Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD TUẦN 17-18 BUỔI 2 LỚP 2A.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chung
Ngày gửi: 08h:27' 30-01-2024
Dung lượng: 465.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 17

Ngày thứ : 1
Ngày soạn : 23 / 12 / 2023
Ngày giảng : Thứ Hai ngày 25 tháng 12 năm 2023
ĐẠO ĐỨC (Tiết 18 )
ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố, kt: Quý trọng thời gian; kính trọng thầy giáo, cô giáo; yêu quý bạn bè;
nhận lỗi và sửa lỗi; tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt, bị lạc và khi tiếp xúc với
người lạ.
- Thực hiện được các hành vi theo chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Chủ động được việc thực hiện các hành vi theo các chuẩn mực đã học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV : Máy chiếu, máy tính, hoa khen,..
2. HS : Giấy vẽ, bút màu,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tia chớp”
- HS tham gia chơi
+ Cách chơi: Cả lớp cùng xem lại tên các bài đã
học trong SGK trong 1 phút. Gv chỉ và gọi tên một
bạn bất kì nói tên một bài Đạo đức đã học. Nếu HS
này nói đúng sẽ được chỉ tên một bạn khác và nói
tên bài đạo đức khác với bài bạn đã nêu.
- GV cho HS nêu tên các bài đã học.
- HS nêu
- GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe
2. Luyện tập thực hành: ( 25 - 27 phút )
Hoạt động 1: Trò chơi “Rung chuông vàng”
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông - HS tham gia trò chơi
vàng” theo các câu hỏi ở phần phụ lục.
- GV chiếu câu hỏi và các câu trả lời, HS ghi câu
trả lời vào bảng con và giơ bảng khi có hiệu lệnh
- Sau mỗi câu trả lời đúng HS được trả lời các câu
hỏi tiếp theo. HS nào sai sẽ loại ra khỏi cuộc chơi.
HS trả lời đến câu hỏi cuối cùng sẽ được lên rung
chuông vàng.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- GV chốt kiến thức
Hoạt động 2: Trò chơi “Hỏi nhanh-Đáp đúng”
- GV sử dụng kĩ thuật “Ổ bi” cho HS đứng thành 2 - HS tham gia chơi
vòng tròn đồng tâm. Các HS ở vòng trong quay
mặt ra ngoài đối diện với các bạn ở vòng ngoài

thành từng cặp để đặt câu hỏi để bạn trả lời. Các
câu hỏi xoay quanh về sự cần thiết phải thực hiện
các chuẩn mực: quý trọng thời gian; kính trọng
thầy giáo, cô giáo; yêu quý bạn bè; nhận lỗi và sửa
lỗi; tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt, bị lạc và khi
tiếp xúc với người lạ.
- GV nhận xét hoạt động của HS
- HS nghe
Các câu hỏi VD:
+ Quý trọng thời gian sẽ mang lại lợi ích gì?
+Không quý trọng thời gian sẽ dẫn đến điều gì?
+Việc nhận lỗi và sửa lỗi sẽ mang lại ích lợi gì?
+Việc bắt nạt người khác sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Hoạt động 3: Trò chơi “Phóng viên”
- GV cho HS chơi trò chơi phỏng vấn các bạn
trong lớp về việc những việc đã thực hiện của bản - HS tham gia chơi
thân theo các chuẩn mực: quý trọng thời gian; kính
trọng thầy giáo, cô giáo; yêu quý bạn bè; nhận lỗi
và sửa lỗi; tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt, bị lạc
và khi tiếp xúc với người lạ.
- GV nhận xét hoạt động của HS
- GV nhắc nhở HS tiếp tục thực hiện các hành vi
- HS lắng nghe
việc làm theo các chuẩn mực: quý trọng thời gian;
kính trọng thầy giáo, cô giáo; yêu quý bạn bè;
nhận lỗi và sửa lỗi; tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt
nạt, bị lạc và khi tiếp xúc với người lạ.
Các câu hỏi VD:
+ Bạn đã sử dụng thời gian trong ngày như thế
nào?
+ Bạn đã làm gì để thể hiện sự kính trọng thầy
giáo, cô giáo?
+ Bạn đã làm gì để thể hiện sự yêu quý bạn bè?
+ Khi bạn mắc lỗi, bạn đã nhận lỗi và sửa lỗi như
thế nào?
3. Vận dụng ( 3 – 5 phút )
- Nêu tên các bài đạo đức đã học?
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
- HS nêu
- Tặng hoa, phần thưởng cho HS học tốt.
- HS nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ………………………………………..
………………………………………………………………………………………
*************************************************
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hoàn thành nội dung các bài học của buổi 1.
- Phụ đạo HS gặp KK trong học tập, bồi dưỡng HS có năng khiếu

- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Củng cố giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học
- Củng cố nội dụng bài tập đọc Sự tich cây vú sữa
- Năng lực tự học,
- Yêu thích môn học,
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Vở bài tập toán , vở luyện tập tiếng việt .
2. HS: Vở bài tập toán , vở luyện tập tiếng việt .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- Cho HS hát
- HS hát, múa tập thể
- Hỏi nội dung bài hát:
- HS trả lời.
2. Điều tra phân nhóm đối tượng HS ( 3')
- HS báo cáo(nếu có)
- Buổi sáng các em học những môn gì?
- Môn nào các em chưa hoàn thành bài?
- GV ghi lại tên những em chưa làm xong
bài của buổi sáng (nếu có)
3.Luyện tập thực hành : (27')
-HS hoàn thành các bài tập buổi 1
3.1 Hoạt động 1: Giúp HS hoàn thành
HS chưa hoàn thành.
của buổi 1
- Các bạn chưa hoàn thành bài các môn buổi
1( nếu có) lấy vở làm nốt. Hoàn thành xong
thì làm bài tập của nhóm mình như cô đã
-HS lắng nghe
giao.
3.2 Hoạt động 2: Giúp HS hoàn thành bài
của buổi 2
Giao bài cho HS đã hoàn thành
Môn Toán
- Dẫn dắt vào HS vào bài mới
2. Luyện tập thực hành: ( 25 - 27 phút )
Hoạt động 1. Củng cố về làm toán
* Nhóm 1: HS làm bài tập bài tập 1,2 trang
120 vở bài tập Toán 2.
* Nhóm 2: Tiếp tục làm bài tập 1,2, 3 trang
120,121 vở bài tập Toán 2.
* Nhóm 3: Tiếp tục làm bài tập 1,2,3,4
trang 120,121 vở bài tập Toán 2.
+ GV chữa bài
Hoạt động 2. Củng cố về môn tiếng việt
* Nhóm 1. HS làm bài tập 1,2 trang 65 vở

- HS làm bài , chữa bài.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài lên bảng.

- HS chữa bài lên bảng.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.

luyện tập tiếng việt 2.
* Nhóm 2. HS làm bài tập 1, 2, 3 trang 65
vở luyện tập tiếng việt 2.
* Nhóm 3 . HS làm bài tập 1, 2, 3 trang
- HS đọc
65,66 vở luyện tập tiếng việt 2.
- HS lắng nghe
- GV chữa bài
3. Vận dụng ( 2 - 3 phút )
- HS đọc bài : Sự tich cây vú sữa
- Về nhà xem lại bài cũ,chuẩn bị bài mới
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
************************************************
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
TRÒ CHƠI: MÈO ĐUỔI CHUỘT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh luôn tràn đầy năng lượng sự hứng thú trong học tập và tối đa tính
sáng tạo, linh hoạt, đoàn kết qua các hoạt động.
- HS thực hiện đúng kĩ thuật, các thao tác.
- HS sự nhanh nhẹn, khéo léo khi nhảy.
- Thông qua cuộc thi sẽ góp phần hình thành lối sống đoàn kết, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC:
1. Địa điểm tổ chức: Trong lớp học.
2. Chuẩn bị: ND môn học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- HS hát bài: Lá cờ Việt Nam .
- HS nghe nhạc và video bài.
2. Hướng dẫn cách chơi, luật chơi ( 25 - 27
phút )
Hoạt động 1:
- Giới thiệu lại cách chơi, luật chơi
- HS nghe
* Cách chơi và luật chơi:
- Chơi theo Tổ hoặc cả lớp.
- HS nghe và QS
+ Luật chơi, cách chơi: Cho các em đứng thành
vòng tròn, cầm tay nhau.
- Chọn một em làm chuột, một em làm mèo.
- Cả lớp đồng thanh đọc lời ca và cầm tay nhau
giơ cao tay lên, bạn làm Chuột chạy trước luồn
từng lỗ hổng, bạn làm Mèo chạy đuổi đằng sau.
Lớp đọc lời ca đến câu " Bắt Mèo hoá Chuột"
thì cả lớp vẫn cầm tay nhau ngồi thụp xuống có
thể bắt được Mèo hoặc Chuột ở trong vòng
tròn , bạn nào bị bắt thì phải chạy lò cò một

vòng quanh các bạn . Rồi đổi vị trí cho bạn khác
chơi.Trò chơi lại tiếp tục.
Hoạt động 2: Thực hành chơi
- GV chia nhóm : Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi
nhóm có số lượng bằng nhau.
- Tổ chức cho HS chơi
- HS chơi
- GV NX chương trình hoạt động.
- HS nghe
- Tuyên dương những học sinh tích cực trong
hoạt động và chơi, động viên , khuyến khích HS
tích cực tham gia vào buổi hoạt động sau.
3. Vận dụng ( 3 - 5 phút )
+ HS nghe
- HS chơi mỗi ngày cùng với người thân.
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:…………………..…………………………………
………………………………………………………………………………………
*********************************************
Ngày thứ: 2
Ngày soạn : 24/12/2023
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 26 tháng 12 năm 2023
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hoàn thành nội dung các bài học của buổi 1.
- Phụ đạo HS gặp KK trong học tập, bồi dưỡng HS có năng khiếu
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Củng cố giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học
+ Củng cố TNXH các loại thực vật sống được tất cả mọi nơi
- Năng lực tự học, ,…
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú học tập,
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Vở bài tập toán , vở TNXH.
2. HS: Vở bài tập toán , vở TNXH.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- Cho HS hát
- HS hát, múa tập thể
- Hỏi nội dung bài hát:
- HS trả lời.
2. Điều tra phân nhóm đối tượng HS ( 3')
- HS báo cáo(nếu có)
- Buổi sáng các em học những môn gì?
- Môn nào các em chưa hoàn thành bài?
- GV ghi lại tên những em chưa làm xong
bài của buổi sáng (nếu có)
3.Luyện tập thực hành : (27')
-HS hoàn thành các bài tập buổi 1
3.1 Hoạt động 1: Giúp HS hoàn thành
HS chưa hoàn thành.
của buổi 1

- Các bạn chưa hoàn thành bài các môn buổi
1( nếu có) lấy vở làm nốt. Hoàn thành xong
thì làm bài tập của nhóm mình như cô đã
giao.
-HS lắng nghe
3.2 Hoạt động 2: Giúp HS hoàn thành bài
của buổi 2
Giao bài cho HS đã hoàn thành
Môn Toán
* Nhóm 1: HS làm bài tập bài tập 1,2 trang - HS làm bài , chữa bài.
121, 122 vở bài tập Toán 2.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
* Nhóm 2: Tiếp tục làm bài tập 1,2, 3 trang - HS chữa bài lên bảng.
121, 122 vở bài tập Toán 2.
* Nhóm 3: Tiếp tục làm bài tập 1,2,3,4 trang
121, 122 vở bài tập Toán 2.
+ GV chữa bài
Hoạt động 2. Củng cố về môn TNXH
* Nhóm 1. HS kể tên nơi sống của loài cây,
- HS chữa bài lên bảng.
phân loại nơi sống của các loại cây? .
* Nhóm 2. HS kể các cây sống trên can,
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
phân loại nơi sống của các loại cây?
* Nhóm 3 . HS kể các cây sống trên can,
phân loại nơi sống của các loại cây? Nơi em
sống có những loại cây gì?
- GV chữa bài
3. Vận dụng ( 2 - 3 phút )
- HS lắng nghe
- Về nhà xem lại bài cũ,chuẩn bị bài mới
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:…………………………………………………
…………………………………………………………………………………
******************************************************
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hoàn thành nội dung các bài học của buổi 1.
- Phụ đạo HS gặp KK trong học tập, bồi dưỡng HS có năng khiếu
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Vận dụng, giải các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
- Đọc hiểu và trả lời câu hỏi bài “Sự tích cây vú sữa”.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Giúp HS yêu thích môn học, biết nhận dạng hình trong đời sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Luyện tập Toán , Luyện tập Tiếng Việt.
2. HS: Luyện tập Toán , Luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- Cho HS hát
- Hỏi nội dung bài hát:
2.Điều tra phân nhóm đối tượng HS( 3')
- Buổi sáng các em học những môn gì?
- Môn nào các em chưa hoàn thành bài?
- GV ghi lại tên những em chưa làm xong
bài của buổi sáng (nếu có)
3.Luyện tập thực hành : (27')
3.1 Hoạt động 1: Giúp HS hoàn thành
của buổi 1
- Các bạn chưa hoàn thành bài các môn
buổi 1( nếu có) lấy vở làm nốt. Hoàn thành
xong thì làm bài tập của nhóm mình như
cô đã giao.
3.2 Hoạt động 2: Giúp HS hoàn thành
bài của buổi 2
Giao bài cho HS đã hoàn thành
Môn Toán
* Nhóm 1: HS làm bài tập 1,2,3 trang
65,66 vở luyện tập Toán 2.
* Nhóm 2: Tiếp tục làm bài tập 1,2,3,4
trang 65,66 vở luyện tập Toán 2.
+ GV chữa bài
Hoạt động 2. Củng cố về môn Tiếng Việt
Tổ chức cho cả lớp đọc bài
* Nhóm 1. HS làm bài tập 1,2,3,4 trang
65,66 vở luyện tập Tiếng Việt 2.
- GV chữa bài
* Nhóm 2. HS làm bài tập 1,2,3,4,5 trang
65,66 vở luyện tập Tiếng Việt 2.
- HS chữa bài
3. Vận dụng ( 2-3 phút)
- Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập
- Xem lại bài cũ,chuẩn bị bài sau

Hoạt động của học sinh
- HS hát, múa tập thể
- HS trả lời.
- HS báo cáo(nếu có)

-HS hoàn thành các bài tập buổi 1 HS
chưa hoàn thành.

-HS lắng nghe

- HS làm bài cá nhân rồi lên bảng chữa
bài.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS làm bài, chữa bài lên bảng
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS làm bài cá nhân rồi lên bảng chữa
bài.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS làm bài, chữa bài lên bảng
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS ghi nhớ để thực hiện

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày thứ: 3

Ngày soạn : 24 / 12 / 2023
Ngày giảng : Thứ Tư ngày 27 tháng 12 năm 2023
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (TIẾT 33)
THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? ( TIẾT 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh.
- Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế,
tranh, ảnh hoặc video.
- Phân loại được thực vật theo môi trường sống. Biết cách chăm và tưới cây đúng
cách.
- Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học, phiếu học tập
2. HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- Mở cho HS nghe và vận động theo
nhịp bài hát Em yêu cây xanh.
- Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về
tên nơi sống của một số loài cây mà em
biết.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới ( 10 - 12
phút )
Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống một
số loài cây.
- YC HS quan sát hình từ 1-7 trong
SGK, nêu tên và nơi sống của chúng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp án:
+ H1: Cây hoa sen – sống dưới ao,hồ…
+ H3:Cây rau muống – sống dưới ao,
hồ
+ H3: Cây xương rồng – sống ở sa mạc
+ H4: Cây đước – sống ở biển
+ H5: Cây chuối – sống ở vườn, đồi,…
+ H6: Cây dừa – sống ở vườn
+ H7: Cây rêu – sống trên mái nhà
- ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, mái nhà,
… đều là nơi ở của thực vật. Vậy thực
vật có thể ở bất cứ đâu xung quanh
chúng ta.

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS nghe

- HS thảo luận theo nhóm .
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe

- HS nghe

- HS hoạt động theo nhóm 3, một bạn

Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường
sống của một số loài cây.
- YC HS hoạt động nhóm 3 hỏi và trả
lời về nơi sống của mỗi loài cây trong
hình.
- Khuyến khích HS nêu nơi ở của một
số loài cây khác xung quanh mình.
- Nhận xét, tuyên dương.

hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các
loài cây trong hình sau đó đổi vai.
VD: - Cây hoa sen sống trên cạn hay
dưới nước?
- Cây hoa sen sống ở dưới nước.
- HS chia sẻ một số loài cây ở nhà,
trường hoặc xung quanh mình.

- Vậy thực vật có những môi trường
- HS thảo luận nhóm 4
sống nào?
3. Luyện tập thực hành:( 12 -15 p)
Phân biệt nơi sống và môi trường
sống của một số loài cây.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: - HS trình bày
Kể tên một số loài thực vật quen thuộc - HS nghe
với bản thân viết vào phiếu học tập.
Sau đó, thảo luận và tìm ra nơi sống và
môi trường sống của từng loài.
+ 2 môi trường: trên cạn và dưới nước.
- GV gọi một số nhóm lên trình bày.
4. Vận dụng ( 3 – 4 phút )
+ Bất kì đâu xung quanh chúng ta như:
+ Thực vật có mấy môi trường sống? ao, hồ, song, vườn, mái nhà, sa mạc,…
Đó là những môi trường nào?
+ Nơi sống của thực vật là những đâu? - HS nghe
- Hôm nay em được biết thêm được
điều gì qua bài học?
- Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh
về các loài cây cùng nơi sống của
chúng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
*********************************************
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (Tiết 50)
HÀNH TRANG LÊN ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết được mình cần chuẩn bị gì cho mỗi chuyến đi xa.
- HS giới thiệu được các đồ dùng cần thiết cho một chuyến đi.
- GV gợi ý HS hãy tự chọn quần áo, giày dép cho phù hợp với chuyến đi sắp tới
cùng gia đình.
- Tự chuẩn bị được đồ dùng cá nhân mang theo trong các chuyến đi: dã ngoại, về
quê, trại hè hay du lịch,…
- Biết tự quản lí đồ dùng cá nhân khi đi ra ngoài và rèn kĩ năng tự phục vụ bản
thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. GV: Giấy khổ to, bút màu. Một số giấy nhãn chỉ vật dụng cá nhân để phục vụ
trò chơi “Hãy mang tôi theo”.
2. HS: ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- GV YC HS chia sẻ theo bàn. Kể cho nhau - HS lắng nghe và chia sẻ.
nghe về một chuyến đi mà mình nhớ nhất qua
các câu hỏi:
+ Chuyến đi tới địa điểm nào?
+ Hoạt động trong chuyến đi ấy gồm những gì?
+ Bạn đã mang theo những gì trong chuyến đi? - HS chia sẻ nối tiếp.
+ Điều gì khiến em nhớ tới chuyến đi đó?
- HS lắng nghe.
- Gọi 1 số HS chia sẻ trước lớp.
- GV kết luận: Các bạn hình dung được mỗi
chuyến đi khác nhau thì cần chuẩn bị những gì - HS lắng nghe.
cho phù hợp với hoạt động của chuyến đi đó.
- GV dẫn dắt, vào bài.
- HS chia thành 4 nhóm.
2. Hình thành kiến thức mới ( 10 - 12 phút )
- GV chia HS theo nhóm. YC các nhóm hãy
chọn một chuyến đi rồi cùng nhau thảo luận - Các nhóm thực hiện nhiệm
xem mình cần mang những gì?
vụ.
- Các nhóm viết tên chuyến đi, nơi đến và - Đại diện nhóm trình bày, HS
những thứ cần mang theo ra giấy khổ to.
nhận xét.
* Các em biết được những vật dụng cần mang - HS lắng nghe.
theo cho một chuyến đi xa. Mang đi đủ vật dụng
cần dùng và tránh mang thừa khiến hành lí cồng
kềnh.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề (12 - 15 phút )
- HD trò chơi: Hãy mang tôi theo.
- HS lắng nghe.
+ HD lựa chọn và sắm vai một trong các vật
dụng cá nhân. Ví dụ: bàn chải đánh răng, ba lô,
quần áo, giày dép, kính, mũ, kem chống nắng,
bình nước, khăn,...
+ HD một bạn sắm vai người chuẩn bị đồ đi xa,
cầm thẻ chữ ghi: ĐI BIỂN (hoặc: ĐI TRẠI HÈ,
ĐI VỀ QUÊ,…).
+ Các vật dụng sẽ lần lượt thuyết phục người đi
xa mang mình theo. Ví dụ:“Tôi là… Hãy mang
tôi theo, tôi sẽ giúp bạn chải răng”…
+ Sau một hồi bị thuyết phục và lựa chọn, người
chuẩn bị hành lí đã chọn ra được hành lí mang
theo.
- Các bạn trong lớp sẽ nhận xét xem bạn đã - HS tham gia chơi.
mang đủ đồ dùng chưa? Và có mang thừa đồ - HS theo dõi và nhận xét.

dùng không? Các vật dụng mang theo cần phù
hợp với cả điều kiện thời tiết nơi đến.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Thông qua trò chơi, HS được rèn kĩ năng
chuẩn bị hành lí cho mỗi chuyến đi xa.
- HS lắng nghe.
4. Cam kết, hành động ( 3 - 5 phút )
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy tự chọn quần áo, giày dép cho - HS chia sẻ.
phù hợp với chuyến đi sắp tới cùng gia đình.
- HS thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:…….…………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
*************************************************
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hoàn thành nội dung các bài học của buổi 1.
- Phụ đạo HS gặp KK trong học tập, bồi dưỡng HS có năng khiếu
- Củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100.
- Củng cố giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
- củng cố về một số loài cây sông trên cạn, dưới nước, trên cạn và dưới nước…
- Yêu thích môn học, sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Vở bài tập toán , vở TNXH .
2. HS: Vở bài tập toán , vở TNXH .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- Cho HS hát
- HS hát, múa tập thể
- Hỏi nội dung bài hát:
- HS trả lời.
2. Điều tra phân nhóm đối tượng HS ( 3')
- HS báo cáo(nếu có)
- Buổi sáng các em học những môn gì?
- Môn nào các em chưa hoàn thành bài?
- GV ghi lại tên những em chưa làm xong
bài của buổi sáng (nếu có)
3.Luyện tập thực hành : (27')
-HS hoàn thành các bài tập buổi 1
3.1 Hoạt động 1: Giúp HS hoàn thành
HS chưa hoàn thành.
của buổi 1
- Các bạn chưa hoàn thành bài các môn buổi
1( nếu có) lấy vở làm nốt. Hoàn thành xong
thì làm bài tập của nhóm mình như cô đã
-HS lắng nghe
giao.
3.2 Hoạt động 2: Giúp HS hoàn thành bài
của buổi 2
Giao bài cho HS đã hoàn thành

Môn Toán
* Nhóm 1: HS làm bài tập bài tập 1,2 trang - HS làm bài , chữa bài.
123 vở bài tập Toán 2.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
* Nhóm 2: Tiếp tục làm bài tập 1,2, 3 trang - HS chữa bài lên bảng.
123,124 vở bài tập Toán 2.
* Nhóm 3: Tiếp tục làm bài tập 1,2,3,4 trang
123, 124 vở bài tập Toán 2.
+ GV chữa bài
Hoạt động 2. Củng cố về môn TNXH
* Nhóm 1. HS làm bài tập và giải thích vì
- HS chữa bài lên bảng.
sao kihi đưa cây lục bình lên bờ bị héo...
* Nhóm 2. HS TL điều gì sảy ra khi môi
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
trường sống của cây thay đổi?.
* Nhóm 3 . HS Sưu tầm các loại cây sống ở
xung quanh em?.
- GV chữa bài
- HS đọc
3. Vận dụng ( 2 - 3 phút )
- HS lắng nghe
- Về nhà xem lại bài cũ,chuẩn bị bài mới
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:………………………………………..……………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
************************************************
Ngày thứ : 4
Ngày soạn : 24/ 12 / 2023
Ngày giảng : Thứ Năm ngày 28 tháng 12 năm 2023
GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH VĂN MINH
TRANG PHỤC KHI RA ĐƯỜNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh nhận thấy khi ra đường, cần lựa chọn trang phục phù hợp với lứa tuổi,
điều kiện gia đình và phù hợp với nơi mình đến.
- Lựa chọn trang phục phù hợp với lứa tuổi, điều kiện gia đình và phù hợp với nơi
mình đến (trang phục không quá rộng hay quá chật).
- Luôn giữ gìn trang phục sạch sẽ, gọn gàng.
- Học sinh luôn có ý thức lựa chọn và giữ gìn trang phục khi ra đường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Tranh minh hoạ trong sách HS,..
2. HS: ĐDHT,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối ( 2 – 3 phút ) 
- Khi đi du lịch, chúng ta cần chú ý điều gì? - HS trả lời
- Khi vào nhà hàng, chúng ta cần chú ý điều
gì?
- GV dẫn dắt vào bài

2. Hình thành kiến thức mới ( 25 – 27 p )
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi 
- GV tổ chức cho HS thực hiện phần Xem
tranh, SHS trang 27, 28.
- HS trình bày kết quả. GV kết luận nội
dung theo từng tranh:
- Tranh 1: Các bạn mặc đẹp, còn một bạn
nam mặc quần áo bẩn, nhàu nát. Một bạn nữ
mặc váy dài quá làm cho việc đi lại trong
công viên khó khăn.
- Tranh 2: Linh đi giày cao gót nên đi lại
khó khăn.
- Tranh 3: Khi dự sinh nhật, nhiều bạn mặc
quần áo đẹp riêng Tú mặc quần đùi, áo may
ô là chưa lịch sự.
- Tranh 4: Tùng mặc đồng phục về thăm bà
là chưa phù hợp, đồng phục chỉ nên mặc khi
tới trường.
- Hướng dẫn HS rút ra ý 1, ý 2 của lời
khuyên, SGK trang 29.
Bước 4: GV liên hệ nội dung lời khuyên với
thực tế của HS.
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến 
- GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 1,
SGK trang 12.
Bước 2: HS trình bày kết quả. GV kết luận
theo từng trường hợp:
a) … > Không đồng ý. Trang phục khi ra
đường cần chỉnh tề, phù hợp.
b) … > Đồng ý. Khi ra đường, luôn phải giữ
gìn trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
c) … > Đồng ý. Khi mặc đẹp, chúng ta sẽ
cảm thấy vui và tự tin hơn.
- Hướng dẫn HS rút ra ý 2 của lời khuyên,
SGK trang 29.
- GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế
của HS.
Hoạt động 3: Trao đổi, thực hành 
- GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 2,
SGK trang 29 (gợi ý cho HS lựa chọn trang
phục khi đi chơi công viên, đi thăm viện bảo
tàng, dự sinh nhật, leo núi,
- HS trình bày kết quả. GV giúp HS nhận
xét, bình chọn trang phục phù hợp.
3. Vận dụng ( 3 – 5 phút )

HS1: - Chuẩn bị đồ ăn phù hợp;
- Khi ăn, chọn vị trí ngồi thích
hợp, sử dụng đồ ăn hợp vệ sinh,
biết chia sẻ với bạn bè.
- Sau khi ăn, thu dọn chỗ ngồi
sạch sẽ.
*HS2: - Ngồi ăn ngay ngắn, tránh
vừa ăn vừa nghịch.
- Không bỏ lãng phí đồ ăn.
- Có thái độ lịch sự và không làm
phiền mọi người xung quanh.
- Quan sát tranh và nêu nội dung
từng tranh
- Nêu yêu cầu
- Trang phục chỉnh tề, phù hợp.
- HS nhắc lại lời khuyên
- HS làm bài tập

- HS nghe
- HS nhắc lại lời khuyên
- HS làm bài tập

- HS trình bày
- HS nghe

- Chủ động, tự giác thực hiện nội dung lời - HS nhắc lại nội dung bài học
khuyên.
- Chuẩn bị bài : Trang phục thể thao
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hoàn thành nội dung các bài học của buổi 1.
- Phụ đạo HS gặp KK trong học tập, bồi dưỡng HS có năng khiếu
- Củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100.
- Củng cố giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
- Củng cố về từ ngữ chỉ gia đình, Củng cố về tìm từ ngữ miêu tả quả vú sữa, các
từ nói về mẹ, đặt câu..
- Năng lực tự học, năng lực văn học ,…
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài,
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Vở bài tập toán , vở luyện tập tiếng việt .
2. HS: Vở bài tập toán , vở luyện tập tiếng việt .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- Cho HS hát
- HS hát, múa tập thể
- Hỏi nội dung bài hát:
- HS trả lời.
2. Điều tra phân nhóm đối tượng HS ( 3')
- Buổi sáng các em học những môn gì?
- HS báo cáo(nếu có)
- Môn nào các em chưa hoàn thành bài?
- GV ghi lại tên những em chưa làm xong
bài của buổi sáng (nếu có)
3.Luyện tập thực hành : (27')
3.1 Hoạt động 1: Giúp HS hoàn thành
-HS hoàn thành các bài tập buổi 1
của buổi 1
HS chưa hoàn thành.
- Các bạn chưa hoàn thành bài các môn buổi
1( nếu có) lấy vở làm nốt. Hoàn thành xong
thì làm bài tập của nhóm mình như cô đã
giao.
-HS lắng nghe
3.2 Hoạt động 2: Giúp HS hoàn thành bài
của buổi 2
Giao bài cho HS đã hoàn thành
Môn Toán
* Nhóm 1: HS làm bài tập bài tập 1,2 trang
125 vở bài tập Toán 2.
- HS làm bài , chữa bài.
* Nhóm 2: Tiếp tục làm bài tập 1,2, 3 trang + HS khác nhận xét, bổ sung.

125 vở bài tập Toán 2.
- HS chữa bài lên bảng.
* Nhóm 3: Tiếp tục làm bài tập 1,2,3,4 trang
125 vở bài tập Toán 2.
+ GV chữa bài
Hoạt động 2. Củng cố về môn tiếng việt
* Nhóm 1. HS làm bài tập 1,2 trang 66 vở
luyện tập tiếng việt 2.
- HS chữa bài lên bảng.
* Nhóm 2. HS làm bài tập 1, 2, 3 trang 66
vở luyện tập tiếng việt 2.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
* Nhóm 3 . HS làm bài tập 1, 2, 3,4 trang 66
vở luyện tập tiếng việt 2.
- GV chữa bài
3. Vận dụng ( 2 - 3 phút )
- HS tìm từ ngữ chỉ tình cảm gia đình
- HS lắng nghe
- Về nhà xem lại bài cũ,chuẩn bị bài mới
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
*************************************************
Ngày thứ : 5
Ngày soạn : 27 / 12 / 2023
Ngày giảng : Thứ Sáu ngày 29 tháng 12 năm 2023
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (TIẾT 34)
THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (TIẾT 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh.
- Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế,
tranh, ảnh hoặc video.
- Hiểu được vai trò của môi trường sống với thực vật.
- Phân loại thực vật theo môi trường sống. Biết cách chăm và tưới cây đúng cách.
- Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học, phiếu học tập
2. HS: Hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- HS vận động theo nhịp bài hát.
- HS thực hiện.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập thực hành: ( 27- 28 phút )
Hoạt động 1: Môi trường sống của một số
loài cây nơi em sống.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3: Kể tên - HS thảo luận theo nhóm 3.
những cây xung quanh mình và môi trường VD: Cây phượng – Trên cạn

sống của chúng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hỏi: “Thực vật có những môi trường sống
nào?”
Hoạt động 2: Nêu tên và môi trường sống của
mỗi loài cây trong thẻ hình.
- GVYCHS thực hành: Nêu tên mỗi loài cây có
trong hình và nơi sống của chúng..
- GV nhận xét, chốt
Đáp án:
+ H1: Cây đu đủ - Trong vườn
+ H2: Hoa súng - Ao, hồ
+ H3: Cây lúa - Ruộng, đồng
+ H4: Cây bèo cái - Ao, hồ, song
+ H5: Hoa xấu hổ (trinh nữ) - Đồng, ven đường,
vườn
Hoạt động 3: Trò chơi: Gắn thẻ vào hình
- GV chia lớp thành 3 nhóm. Phát cho các nhóm
tranh SGK/Tr.60 phóng to và các thẻ hình ở
hoạt động 2.
- YC các nhóm găn thẻ hình các loài cây vào
môi trường sống phù hợp. Nhóm nào nhanh và
đúng nhất thì giành chiến thắng.
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày.
- GV nhận xét, chốt đội giành chiến thắng.
Môi trường sống ảnh hưởng đến cây như thế
nào?
- GV đưa câu hỏi thảo luận: “Điều gì sẽ xảy ra
nếu môi trường sống của cây bị thay đổi?”
- YC HS thảo luận nhóm 3 quan sát hình cây lục
bình và nêu kết quả.
- GV gọi HS trình bày
- GV chốt kết quả đúng.
Đáp án: Cây lục bình bị héo do thay đổi môi
trường sống.
3. Vận dụng ( 3 - 4 phút )
- YC quan sát tranh :
+ Hình vẽ ai?
+ Em Minh đang làm gì?
+ Minh nói gì với em? Vì sao?
- Tổ chức cho HS đóng vai tình huống.

Cây bèo tây – Dưới nước
- Một số HS lên chia sẻ, cả lớp nghe
và đặt câu hỏi, bổ sung.
- Trên cạn và dưới nước.

- HS thực hành cá nhân
- 4 đến 5 HS chia sẻ, cả lớp nhận
xét, bổ sung

- HS hoạt động nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày
- HS đọc tình huống
- HS thảo luận nhóm
- HS về nhà làm thí nghiệm với một
số loài cây ở nhà.
- HS quan sát tranh
+ Minh và em gái
+ Em Minh đang tưới cây
+ Cây này sống trên cạn, em tưới
ngập nước thế nó chết đấy!
- Trên cạn và dưới nước

- Thực vật có những môi trường sống nào?
- HS nêu
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua
bài học?
- HS nghe
- Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh về các
loài động vật.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ……………………..……………………..
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
*********************************************
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hoàn thành nội dung các bài học của buổi 1.
- Phụ đạo HS gặp KK trong học tập, bồi dưỡng HS có năng khiếu
- Củng cố về hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng
- Củng cố về độ dài đoạn thẳng nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng
ngắn nhất.Củng cố về hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác.
- Củng cố về viết nhắn tin, điền vần ắt, ắc , ất..tìm từ chỉ đặc điểm , hoạt động có
tiếng chứa iu, ưu.
- NL quan sát, năng lực văn học ,…
- Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Vở bài tập toán , vở luyện tập tiếng việt .
2. HS:...
 
Gửi ý kiến