nguy cơ lây lan bệnh truyền nhiễm trong trường học
• Giảm nguy cơ phát sinh một số bệnh tật học đường.
• Nâng cao thành tích học tập của học sinh
• Vệ sinh trường học thúc đẩy sự hình thành và duy trì hành vi
có lợi cho sức khỏe đối với học sinh và cộng đồng.
12
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
BÀI 1
3
NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
Vệ sinh trường học bao gồm những nội dung sau: (1) Vệ sinh trong quy
hoạch và xây dựng trường học; (2) Vệ sinh trang thiết bị đồ dùng học tập;
(3) Vệ sinh môi trường; (4) Vệ sinh an toàn thực phẩm; (5) Vệ sinh cá nhân;
(6) Vệ sinh chế độ học tập và sinh hoạt.
»
Vệ sinh trong quy hoạch và xây dựng trường học:
Đây là việc áp dụng và thực hiện các quy định trong việc lựa chọn địa
điểm xây dựng trường học, về diện tích mặt bằng, quy hoạch hệ thống cây
xanh, sân chơi, sân tập thể thao, giao thông nội bộ và các khối công trình
xây dựng, các yêu cầu vệ sinh đối với phòng học, phòng chức năng và các
công trình phụ trợ trong trường học. Thiết kế chiếu sáng, hạn chế tiếng
ồn, cải thiện môi trường không khí trong các phòng học, phòng chức năng
cũng được tính đến trong quá trình thiết kế và thi công xây dựng cũng
như trong suốt quá trình vận hành, sửa chữa, bảo trì các trường học.
»
Vệ sinh trang thiết bị, đồ dùng, học cụ, học phẩm:
Đó là việc đảm bảo các yêu cầu vệ sinh đối với bàn ghế, bảng phòng
học, đồ dùng, học cụ, học phẩm, đồ chơi cho trẻ em sao cho phù hợp với
đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, hạn chế thấp nhất tác động bất lợi tới sức
khỏe học sinh.
»
Vệ sinh môi trường trường học:
Vệ sinh môi trường trường học đề cập đến xây dựng cảnh quan môi
trường trường học xanh, sạch, đẹp; bảo đảm chất lượng nước sạch cung
cấp cho nhà trường, các yêu cầu đối với công trình vệ sinh, hoạt động thu
gom và xử lý chất thải rắn nước thải phát sinh từ trường học.
»
Vệ sinh an toàn thực phẩm:
Đảm bảo an toàn thực phẩm bao gồm bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật
chất, thiết bị dụng cụ chế biến thức ăn, các yêu cầu về người tham gia trực
tiếp chế biến thực phẩm, kiểm soát quá trình cung cấp, bảo quản, chế biến
và cung cấp suất ăn cho học sinh tại trường. Bên cạnh đó, an toàn thực
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
13
BÀI 1
phẩm còn đề cập đến việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ em
và học sinh tại trường học (Nội dung này sẽ được trình bày chi tiết tại tài
liệu “Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm” thuộc bộ tài liệu này).
»
Vệ sinh cá nhân:
Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh rèn luyện các kỹ năng vệ sinh cá nhân để
phòng chống bệnh tật như rửa tay với nước sạch và xà phòng, vệ sinh mắt,
vệ sinh răng miệng... từ đó tạo thành các thói quen, hành vi có lợi cho sức
khỏe trong suốt cuộc đời.
»
Vệ sinh chế độ học tập và sinh hoạt:
Đó là việc bố trí thời khóa biểu hợp lý các môn học trong ngày, trong
tuần, bố trí xen kẽ môn học dễ và môn học khó, bố trí hợp lý giữa thời gian
học bài và thời gian giải lao. Tổ chức học thêm cho học sinh không ảnh
hưởng đến thời gian làm bài tập về nhà và thời gian ngủ, nghỉ, vui chơi
giải trí của học sinh.
14
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
BÀI 2
BÀI
2
VỆ SINH TRONG XÂY DỰNG
TRƯỜNG HỌC
Mục tiêu bài học:
Sau khi kết thúc bài học, người học có khả năng:
1. Trình bày được các các yêu cầu vệ sinh trong xây dựng trường
mầm non.
2. Trình bày được các yêu cầu vệ sinh trong xây dựng trường
phổ thông.
3. Thực hiện được việc đánh giá vệ sinh về xây dựng trường học
để tham mưu cho lãnh đạo nhà trường tiến hành các biện
pháp cải thiện.
1
CÁC YÊU CẦU VỆ SINH TRONG XÂY DỰNG
TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Địa điểm xây dựng trường học
• Thực hiện chỉ tiêu quy hoạch trường mầm non tối thiểu 50 chỗ học cho
1.000 dân để thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em từ
ba tháng tuổi đến sáu tuổi.
• Trường mầm non phải thuận lợi cho trẻ em đến trường/lớp. Bán kính
phục vụ không lớn hơn 1,0km (đối với khu vực thành phố, thị xã, thị
trấn, khu công nghiệp, khu tái định cư, khu vực ngoại thành, nông thôn);
không lớn hơn 2,0km (đối với miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa).
• Diện tích sử dụng đất bình quân tối thiểu 12m²/trẻ đối với khu vực
nông thôn và miền núi; 8m²/trẻ đối với khu vực thành phố và thị xã.
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
17
BÀI 2
• Khu đất xây dựng trường mầm non không ngập úng và ở gần các nguồn
ô nhiễm (cách xa các bến xe, bến tàu, kho và cửa hàng xăng dầu, trạm
biến áp, bãi rác, chợ, các cơ sở sản xuất - dịch vụ có phát thải nguy
hại...), phải có tường bao hoặc hàng rào ngăn cách với bên ngoài, đảm
bảo mỹ quan, phù hợp với cảnh quan xung quanh, chiều cao tường rào
không dưới 1,6m.
• Trường mầm non bao gồm các khối chức năng sau: Khối phòng nhóm
trẻ, lớp mẫu giáo; khối phòng phục vụ học tập; khối phòng tổ chức ăn;
khối phòng hành chính quản trị; sân vườn.
• Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40% tổng diện tích sử
dụng; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 40%; diện tích làm
đường đi nội bộ không nhỏ hơn 20%.
• Trường mầm non không nên thiết kế, xây dựng lớn hơn 3 tầng. Nhóm
trẻ ở độ tuổi nhà trẻ nên bố trí ở tầng một. Đối với trường mầm non
chuyên biệt chỉ nên xây tối đa là 2 tầng.
• Số lượng trẻ tối đa theo từng nhóm tuổi phải đảm bảo các quy định sau:
1. Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi:
15 trẻ
2. Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi:
20 trẻ
3. Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi:
25 trẻ
4. Lớp mẫu giáo 3 đến 4 tuổi:
25 trẻ
5. Lớp mẫu giáo 4 đến 5 tuổi:
30 trẻ
6. Lớp mẫu giáo 5 đến 6 tuổi:
35 trẻ
Các không gian chức năng trong trường phải được bố trí độc lập giữa
các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo với khối phòng phục vụ học tập; đảm bảo an
toàn và yêu cầu giáo dục với từng độ tuổi; có lối thoát hiểm khi có sự cố và
hệ thống phòng cháy chữa cháy; các hạng mục phải bảo đảm cho trẻ em
khuyết tật có thể cận tiếp sử dụng được.
• Các phòng trong khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo gồm có: phòng sinh hoạt
chung, phòng ngủ, phòng vệ sinh. Số lượng các phòng được xây dựng
tương ứng với số nhóm lớp theo các độ tuổi.
18
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
BÀI 2
• Chiều cao thông thuỷ của các phòng trong trường mầm non phải đáp
ứng các yêu cầu sau: Các phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, các phòng tổ
chức ăn, các phòng hành chính quản trị là 3,3m; các phòng phục vụ học
tập từ 3,6 đến 3,9m; các phòng vệ sinh, kho là 2,7m; hành lang, hiên
chơi, nhà cầu: 2,4m. Hành lang thông thủy không nhỏ hơn 2,1m; độ dốc
cầu thang từ 22° đến 24°. Chiều rộng của vế thang không nhỏ hơn 1,2m;
độ cao bậc thang không lớn hơn 12cm; tay vịn cao từ 0,5 đến 0,6m; lan
can cầu thang không thấp hơn 0,9m, phải có chắn song, khoảng cách
giữa 2 thanh đứng là 10cm.
• Các phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng vệ sinh, chỗ để mũ áo
thiết kế thành đơn nguyên sinh hoạt chung, sử dụng độc lập, có lối ra
vào riêng. Phòng sinh hoạt chung của lớp mẫu giáo được tổ chức thành
nơi ăn, ngủ của trẻ, bố trí thêm chỗ pha sữa và chỗ cho bú nếu có trẻ
dưới 18 tháng tuổi.
1.2. Yêu cầu vệ sinh về phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, công trình
vệ sinh
1.2.1. Phòng sinh hoạt chung
• Kết nối trực tiếp với phòng nhận trẻ, phòng vệ sinh, hiên chơi.
• Diện tích cần đảm bảo tiêu chuẩn: từ 1,5 đến 1,8m²/trẻ nhưng không
được nhỏ hơn 24m²/phòng đối với nhóm trẻ và 36m²/phòng đối với lớp
mẫu giáo.
• Đảm bảo được chiếu sáng và thông gió tự nhiên; Tỷ lệ diện tích cửa
sổ/diện tích sàn không nhỏ hơn 1/5; chiếu sáng không dưới 300lux.
Tùy theo điều kiện cụ thể có thể lắp thêm quạt thông gió, điều hòa
nhiệt độ.
1.2.2. Phòng ngủ
• Diện tích đảm bảo tiêu chuẩn từ 1,2 đến 1,5m²/trẻ nhưng không được nhỏ
hơn 18m²/phòng đối với nhóm trẻ và 30m²/phòng đối với lớp mẫu giáo.
• Yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
• Đảm bảo vệ sinh phòng ngủ, không có ruồi, muỗi, gián, chuột và được
vệ sinh sạch sẽ hàng ngày.
• Mỗi trẻ cần được trang bị đầy đủ các vật dụng cá nhân dùng riêng như
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
19
BÀI 2
đệm, chiếu, chăn, màn, khăn mặt, bàn chải đánh răng, tủ, giá đựng các
đồ dùng cá nhân. Chăn, màn, ga, gối, chiếu của trẻ phải được giữ vệ
sinh sạch sẽ, khô ráo và được thay giặt hàng tuần, ngoài giờ ngủ phải
được gấp và cất gọn gàng.
1.2.3. Công trình vệ sinh
• Khu vệ sinh khép kín với phòng sinh hoạt chung và phòng ngủ hoặc
liền kề với nhóm lớp để thuận tiện cho sử dụng và dễ giám sát trẻ.
• Nhà vệ sinh sử dụng cho các trường mầm non nên thiết kế theo kiểu tự
hoại hoặc thấm dội nước, có đủ nước dội. Diện tích phải đảm bảo trung
bình từ 0,4 đến 0,6m²/trẻ, nhưng không nhỏ hơn 12m²/phòng; cần có
vách ngăn cao 1,2m giữa chỗ đi tiểu và bồn cầu.
• Kích thước mỗi ô đặt bệ xí 0,8m × 0,7m; bố trí từ 2 đến 3 bồn tiểu treo
dùng cho trẻ em nam và từ 2 xí bệt đến 3 xí bệt dùng cho trẻ em nữ;
sử dụng các thiết bị vệ sinh chuyên dụng cho trẻ em; chiều cao lắp đặt
phải phù hợp với tầm vóc của trẻ theo quy định.
• Đối với nhóm trẻ dưới 24 tháng tuổi, cần bố trí trung bình 4 trẻ có 1
bô vệ sinh có nắp đậy và chủng loại phù hợp theo quy định. Bô phải
được vệ sinh sạch sẽ ngay sau khi sử dụng, phân của trẻ phải được đổ
vào bồn cầu; phân, chất nôn, đờm rãi của những trẻ nghi ngờ mắc các
bệnh truyền nhiễm phải được khử trùng theo quy định trước khi đổ
vào bồn cầu.
• Khu vực rửa tay của trẻ đảm bảo cho từ 8 đến 10 trẻ/chậu rửa; trang
bị các thiết bị vệ sinh được lắp đặt phù hợp với độ tuổi; đảm bảo nền
không trơn trượt, máng thoát nước tiểu đủ độ dốc, dễ làm vệ sinh; đảm
bảo có đủ nước sạch và xà phòng.
• Khu vực vệ sinh phải có đủ chất khử trùng, các dụng cụ làm vệ sinh
riêng và được bảo quản an toàn đối với trẻ.
20
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
BÀI 2
2
CÁC YÊU CẦU VỆ SINH TRONG XÂY DỰNG
TRƯỜNG PHỔ THÔNG
2.1. Địa điểm xây dựng trường học
• Chỉ tiêu quy hoạch được xác định tối thiểu 65 chỗ/1000 dân (đối với
trường tiểu học), 55 chỗ/1000 dân (đối với trường trung học cơ sở) và
40 chỗ/1000 dân (đối với trường trung học phổ thông).
• Trường tiểu học được thiết kế tối đa 30 lớp, mỗi lớp không quá 35 học
sinh; Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông được thiết kế tối
đa 45 lớp, mỗi lớp không quá 45 học sinh.
• Mỗi xã, phường, thị trấn quy hoạch ít nhất 1 trường tiểu học, 1 trường
trung học cơ sở. Các xã, phường có quy mô dân số trên 20.000 người cần
quy hoạch 1 trường trung học phổ thông.
• Trường học phải được bố trí gần khu dân cư, đảm bảo học sinh đi lại
thuận tiện và an toàn. Ở miền núi, vùng sâu, vùng xa cần xem xét bố trí
các điểm trường hoặc tổ chức cho học sinh học nội trú, bán trú.
• Trường học phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, không gần các
cơ sở gây ô nhiễm môi trường (cách xa các bến xe, bến tàu, kho và cửa
hàng xăng dầu, trạm biến áp, bãi rác, chợ, các trục đường giao thông
lớn tối thiểu 100m, học sinh không phải đi bộ qua sông, suối, đồi núi
hiểm trở).
• Khuôn viên của trường phải có hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc rào
cây xanh) cao tối thiểu 1,6m.
• Trường học phải đảm bảo diện tích bình quân 6m²/học sinh (đối với
khu vực nội thành, nội thị), 10m²/học sinh (đối với các khu vực còn lại),
đủ rộng để làm chỗ học, sân chơi, sân tập và trồng cây xanh.
• Diện tích phủ cây xanh không nhỏ hơn 30%. Nếu trường học tiếp giáp
với vườn cây, công viên thì cho phép giảm 10% diện tích cây xanh trong
trường. Diện tích để làm sân chơi, sân tập, đường đi không nhỏ hơn
30%. Diện tích xây dựng các loại công trình không quá 40%.
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
21
BÀI 2
• Các khối công trình trong trường học bao gồm: Khối phòng học, phòng
học bộ môn; Khối phòng phục vụ học tập (phòng giáo dục rèn luyện
thể chất hoặc nhà đa năng, phòng giáo dục nghệ thuật, thư viện, phòng
học ngoại ngữ, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt
động đoàn - đội, phòng hỗ trợ giáo dục học sinh tàn tật, khuyết tật hoà
nhập); Khối phòng hành chính (phòng hiệu trưởng, phòng giáo viên,
văn phòng, phòng y tế, kho, phòng thường trực, bảo vệ); Khu sân chơi,
sân tập, bể bơi; Khu vệ sinh; Khu để xe cho học sinh, giáo viên và nhân
viên nhà trường; Khu nhà ăn, nhà nghỉ cho học sinh học nội trú, bán
trú và nhà công vụ cho giáo viên.
• Các ngôi nhà dùng để làm phòng học không nên thiết kế, xây dựng lớn hơn
3 tầng (đối với trường tiểu học) và không lớn hơn 4 tầng (đối với trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều
cấp học). Đối với những trường không đủ diện tích đất có thể tăng chiều
cao công trình nhưng phải được cơ quan chức năng phê duyệt và cần thiết
kế để đảm bảo cho học sinh và giáo viên học tập và sinh hoạt thuận tiện.
Không nên bố trí các phòng học cho học sinh lớp 1 từ tầng 2 trở lên.
• Các ngôi nhà phải có cầu thang chính và cầu thang phụ. Chiều rộng cầu
thang chính tối thiểu là 1,8m (đối với những tầng có dưới 200 học sinh),
tối thiểu là 2,1m (đối với những tầng có từ 200 học sinh trở lên), chiều
rộng cầu thang phụ tối thiểu là 1,2m. Cửa ra vào phòng học không được
mở thẳng ra cầu thang.
• Hành lang của các toà nhà phải rộng ít nhất 1,8m. Có tường hoặc lan can
cao tối thiểu 1,2m. Mỗi hành lang không được bố trí quá 6 phòng học.
2.2.Yêu cầu vệ sinh về phòng học, phòng học bộ môn, công trình vệ sinh
2.2.1. Phòng học
• Diện tích phòng học phải đạt từ 49 đến 56m², đảm bảo diện tích trung
bình không dưới 1,1m²/1 học sinh.
• Chiều cao từ 3,3 đến 3,6m. Chiều rộng phòng học không quá 6,5m, chiều
dài phòng học không quá 8,5m.
• Phòng học phải thiết kế 2 cửa ra vào, một cửa bố trí ở đầu lớp, một cửa
bố trí ở cuối lớp. Cửa đi phải được thiết kế 2 cánh, có chiều rộng không
nhỏ hơn 1,0m và mở ra phía hành lang.
22
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
BÀI 2
• Các phòng học không được thông nhau và được bố trí cách xa các phòng
có nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn, khói bụi, hơi khí độc.
• Phòng học đảm bảo thông thoáng, mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Phòng
học phải có hệ thống thông gió nhân tạo như quạt trần, quạt tường, quạt
thông gió. Đảm bảo nồng độ khí CO2 trong phòng học không quá 0,1%.
• Hướng lấy ánh sáng tự nhiên chủ yếu là hướng nam hoặc đông nam
(cửa sổ ở phía không có hành lang) về phía tay trái của học sinh khi
ngồi học.Vùng học tập đảm bảo hệ số chiếu sáng đồng đều không dưới
1/2, độ rọi không dưới 300 lux. Độ rọi trung bình trên bảng phải lớn
hơn hoặc bằng độ rọi trung bình vùng học tập của học sinh.
• Tỷ lệ tổng diện tích cửa sổ (vùng lấy ánh sáng) trên diện tích phòng
học không dưới 1/5. Khoảng cách từ mép dưới cửa sổ tới sàn từ 0,8 đến
1,0m. Cửa sổ phòng học phải có cửa chớp và cửa kính. Trần phòng học
quét vôi màu trắng, tường quét vôi màu vàng nhạt.
• Phòng học phải được thiết kế hệ thống chiếu sáng nhân tạo. Hạn chế
sử dụng loại bóng đèn sợi đốt. Các bóng đèn phải có chụp chống lóa.
Bóng đèn trên trần treo thấp hơn quạt trần, thành dãy song song với
tường có cửa sổ, cách tường từ 1,2 - 1,5m, có công tắc riêng cho từng
dãy. Đèn c...
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC
CHO NHÂN VIÊN Y TẾ TRƯỜNG HỌC
HỌC PHẦN 2
Vệ sinh trường học
ngày
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-BGDĐT
tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Hà Nội, 2024
CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN
PGS.TS. Nguyễn Thanh Đề
Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
TS. Nguyễn Nho Huy
Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
BAN BIÊN SOẠN CÁC TÀI LIỆU
1. NGND.PGS.TS. Nguyễn Võ Kỳ Anh
Nguyên Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trưởng ban biên soạn các tài liệu.
2. TS.BS. Lê Văn Tuấn
Chuyên viên cao cấp Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trưởng nhóm thư ký biên soạn các tài liệu.
BAN BIÊN SOẠN HỌC PHẦN 2
1. TS.BS. Lỗ Văn Tùng, Trưởng khoa Sức khỏe môi trường và cộng đồng,
Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế (Trưởng ban).
2. PGS.TS. Trần Quỳnh Anh, Trưởng Bộ môn Sức khỏe môi trường,
Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Trường Đại học Y
Hà Nội (Thành viên).
3. ThS. Nguyễn Thị Bích Thủy, Phó Trưởng khoa Sức khỏe môi trường
và cộng đồng, Viện Sức khỏe Nghề nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế
(Thành viên, Thư ký).
4. TS. Nguyễn Thị Phương Oanh, Giảng viên Bộ môn Sức khoẻ môi
trường, Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Trường Đại
học Y Hà Nội (Thành viên).
LỜI NÓI ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU
Vệ sinh trường học có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và nâng cao sức
khỏe cho trẻ em và học sinh (gọi chung là học sinh) trong thời gian được nuôi
dạy và học tập ở trường. Các yếu tố vệ sinh trường học tác động trực tiếp tới
cơ thể đang phát triển của các em, nếu không được kiểm soát tốt sẽ là nguy cơ
phát sinh bệnh tật, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và thành tích học tập.
Tài liệu (học phần) về Vệ sinh trường học là một trong 8 học phần thuộc
Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế trường học do
Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn. Mục tiêu của tài liệu là nhằm giới
thiệu các nội dung cơ bản về các điều kiện môi trường, cơ sở vật chất trường
học, phòng học, trang thiết bị, chế độ vệ sinh dạy học, học tập, tập luyện thể
dục, thể thao và các hướng dẫn vệ sinh cá nhân cho học sinh.
Tài liệu được biên soạn theo các nội dung sau: 1) Khái niệm, tầm quan
trọng của Vệ sinh trường học; 2) Vệ sinh trong xây dựng trường học; 3) Vệ sinh
phòng học; 4) Vệ sinh trang thiết bị và đồ dùng học tập; 5) Nước sạch và vệ sinh
môi trường trong trường học; 6) Vệ sinh cá nhân.
Tài liệu này có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy, tham khảo cho nhân
viên y tế trường học chuyên trách và kiêm nhiệm, sinh viên khối ngành sức
khỏe và các đối tượng khác liên quan, giúp họ có đầy đủ kiến thức về Vệ sinh
trường học và áp dụng vào thực tế công tác y tế trường học tại đơn vị mình.
Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế trường học
được xây dựng bởi các chuyên gia về y tế trường học với sự hỗ trợ về tài chính,
kỹ thuật và kinh nghiệm triển khai các dự án liên quan đến y tế học đường
trong thực tế của Tổ chức Cứu trợ Trẻ em (Save the Children) tại Việt Nam.
Bộ Giáo dục và Đào tạo trân trọng đón nhận các ý kiến đóng góp của bạn
đọc gần xa để tài liệu hướng dẫn ngày càng hoàn thiện. Mọi ý kiến đóng góp
xin gửi về địa chỉ: Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục thể chất), 35 Đại Cồ Việt,
quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
4
CSGD
Cơ sở giáo dục
GDĐT
Giáo dục và Đào tạo
MN
Mầm non
TH
Tiểu học
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
YTTH
Y tế trường học
WHO
World Health Organization
(Tổ chức Y tế thế giới)
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
4
BÀI 1: KHÁI NIỆM, TẦM QUAN TRỌNG CỦA VỆ
SINH TRƯỜNG HỌC
7
1. Khái niệm về vệ sinh trường học
7
2. Tầm quan trọng của Vệ sinh trường học
8
3. Những nội dung chính của Vệ sinh trường học
13
BÀI 2: VỆ SINH TRONG XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC
17
1. Yêu cầu vệ sinh trong xây dựng trường mầm non
17
2. Yêu cầu vệ sinh trong xây dựng trường phổ thông
21
3. Đánh giá vệ sinh về xây dựng trường học
28
BÀI 3: VỆ SINH PHÒNG HỌC
31
1. Chiếu sáng phòng học
31
2. Tiếng ồn trong phòng học
36
3. Vi khí hậu trong phòng học
38
BÀI 4: VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
43
1. Yêu cầu vệ sinh đối với bàn ghế trong phòng học
43
2. Yêu cầu vệ sinh đối với bảng phòng học
52
3. Yêu cầu vệ sinh đối với đồ dùng học tập, đồ chơi
54
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
5
MỤC LỤC
BÀI 5: NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
TRONG TRƯỜNG HỌC
1. Cung cấp nước sạch trong trường học
57
2. Công trình vệ sinh trong trường học
62
3. Bảo đảm vệ sinh môi trường trường học
70
BÀI 6: VỆ SINH CÁ NHÂN
73
1. Vệ sinh bàn tay
75
2. Vệ sinh tai
78
3. Vệ sinh mắt
79
4. Vệ sinh răng miệng
81
5. Vệ sinh thân thể
85
6. Vệ sinh trong học tập và rèn luyện
90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
6
57
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
92
BÀI 1
BÀI
1
KHÁI NIỆM, TẦM QUAN TRỌNG
CỦA VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
Mục tiêu bài học:
Sau khi kết thúc bài học, người học có khả năng:
1. Trình bày được khái niệm và tầm quan trọng của Vệ sinh
trường học
2. Mô tả được những nội dung chính của Vệ sinh trường học.
1
KHÁI NIỆM VỀ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
Vệ sinh trường học là các điều kiện bảo đảm về môi trường, cơ sở vật
chất trường học, phòng học, trang thiết bị, chế độ vệ sinh dạy học, học tập,
tập luyện thể dục, thể thao và chăm sóc sức khỏe trong các trường học.
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
7
BÀI 1
2
TẦM QUAN TRỌNG CỦA VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
Trường học (từ mầm non đến trung học phổ thông) là nơi học sinh
dành phần lớn thời gian trong ngày để học tập, rèn luyện và vui chơi.
Không giống như người lớn, cơ thể học sinh chưa trưởng thành hoàn toàn
mà đang trong quá trình tăng trưởng và phát triển về mọi mặt, vì vậy rất
nhạy cảm dưới tác động của các yếu tố môi trường, trong đó có các yếu
tố vệ sinh trường học. Do đó đảm bảo tốt điều kiện vệ sinh trường học sẽ
giảm nguy cơ học sinh bị mắc bệnh, tật, tai nạn thương tích, giảm số ngày
học sinh phải nghỉ học do ốm, tăng khả năng tiếp thu bài giảng và thành
tích học tập của học sinh.
Vị trí xây dựng trường học, nước sạch và vệ sinh môi trường, các điều
kiện về phòng học như kích thước phòng học, chiếu sáng, tiếng ồn, vi khí
hậu, bàn ghế học sinh là những yếu tố liên quan trực tiếp đến sức khỏe và
khả năng học tập của các em học sinh. Nghiên cứu về vệ sinh trường học
cho thấy quy hoạch xây dựng trường học có tác động tới việc tổ chức dạy
và học cũng như sức khỏe của học sinh. Trường có số lượng học sinh đông
có một số ưu thế như tiết kiệm kinh phí, thuận tiện cho việc tổ chức các
chương trình giáo dục trong nhà trường. Nhưng về mặt vệ sinh, xây dựng
các trường nhỏ có nhiều ưu điểm hơn. Số lượng học sinh của trường càng
lớn thì tỷ lệ bệnh tật càng cao, các căn bệnh truyền nhiễm dễ lây lan hơn,
các yêu cầu vệ sinh (chế độ học tập, an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt là
tiếng ồn) rất khó được đảm bảo. Điều đó ảnh hưởng đến sức khỏe học sinh.
Theo nghiên cứu của Trung tâm bảo vệ sức khỏe học sinh (Viện hàn lâm
Y học Nga), ở trường học có số lượng học sinh trên 1.800 em, tỷ lệ mắc các
bệnh cấp tính tăng gấp khoảng 2 lần, giảm huyết áp và đau đầu tăng gấp
2 - 3 lần. Đối với các lớp mẫu giáo, khi tăng số lượng trẻ em lên từ 140 - 320
em, tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm tăng lên gấp 1,5 lần. Do vậy, người
ta khuyến cáo số lượng học sinh ở các trường thành phố không vượt quá
1.000 em, ở nông thôn không vượt quá 500 em.
Tiếng ồn trong trường học phát sinh do nguồn ồn từ bên ngoài trường
8
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
BÀI 1
và trong chính trường học. Do việc lựa chọn vị trí xây dựng trường và quy
hoạch thiết kế trường không hợp lý, tiếng ồn có thể thâm nhập vào trường
từ nguồn ồn bên ngoài: các đường giao thông lớn, các nhà máy xí nghiệp
có phát ra tiếng ồn, gần sân bay, ga tàu, bến xe...Tiếng ồn phát sinh trong
trường do hoạt động học tập và vui chơi giải trí của học sinh. Cường độ
tiếng ồn ở các phòng học dao động từ 40 đến 110 dBA vào các giờ học, trung
bình tiếng ồn trong trường học dao động trong khoảng 50 - 80 dBA, ở mức
tần số từ 500 - 2000 Hz. Theo Hội Âm học của Mỹ (2000) trong nhiều lớp
học, do ảnh hưởng của tiếng ồn nên không quá 75% số học sinh nghe hiểu
được lời giảng của giáo viên.
Môi trường không khí trong trường học cũng ảnh hưởng tới trạng
thái sức khỏe và nguy cơ mắc bệnh đối với học sinh. Vị trí xây dựng
trường và quy hoạch trường không hợp lý có thể gây nguy cơ không chỉ
ô nhiễm tiếng ồn mà còn tăng nguy cơ ô nhiễm không khí xung quanh từ
các đường giao thông, nhà máy, xí nghiệp. Bên cạnh đó, khi học sinh tập
trung đông ở trong những phòng học đóng kín hoặc hệ thống thông gió
làm việc kém, chất lượng không khí trong phòng học có sự thay đổi đáng
kể về thành phần hóa học và tính chất lý học. Lượng khí CO2, hơi nước, các
ion nặng tăng lên đáng kể. Đồng thời nhiệt độ không khí, nồng độ bụi và
thành phần vi sinh vật trong không khí cũng tăng cao. Trong phòng học
có thể xuất hiện một số hợp chất hữu cơ như NH3, H2S, một số a xít béo và
một số hợp chất khác do sự phân hủy hợp chất cao phân tử được sử dụng
làm vật liệu xây dựng và trang thiết bị trong phòng học góp phần làm ô
nhiễm môi trường trong phòng học. Học sinh học tập, hoạt động trong môi
trường không khí bị ô nhiễm có thể làm gia tăng các bệnh đường hô hấp,
bệnh tim mạch, hen dị ứng và nhiều vấn đề sức khỏe khác.
Các yếu tố vi khí hậu cũng tác động lên trạng thái sức khỏe của học
sinh. Những tác động có lợi hay có hại của các yếu tố vi khí hậu (Nhiệt độ,
độ ẩm, tốc độc chuyển động của không khí) lên cơ thể phụ thuộc vào sự
tổ hợp và giá trị của các yếu tố này. Nhiệt độ cao kết hợp với độ ẩm thấp
con người cảm thấy dễ chịu hơn trong điều kiện nhiệt độ cao và độ ẩm
cũng cao. Trong điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm cao, tốc độ chuyển động
của không khí tăng (gió) có thể làm cơ thể nhiễm lạnh. Nhiễm lạnh cục
bộ hoặc nhiễm lạnh toàn thân có thể dẫn đến các bệnh đường hô hấp như
viêm họng, viêm đường hô hấp trên, viêm phổi.
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
9
BÀI 1
Chiếu sáng đầy đủ có tác dụng tăng cường quá trình trao đổi chất và
thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của trẻ em, học sinh. Tia cực
tím có khả năng chuyển hoá vitamin D nằm ở dưới da về trạng thái hoạt
động, đảm bảo cho quá trình kiến tạo và hoàn chỉnh xương. Ánh sáng
không đủ ảnh hưởng xấu tới các quá trình sinh học và sinh lý học trong
cơ thể, dẫn tới giảm cường độ trao đổi chất. Các chức năng thị giác liên
quan tỷ lệ thuận với cường độ chiếu sáng như: thị lực (khả năng phân
biệt các vật của mắt), thời gian nhận biết (thời gian nhỏ nhất để nhận biết
vật), sự ổn định thị giác (thời gian nhìn rõ vật), cảm nhận độ tương phản
(khả năng phân biệt các độ sáng khác nhau nằm xen lẫn nhau). Khi làm
việc bằng mắt trong thời gian 3 giờ với độ chiếu sáng là 30-50 lux thì sự
ổn định thị giác giảm 37%, với cường độ ánh sáng từ 200 đến 300 lux chỉ
giảm 10 - 15 %. Khi tiến hành các công việc trí tuệ và chân tay liên quan
đến thị giác trong điều kiện chiếu sáng yếu (30 lux) thị lực học sinh bắt
đầu giảm sau giờ học thứ nhất và đến giờ học thứ 5 giảm khoảng 22% so
với đầu buổi học. Nếu công việc diễn ra trong điều kiện chiếu sáng là 100
lux thì thị lực từ tiết học đầu đến tiết học thứ 3 của học sinh tăng lên, sau
đó giảm dần đến cuối buổi học ở dưới mức khi mới bắt đầu buổi học. Mức
độ chiếu sáng ảnh hưởng thực sự tới chất lượng công việc của học sinh.
Khi chiếu sáng bề mặt làm việc của học sinh là 400 lux thì số lượng bài
tập không mắc lỗi chiếm 74%, nếu chiếu sáng chỉ còn 100-50 lux thì số bài
tập không mắc lỗi tương đương là 47 và 37%. Các chức năng thị giác ở học
sinh trở nên tốt hơn sau khi làm việc trong điều kiện chiếu sáng từ 250 lux
trở lên (Khrivkova A. G., Sinh lý học lứa tuổi và Vệ sinh trường học - 1990).
Độ rọi càng tốt thì khả năng làm việc bằng mắt càng cao và giảm mệt mỏi
thị giác. Cải thiện điều kiện chiếu sáng sẽ làm tăng hiệu suất lao động cả
về số lượng lẫn chất lượng và giảm tai nạn rủi ro.
Trang thiết bị và đồ dùng học tập, đặc biệt là bàn ghế học sinh có ý
nghĩa quan trọng đối với học sinh trong thời gian ở trường. Sử dụng bàn
ghế hợp vệ sinh giúp cho các em có một tư thế ngồi học thoải mái. Nhờ vậy
học sinh có khả năng tiếp thu bải tốt hơn, không nhanh mỏi mệt và phòng
tránh được một số bệnh tật có liên quan đến thế bất hợp lý như cận thị và
cong vẹo cột sống, rối loạn cơ xương.
Việc thiếu nước sạch cùng với điều kiện vệ sinh cơ bản là nguyên nhân
quan trọng dẫn đến nhiều loại bệnh, chủ yếu các bệnh gây tiêu chảy như
10
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
BÀI 1
tiêu chảy do vi rút Rota, dịch tả, thương hàn và phó thương hàn. Một số
bệnh khác cũng liên quan đến nước và vệ sinh như viêm gan A, giun sán,
đau mắt hột, các bệnh do muỗi truyền (sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não
Nhật Bản). Tại Việt Nam, gánh nặng bệnh tật đối với hai bệnh (tiêu chảy và
thương hàn) liên quan với thiếu nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm
0,2% tổng số tử vong và 0,4% DALY (số năm sống hiệu chỉnh theo mức độ
tàn tật) gây ra bởi các yếu tố nguy cơ này. Nước uống không hợp vệ sinh có
thể là yếu tố mang mầm bệnh truyền nhiễm như đau mắt hột, tiêu chảy,
bệnh tả, thương hàn và sán máng (bệnh ký sinh trùng). Nước uống cũng có
thể bị ô nhiễm bởi các chất hóa học, chất ô nhiễm tự nhiên và chất nhiễm
xạ có hại cho sức khỏe của con người. Hậu quả chung của tình trạng ô
nhiễm nước là tỷ lệ người mắc các bệnh cấp và mạn tính liên quan đến ô
nhiễm nước ngày càng tăng. Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm
ngày càng mắc nhiều loại bệnh nghi là do dùng nước bẩn trong sinh hoạt.
Theo đánh giá của WHO, 80% các bệnh đường tiêu hoá trên thế giới có liên
quan đến nguồn nước ô nhiễm. Các bệnh liên quan đến nguồn nước và nhà
tiêu không hợp vệ sinh đứng hàng đầu trong số 10 bệnh thường gặp. Trên
toàn cầu, khoảng 1,7 triệu người chết mỗi năm do bị bệnh tiêu chảy, trong
đó 90% là trẻ em dưới 5 tuổi, chủ yếu ở các nước đang phát triển. 88,8% các
trường hợp mắc bệnh tiêu chảy trên toàn thế giới là do nguồn nước không
hợp vệ sinh hoặc bị ô nhiễm (WHO, 2017). Vì vậy việc đảm bảo cung cấp
nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trong trường học sẽ hạn chế nguy cơ trẻ
em, học sinh bị mắc nhiều bệnh truyền nhiễm liên quan.
Vệ sinh cá nhân thường xuyên, đúng cách giúp bảo vệ sức khỏe, loại
trừ rất nhiều yếu tố gây bệnh từ môi trường bên ngoài bám dính trên bề
mặt cơ thể, ngăn chặn các mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, từ đó giúp
phòng tránh bệnh tật. Trong vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng có
ý nghĩa rất lớn giúp phòng chống dịch bệnh. Theo Tổ chức Y tế thế giới,
chỉ một động tác rửa tay sạch bằng xà phòng đã làm giảm tới 35% nguy cơ
lây truyền các bệnh tiêu chảy. Vệ sinh bàn tay sạch sẽ có thể phòng chống
các dịch bệnh đường tiêu hoá và nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp tính
nguy hiểm như: tả, SARS, cúm A (H5N1, H1N1), COVID-19... đặc biệt bệnh
tay-chân-miệng. Bên cạnh đó, các hành vi vệ sinh cá nhân như: tắm, chải
răng cũng hạn chế đáng kể một số bệnh tật, giữ cho cơ thể khoẻ mạnh.
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
11
BÀI 1
Như vậy, bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh trường học sẽ mang lại
những lợi ích thiết thực sau:
• Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường
không khí trong trường học.
• Hạn chế được rủi ro xảy ra tai nạn thương tích cho học sinh.
• Hạn chế nguy cơ lây lan bệnh truyền nhiễm trong trường học
• Giảm nguy cơ phát sinh một số bệnh tật học đường.
• Nâng cao thành tích học tập của học sinh
• Vệ sinh trường học thúc đẩy sự hình thành và duy trì hành vi
có lợi cho sức khỏe đối với học sinh và cộng đồng.
12
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
BÀI 1
3
NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
Vệ sinh trường học bao gồm những nội dung sau: (1) Vệ sinh trong quy
hoạch và xây dựng trường học; (2) Vệ sinh trang thiết bị đồ dùng học tập;
(3) Vệ sinh môi trường; (4) Vệ sinh an toàn thực phẩm; (5) Vệ sinh cá nhân;
(6) Vệ sinh chế độ học tập và sinh hoạt.
»
Vệ sinh trong quy hoạch và xây dựng trường học:
Đây là việc áp dụng và thực hiện các quy định trong việc lựa chọn địa
điểm xây dựng trường học, về diện tích mặt bằng, quy hoạch hệ thống cây
xanh, sân chơi, sân tập thể thao, giao thông nội bộ và các khối công trình
xây dựng, các yêu cầu vệ sinh đối với phòng học, phòng chức năng và các
công trình phụ trợ trong trường học. Thiết kế chiếu sáng, hạn chế tiếng
ồn, cải thiện môi trường không khí trong các phòng học, phòng chức năng
cũng được tính đến trong quá trình thiết kế và thi công xây dựng cũng
như trong suốt quá trình vận hành, sửa chữa, bảo trì các trường học.
»
Vệ sinh trang thiết bị, đồ dùng, học cụ, học phẩm:
Đó là việc đảm bảo các yêu cầu vệ sinh đối với bàn ghế, bảng phòng
học, đồ dùng, học cụ, học phẩm, đồ chơi cho trẻ em sao cho phù hợp với
đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, hạn chế thấp nhất tác động bất lợi tới sức
khỏe học sinh.
»
Vệ sinh môi trường trường học:
Vệ sinh môi trường trường học đề cập đến xây dựng cảnh quan môi
trường trường học xanh, sạch, đẹp; bảo đảm chất lượng nước sạch cung
cấp cho nhà trường, các yêu cầu đối với công trình vệ sinh, hoạt động thu
gom và xử lý chất thải rắn nước thải phát sinh từ trường học.
»
Vệ sinh an toàn thực phẩm:
Đảm bảo an toàn thực phẩm bao gồm bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật
chất, thiết bị dụng cụ chế biến thức ăn, các yêu cầu về người tham gia trực
tiếp chế biến thực phẩm, kiểm soát quá trình cung cấp, bảo quản, chế biến
và cung cấp suất ăn cho học sinh tại trường. Bên cạnh đó, an toàn thực
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
13
BÀI 1
phẩm còn đề cập đến việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ em
và học sinh tại trường học (Nội dung này sẽ được trình bày chi tiết tại tài
liệu “Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm” thuộc bộ tài liệu này).
»
Vệ sinh cá nhân:
Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh rèn luyện các kỹ năng vệ sinh cá nhân để
phòng chống bệnh tật như rửa tay với nước sạch và xà phòng, vệ sinh mắt,
vệ sinh răng miệng... từ đó tạo thành các thói quen, hành vi có lợi cho sức
khỏe trong suốt cuộc đời.
»
Vệ sinh chế độ học tập và sinh hoạt:
Đó là việc bố trí thời khóa biểu hợp lý các môn học trong ngày, trong
tuần, bố trí xen kẽ môn học dễ và môn học khó, bố trí hợp lý giữa thời gian
học bài và thời gian giải lao. Tổ chức học thêm cho học sinh không ảnh
hưởng đến thời gian làm bài tập về nhà và thời gian ngủ, nghỉ, vui chơi
giải trí của học sinh.
14
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
BÀI 2
BÀI
2
VỆ SINH TRONG XÂY DỰNG
TRƯỜNG HỌC
Mục tiêu bài học:
Sau khi kết thúc bài học, người học có khả năng:
1. Trình bày được các các yêu cầu vệ sinh trong xây dựng trường
mầm non.
2. Trình bày được các yêu cầu vệ sinh trong xây dựng trường
phổ thông.
3. Thực hiện được việc đánh giá vệ sinh về xây dựng trường học
để tham mưu cho lãnh đạo nhà trường tiến hành các biện
pháp cải thiện.
1
CÁC YÊU CẦU VỆ SINH TRONG XÂY DỰNG
TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Địa điểm xây dựng trường học
• Thực hiện chỉ tiêu quy hoạch trường mầm non tối thiểu 50 chỗ học cho
1.000 dân để thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em từ
ba tháng tuổi đến sáu tuổi.
• Trường mầm non phải thuận lợi cho trẻ em đến trường/lớp. Bán kính
phục vụ không lớn hơn 1,0km (đối với khu vực thành phố, thị xã, thị
trấn, khu công nghiệp, khu tái định cư, khu vực ngoại thành, nông thôn);
không lớn hơn 2,0km (đối với miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa).
• Diện tích sử dụng đất bình quân tối thiểu 12m²/trẻ đối với khu vực
nông thôn và miền núi; 8m²/trẻ đối với khu vực thành phố và thị xã.
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
17
BÀI 2
• Khu đất xây dựng trường mầm non không ngập úng và ở gần các nguồn
ô nhiễm (cách xa các bến xe, bến tàu, kho và cửa hàng xăng dầu, trạm
biến áp, bãi rác, chợ, các cơ sở sản xuất - dịch vụ có phát thải nguy
hại...), phải có tường bao hoặc hàng rào ngăn cách với bên ngoài, đảm
bảo mỹ quan, phù hợp với cảnh quan xung quanh, chiều cao tường rào
không dưới 1,6m.
• Trường mầm non bao gồm các khối chức năng sau: Khối phòng nhóm
trẻ, lớp mẫu giáo; khối phòng phục vụ học tập; khối phòng tổ chức ăn;
khối phòng hành chính quản trị; sân vườn.
• Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40% tổng diện tích sử
dụng; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 40%; diện tích làm
đường đi nội bộ không nhỏ hơn 20%.
• Trường mầm non không nên thiết kế, xây dựng lớn hơn 3 tầng. Nhóm
trẻ ở độ tuổi nhà trẻ nên bố trí ở tầng một. Đối với trường mầm non
chuyên biệt chỉ nên xây tối đa là 2 tầng.
• Số lượng trẻ tối đa theo từng nhóm tuổi phải đảm bảo các quy định sau:
1. Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi:
15 trẻ
2. Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi:
20 trẻ
3. Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi:
25 trẻ
4. Lớp mẫu giáo 3 đến 4 tuổi:
25 trẻ
5. Lớp mẫu giáo 4 đến 5 tuổi:
30 trẻ
6. Lớp mẫu giáo 5 đến 6 tuổi:
35 trẻ
Các không gian chức năng trong trường phải được bố trí độc lập giữa
các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo với khối phòng phục vụ học tập; đảm bảo an
toàn và yêu cầu giáo dục với từng độ tuổi; có lối thoát hiểm khi có sự cố và
hệ thống phòng cháy chữa cháy; các hạng mục phải bảo đảm cho trẻ em
khuyết tật có thể cận tiếp sử dụng được.
• Các phòng trong khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo gồm có: phòng sinh hoạt
chung, phòng ngủ, phòng vệ sinh. Số lượng các phòng được xây dựng
tương ứng với số nhóm lớp theo các độ tuổi.
18
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
BÀI 2
• Chiều cao thông thuỷ của các phòng trong trường mầm non phải đáp
ứng các yêu cầu sau: Các phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, các phòng tổ
chức ăn, các phòng hành chính quản trị là 3,3m; các phòng phục vụ học
tập từ 3,6 đến 3,9m; các phòng vệ sinh, kho là 2,7m; hành lang, hiên
chơi, nhà cầu: 2,4m. Hành lang thông thủy không nhỏ hơn 2,1m; độ dốc
cầu thang từ 22° đến 24°. Chiều rộng của vế thang không nhỏ hơn 1,2m;
độ cao bậc thang không lớn hơn 12cm; tay vịn cao từ 0,5 đến 0,6m; lan
can cầu thang không thấp hơn 0,9m, phải có chắn song, khoảng cách
giữa 2 thanh đứng là 10cm.
• Các phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng vệ sinh, chỗ để mũ áo
thiết kế thành đơn nguyên sinh hoạt chung, sử dụng độc lập, có lối ra
vào riêng. Phòng sinh hoạt chung của lớp mẫu giáo được tổ chức thành
nơi ăn, ngủ của trẻ, bố trí thêm chỗ pha sữa và chỗ cho bú nếu có trẻ
dưới 18 tháng tuổi.
1.2. Yêu cầu vệ sinh về phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, công trình
vệ sinh
1.2.1. Phòng sinh hoạt chung
• Kết nối trực tiếp với phòng nhận trẻ, phòng vệ sinh, hiên chơi.
• Diện tích cần đảm bảo tiêu chuẩn: từ 1,5 đến 1,8m²/trẻ nhưng không
được nhỏ hơn 24m²/phòng đối với nhóm trẻ và 36m²/phòng đối với lớp
mẫu giáo.
• Đảm bảo được chiếu sáng và thông gió tự nhiên; Tỷ lệ diện tích cửa
sổ/diện tích sàn không nhỏ hơn 1/5; chiếu sáng không dưới 300lux.
Tùy theo điều kiện cụ thể có thể lắp thêm quạt thông gió, điều hòa
nhiệt độ.
1.2.2. Phòng ngủ
• Diện tích đảm bảo tiêu chuẩn từ 1,2 đến 1,5m²/trẻ nhưng không được nhỏ
hơn 18m²/phòng đối với nhóm trẻ và 30m²/phòng đối với lớp mẫu giáo.
• Yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
• Đảm bảo vệ sinh phòng ngủ, không có ruồi, muỗi, gián, chuột và được
vệ sinh sạch sẽ hàng ngày.
• Mỗi trẻ cần được trang bị đầy đủ các vật dụng cá nhân dùng riêng như
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
19
BÀI 2
đệm, chiếu, chăn, màn, khăn mặt, bàn chải đánh răng, tủ, giá đựng các
đồ dùng cá nhân. Chăn, màn, ga, gối, chiếu của trẻ phải được giữ vệ
sinh sạch sẽ, khô ráo và được thay giặt hàng tuần, ngoài giờ ngủ phải
được gấp và cất gọn gàng.
1.2.3. Công trình vệ sinh
• Khu vệ sinh khép kín với phòng sinh hoạt chung và phòng ngủ hoặc
liền kề với nhóm lớp để thuận tiện cho sử dụng và dễ giám sát trẻ.
• Nhà vệ sinh sử dụng cho các trường mầm non nên thiết kế theo kiểu tự
hoại hoặc thấm dội nước, có đủ nước dội. Diện tích phải đảm bảo trung
bình từ 0,4 đến 0,6m²/trẻ, nhưng không nhỏ hơn 12m²/phòng; cần có
vách ngăn cao 1,2m giữa chỗ đi tiểu và bồn cầu.
• Kích thước mỗi ô đặt bệ xí 0,8m × 0,7m; bố trí từ 2 đến 3 bồn tiểu treo
dùng cho trẻ em nam và từ 2 xí bệt đến 3 xí bệt dùng cho trẻ em nữ;
sử dụng các thiết bị vệ sinh chuyên dụng cho trẻ em; chiều cao lắp đặt
phải phù hợp với tầm vóc của trẻ theo quy định.
• Đối với nhóm trẻ dưới 24 tháng tuổi, cần bố trí trung bình 4 trẻ có 1
bô vệ sinh có nắp đậy và chủng loại phù hợp theo quy định. Bô phải
được vệ sinh sạch sẽ ngay sau khi sử dụng, phân của trẻ phải được đổ
vào bồn cầu; phân, chất nôn, đờm rãi của những trẻ nghi ngờ mắc các
bệnh truyền nhiễm phải được khử trùng theo quy định trước khi đổ
vào bồn cầu.
• Khu vực rửa tay của trẻ đảm bảo cho từ 8 đến 10 trẻ/chậu rửa; trang
bị các thiết bị vệ sinh được lắp đặt phù hợp với độ tuổi; đảm bảo nền
không trơn trượt, máng thoát nước tiểu đủ độ dốc, dễ làm vệ sinh; đảm
bảo có đủ nước sạch và xà phòng.
• Khu vực vệ sinh phải có đủ chất khử trùng, các dụng cụ làm vệ sinh
riêng và được bảo quản an toàn đối với trẻ.
20
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
BÀI 2
2
CÁC YÊU CẦU VỆ SINH TRONG XÂY DỰNG
TRƯỜNG PHỔ THÔNG
2.1. Địa điểm xây dựng trường học
• Chỉ tiêu quy hoạch được xác định tối thiểu 65 chỗ/1000 dân (đối với
trường tiểu học), 55 chỗ/1000 dân (đối với trường trung học cơ sở) và
40 chỗ/1000 dân (đối với trường trung học phổ thông).
• Trường tiểu học được thiết kế tối đa 30 lớp, mỗi lớp không quá 35 học
sinh; Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông được thiết kế tối
đa 45 lớp, mỗi lớp không quá 45 học sinh.
• Mỗi xã, phường, thị trấn quy hoạch ít nhất 1 trường tiểu học, 1 trường
trung học cơ sở. Các xã, phường có quy mô dân số trên 20.000 người cần
quy hoạch 1 trường trung học phổ thông.
• Trường học phải được bố trí gần khu dân cư, đảm bảo học sinh đi lại
thuận tiện và an toàn. Ở miền núi, vùng sâu, vùng xa cần xem xét bố trí
các điểm trường hoặc tổ chức cho học sinh học nội trú, bán trú.
• Trường học phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, không gần các
cơ sở gây ô nhiễm môi trường (cách xa các bến xe, bến tàu, kho và cửa
hàng xăng dầu, trạm biến áp, bãi rác, chợ, các trục đường giao thông
lớn tối thiểu 100m, học sinh không phải đi bộ qua sông, suối, đồi núi
hiểm trở).
• Khuôn viên của trường phải có hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc rào
cây xanh) cao tối thiểu 1,6m.
• Trường học phải đảm bảo diện tích bình quân 6m²/học sinh (đối với
khu vực nội thành, nội thị), 10m²/học sinh (đối với các khu vực còn lại),
đủ rộng để làm chỗ học, sân chơi, sân tập và trồng cây xanh.
• Diện tích phủ cây xanh không nhỏ hơn 30%. Nếu trường học tiếp giáp
với vườn cây, công viên thì cho phép giảm 10% diện tích cây xanh trong
trường. Diện tích để làm sân chơi, sân tập, đường đi không nhỏ hơn
30%. Diện tích xây dựng các loại công trình không quá 40%.
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
21
BÀI 2
• Các khối công trình trong trường học bao gồm: Khối phòng học, phòng
học bộ môn; Khối phòng phục vụ học tập (phòng giáo dục rèn luyện
thể chất hoặc nhà đa năng, phòng giáo dục nghệ thuật, thư viện, phòng
học ngoại ngữ, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt
động đoàn - đội, phòng hỗ trợ giáo dục học sinh tàn tật, khuyết tật hoà
nhập); Khối phòng hành chính (phòng hiệu trưởng, phòng giáo viên,
văn phòng, phòng y tế, kho, phòng thường trực, bảo vệ); Khu sân chơi,
sân tập, bể bơi; Khu vệ sinh; Khu để xe cho học sinh, giáo viên và nhân
viên nhà trường; Khu nhà ăn, nhà nghỉ cho học sinh học nội trú, bán
trú và nhà công vụ cho giáo viên.
• Các ngôi nhà dùng để làm phòng học không nên thiết kế, xây dựng lớn hơn
3 tầng (đối với trường tiểu học) và không lớn hơn 4 tầng (đối với trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều
cấp học). Đối với những trường không đủ diện tích đất có thể tăng chiều
cao công trình nhưng phải được cơ quan chức năng phê duyệt và cần thiết
kế để đảm bảo cho học sinh và giáo viên học tập và sinh hoạt thuận tiện.
Không nên bố trí các phòng học cho học sinh lớp 1 từ tầng 2 trở lên.
• Các ngôi nhà phải có cầu thang chính và cầu thang phụ. Chiều rộng cầu
thang chính tối thiểu là 1,8m (đối với những tầng có dưới 200 học sinh),
tối thiểu là 2,1m (đối với những tầng có từ 200 học sinh trở lên), chiều
rộng cầu thang phụ tối thiểu là 1,2m. Cửa ra vào phòng học không được
mở thẳng ra cầu thang.
• Hành lang của các toà nhà phải rộng ít nhất 1,8m. Có tường hoặc lan can
cao tối thiểu 1,2m. Mỗi hành lang không được bố trí quá 6 phòng học.
2.2.Yêu cầu vệ sinh về phòng học, phòng học bộ môn, công trình vệ sinh
2.2.1. Phòng học
• Diện tích phòng học phải đạt từ 49 đến 56m², đảm bảo diện tích trung
bình không dưới 1,1m²/1 học sinh.
• Chiều cao từ 3,3 đến 3,6m. Chiều rộng phòng học không quá 6,5m, chiều
dài phòng học không quá 8,5m.
• Phòng học phải thiết kế 2 cửa ra vào, một cửa bố trí ở đầu lớp, một cửa
bố trí ở cuối lớp. Cửa đi phải được thiết kế 2 cánh, có chiều rộng không
nhỏ hơn 1,0m và mở ra phía hành lang.
22
HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
BÀI 2
• Các phòng học không được thông nhau và được bố trí cách xa các phòng
có nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn, khói bụi, hơi khí độc.
• Phòng học đảm bảo thông thoáng, mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Phòng
học phải có hệ thống thông gió nhân tạo như quạt trần, quạt tường, quạt
thông gió. Đảm bảo nồng độ khí CO2 trong phòng học không quá 0,1%.
• Hướng lấy ánh sáng tự nhiên chủ yếu là hướng nam hoặc đông nam
(cửa sổ ở phía không có hành lang) về phía tay trái của học sinh khi
ngồi học.Vùng học tập đảm bảo hệ số chiếu sáng đồng đều không dưới
1/2, độ rọi không dưới 300 lux. Độ rọi trung bình trên bảng phải lớn
hơn hoặc bằng độ rọi trung bình vùng học tập của học sinh.
• Tỷ lệ tổng diện tích cửa sổ (vùng lấy ánh sáng) trên diện tích phòng
học không dưới 1/5. Khoảng cách từ mép dưới cửa sổ tới sàn từ 0,8 đến
1,0m. Cửa sổ phòng học phải có cửa chớp và cửa kính. Trần phòng học
quét vôi màu trắng, tường quét vôi màu vàng nhạt.
• Phòng học phải được thiết kế hệ thống chiếu sáng nhân tạo. Hạn chế
sử dụng loại bóng đèn sợi đốt. Các bóng đèn phải có chụp chống lóa.
Bóng đèn trên trần treo thấp hơn quạt trần, thành dãy song song với
tường có cửa sổ, cách tường từ 1,2 - 1,5m, có công tắc riêng cho từng
dãy. Đèn c...
 








Các ý kiến mới nhất