Toán học 5.Tuần 21 (Giáo án Tổng hợp)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Liên
Ngày gửi: 23h:16' 29-01-2024
Dung lượng: 141.5 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Liên
Ngày gửi: 23h:16' 29-01-2024
Dung lượng: 141.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 21
Ngày thứ : 1
Ngày soạn: 26/01/2024
Ngày dạy: 29/01/2024
Lớp : 5B
TOÁN (Tiết 101)
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung là nêu công thức Shcn = a x b
Stam giác = a x h : 2
tính diện tích một số hình đã học:
S thang = (a + b ) x h : 2
Diện tích hình tam giác, hình thang, S vuông = a x a
(Các số đo phải cùng đơn vị )
hình vuông, hình chữ nhật.
- HS nhận xét
- Gọi HS nhận xét.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
*Hướng dẫn học sinh thực hành tính
diện tích của một số hình trên thực tế.
- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình - HS quan sát
minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang
103)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc
- Cho HS thảo luận tìm ra cách tính - HS thảo luận
2
diện tích của hình đó.
- HS có thể thảo luận theo câu hỏi:
+ Có thể áp dụng ngay công thức tính
để tính diện tích của mảnh đất đã cho
chưa?
+ Muốn tính diện tích mảnh đất này
ta làm thế nào?
- Chưa có công thức nào để tính được
diện tích của mảnh đất đó.
- Ta phải chia hình đó thành các phần
nhỏ là các hình đã có trong công thức
tính diện tích
- HS nghe
- HS nhắc lại
- GV nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS nhắc lại.
3. Luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập 1
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ. - HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải
Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật
ABCI và FGDE
Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là:
3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m)
Diện tích hình chữ nhật ABDI là:
3,5 x 11,2 = 39,2 (m2)
Diện tích hình chữ nhật FGDE là:
4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)
Diện tích khu đất đó là:
39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)
Đáp số: 66,5m2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS:
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
+ Có thể chia khu đất thành 3 hình
chữ nhật rồi tính diện tích từng hình,
sau đó cộng kết quả với nhau.
4. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện
một số hình được cấu tạo từ các hình
đã học với mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện
tích các hình được cấu tạo từ các hình
3
đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
Ngày thứ : 2
Ngày soạn: 26/01/2024
Ngày dạy: 30/01/2024
Lớp : 5B
TOÁN (Tiết 102)
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1 .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105)
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Hãy nếu các bước tính diện tích một - HS nêu
số hình được cấu tạo từ các hình đã
học ?
- GVnhận xét
- HS nghe
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
* Cách tính diện tích các hình trên
thực tế
- GV gắn hình và giới thiệu
- HS quan sát
4
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu
+ Để tình được diện tích của hình
chúng ta cần làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách chia
+ Mảnh đất được chia thành những
hình nào?
- GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu
trả lời của HS
- Chia mảnh đất thành các hình cơ bản.
- Chia mảnh đất thành hình thang và hình
tam giác
- Nối điểm A với điểm D ta có: Hình
thang ABCD và hình tam giác ADE
N
M
+ Muốn tính được diện tích của các - Phải tiến hành đo đạc
hình đó, bước tiếp theo ta phải làm
gì?
+ Ta cần đo đạc những khoảng cách - Muốn tính được diện tích hình thang ta
phải biết được chiều cao, độ dài hai cạnh
nào?
đáy. Nên phải tiến hành đo chiều cao và
hai cạnh đáy của hình thang tương tự,
phải đo được chiều cao và đáy của tam
giác
- Tính diện tích hình thang ABCD và
- Yêu cầu HS thực hiện tính
hình tam giác ADE: Từ đó tính diện tích
mảnh đất
- HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét.
3. Luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài.
B
- GV nhận xét, kết luận
- HS chia sẻ
5
E
A
D
G
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở.
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.
Bài giải
Độ dài của đoạn thẳng BG là:
63 + 28 = 91(m)
Diện tích hình tam giác BCG là:
91 x 30 ; 2 = 1365(m2)
Diện tích hình thang ABGD là:
( 63 + 91) x 84 : 2 = 6468(m2)
C Diện tích mảnh đất là:
1365 + 6468 = 7833(m2)
Đáp số: 7833(m2)
- HS tự làm bài vào vở
- Thực hiện tương tự như bài 1: Tính diện
tích 2 hình tam giác và một hình thang
sau đó cộng kết quả lại với nhau.
4. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện
một số hình được cấu tạo từ các hình
đã học với mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện
tích các hình được cấu tạo từ các hình
đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
CHÍNH TẢ (Tiết 21)
NGHE – GHI: TRÍ DŨNG SONG TOÀN (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết ở nhà đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2a, bài 3a.
- Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bút dạ và bảng nhóm.
6
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
- Cho HS thi viết những từ ngữ có âm - HS thi viết
đầu r/d/gi .
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS chuẩn bị vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Đoạn chính tả kể về điều gì?
- Kể về việc ông Giang Văn Minh khảng
khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai
người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông
thương tiếc, ca ngợi ông
- Cho HS đọc lại đoạn chính tả.
- HS đọc thầm
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Làm được bài tập 2a, bài 3a.
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ nhóm
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- HS đọc yêu cầu
- GV giao việc
- HS nghe
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài vào bảng nhóm
7
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
Bài 3: HĐ trò chơi
a) Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài
thơ.
- Cho HS làm bài. GV hướng dẫn cho
HS làm bài theo hình thức thi tiếp
sức.
- GV nhận xét kết quả và chốt lại ý
đúng.
- HS trình bày kết quả
+ Giữ lại để dùng về sau : để dành, dành
dụm, dành tiền
+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, rành
mạch
+ Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng,
thành cao: cái rổ, cái giành
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
- HS làm bài theo nhóm. Mỗi nhóm 4 HS
lần lượt lên điền âm đầu vào chỗ trống
thích hợp.
+ nghe cây lá rì rầm
+ lá cây đang dạo nhạc
+ Quạt dịu trưa ve sầu
+ Cõng nước làm mưa rào
+ Gió chẳng bao giờ mệt!
+ Hình dáng gió thế nào.
4. Vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng
r/d/gi có nghĩa như sau:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo.
+ Tiếng mời gọi mua hàng.
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau.
- HS tìm:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo: dao
+ Tiếng mời gọi mua hàng: tiếng rao
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau: rậm
rạp
- HS nghe và thực hiện
- Tiếp tục tìm hiểu luật chính tả r/d/gi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 41)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu
cầu của BT3 .
- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm
8
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ đất
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ
- HS thi đặt câu
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: ghi đề bài
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu
của BT3
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- Chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
+ Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân,
quyền công dân, ý thức công dân, bổn
phận công dân, danh dự công dân,
công dân gương mẫu, công dân danh
Bài 2: HĐ cá nhân
dự
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
nghĩa đã cho ở cột A, đọc các từ đã cho ở
cột B.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã kẻ
sẵn cột A, cột B.
- Lớp nhận xét
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
A
Điều mà pháp luật hoặc xã hội
công nhận cho người dân được
B
Nghĩa vụ công dân
9
hưởng, được làm, được đòi hỏi.
Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền
lợi của người dân đối với đất nước.
Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt
buộc người dân phải làm đối với đất
nước, đối với người khác.
- Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
Quyền công dân
Ý thức công dân
+ Các doanh nghiệp phải nộp thuế cho
nhà nước vì đó là nghĩa vụ công dân.
+ Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm
thức tỉnh ý thức công dân của mỗi
người.
+ Mỗi người dân đều có quyền công
dân của mình.
- 1HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân.
- Một số HS đọc đoạn văn mình đã
viết.
- Lớp nhận xét
* Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần
làm tròn bổn phận công dân để xây
dựng đất nước. Chúng em là những
công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận
của tuổi nhỏ. Tức là phải luôn cố gắng
học tập, lao động và rèn luyện đạo đức
để trở thành người công dân tốt sau
này
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Từ nào dưới đây không phải chỉ người ? - HS nêu: công danh
Công chức, công danh, công chúng, công
an.
- Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công - HS nghe và thực hiện
cộng, công khai, công hữu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
KHOA HỌC (Tiết 41)
LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
10
- Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
- Giáo dục học sinh lòng say mê khoa học.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK
- HS : Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin một số vật
bằng kim loại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi khởi động - HS chơi trò chơi
bằng các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu vai trò của điện?
+ Kể tên một số đồ dùng điện mà bạn
biết?
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên
sử dụng được lấy từ đâu?
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành: Kiểm tra - Hoạt động nhóm
mạch điện
- GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ + HS quan sát hình minh họa
mạch điện ở hình minh họa 5
- GV gọi HS phát biểu ý kiến
+ 5 HS tiếp nối nhau phát biểu và giải
- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó thích theo suy nghĩ
khăn
+ Dự đoán xem bóng đèn nào có thể + Hình a: bóng đèn sáng vì đây là một
sáng. Vì sao?
mạch kín.
+ Hình b: bóng đèn không sáng vì 1 đầu
dây không được nối với cực âm.
Hình c: bóng đèn không sáng vì mạch
điện bị đứt.
+ Hình d: bóng đèn không sáng.
+ Hình e: bóng đèn không sáng vì 2 đầu
11
dây đều nối với cực dương của pin.
+ Nêu điều kiện để mạch điện thắp sáng + Nếu có một dòng điện kín từ cực
đèn?
dương của pin, qua bóng đèn đến cực âm
của pin.
Hoạt động 2: Thực hành lắp mạch điện
đơn giản
- GV kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học - Nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị đồ
tập của HS
dùng ở nhà của các thành viên.
- GV yêu cầu HS quan sát làm mẫu
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS thực hành lắp mạch - Mỗi HS lắp mạch điện 1 lần. Cả nhóm
điện trong nhóm và vẽ lại cách mắc thống nhất cách lắp và vẽ sơ đồ mạch
mạch điện vào giấy.
điện của nhóm vào giấy.
- GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó
khăn.
- Gọi 2 nhóm HS lên trình bày cách lắp - 2 nhóm HS tiếp nối nhau vẽ sơ đồ mạch
mạch điện của nhóm mình
điện lên bảng và nói lại cách lắp mạch
điện của nhóm mình.
- GV nhận xét, kết luận về cách lắp - HS nghe
mạch điện của HS
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 94 - HS đọc
SGK
- Yêu cầu 2 HS lên bảng chỉ cho cả lớp - 2 HS tiếp nối nhau lên bảng cầm cục
thấy rõ: Đâu là cực dương? Đâu là cực pin, bóng đèn chỉ cho cả lớp.
âm? Đâu là núm thiếc? Đâu là dây tóc?
+Phải lắp mạch như thế nào thì đèn mới + Phải lắp thành một mạch kín để dòng
sáng?
điện từ cực dương của pin qua bóng đèn
đến cực âm của pin.
+ Dòng điện trong mạch kín được tạo ra + Dòng điện trong mạch kín được tạo ra
từ đâu?
từ pin.
+ Tại sao bóng đèn lại có thể sáng?
+ Vì dòng điện từ pin chạy qua dây tóc
bóng đèn nóng tới mức phát ra ánh sáng.
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ về kinh nghiệm sử dụng các - HS nghe và thực hiện
thiết bị điện ở nhà.
- Tìm hiểu và kể thêm một số chất dẫn - HS nghe và thực hiện
điện, cách điện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
*******************************************************************
Ngày thứ : 3
12
Ngày soạn: 26/01/2024
Ngày dạy: 31/01/2024
Lớp : 5B
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN (Tiết 103)
LUYỆN TẬP CHUNG
- Biết tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học.
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1, bài 3.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS thi viết công thức tính diện - HS thi viết
tích các hình đã học.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Biết tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học.
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
- GV hỏi thêm HS:
+ Khi biết diện tích hình tam giác và - Ta lấy diện tích của hình nhân 2 rồi
chiều cao của hình đó. Muốn tìm độ dài chia cho chiều cao.
Bài giải
đáy ta làm thế nào?
Độ dài cạnh đáy của hình tam giác:
13
5
1 5
2 :
8
2 2 (m)
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận cặp đôi tìm cách
làm
- Hướng dẫn học sinh nhận biết độ dài
sợi dây chính là tổng độ dài của 2 nửa
đường tròn cộng với 2 lần khoảng cách
giữa 2 trục.
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận
5
Đáp số: 2 m
- Độ dài sợi dây chính là chu vi của
hình tròn (có đường kính 0,35m) cộng
với 2 lần khoảng cách 3,1m giữa hai
trục.
- Học sinh giải vào vở.
- Học sinh chữa bài- học sinh khác
nhận xét.
Bài giải
Chu vi của hình tròn có đường kính:
0,35 m là: 0,35 x 3,14 = 1,099 (m)
Độ dài sợi dây là:
1,099 + 3,1 x 2 = 7,299 (m)
Đáp số: 7,299 m
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu mối quan hệ giữa cách tính diện - HS nêu: Người ta xây dựng cách tính
tích hình thang và cách tính diện tích diện tích hình thang từ các tính diện
hình tam giác.
tích hình tam giác.
- Áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. - HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức
bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện
ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn
các thương binh, liệt sĩ.
- Rèn kĩ năng kể chuyện.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ các công trình công cộng.
14
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh ảnh các hoạt động bảo vệ công trình công
cộng, di tích lịch sử- văn hoá .
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối: (3')
- Cho HS kể lại câu chuyện đã được nghe - HS kể
hoặc được đọc về những tấm gương
sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp
sống văn minh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về việc làm của những công
dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá,
hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một
việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động: Tìm hiểu đề.
- HS đọc đề bài
- Giáo viên chép 3 đề lên bảng.
Đề bài:
- Hướng dẫn HS phân tích đề
1. Kể một việc làm của những công
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ quan dân nhỏ tuổi thể hiện ý thức bảo vệ các
trọng trong để.
công trình công cộng, các di tích lịch
sử- văn hoá.
2. Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp
hành luật giao thông đường bộ.
3. Kể một việc làm thể hiện lòng biết
ơn các thương binh liệt sĩ .
- Cho HS đọc gợi ý SGK
- Học sinh đọc gợi ý SGK.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
định kể
chuyện mình kể (đã chuẩn bị ở nhà).
- Cho HS lập dàn ý
- Học sinh lập nhanh dàn ý cho câu
chuyện.
3. Luyện tập, thực hành (Thực hành kể chuyên):(23 phút)
* Mục tiêu: Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện
ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm
thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện
lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
* Cách tiến hành:
15
* Hoạt động: Thực hành kể và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
a) Kể theo nhóm.
- Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe
- Giáo viên quan sát, uốn nắn từng nhóm. và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
b) Thi kể trước lớp.
- Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại
nhau về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét và đánh giá
- Lớp nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm: (4')
- Chia sẻ với mọi người về ý thức bảo vệ - HS nghe
công trình công cộng, các di tích lịch sử - - HS nghe và thực hiện
văn hoá, chấp hành an toàn giao thông.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người cùng - HS nghe và thực hiện
nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
TẬP ĐỌC (Tiết 42)
TIẾNG RAO ĐÊM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh.
(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội
dung truyện.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và
chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Viết lời cảm ơn cho người bán bánh giò – người thương binh đã cứu người
trong đám cháy.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Giáo dục Hs có ý thức biết ơn thương binh, liệt sĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: + Tranh minh họa SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5 phút)
16
- Học sinh thi đọc bài “Trí dũng song - HS thi đọc
toàn”
- Em học được điều gì qua bài tập đọc? - HS nêu
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Học sinh đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc tốt đọc toàn bài.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
- GV nhận xét, kết luận: chia bài thành - HS nghe
4 đoạn như sau.
Đoạn 1: Từ đầu đến buồn não ruột.
Đoạn 2: Tiếp đến khói bụi mịt mù.
Đoạn 3: Tiếp đến một cái chân gỗ.
Đoạn 4: Phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 2
lần:
+ Lần 1: 4 học sinh nối tiếp nhau đọc
bài lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 học sinh nối tiếp nhau đọc
bài lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một em đọc toàn bài.
- HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh
thương binh.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi - HS thảo luận
trong SGK
1. Đám cháy xảy ra vào lúc nào?
- Đám cháy xảy ra vào lúc nửa đêm.
2. Đám cháy miêu tả như thế nào?
- Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng, tiếng
kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập
xuống, khói bụi mịt mù.
3. Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? - Người cứu em bé là người bán bánh
Con người và hành động có gì đặc giò, là một thương binh nặng, chỉ còn 1
biệt?
chân, khi rời quân ngũ làm nghề bán
17
bánh giò nhưng anh có một hành động
cao đẹp dũng cảm dám xả thân, lao vào
đám cháy cứu người.
4. Chi tiết nào trong câu chuyện gây - Chi tiết: người ta cấp cứu cho người
bất ngờ cho người đọc?
đàn ông, bất ngờ phát hiện ra anh có
một cái chân gỗ. mới biết anh là người
bán bánh giò.
5. Câu chuyện trên gợi cho em suy - Mọi công dân cần có ý thức giúp đỡ
nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mọi người, cứu người khi gặp nạn.
mỗi người trong cuộc sống ?
- Cho HS báo cáo
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính.
- Học sinh đọc lại.
3. Luyện tập, thực hành (Luyện đọc diễn cảm):(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được
nội dung truyện.
* Cách tiến hành:
- Bốn học sinh đọc nối tiếp bài văn.
- Cả lớp theo dõi
- Giáo viên HD cả lớp đọc diễn cảm 1 - HS theo dõi
đoạn văn tiêu biểu để đọc diễn cảm.
- Luyện đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS nghe
4. Vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Bài văn ca ngợi ai ? ca ngợi điều gì ? - Ca ngợi tinh thần dũng cảm, cao
thượng của anh thương binh.
- Nêu tiếp cái kết có hậu của bài?
- HS TL
- Ghi nhớ tinh thần dũng cảm, cao - HS nghe và thực hiện
thượng của anh thương binh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
Ngày thứ : 4
Ngày soạn: 26/01/2024
Ngày dạy: 01/02/2024
Lớp : 5B
TOÁN (Tiết 104)
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT - HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có biểu tượng về hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
18
- Biết các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
- HS làm bài 1, bài 3.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Một số hình hộp chữ nhật và hình lập phương có kích thước khác nhau, có
thể khai triển được (bộ đồ dùng dạy-học nếu có)
- HS: Vật thật có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương (bao diêm, hộp
phấn)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua
+ Phát biểu quy tắc tính chu vi và
diện tích hình tròn.
+ Viết công thức tính chu vi và diện
tích hình tròn.
- GV nhận xét kết luận
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
- Có biểu tượng về hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Biết các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
*Cách tiến hành:
Hình thành một số đặc điểm của
hình hộp chữ nhật và hình lập
phương và một số đặc điểm của
chúng
*Hình hộp chữ nhật
- HS lắng nghe, quan sát
- Giới thiệu một số vật có dạng hình
hộp chữ nhật, ví dụ: bao diêm, viên
gạch ...
- HS lên chỉ
19
- Gọi 1 HS lên chỉ tên các mặt của
hình hộp chữ nhật.
- Gọi 1 HS lên bảng mở hình hộp chữ
nhật thành hình khai triển (như SGK
trang 107).
- GV vừa chỉ trên mô hình vừa giới
thiệu Chiều dài, chiều rộng, và chiều
cao.
- Gọi 1 HS nhắc lại
- Yêu cầu HS tự nêu tên các đồ vật có
dạng hình hộp chữ nhật.
- HS vẽ hình HHCN.
*Hình lập phương
- GV đưa ra mô hình hình lập phương
- Giới thiệu: Trong thực tế ta thường
gặp một số đồ vật như con súc sắc,
hộp phấn trắng (100 viên) có dạng
hình lập phương.
+ Hình lập phương gồm có mấy mặt?
Bao nhiêu đỉnh và bao nhiêu cạnh?
- HS thao tác
- HS lắng nghe
- HS quan sát
-HS nghe
- Hình lập phương có 6 mặt, 8 đỉnh ,12
cạnh, các mặt đều là hình vuông bằng
nhau
- HS thao tác
- Đưa cho các nhóm hình lập phương
(yêu cầu HS làm theo các cặp) quan
sát, đo kiểm tra chiều dài các cạnh - Các cạnh đều bằng nhau
(khai triển hộp làm bằng bìa).
- Đều là hình vuông bằng nhau
- Yêu cầu HS trình bày kết quả đo.
3. Luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 3.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, đánh giá. Yêu cầu HS - Hình hộp chữ nhật và hình lập phương
nêu lại các đặc điểm của hình hộp có 6 mặt, 12 cạnh và 8 đỉnh. Số mặt, số
chữ nhật và hình lập phương.
cạnh và số đỉnh giống nhau.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét và - Hình A là hình hộp chữ nhật
chỉ ra hình hộp chữ nhật và hình lập - Hình C là hình lập phương
phương.
- Hình A có 6 mặt đều là hình chữ nhật,
20
- Yêu cầu HS giải thích kết quả (nêu 8 đỉnh, 12 cạnh nhưng số đo các kích
đặc điểm của mỗi hình đã xác định)
thước khác nhau.
4. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhận xét điểm giống và khác nhau - HS nêu
của hình hộp chữ nhật và hình lập
phương.
- Chia sẻ với mọi người về đặc điểm - HS nghe và thực hiện
của hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
- HS vẽ hình HLP.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
TẬP LÀM VĂN (Tiết 41)
LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết lập được một chương trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý trong
sgk. (hoặc một hoạt động đúng chủ điểm đang học, phù hợp với thực tế địa phương).
- Lập được một chương trình hoạt động.
* KNS: GD kĩ năng hợp tác. Thể hiện sự tự tin. Đảm nhận trách nh...
Ngày thứ : 1
Ngày soạn: 26/01/2024
Ngày dạy: 29/01/2024
Lớp : 5B
TOÁN (Tiết 101)
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung là nêu công thức Shcn = a x b
Stam giác = a x h : 2
tính diện tích một số hình đã học:
S thang = (a + b ) x h : 2
Diện tích hình tam giác, hình thang, S vuông = a x a
(Các số đo phải cùng đơn vị )
hình vuông, hình chữ nhật.
- HS nhận xét
- Gọi HS nhận xét.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
*Hướng dẫn học sinh thực hành tính
diện tích của một số hình trên thực tế.
- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình - HS quan sát
minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang
103)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc
- Cho HS thảo luận tìm ra cách tính - HS thảo luận
2
diện tích của hình đó.
- HS có thể thảo luận theo câu hỏi:
+ Có thể áp dụng ngay công thức tính
để tính diện tích của mảnh đất đã cho
chưa?
+ Muốn tính diện tích mảnh đất này
ta làm thế nào?
- Chưa có công thức nào để tính được
diện tích của mảnh đất đó.
- Ta phải chia hình đó thành các phần
nhỏ là các hình đã có trong công thức
tính diện tích
- HS nghe
- HS nhắc lại
- GV nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS nhắc lại.
3. Luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập 1
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ. - HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải
Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật
ABCI và FGDE
Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là:
3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m)
Diện tích hình chữ nhật ABDI là:
3,5 x 11,2 = 39,2 (m2)
Diện tích hình chữ nhật FGDE là:
4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)
Diện tích khu đất đó là:
39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)
Đáp số: 66,5m2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS:
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
+ Có thể chia khu đất thành 3 hình
chữ nhật rồi tính diện tích từng hình,
sau đó cộng kết quả với nhau.
4. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện
một số hình được cấu tạo từ các hình
đã học với mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện
tích các hình được cấu tạo từ các hình
3
đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
Ngày thứ : 2
Ngày soạn: 26/01/2024
Ngày dạy: 30/01/2024
Lớp : 5B
TOÁN (Tiết 102)
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1 .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105)
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Hãy nếu các bước tính diện tích một - HS nêu
số hình được cấu tạo từ các hình đã
học ?
- GVnhận xét
- HS nghe
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
* Cách tính diện tích các hình trên
thực tế
- GV gắn hình và giới thiệu
- HS quan sát
4
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu
+ Để tình được diện tích của hình
chúng ta cần làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách chia
+ Mảnh đất được chia thành những
hình nào?
- GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu
trả lời của HS
- Chia mảnh đất thành các hình cơ bản.
- Chia mảnh đất thành hình thang và hình
tam giác
- Nối điểm A với điểm D ta có: Hình
thang ABCD và hình tam giác ADE
N
M
+ Muốn tính được diện tích của các - Phải tiến hành đo đạc
hình đó, bước tiếp theo ta phải làm
gì?
+ Ta cần đo đạc những khoảng cách - Muốn tính được diện tích hình thang ta
phải biết được chiều cao, độ dài hai cạnh
nào?
đáy. Nên phải tiến hành đo chiều cao và
hai cạnh đáy của hình thang tương tự,
phải đo được chiều cao và đáy của tam
giác
- Tính diện tích hình thang ABCD và
- Yêu cầu HS thực hiện tính
hình tam giác ADE: Từ đó tính diện tích
mảnh đất
- HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét.
3. Luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài.
B
- GV nhận xét, kết luận
- HS chia sẻ
5
E
A
D
G
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở.
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.
Bài giải
Độ dài của đoạn thẳng BG là:
63 + 28 = 91(m)
Diện tích hình tam giác BCG là:
91 x 30 ; 2 = 1365(m2)
Diện tích hình thang ABGD là:
( 63 + 91) x 84 : 2 = 6468(m2)
C Diện tích mảnh đất là:
1365 + 6468 = 7833(m2)
Đáp số: 7833(m2)
- HS tự làm bài vào vở
- Thực hiện tương tự như bài 1: Tính diện
tích 2 hình tam giác và một hình thang
sau đó cộng kết quả lại với nhau.
4. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện
một số hình được cấu tạo từ các hình
đã học với mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện
tích các hình được cấu tạo từ các hình
đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
CHÍNH TẢ (Tiết 21)
NGHE – GHI: TRÍ DŨNG SONG TOÀN (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết ở nhà đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2a, bài 3a.
- Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bút dạ và bảng nhóm.
6
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
- Cho HS thi viết những từ ngữ có âm - HS thi viết
đầu r/d/gi .
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS chuẩn bị vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Đoạn chính tả kể về điều gì?
- Kể về việc ông Giang Văn Minh khảng
khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai
người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông
thương tiếc, ca ngợi ông
- Cho HS đọc lại đoạn chính tả.
- HS đọc thầm
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Làm được bài tập 2a, bài 3a.
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ nhóm
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- HS đọc yêu cầu
- GV giao việc
- HS nghe
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài vào bảng nhóm
7
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
Bài 3: HĐ trò chơi
a) Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài
thơ.
- Cho HS làm bài. GV hướng dẫn cho
HS làm bài theo hình thức thi tiếp
sức.
- GV nhận xét kết quả và chốt lại ý
đúng.
- HS trình bày kết quả
+ Giữ lại để dùng về sau : để dành, dành
dụm, dành tiền
+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, rành
mạch
+ Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng,
thành cao: cái rổ, cái giành
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
- HS làm bài theo nhóm. Mỗi nhóm 4 HS
lần lượt lên điền âm đầu vào chỗ trống
thích hợp.
+ nghe cây lá rì rầm
+ lá cây đang dạo nhạc
+ Quạt dịu trưa ve sầu
+ Cõng nước làm mưa rào
+ Gió chẳng bao giờ mệt!
+ Hình dáng gió thế nào.
4. Vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng
r/d/gi có nghĩa như sau:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo.
+ Tiếng mời gọi mua hàng.
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau.
- HS tìm:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo: dao
+ Tiếng mời gọi mua hàng: tiếng rao
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau: rậm
rạp
- HS nghe và thực hiện
- Tiếp tục tìm hiểu luật chính tả r/d/gi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 41)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu
cầu của BT3 .
- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm
8
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ đất
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ
- HS thi đặt câu
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: ghi đề bài
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu
của BT3
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- Chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
+ Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân,
quyền công dân, ý thức công dân, bổn
phận công dân, danh dự công dân,
công dân gương mẫu, công dân danh
Bài 2: HĐ cá nhân
dự
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
nghĩa đã cho ở cột A, đọc các từ đã cho ở
cột B.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã kẻ
sẵn cột A, cột B.
- Lớp nhận xét
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
A
Điều mà pháp luật hoặc xã hội
công nhận cho người dân được
B
Nghĩa vụ công dân
9
hưởng, được làm, được đòi hỏi.
Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền
lợi của người dân đối với đất nước.
Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt
buộc người dân phải làm đối với đất
nước, đối với người khác.
- Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
Quyền công dân
Ý thức công dân
+ Các doanh nghiệp phải nộp thuế cho
nhà nước vì đó là nghĩa vụ công dân.
+ Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm
thức tỉnh ý thức công dân của mỗi
người.
+ Mỗi người dân đều có quyền công
dân của mình.
- 1HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân.
- Một số HS đọc đoạn văn mình đã
viết.
- Lớp nhận xét
* Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần
làm tròn bổn phận công dân để xây
dựng đất nước. Chúng em là những
công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận
của tuổi nhỏ. Tức là phải luôn cố gắng
học tập, lao động và rèn luyện đạo đức
để trở thành người công dân tốt sau
này
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Từ nào dưới đây không phải chỉ người ? - HS nêu: công danh
Công chức, công danh, công chúng, công
an.
- Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công - HS nghe và thực hiện
cộng, công khai, công hữu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
KHOA HỌC (Tiết 41)
LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
10
- Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
- Giáo dục học sinh lòng say mê khoa học.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK
- HS : Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin một số vật
bằng kim loại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi khởi động - HS chơi trò chơi
bằng các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu vai trò của điện?
+ Kể tên một số đồ dùng điện mà bạn
biết?
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên
sử dụng được lấy từ đâu?
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành: Kiểm tra - Hoạt động nhóm
mạch điện
- GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ + HS quan sát hình minh họa
mạch điện ở hình minh họa 5
- GV gọi HS phát biểu ý kiến
+ 5 HS tiếp nối nhau phát biểu và giải
- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó thích theo suy nghĩ
khăn
+ Dự đoán xem bóng đèn nào có thể + Hình a: bóng đèn sáng vì đây là một
sáng. Vì sao?
mạch kín.
+ Hình b: bóng đèn không sáng vì 1 đầu
dây không được nối với cực âm.
Hình c: bóng đèn không sáng vì mạch
điện bị đứt.
+ Hình d: bóng đèn không sáng.
+ Hình e: bóng đèn không sáng vì 2 đầu
11
dây đều nối với cực dương của pin.
+ Nêu điều kiện để mạch điện thắp sáng + Nếu có một dòng điện kín từ cực
đèn?
dương của pin, qua bóng đèn đến cực âm
của pin.
Hoạt động 2: Thực hành lắp mạch điện
đơn giản
- GV kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học - Nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị đồ
tập của HS
dùng ở nhà của các thành viên.
- GV yêu cầu HS quan sát làm mẫu
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS thực hành lắp mạch - Mỗi HS lắp mạch điện 1 lần. Cả nhóm
điện trong nhóm và vẽ lại cách mắc thống nhất cách lắp và vẽ sơ đồ mạch
mạch điện vào giấy.
điện của nhóm vào giấy.
- GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó
khăn.
- Gọi 2 nhóm HS lên trình bày cách lắp - 2 nhóm HS tiếp nối nhau vẽ sơ đồ mạch
mạch điện của nhóm mình
điện lên bảng và nói lại cách lắp mạch
điện của nhóm mình.
- GV nhận xét, kết luận về cách lắp - HS nghe
mạch điện của HS
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 94 - HS đọc
SGK
- Yêu cầu 2 HS lên bảng chỉ cho cả lớp - 2 HS tiếp nối nhau lên bảng cầm cục
thấy rõ: Đâu là cực dương? Đâu là cực pin, bóng đèn chỉ cho cả lớp.
âm? Đâu là núm thiếc? Đâu là dây tóc?
+Phải lắp mạch như thế nào thì đèn mới + Phải lắp thành một mạch kín để dòng
sáng?
điện từ cực dương của pin qua bóng đèn
đến cực âm của pin.
+ Dòng điện trong mạch kín được tạo ra + Dòng điện trong mạch kín được tạo ra
từ đâu?
từ pin.
+ Tại sao bóng đèn lại có thể sáng?
+ Vì dòng điện từ pin chạy qua dây tóc
bóng đèn nóng tới mức phát ra ánh sáng.
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ về kinh nghiệm sử dụng các - HS nghe và thực hiện
thiết bị điện ở nhà.
- Tìm hiểu và kể thêm một số chất dẫn - HS nghe và thực hiện
điện, cách điện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
*******************************************************************
Ngày thứ : 3
12
Ngày soạn: 26/01/2024
Ngày dạy: 31/01/2024
Lớp : 5B
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN (Tiết 103)
LUYỆN TẬP CHUNG
- Biết tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học.
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1, bài 3.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS thi viết công thức tính diện - HS thi viết
tích các hình đã học.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Biết tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học.
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
- GV hỏi thêm HS:
+ Khi biết diện tích hình tam giác và - Ta lấy diện tích của hình nhân 2 rồi
chiều cao của hình đó. Muốn tìm độ dài chia cho chiều cao.
Bài giải
đáy ta làm thế nào?
Độ dài cạnh đáy của hình tam giác:
13
5
1 5
2 :
8
2 2 (m)
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận cặp đôi tìm cách
làm
- Hướng dẫn học sinh nhận biết độ dài
sợi dây chính là tổng độ dài của 2 nửa
đường tròn cộng với 2 lần khoảng cách
giữa 2 trục.
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận
5
Đáp số: 2 m
- Độ dài sợi dây chính là chu vi của
hình tròn (có đường kính 0,35m) cộng
với 2 lần khoảng cách 3,1m giữa hai
trục.
- Học sinh giải vào vở.
- Học sinh chữa bài- học sinh khác
nhận xét.
Bài giải
Chu vi của hình tròn có đường kính:
0,35 m là: 0,35 x 3,14 = 1,099 (m)
Độ dài sợi dây là:
1,099 + 3,1 x 2 = 7,299 (m)
Đáp số: 7,299 m
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu mối quan hệ giữa cách tính diện - HS nêu: Người ta xây dựng cách tính
tích hình thang và cách tính diện tích diện tích hình thang từ các tính diện
hình tam giác.
tích hình tam giác.
- Áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. - HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức
bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện
ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn
các thương binh, liệt sĩ.
- Rèn kĩ năng kể chuyện.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ các công trình công cộng.
14
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh ảnh các hoạt động bảo vệ công trình công
cộng, di tích lịch sử- văn hoá .
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối: (3')
- Cho HS kể lại câu chuyện đã được nghe - HS kể
hoặc được đọc về những tấm gương
sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp
sống văn minh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về việc làm của những công
dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá,
hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một
việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động: Tìm hiểu đề.
- HS đọc đề bài
- Giáo viên chép 3 đề lên bảng.
Đề bài:
- Hướng dẫn HS phân tích đề
1. Kể một việc làm của những công
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ quan dân nhỏ tuổi thể hiện ý thức bảo vệ các
trọng trong để.
công trình công cộng, các di tích lịch
sử- văn hoá.
2. Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp
hành luật giao thông đường bộ.
3. Kể một việc làm thể hiện lòng biết
ơn các thương binh liệt sĩ .
- Cho HS đọc gợi ý SGK
- Học sinh đọc gợi ý SGK.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
định kể
chuyện mình kể (đã chuẩn bị ở nhà).
- Cho HS lập dàn ý
- Học sinh lập nhanh dàn ý cho câu
chuyện.
3. Luyện tập, thực hành (Thực hành kể chuyên):(23 phút)
* Mục tiêu: Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện
ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm
thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện
lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
* Cách tiến hành:
15
* Hoạt động: Thực hành kể và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
a) Kể theo nhóm.
- Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe
- Giáo viên quan sát, uốn nắn từng nhóm. và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
b) Thi kể trước lớp.
- Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại
nhau về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét và đánh giá
- Lớp nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm: (4')
- Chia sẻ với mọi người về ý thức bảo vệ - HS nghe
công trình công cộng, các di tích lịch sử - - HS nghe và thực hiện
văn hoá, chấp hành an toàn giao thông.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người cùng - HS nghe và thực hiện
nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
TẬP ĐỌC (Tiết 42)
TIẾNG RAO ĐÊM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh.
(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội
dung truyện.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và
chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Viết lời cảm ơn cho người bán bánh giò – người thương binh đã cứu người
trong đám cháy.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Giáo dục Hs có ý thức biết ơn thương binh, liệt sĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: + Tranh minh họa SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5 phút)
16
- Học sinh thi đọc bài “Trí dũng song - HS thi đọc
toàn”
- Em học được điều gì qua bài tập đọc? - HS nêu
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Học sinh đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc tốt đọc toàn bài.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
- GV nhận xét, kết luận: chia bài thành - HS nghe
4 đoạn như sau.
Đoạn 1: Từ đầu đến buồn não ruột.
Đoạn 2: Tiếp đến khói bụi mịt mù.
Đoạn 3: Tiếp đến một cái chân gỗ.
Đoạn 4: Phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 2
lần:
+ Lần 1: 4 học sinh nối tiếp nhau đọc
bài lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 học sinh nối tiếp nhau đọc
bài lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một em đọc toàn bài.
- HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh
thương binh.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi - HS thảo luận
trong SGK
1. Đám cháy xảy ra vào lúc nào?
- Đám cháy xảy ra vào lúc nửa đêm.
2. Đám cháy miêu tả như thế nào?
- Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng, tiếng
kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập
xuống, khói bụi mịt mù.
3. Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? - Người cứu em bé là người bán bánh
Con người và hành động có gì đặc giò, là một thương binh nặng, chỉ còn 1
biệt?
chân, khi rời quân ngũ làm nghề bán
17
bánh giò nhưng anh có một hành động
cao đẹp dũng cảm dám xả thân, lao vào
đám cháy cứu người.
4. Chi tiết nào trong câu chuyện gây - Chi tiết: người ta cấp cứu cho người
bất ngờ cho người đọc?
đàn ông, bất ngờ phát hiện ra anh có
một cái chân gỗ. mới biết anh là người
bán bánh giò.
5. Câu chuyện trên gợi cho em suy - Mọi công dân cần có ý thức giúp đỡ
nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mọi người, cứu người khi gặp nạn.
mỗi người trong cuộc sống ?
- Cho HS báo cáo
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính.
- Học sinh đọc lại.
3. Luyện tập, thực hành (Luyện đọc diễn cảm):(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được
nội dung truyện.
* Cách tiến hành:
- Bốn học sinh đọc nối tiếp bài văn.
- Cả lớp theo dõi
- Giáo viên HD cả lớp đọc diễn cảm 1 - HS theo dõi
đoạn văn tiêu biểu để đọc diễn cảm.
- Luyện đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS nghe
4. Vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Bài văn ca ngợi ai ? ca ngợi điều gì ? - Ca ngợi tinh thần dũng cảm, cao
thượng của anh thương binh.
- Nêu tiếp cái kết có hậu của bài?
- HS TL
- Ghi nhớ tinh thần dũng cảm, cao - HS nghe và thực hiện
thượng của anh thương binh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
Ngày thứ : 4
Ngày soạn: 26/01/2024
Ngày dạy: 01/02/2024
Lớp : 5B
TOÁN (Tiết 104)
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT - HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có biểu tượng về hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
18
- Biết các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
- HS làm bài 1, bài 3.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Một số hình hộp chữ nhật và hình lập phương có kích thước khác nhau, có
thể khai triển được (bộ đồ dùng dạy-học nếu có)
- HS: Vật thật có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương (bao diêm, hộp
phấn)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua
+ Phát biểu quy tắc tính chu vi và
diện tích hình tròn.
+ Viết công thức tính chu vi và diện
tích hình tròn.
- GV nhận xét kết luận
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
- Có biểu tượng về hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Biết các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
*Cách tiến hành:
Hình thành một số đặc điểm của
hình hộp chữ nhật và hình lập
phương và một số đặc điểm của
chúng
*Hình hộp chữ nhật
- HS lắng nghe, quan sát
- Giới thiệu một số vật có dạng hình
hộp chữ nhật, ví dụ: bao diêm, viên
gạch ...
- HS lên chỉ
19
- Gọi 1 HS lên chỉ tên các mặt của
hình hộp chữ nhật.
- Gọi 1 HS lên bảng mở hình hộp chữ
nhật thành hình khai triển (như SGK
trang 107).
- GV vừa chỉ trên mô hình vừa giới
thiệu Chiều dài, chiều rộng, và chiều
cao.
- Gọi 1 HS nhắc lại
- Yêu cầu HS tự nêu tên các đồ vật có
dạng hình hộp chữ nhật.
- HS vẽ hình HHCN.
*Hình lập phương
- GV đưa ra mô hình hình lập phương
- Giới thiệu: Trong thực tế ta thường
gặp một số đồ vật như con súc sắc,
hộp phấn trắng (100 viên) có dạng
hình lập phương.
+ Hình lập phương gồm có mấy mặt?
Bao nhiêu đỉnh và bao nhiêu cạnh?
- HS thao tác
- HS lắng nghe
- HS quan sát
-HS nghe
- Hình lập phương có 6 mặt, 8 đỉnh ,12
cạnh, các mặt đều là hình vuông bằng
nhau
- HS thao tác
- Đưa cho các nhóm hình lập phương
(yêu cầu HS làm theo các cặp) quan
sát, đo kiểm tra chiều dài các cạnh - Các cạnh đều bằng nhau
(khai triển hộp làm bằng bìa).
- Đều là hình vuông bằng nhau
- Yêu cầu HS trình bày kết quả đo.
3. Luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 3.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, đánh giá. Yêu cầu HS - Hình hộp chữ nhật và hình lập phương
nêu lại các đặc điểm của hình hộp có 6 mặt, 12 cạnh và 8 đỉnh. Số mặt, số
chữ nhật và hình lập phương.
cạnh và số đỉnh giống nhau.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét và - Hình A là hình hộp chữ nhật
chỉ ra hình hộp chữ nhật và hình lập - Hình C là hình lập phương
phương.
- Hình A có 6 mặt đều là hình chữ nhật,
20
- Yêu cầu HS giải thích kết quả (nêu 8 đỉnh, 12 cạnh nhưng số đo các kích
đặc điểm của mỗi hình đã xác định)
thước khác nhau.
4. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhận xét điểm giống và khác nhau - HS nêu
của hình hộp chữ nhật và hình lập
phương.
- Chia sẻ với mọi người về đặc điểm - HS nghe và thực hiện
của hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
- HS vẽ hình HLP.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
TẬP LÀM VĂN (Tiết 41)
LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết lập được một chương trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý trong
sgk. (hoặc một hoạt động đúng chủ điểm đang học, phù hợp với thực tế địa phương).
- Lập được một chương trình hoạt động.
* KNS: GD kĩ năng hợp tác. Thể hiện sự tự tin. Đảm nhận trách nh...
 








Các ý kiến mới nhất