Tìm kiếm Giáo án
lop 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hieu Nay
Ngày gửi: 18h:57' 10-10-2023
Dung lượng: 93.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hieu Nay
Ngày gửi: 18h:57' 10-10-2023
Dung lượng: 93.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
SGK LỚP 4 HỌC KÌ I
(Tuần 7-12 )
TRANH CHỦ ĐIỂM
Tranh vẽ
- Cảnh lễ hội đền Hùng (phía xa, cảnh như trong mơ khói sương huyền ảo). Cảnh người dân nô nức trẩy hội.
- Cảnh 5-5 người Jrai đang nhìn về phía bức tranh trên.
Tuần 7
RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO
Tranh minh họa:
- Cảnh đêm trung thu.
- 5-7 trẻ em người Jrai, mặt tươi cười, em cầm đèn ông
sao, em cầm đèn lồng, em cầm trống con giơ cao, …trong lễ
rước đèn.
Tết Trung thu đã đến. Mẹ Tâm rất bận nhưng vẫn sắm cho
Tâm một mâm cỗ nhỏ: một quả bưởi có khía thành tám cánh hoa,
mỗi cánh hoa cài một quả ổi chin, để bên cạnh một nải chuối. Tâm
rất thích mâm cỗ. Em đem mấy thứ đồ chơi bày xung quanh, nom
rất vui mắt.
Chiều rồi đêm xuống. Trẻ con bên hàng xóm bập bùng trống
ếch rước đèn. Tâm lại thấy không thích mâm cỗ của mình bằng
đám rước đèn. Tâm bỏ mâm cỗ chạy đi xem. Tâm thích nhất cái
đèn ông sao của bạn Hà bên hàng xóm. Cái đèn làm bằng giấy
bóng kính đỏ, trong suốt, ngôi sao được gắn vào giữa vòng tròn có
những tua giấy đủ mầu sắc. Trên đỉnh ngôi sao cắm ba lá cờ con.
Tâm thích cái đèn quá, cứ đi bên cạnh Hà, mắt không rời cái đèn.
Hà cũng biết là bạn thích nên thỉnh thoảng lại đưa cho Tâm cầm
một lúc. Có lúc cả hai cùng cầm chung cái đèn, reo: “Tùng tùng
tùng, dinh dinh!...”.
(Theo Nguyễn Thị Ngọc Tú)
I. LUYỆN ĐỌC
(:)
em.
- Tết Trung thu: ngày rằm tháng tám âm lịch, ngày tết của trẻ
- Trống ếch: loại trống nhỏ, có dây đeo vào cổ, thường dành
cho thiếu nhi.
- Khía: đường rạch nhỏ trên bề mặt.
- Trong suốt: trong đến mức có thể nhìn xuyên qua được.
(?)
Đọc bài văn rồi trả lời câu hỏi:
1. Mâm cỗ Trung thu của Tâm được bày như thế nào?
2. Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp?
3. Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rước đèn rất vui?
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU (ĐỘNG TỪ)
1. Gạch dưới những từ chỉ hoạt động trong các câu dưới đây:
- Tâm bày mâm cỗ Trung thu của mình rất đẹp.
- Trong đêm Trung thu, Tâm rước đèn ông sao cùng các bạn .
- Hà và Tâm reo lên: “Tùng tùng tùng, dinh dinh!...”.
thu.
2. Hãy kể tên một vài hoạt động của em trong dịp tết Trung
3. Đặt câu với một trong những từ vừa kể ra trong bài tập 2.
III. LUYỆN TẬP LÀM VĂN
Văn kể chuyện - Viết đoạn mở bài trực tiếp
1. Hãy tìm đoạn mở bài trong hai truyện dưới đây:
a) Con ngựa khôn ngoan
H' Pui có một chú ngựa rất thông minh. Khi đi chợ bán hàng,
H' Pui thường đeo một cái túi trên cổ ngựa. Hễ bán được đồng nào
thì bỏ tiền ngay vào cái túi.
Trên đường, H' Pui dừng lại bán ít mộc nhĩ. Sau đó, nhẩy lên
mình ngựa đi tiếp. Con ngựa không chịu đi.
H' Pui lại phải nhảy xuống. Khi nhìn đến cái túi thì sực nhớ
rằng mình bán mộc nhĩ quên chưa lấy tiền.
Quả nhiên, lúc đòi tiền bỏ vào túi rồi, con ngựa lại rảo bước đi
ngay.
(Theo Quốc văn giáo
khoa thư)
b) Người bán mũ và đàn khỉ
Có người đem một gánh mũ đi chợ bán. Giữa đường, trời nóng
nực, anh ta ngồi nghỉ dưới một gốc cây, che mũ lên đầu cho khỏi
chói rồi thiu thiu ngủ.
Đàn khỉ trên cây thấy vậy, đợi anh ngủ say kéo xuống lấy mỗi
con một chiếc mũ, đội lên đầu rồi leo tót lên cây. Tỉnh dậy, thấy
mất mũ, anh kia nhìn lên cây trong thấy lũ khỉ đội mũ của mình liền
lấy đá ném. Đàn khỉ bắt chước, dùng quả cây ném xuống, anh ta
tức giận la hét, chửi bới om sòm, vò đầu, bứt tai vẻ khổ sở lắm. Đàn
khỉ cũng nhăn nhó nhại lại. Anh ta không biết làm sao, liền giật
chiếc mũ trên đầu ném xuống đất, ngồi ôm mặt khóc. Đàn khỉ thấy
vậy liền bắt chước giật hết mũ trên đầu ném xuống đất.
Anh chàng bán mũ mừng rỡ nhặt lấy mũ rồi gánh đi bán.
(Theo Tiếng Việt 4)
2. Trong hai cách mở bài dưới đây, cách mở bài nào
giống với cách mở bài ở trên? Vì sao?
a) Kính đeo mắt
Có một người thấy một ông cụ già hễ khi đọc sách thì lại đeo
kính vào mắt. Người ấy tưởng rằng đeo kính thì đọc được sách.
Một hôm người ấy vào một cửa hiệu để mua kính. Ông ta giở
một quyển sách ra, cầm trước mắt để thử kính. Ông ta thử luôn đến
năm bảy thứ kính mà thứ nào cũng chê rằng xấu, không thể xem
được sách. Nhà hàng lấy làm lạ, hỏi rằng: “Vậy ông có biết đọc
không đã?”. Người ấy gắt lên: “Ô hay! Nếu tôi mà biết đọc, thì tôi
còn phải đến đây mua kính làm gì!”. Nhà hàng phì cười bảo rằng:
“Đây tôi không có thứ kính nào đọc được sách cả. Ông muốn xem
được sách, xin hãy về học quốc ngữ cho thông đã”.
(Theo Quốc văn giáo
khoa thư)
b) Sợ ma
Tôi vốn nhát gan nhưng lại hay tưởng tượng ra những chuyện
ma quái để kể cho bọn bạn cùng lớp. Hình như càng nhát gan bao
nhiêu, tôi càng nghĩ được nhiều chuyện quỉ quái bấy nhiêu. Thôi thì
đủ mọi thứ trên đời. Nào chuyện ma đuổi, ma trêu; nào chuyện ma
mắt xanh, mắt đỏ đủ loại. Tôi kể y như tôi đã gặp ma thật. Các bạn
càng sợ, tôi càng đắc ý. Thế mà có một lần, chính tôi đã bị bẽ mặt
với các bạn vì chuyện sợ ma đấy! Tôi xin kể lại để các bạn cùng rõ.
(Nguyễn Quang
Ninh)
3. Hãy viết mở bài cho chuyện Rước đèn ông sao theo 1
trong 2 cách trên.
Tuần 8
HỘI VẬT
Tranh minh họa:
Cảnh người xem đông.
Quang cảnh hội vật (cở, trống)
Tâm cảnh: Có 2 người: 1 già, 1 trẻ trên sới vật đang thi
đấu.
Phần này cháu xem cảnh đấu vật để vẽ cho phù hợp
nhé!
Tiếng trống vật nổi lên dồn dập. Người tứ xứ đổ về như nước
chảy. Ai cũng náo nức muốn được xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ.
Người ta chen lấn nhau, quây kín quanh sới vật.
Ngay nhịp trống đầu, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ.
Anh vờn bên trái, đánh bên phải, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến,
thoắt hóa khôn lường. Trái lại, ông Cản Ngũ có vẻ chậm chạp. Hai
tay ông lúc nào cũng dang rộng, để sát xuống mặt đất, xoay xoay
chống đỡ…
Ông Cản Ngũ bỗng bước hụt, mất đà chúi xuống. Quắm Đen
nhanh như cắt, luồn qua hai cánh tay ông, ôm lấy một bên chân
ông, bốc lên. Tiếng trống dồn lên, gấp rút, giục giã. Ông vẫn đứng
như cây trồng giữa sới. Còn Quắn Đen thì mồ hôi nhễ nhại dưới
chân ông. Lúc lâu, ông mới thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen,
nhấc bổng anh ta lên, coi nhẹ nhàng như giơ con ếch có buộc sợi
rơm ngang bụng vậy.
(Theo Kim
Lân)
(:)
I. LUYỆN ĐỌC
-
Tứ xứ: bốn phương, khắp nơi.
Sới vật: khoảng đất được quy định cho cuộc đấu vật.
Khôn lường: không thể đoán trước được.
Keo vật: một hiệp đấu vật.
(?)
Đọc bài văn rồi trả lời câu hỏi:
1. Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật.
2. Cách đánh của ông Cản Ngũ và Quắm Đen có gì khác
nhau?
3. Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như thế
nào?
4. Theo em, vì sao ông Cản Ngũ thắng?
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU (MỞ RỘNG VỐN TỪ)
1. Nói tên lễ hội được miêu tả trong các tranh sau:
Tranh 1.
Lễ đua voi
Tranh 2.
Lễ đua thuyền
Tranh 3.
Lễ đấu vật
2. Kể thêm một số lễ hội trên đất nước mình mà em biết?
M: Lễ hội chùa Hương.
3. Hãy kể tên một số hoạt động lễ hội thường gặp.
M: kéo co
III. LUYỆN TẬP LÀM VĂN
Văn kể chuyện - Viết đoạn mở bài gián tiếp
1. Đọc hai đoạn mở bài dưới đây:
a) Rùa và thỏ
Trong muôn loài, rùa vốn nổi tiếng là chậm chạp, còn thỏ thì
chạy nhanh như bay. Thế mà có một con rùa dám chạy thi với thỏ
và thắng cả thỏ. Vì sao có chuyện ngược đời như vậy? Sau đây, em
xin kể đầu đuôi câu chuyện ấy.
b) Có một lần
Có một lần tôi đã mắc lỗi với cô giáo. Tôi không học bài nên
nói dối cô giáo là bị đau răng để không phải lên bảng. Nhưng rồi
việc nói dối đó đã bị các bạn phát hiện ra. Tôi thấy ngượng quá
chẳng muốn kể chuyện này. Nhưng để các bạn rút ra được bài học
từ câu chuyện này, tôi cũng xin kể lại để các bạn cùng nghe.
gì?
2. Hãy cho biết:
- Đoạn mở bài (a) cho em biết tác giả định kể về ai? Kể về việc
- Đoạn mở bài (b) cho em biết câu chuyện sẽ do ai kể? Kể về
việc gì?
3. Cách mở bài của hai đoạn văn trên có điểm gì giống
nhau.
Gợi ý:
Đọc kĩ những câu, những chữ được in nghiêng.
4. Đoạn mở bài trong bài dưới đây có giống cách mở bài
đã nêu ở bài tập 1 không?
Điều ước của vua Mi-đát
Có lần thần Đi-ô-ni-dốt hiện ra, cho vua Mi-đát được ước một
điều. Mi-đát vốn tham lam nên nói ngay:
- Xin Thần cho mọi vật con chạm vào đều hóa thành vàng!
Thần Đi-ô-ni-dốt mỉm cười ưng thuận.
4)
(Theo Tiếng Việt
TRANH CHỦ ĐIỂM CHUNG SỨC CHUNG LÒNG
Tranh1. vẽ cảnh nhân dân đang thu hoạch
cà phê khi trời mưa bão;
Tranh 2. Cảnh bộ đội giúp dân dựng lại nhà
sau mưa bão. Cây cối đổ ngổn ngang, đất
xói lở, …
Tuần 9
HÒN ĐÁ BÊN ĐƯỜNG
Tranh minh họa:
- Cảnh núi đồi, nhà sàn xa xa, dòng suối.
- Cảnh con đường bên sườn núi. Có 1 hòn đá to nằm
chắn ngang con đường đi.
- 5- 7 người đàn ông đang xúm nhau vào đẩy hòn đá vào
lề đường.
Một người đang đi ở trên núi. Đến một nơi, có hòn đá lăn ra
hết cả lối đi, không len chân vào đâu mà bước qua được nữa.
Người ấy cố hết sức đẩy hòn đá nhưng hòn đá nặng lắm,
không sao đẩy nổi. Ông ta đành bó tay ngồi một chỗ mà lo nghĩ:
“Nếu ta cứ phải ở đây, trời tối đến, cơm nước không có, chỗ nằm
cũng không, hùm beo ra nó vồ mất thì còn gì là tính mạng”.
Khi người ấy đang nghĩ thế, có một người khác cũng muốn đi
qua đấy, hết sức đẩy hòn đá nhưng hòn đá cũng chẳng chuyển.
Sau, năm bảy người nữa đến, người nào cũng chực đẩy hòn đá
để lấy lối đi. Thế nhưng, hòn đá vần trơ trơ chẳng ai lay chuyển
được. Bấy giờ có một người gọi tất cả lại và bảo:
- Anh em ta thử hợp sức nhau vào cùng đẩy hòn đá này xem
sao.
Mọi người cùng ùa nhau vào đẩy thì hòn đá lăn ra bên đường
và bấy giờ mới có lối đi, ai về nhà nấy.
(Theo Quốc văn giáo khoa thư)
(:)
(?)
I. LUYỆN ĐỌC
- Len chân: không bước chân, lách chân qua được.
- Bó tay: chịu, không có cách nào làm được.
- Ùa nhau: cùng lao ra, xô ra một lúc.
Đọc bài văn rồi trả lời câu hỏi:
1. Vì sao người thứ nhất không đi qua núi được?
2. Mọi người đã dùng cách gì để đẩy được hòn đá ?
3. Câu chuyện trên muốn khuyên em điều gì?
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU (LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ)
1. Gạch dưới các từ chỉ hoạt động trong đoạn trích sau:
a. Một người đang đi ở trên núi. Đến một nơi, có hòn đá lăn ra
hết cả lối đi, không len chân vào đâu mà bước qua được nữa.
Người ấy cố hết sức đẩy hòn đá nhưng hòn đá nặng lắm,
không sao đẩy nổi. Ông ta đành bó tay ngồi một chỗ mà lo nghĩ:
“Nếu ta cứ phải ở đây, trời tối đến, cơm nước không có, chỗ nằm
cũng không, hùm beo ra nó vồ mất thì còn gì là tính mạng”.
Trích Hòn đá bên đường
b. Một tiếng ào dữ dội. Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua
những ngọn cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Một vài
người giật mình, quăng quang gánh, ngã sâp. Họ đứng dậy, mặt tái
mét. Một cuộc vật lộn dữ dội diễn ra. Một bên là biển, là gió giận dữ
điên cuồng hung hăng xông vào, bẻ nát, đạp tan, biến thành nước
tất cả. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những dụng
cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống bão.
Theo Ma Văn Kháng
2. Viết tên các hoạt động em thường làm hằng ngày ở nhà và
ở trường. Gạch dưới động từ trong các cụm từ chỉ những hoạt động
ấy:
- Các hoạt động ở nhà.
M: quyét nhà
- Các hoạt động ở trường.
M: làm bài
3. Em hãy đặt câu với một từ đã tìm được ở bài tập 2.
III. LUYỆN TẬP LÀM VĂN
Văn kể chuyện - Viết đoạn thân bài
1. Đọc hai đoạn dưới đây:
a) Khi người ấy đang nghĩ thế, có một người khác cũng muốn
đi qua đấy, hết sức đẩy hòn đá nhưng hòn đá cũng chẳng chuyển.
Sau, năm bảy người nữa đến, người nào cũng chực đẩy hòn đá
để lấy lối đi. Thế nhưng, hòn đá vần trơ trơ chẳng ai lay chuyển
được. Bấy giờ có một người gọi tất cả lại và bảo:
- Anh em ta thử hợp sức nhau vào cùng đẩy hòn đá này xem
sao.
b) Ở trong rạp chiếu bóng, tôi chợt thấy em gái mình lướt qua
cùng mấy đứa bạn. Từ ngạc nhiên , tôi chuyển sang giận dữ và mặc
lời năn nỉ của bạn, tôi bỏ về.
Về nhà, tôi mắng em gái dám nói dối bố bỏ học đi chơi, không
chịu khó học hành. ...
2. Hãy cho biết:
- Đoạn (a) cho em biết tác giả giả sắp xếp các sự việc theo
trình tự nào?
- Đoạn (b) cho em biết tác giả giả sắp xếp các sự việc theo
trình tự nào?
3. Kể lại một câu chuyện đã học, trong đó các sự việc
được sắp xếp theo trình tự thời gian.
TUẦN 11. CHUNG SỨC CHUNG LÒNG
THỎ VÀ MÈO
Tranh vẽ:
Cảnh rừng cây, ở 1 cây to, trên cành, Sóc
con đang bám vào cành, cả người đu
xuống sắp rơi. Dưới gốc cây, Thỏ và Mèo
đang hướng mắt nhìn lên.
Có một cô Thỏ rất hay khóc nhè vì lúc nào cũng cảm thấy sợ
hãi. Cô thường than vãn: “ Giá mình có được một người bạn, mọi
việc sẽ khác đi”. Thế nhưng, chẳng ai muốn kết bạn với một kẻ mít
ướt.
Một hôm, cô Thỏ núp sau một gốc cây nhìn các bạn vui đùa
thì nhìn thấy một chú Mèo đi tới. Tay Mèo tay chắp sau lưng, đầu
cúi gầm, nước mắt ngắn dài. Cô Thỏ lấy làm lạ, bèn đi theo để làm
quen.
Sáng hôm sau, hai bạn gặp nhau bên bờ suối. Chúng chơi trò
trốn tìm, trò đi học và cùng câu cá…. Hai bạn thấy hợp nhau lắm.
Đứa nào cũng bạo dạn hơn hẳn.
Một buổi chiều, hai bạn đang chơi trong rừng, bất chợt nghe
tiếng kêu cứu. Chúng chạy đến một cây to, nhìn lên thấy một chú
Sóc bé xíu đang bám vào cành cây, la khóc. Cô Thỏ trấn an Sóc:
“Nín đi em. Có anh chị đến giúp em rồi đây!”. Cô Thỏ trèo lên vai
chú Mèo, kéo Sóc con xuống đất.
Thế là, Cô Thỏ, chú Mèo và Sóc con cùng vui vẻ về nhà. Hai
người bạn sung sướng và hãnh diện khi mình có thêm một đứa em.
(:)
I. LUYỆN ĐỌC
- than vãn: than thở và kể lể, mong có sự đồng cảm, xót
thương.
- kết bạn: gắn bó với nhau thành bạn thân.
- mít ướt: cách nói chỉ những đứa trẻ hay khóc .
(?)
1.
2.
3.
4.
Trước khi gặp bạn Mèo, Thỏ như thế nào?
Thỏ và Mèo chơi những trò gì bên bờ suối?
Nghe tiếng kêu cứu, hai bạn đã làm gì?
Câu chuyện nói với em điều gì?
II\. LUYỆN TỪ VÀ CÂU (DẤU NGOẶC ĐƠN)
1. Gạch dưới những từ trong dấu ngoặc đơn ở các câu sau:
a) Quan sát đồ vật bằng nhiều cách khác nhau (mắt nhìn, tai
nghe, tay sờ, mũi ngửi, …).
b) Gọi là kênh Ba Khía (ba khía là một loại còng biển lai cua,
càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon) vì ở đó hai
bên bờ tập trung toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt
quanh các gốc cây.
(Theo Đoàn Giỏi)
c) Tô Hoài (1920) là nhà văn viết truyện cho thiếu nhi.
2. Cách dùng dấu ngoặc đơn trong bài tập 1 ở trên được dùng
nhằm mục đích gì?
3. Tìm đọc trong SGK và ghi lại những câu có dùng dấu ngoặc
đơn và giải thích vì sao người viết lại sử dụng dấu ấy?
III. LUYỆN TẬP LÀM VĂN (viết đoạn thân bài)
1. Đọc lại toàn bộ các đoạn văn trong truyện Thỏ và Mèo và
cho biết:
a) Các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự nào?
b) Các câu mở đầu đoạn văn đóng vai trò gì trong việc thể
hiện trình tự ấy?
2. Kể lại câu chuyện Thỏ và Mèo theo trình tự thời
gian.
Cảnh bãi trống, bụi cây ven suối
Chú Thỏ con đứng một mình,
ngơ ngác.
Thỏ núp sau gốc cây, phía xa,
Mèo con (nước mắt lã chã) đi tới
Có một cô Thỏ rất hay khóc
nhè .
Một hôm, Thỏ núp dưới một gốc
cây nhìn các bạn vui đùa thì nhìn
thấy một chú Mèo đi tới.
Bên bờ suối, 2 con vật đang
Ở 1 gốc cây to, có con sóc bám
cùng nhau câu cá, nét mặt vui
vào cành cây trong tư thế sắp
vẻ.
ngã.
Dưới gốc cây, thỏ trèo lên vai
mèo, giơ hai chân đón Sóc.
Sáng hôm sau, hai bạn gặp nhau Một buổi chiều, hai bạn đang
bên bờ suối.
chơi trong rừng, bất chợt nghe
tiếng kêu cứu.
Cảnh 3 con vật vui vẻ trên đường về nhà.
(Ngôi nhà phái xa, cuối con đường).
Thế là, Cô Thỏ, chú Mèo và Sóc con cùng vui vẻ về nhà.
3. Phát triển ý nêu dưới mỗi tranh thành một đoạn văn
kể chuyện.
Chú ý:
a. Hình dung đầy đủ diễn biến trong mỗi đoạn:
- Các nhân vật làm gì?
- Các nhân vật nói gì?
b. Miêu tả: Đặc điểm của các nhân vật.
TRANH CHỦ ĐIỂM
Tranh vẽ
Cảnh tàu vũ trụ, phi công nhí, nhà khoa học
nhí đang dùng ống nhòm, đang quan sát, …
TUẦN 12. KHOA HỌC LÝ THÚ
MẶT TRĂNG
Tranh vẽ:
- Cảnh núi rừng (tràn ngập ánh sáng)
- Vầng trăng tròn đầy, sáng ở giữa trời.
Mặt trăng cũng là một trái cầu như trái đất ta ở, nhưng nhỏ
hơn trái đất. Mặt trăng không có khí nóng và ánh sáng. Cái ánh
sáng mà ta coi thấy ban đêm là của mặt trời chiếu sáng, cũng y
như ánh sáng ngọn đèn dọi vào mặt gương vậy.
Mặt trăng đi xung quanh trái đất. Tính theo tháng ta thì từ
ngày mồng một, mồng hai, lúc chập tối, chỉ coi thấy mặt trăng có
cái vành sáng cong cong như lưỡi liềm, rồi dần dần cái vành sáng
ấy lớn ra. Đến ngày rằm thì sáng đủ cả mặt tròn. Từ hôm mười bảy
trở đi, mãi đến khuya mới trông thấy trăng, mà mỗi ngày một
khuyết dần đến ngày hai mươi tám, hai mươi chín thì không thấy
nữa.
Khi trăng sáng tròn đủ cả, gọi là trăng tròn; khi sáng có một
phần gọi là trăng khuyết.
(:)
I. LUYỆN ĐỌC
- tháng ta: tháng tính theo âm lịch, tính thời gian theo mặt
trăng quay quanh trái đất.
- lưỡi liềm: (trăng) hình cong giống như cái lưỡi liềm, vào
những ngày đầu tháng và cuối tháng âm lịch.
- trăng khuyết: khi trăng sáng có một phần.
(?)
1. Mặt trăng có những đặc điểm gì?
2. Thời gian nào trong tháng, trăng có hình lưỡi liềm?
3. Trăng tròn đầy nhất được gọi như thế nào?
4. Em thích nhất hình ảnh trăng:
a) Trăng lưỡi liềm
b) Trăng trăng tròn (trăng rằm)
c) Trăng khuyết
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ
1. Đọc lại bài Mặt trăng và tìm các từ miêu tả: hình dáng,
tính chất của mặt trăng:
Tính theo tháng ta thì từ ngày mồng một, mồng hai, lúc chập
tối, chỉ coi thấy mặt trăng có cái vành sáng cong cong như lưỡi
liềm, rồi dần dần cái vành sáng ấy lớn ra. Đến ngày rằm thì sáng
đủ cả mặt tròn.
2. Tìm tính từ trong đoạn văn sau:
a. Cứ mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ.
Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào
ửng hồng cả phố phường. Những đêm trăng sáng, dòng sông là
một đường trăng lung linh dát vàng.
Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường
b. Chim chóc cũng đua nhau đến làm tổ. Những con sít, lông
tím, mỏ hồng kêu vang như tiếng kèn đồng. Những con bói cá mở
dài, long sặc sỡ. Những con cuốc đen trũi len lỏi giữa các bụi ven
bờ.
Theo…………….
3. Với mỗi từ dưới đây, đặt thành 1 câu:
- xanh ngắt
- nhanh nhẹn
- thanh mảnh
III. LUYỆN TẬP LÀM VĂN: VIẾT ĐOẠN KẾT BÀI
1. Tìm đoạn kết bài trong câu chuyện Thỏ và mèo đã
học ở tuần trước.
2. Thêm vào cuối truyện một lời đánh giá, nhận xét.
Sau đó, em hãy nêu nhận xét về 2 cách kết bài đó?
M: Câu chuyện giúp em thấm thía hơn lời khuyên: chung sức
chung lòng sẽ giúp con người có thêm sức mạnh để l àm nên
những điều kì diệu trong cuộc sống.
3. Cho biết 2 kết bài sau được viết theo cách nào?
a) Lúc sực nhớ đến cuộc thi, ngẩng đầu lên, thỏ thấy rùa đã về
gần tới đích, bèn vắt chân lên cổ mà chạy. Nhưng muộn mất rồi.
Rùa đã tới đích trước nó.
b) Cho đến bây giờ, mỗi khi nhớ lại chuyện chạy thi với rùa, tôi
vẫn đỏ mặt vì xấu hổ, Mong sao đừng ai mắc bệnh chủ quan, hợm
hĩnh như thỏ tôi ngày nào.
TUẦN 18. ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
A. LUYỆN ĐỌC
1. Đọc thầm
BÀI LUYỆN TẬP
VAI DIỄN CUỐI CÙNG
Có một diễn viên già đã về hưu và sống độc thân. Mùa hè năm
ấy. ông về một làng vắng vẻ ở vùng núi, sống với gia đình người
em.
Mỗi buổi chiều, ông thường ra chơi ở bãi cỏ ngoài thung lũng.
Ở đây, chiều nào ông cũng thấy một chú bé ngồi đợi chiếc xe
khách chạy qua. Khi xe đến, chú bé vụt đứng dậy, háo hức đưa tay
vẫy, chỉ mong có một hành khách nào đó vẫy lại.
Hôm sau, rồi hôm sau nữa, chú bé vẫn ra vẫy và không một
ai giơ tay vẫy lại. Nhìn nét mặt thất vọng của chú bé, tim người
diễn viên già như thắt lại.
Hôm sau, người diễn viên giở chiếc va li hóa trang của ông ra.
Ông dán lên mép một bộ ria giả, đeo kính, đi ngược lên bến xe.
Ngồi sát cửa sổ xe, ông nghĩ: “Đây là vai diễn cuối cùng của mình!”
Qua chỗ chú bé đứng, người diễn viên già nhoài người ra, cười,
đưa tay vẫy lại chú bé. Ông thấy chú bé mừng cuống quýt, nhẩy
cẫng lên, đưa cả hai tay vẫy mãi.
Chiếc xe chạy xa dần, người diễn viên già trào nước mắt. Ông
thấy cảm động hơn bất cứ một đêm diễn nào ở nhà hát.
Theo Truyện khuyết danh
2. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng nhất
(1). Nhân vật chính trong câu chuyện này là ai?
a. Là một diễn viên già đã về hưu và sống độc thân.
b. Là một diễn viên nghỉ hưu sống với gia đình.
c. Là một diễn viên nổi tiếng, công việc bận rộn.
(2). Người diễn viên già thấy gì khi dạo chơi ở bãi cở?
a. Một chú bé đợi xe đến để đi.
b. Một chú bé chiều nào cũng đợi xe qua, khi xe đến háo hức
đưa tay vẫy nhưng không một ai vẫy lại.
c. Một chú bé đang chờ đón người nhà đi xe về.
(3). Chi tiết nào cho thấy người diễn viên già rất thông cảm với cậu
bé?
a. Ông thường ra chơi ở bãi cỏ ngoài thung lũng.
b. Tim người diễn viên già như thắt lại.
c. Ông giở chiếc va li hóa trang của mình ra.
(4). Người diễn viên già đã làm gì khi thấy nỗi thất vọng trên khuôn
mặt chú bé?
a. Đeo râu giả, đeo kính hóa trang làm hành khách đi ngược
lên bến xe trên.
b. Ngồi sát cửa xe.
c. Qua thung lũng, nơi cậu bé đứng, nhoài người ra, cười, đưa
tay vẫy lại chú bé.
d. Cả a, b, và c.
B. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Hãy sắp xếp các động từ, tính từ trong câu sau vào đúng
cột trong bảng:
Khi xe đến, chú bé vụt đứng dậy, háo hức đưa tay vẫy, chỉ
mong có một hành khách nào đó vẫy lại
Động từ
2. Trong bài đọc có mấy dấu ngoặc kép?
Tính từ
a. Một dấu ngoặc kép.
b. Hai dấu ngoặc kép.
c. Ba dấu
ngoặc kép.
C. TẬP LÀM VĂN
Đặt mình vào vai cậu bé, em hãy kể tóm tắt câu chuyện: “Vai
diễn cuối cùng”.
(Tuần 7-12 )
TRANH CHỦ ĐIỂM
Tranh vẽ
- Cảnh lễ hội đền Hùng (phía xa, cảnh như trong mơ khói sương huyền ảo). Cảnh người dân nô nức trẩy hội.
- Cảnh 5-5 người Jrai đang nhìn về phía bức tranh trên.
Tuần 7
RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO
Tranh minh họa:
- Cảnh đêm trung thu.
- 5-7 trẻ em người Jrai, mặt tươi cười, em cầm đèn ông
sao, em cầm đèn lồng, em cầm trống con giơ cao, …trong lễ
rước đèn.
Tết Trung thu đã đến. Mẹ Tâm rất bận nhưng vẫn sắm cho
Tâm một mâm cỗ nhỏ: một quả bưởi có khía thành tám cánh hoa,
mỗi cánh hoa cài một quả ổi chin, để bên cạnh một nải chuối. Tâm
rất thích mâm cỗ. Em đem mấy thứ đồ chơi bày xung quanh, nom
rất vui mắt.
Chiều rồi đêm xuống. Trẻ con bên hàng xóm bập bùng trống
ếch rước đèn. Tâm lại thấy không thích mâm cỗ của mình bằng
đám rước đèn. Tâm bỏ mâm cỗ chạy đi xem. Tâm thích nhất cái
đèn ông sao của bạn Hà bên hàng xóm. Cái đèn làm bằng giấy
bóng kính đỏ, trong suốt, ngôi sao được gắn vào giữa vòng tròn có
những tua giấy đủ mầu sắc. Trên đỉnh ngôi sao cắm ba lá cờ con.
Tâm thích cái đèn quá, cứ đi bên cạnh Hà, mắt không rời cái đèn.
Hà cũng biết là bạn thích nên thỉnh thoảng lại đưa cho Tâm cầm
một lúc. Có lúc cả hai cùng cầm chung cái đèn, reo: “Tùng tùng
tùng, dinh dinh!...”.
(Theo Nguyễn Thị Ngọc Tú)
I. LUYỆN ĐỌC
(:)
em.
- Tết Trung thu: ngày rằm tháng tám âm lịch, ngày tết của trẻ
- Trống ếch: loại trống nhỏ, có dây đeo vào cổ, thường dành
cho thiếu nhi.
- Khía: đường rạch nhỏ trên bề mặt.
- Trong suốt: trong đến mức có thể nhìn xuyên qua được.
(?)
Đọc bài văn rồi trả lời câu hỏi:
1. Mâm cỗ Trung thu của Tâm được bày như thế nào?
2. Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp?
3. Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rước đèn rất vui?
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU (ĐỘNG TỪ)
1. Gạch dưới những từ chỉ hoạt động trong các câu dưới đây:
- Tâm bày mâm cỗ Trung thu của mình rất đẹp.
- Trong đêm Trung thu, Tâm rước đèn ông sao cùng các bạn .
- Hà và Tâm reo lên: “Tùng tùng tùng, dinh dinh!...”.
thu.
2. Hãy kể tên một vài hoạt động của em trong dịp tết Trung
3. Đặt câu với một trong những từ vừa kể ra trong bài tập 2.
III. LUYỆN TẬP LÀM VĂN
Văn kể chuyện - Viết đoạn mở bài trực tiếp
1. Hãy tìm đoạn mở bài trong hai truyện dưới đây:
a) Con ngựa khôn ngoan
H' Pui có một chú ngựa rất thông minh. Khi đi chợ bán hàng,
H' Pui thường đeo một cái túi trên cổ ngựa. Hễ bán được đồng nào
thì bỏ tiền ngay vào cái túi.
Trên đường, H' Pui dừng lại bán ít mộc nhĩ. Sau đó, nhẩy lên
mình ngựa đi tiếp. Con ngựa không chịu đi.
H' Pui lại phải nhảy xuống. Khi nhìn đến cái túi thì sực nhớ
rằng mình bán mộc nhĩ quên chưa lấy tiền.
Quả nhiên, lúc đòi tiền bỏ vào túi rồi, con ngựa lại rảo bước đi
ngay.
(Theo Quốc văn giáo
khoa thư)
b) Người bán mũ và đàn khỉ
Có người đem một gánh mũ đi chợ bán. Giữa đường, trời nóng
nực, anh ta ngồi nghỉ dưới một gốc cây, che mũ lên đầu cho khỏi
chói rồi thiu thiu ngủ.
Đàn khỉ trên cây thấy vậy, đợi anh ngủ say kéo xuống lấy mỗi
con một chiếc mũ, đội lên đầu rồi leo tót lên cây. Tỉnh dậy, thấy
mất mũ, anh kia nhìn lên cây trong thấy lũ khỉ đội mũ của mình liền
lấy đá ném. Đàn khỉ bắt chước, dùng quả cây ném xuống, anh ta
tức giận la hét, chửi bới om sòm, vò đầu, bứt tai vẻ khổ sở lắm. Đàn
khỉ cũng nhăn nhó nhại lại. Anh ta không biết làm sao, liền giật
chiếc mũ trên đầu ném xuống đất, ngồi ôm mặt khóc. Đàn khỉ thấy
vậy liền bắt chước giật hết mũ trên đầu ném xuống đất.
Anh chàng bán mũ mừng rỡ nhặt lấy mũ rồi gánh đi bán.
(Theo Tiếng Việt 4)
2. Trong hai cách mở bài dưới đây, cách mở bài nào
giống với cách mở bài ở trên? Vì sao?
a) Kính đeo mắt
Có một người thấy một ông cụ già hễ khi đọc sách thì lại đeo
kính vào mắt. Người ấy tưởng rằng đeo kính thì đọc được sách.
Một hôm người ấy vào một cửa hiệu để mua kính. Ông ta giở
một quyển sách ra, cầm trước mắt để thử kính. Ông ta thử luôn đến
năm bảy thứ kính mà thứ nào cũng chê rằng xấu, không thể xem
được sách. Nhà hàng lấy làm lạ, hỏi rằng: “Vậy ông có biết đọc
không đã?”. Người ấy gắt lên: “Ô hay! Nếu tôi mà biết đọc, thì tôi
còn phải đến đây mua kính làm gì!”. Nhà hàng phì cười bảo rằng:
“Đây tôi không có thứ kính nào đọc được sách cả. Ông muốn xem
được sách, xin hãy về học quốc ngữ cho thông đã”.
(Theo Quốc văn giáo
khoa thư)
b) Sợ ma
Tôi vốn nhát gan nhưng lại hay tưởng tượng ra những chuyện
ma quái để kể cho bọn bạn cùng lớp. Hình như càng nhát gan bao
nhiêu, tôi càng nghĩ được nhiều chuyện quỉ quái bấy nhiêu. Thôi thì
đủ mọi thứ trên đời. Nào chuyện ma đuổi, ma trêu; nào chuyện ma
mắt xanh, mắt đỏ đủ loại. Tôi kể y như tôi đã gặp ma thật. Các bạn
càng sợ, tôi càng đắc ý. Thế mà có một lần, chính tôi đã bị bẽ mặt
với các bạn vì chuyện sợ ma đấy! Tôi xin kể lại để các bạn cùng rõ.
(Nguyễn Quang
Ninh)
3. Hãy viết mở bài cho chuyện Rước đèn ông sao theo 1
trong 2 cách trên.
Tuần 8
HỘI VẬT
Tranh minh họa:
Cảnh người xem đông.
Quang cảnh hội vật (cở, trống)
Tâm cảnh: Có 2 người: 1 già, 1 trẻ trên sới vật đang thi
đấu.
Phần này cháu xem cảnh đấu vật để vẽ cho phù hợp
nhé!
Tiếng trống vật nổi lên dồn dập. Người tứ xứ đổ về như nước
chảy. Ai cũng náo nức muốn được xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ.
Người ta chen lấn nhau, quây kín quanh sới vật.
Ngay nhịp trống đầu, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ.
Anh vờn bên trái, đánh bên phải, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến,
thoắt hóa khôn lường. Trái lại, ông Cản Ngũ có vẻ chậm chạp. Hai
tay ông lúc nào cũng dang rộng, để sát xuống mặt đất, xoay xoay
chống đỡ…
Ông Cản Ngũ bỗng bước hụt, mất đà chúi xuống. Quắm Đen
nhanh như cắt, luồn qua hai cánh tay ông, ôm lấy một bên chân
ông, bốc lên. Tiếng trống dồn lên, gấp rút, giục giã. Ông vẫn đứng
như cây trồng giữa sới. Còn Quắn Đen thì mồ hôi nhễ nhại dưới
chân ông. Lúc lâu, ông mới thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen,
nhấc bổng anh ta lên, coi nhẹ nhàng như giơ con ếch có buộc sợi
rơm ngang bụng vậy.
(Theo Kim
Lân)
(:)
I. LUYỆN ĐỌC
-
Tứ xứ: bốn phương, khắp nơi.
Sới vật: khoảng đất được quy định cho cuộc đấu vật.
Khôn lường: không thể đoán trước được.
Keo vật: một hiệp đấu vật.
(?)
Đọc bài văn rồi trả lời câu hỏi:
1. Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật.
2. Cách đánh của ông Cản Ngũ và Quắm Đen có gì khác
nhau?
3. Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như thế
nào?
4. Theo em, vì sao ông Cản Ngũ thắng?
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU (MỞ RỘNG VỐN TỪ)
1. Nói tên lễ hội được miêu tả trong các tranh sau:
Tranh 1.
Lễ đua voi
Tranh 2.
Lễ đua thuyền
Tranh 3.
Lễ đấu vật
2. Kể thêm một số lễ hội trên đất nước mình mà em biết?
M: Lễ hội chùa Hương.
3. Hãy kể tên một số hoạt động lễ hội thường gặp.
M: kéo co
III. LUYỆN TẬP LÀM VĂN
Văn kể chuyện - Viết đoạn mở bài gián tiếp
1. Đọc hai đoạn mở bài dưới đây:
a) Rùa và thỏ
Trong muôn loài, rùa vốn nổi tiếng là chậm chạp, còn thỏ thì
chạy nhanh như bay. Thế mà có một con rùa dám chạy thi với thỏ
và thắng cả thỏ. Vì sao có chuyện ngược đời như vậy? Sau đây, em
xin kể đầu đuôi câu chuyện ấy.
b) Có một lần
Có một lần tôi đã mắc lỗi với cô giáo. Tôi không học bài nên
nói dối cô giáo là bị đau răng để không phải lên bảng. Nhưng rồi
việc nói dối đó đã bị các bạn phát hiện ra. Tôi thấy ngượng quá
chẳng muốn kể chuyện này. Nhưng để các bạn rút ra được bài học
từ câu chuyện này, tôi cũng xin kể lại để các bạn cùng nghe.
gì?
2. Hãy cho biết:
- Đoạn mở bài (a) cho em biết tác giả định kể về ai? Kể về việc
- Đoạn mở bài (b) cho em biết câu chuyện sẽ do ai kể? Kể về
việc gì?
3. Cách mở bài của hai đoạn văn trên có điểm gì giống
nhau.
Gợi ý:
Đọc kĩ những câu, những chữ được in nghiêng.
4. Đoạn mở bài trong bài dưới đây có giống cách mở bài
đã nêu ở bài tập 1 không?
Điều ước của vua Mi-đát
Có lần thần Đi-ô-ni-dốt hiện ra, cho vua Mi-đát được ước một
điều. Mi-đát vốn tham lam nên nói ngay:
- Xin Thần cho mọi vật con chạm vào đều hóa thành vàng!
Thần Đi-ô-ni-dốt mỉm cười ưng thuận.
4)
(Theo Tiếng Việt
TRANH CHỦ ĐIỂM CHUNG SỨC CHUNG LÒNG
Tranh1. vẽ cảnh nhân dân đang thu hoạch
cà phê khi trời mưa bão;
Tranh 2. Cảnh bộ đội giúp dân dựng lại nhà
sau mưa bão. Cây cối đổ ngổn ngang, đất
xói lở, …
Tuần 9
HÒN ĐÁ BÊN ĐƯỜNG
Tranh minh họa:
- Cảnh núi đồi, nhà sàn xa xa, dòng suối.
- Cảnh con đường bên sườn núi. Có 1 hòn đá to nằm
chắn ngang con đường đi.
- 5- 7 người đàn ông đang xúm nhau vào đẩy hòn đá vào
lề đường.
Một người đang đi ở trên núi. Đến một nơi, có hòn đá lăn ra
hết cả lối đi, không len chân vào đâu mà bước qua được nữa.
Người ấy cố hết sức đẩy hòn đá nhưng hòn đá nặng lắm,
không sao đẩy nổi. Ông ta đành bó tay ngồi một chỗ mà lo nghĩ:
“Nếu ta cứ phải ở đây, trời tối đến, cơm nước không có, chỗ nằm
cũng không, hùm beo ra nó vồ mất thì còn gì là tính mạng”.
Khi người ấy đang nghĩ thế, có một người khác cũng muốn đi
qua đấy, hết sức đẩy hòn đá nhưng hòn đá cũng chẳng chuyển.
Sau, năm bảy người nữa đến, người nào cũng chực đẩy hòn đá
để lấy lối đi. Thế nhưng, hòn đá vần trơ trơ chẳng ai lay chuyển
được. Bấy giờ có một người gọi tất cả lại và bảo:
- Anh em ta thử hợp sức nhau vào cùng đẩy hòn đá này xem
sao.
Mọi người cùng ùa nhau vào đẩy thì hòn đá lăn ra bên đường
và bấy giờ mới có lối đi, ai về nhà nấy.
(Theo Quốc văn giáo khoa thư)
(:)
(?)
I. LUYỆN ĐỌC
- Len chân: không bước chân, lách chân qua được.
- Bó tay: chịu, không có cách nào làm được.
- Ùa nhau: cùng lao ra, xô ra một lúc.
Đọc bài văn rồi trả lời câu hỏi:
1. Vì sao người thứ nhất không đi qua núi được?
2. Mọi người đã dùng cách gì để đẩy được hòn đá ?
3. Câu chuyện trên muốn khuyên em điều gì?
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU (LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ)
1. Gạch dưới các từ chỉ hoạt động trong đoạn trích sau:
a. Một người đang đi ở trên núi. Đến một nơi, có hòn đá lăn ra
hết cả lối đi, không len chân vào đâu mà bước qua được nữa.
Người ấy cố hết sức đẩy hòn đá nhưng hòn đá nặng lắm,
không sao đẩy nổi. Ông ta đành bó tay ngồi một chỗ mà lo nghĩ:
“Nếu ta cứ phải ở đây, trời tối đến, cơm nước không có, chỗ nằm
cũng không, hùm beo ra nó vồ mất thì còn gì là tính mạng”.
Trích Hòn đá bên đường
b. Một tiếng ào dữ dội. Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua
những ngọn cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Một vài
người giật mình, quăng quang gánh, ngã sâp. Họ đứng dậy, mặt tái
mét. Một cuộc vật lộn dữ dội diễn ra. Một bên là biển, là gió giận dữ
điên cuồng hung hăng xông vào, bẻ nát, đạp tan, biến thành nước
tất cả. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những dụng
cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống bão.
Theo Ma Văn Kháng
2. Viết tên các hoạt động em thường làm hằng ngày ở nhà và
ở trường. Gạch dưới động từ trong các cụm từ chỉ những hoạt động
ấy:
- Các hoạt động ở nhà.
M: quyét nhà
- Các hoạt động ở trường.
M: làm bài
3. Em hãy đặt câu với một từ đã tìm được ở bài tập 2.
III. LUYỆN TẬP LÀM VĂN
Văn kể chuyện - Viết đoạn thân bài
1. Đọc hai đoạn dưới đây:
a) Khi người ấy đang nghĩ thế, có một người khác cũng muốn
đi qua đấy, hết sức đẩy hòn đá nhưng hòn đá cũng chẳng chuyển.
Sau, năm bảy người nữa đến, người nào cũng chực đẩy hòn đá
để lấy lối đi. Thế nhưng, hòn đá vần trơ trơ chẳng ai lay chuyển
được. Bấy giờ có một người gọi tất cả lại và bảo:
- Anh em ta thử hợp sức nhau vào cùng đẩy hòn đá này xem
sao.
b) Ở trong rạp chiếu bóng, tôi chợt thấy em gái mình lướt qua
cùng mấy đứa bạn. Từ ngạc nhiên , tôi chuyển sang giận dữ và mặc
lời năn nỉ của bạn, tôi bỏ về.
Về nhà, tôi mắng em gái dám nói dối bố bỏ học đi chơi, không
chịu khó học hành. ...
2. Hãy cho biết:
- Đoạn (a) cho em biết tác giả giả sắp xếp các sự việc theo
trình tự nào?
- Đoạn (b) cho em biết tác giả giả sắp xếp các sự việc theo
trình tự nào?
3. Kể lại một câu chuyện đã học, trong đó các sự việc
được sắp xếp theo trình tự thời gian.
TUẦN 11. CHUNG SỨC CHUNG LÒNG
THỎ VÀ MÈO
Tranh vẽ:
Cảnh rừng cây, ở 1 cây to, trên cành, Sóc
con đang bám vào cành, cả người đu
xuống sắp rơi. Dưới gốc cây, Thỏ và Mèo
đang hướng mắt nhìn lên.
Có một cô Thỏ rất hay khóc nhè vì lúc nào cũng cảm thấy sợ
hãi. Cô thường than vãn: “ Giá mình có được một người bạn, mọi
việc sẽ khác đi”. Thế nhưng, chẳng ai muốn kết bạn với một kẻ mít
ướt.
Một hôm, cô Thỏ núp sau một gốc cây nhìn các bạn vui đùa
thì nhìn thấy một chú Mèo đi tới. Tay Mèo tay chắp sau lưng, đầu
cúi gầm, nước mắt ngắn dài. Cô Thỏ lấy làm lạ, bèn đi theo để làm
quen.
Sáng hôm sau, hai bạn gặp nhau bên bờ suối. Chúng chơi trò
trốn tìm, trò đi học và cùng câu cá…. Hai bạn thấy hợp nhau lắm.
Đứa nào cũng bạo dạn hơn hẳn.
Một buổi chiều, hai bạn đang chơi trong rừng, bất chợt nghe
tiếng kêu cứu. Chúng chạy đến một cây to, nhìn lên thấy một chú
Sóc bé xíu đang bám vào cành cây, la khóc. Cô Thỏ trấn an Sóc:
“Nín đi em. Có anh chị đến giúp em rồi đây!”. Cô Thỏ trèo lên vai
chú Mèo, kéo Sóc con xuống đất.
Thế là, Cô Thỏ, chú Mèo và Sóc con cùng vui vẻ về nhà. Hai
người bạn sung sướng và hãnh diện khi mình có thêm một đứa em.
(:)
I. LUYỆN ĐỌC
- than vãn: than thở và kể lể, mong có sự đồng cảm, xót
thương.
- kết bạn: gắn bó với nhau thành bạn thân.
- mít ướt: cách nói chỉ những đứa trẻ hay khóc .
(?)
1.
2.
3.
4.
Trước khi gặp bạn Mèo, Thỏ như thế nào?
Thỏ và Mèo chơi những trò gì bên bờ suối?
Nghe tiếng kêu cứu, hai bạn đã làm gì?
Câu chuyện nói với em điều gì?
II\. LUYỆN TỪ VÀ CÂU (DẤU NGOẶC ĐƠN)
1. Gạch dưới những từ trong dấu ngoặc đơn ở các câu sau:
a) Quan sát đồ vật bằng nhiều cách khác nhau (mắt nhìn, tai
nghe, tay sờ, mũi ngửi, …).
b) Gọi là kênh Ba Khía (ba khía là một loại còng biển lai cua,
càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon) vì ở đó hai
bên bờ tập trung toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt
quanh các gốc cây.
(Theo Đoàn Giỏi)
c) Tô Hoài (1920) là nhà văn viết truyện cho thiếu nhi.
2. Cách dùng dấu ngoặc đơn trong bài tập 1 ở trên được dùng
nhằm mục đích gì?
3. Tìm đọc trong SGK và ghi lại những câu có dùng dấu ngoặc
đơn và giải thích vì sao người viết lại sử dụng dấu ấy?
III. LUYỆN TẬP LÀM VĂN (viết đoạn thân bài)
1. Đọc lại toàn bộ các đoạn văn trong truyện Thỏ và Mèo và
cho biết:
a) Các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự nào?
b) Các câu mở đầu đoạn văn đóng vai trò gì trong việc thể
hiện trình tự ấy?
2. Kể lại câu chuyện Thỏ và Mèo theo trình tự thời
gian.
Cảnh bãi trống, bụi cây ven suối
Chú Thỏ con đứng một mình,
ngơ ngác.
Thỏ núp sau gốc cây, phía xa,
Mèo con (nước mắt lã chã) đi tới
Có một cô Thỏ rất hay khóc
nhè .
Một hôm, Thỏ núp dưới một gốc
cây nhìn các bạn vui đùa thì nhìn
thấy một chú Mèo đi tới.
Bên bờ suối, 2 con vật đang
Ở 1 gốc cây to, có con sóc bám
cùng nhau câu cá, nét mặt vui
vào cành cây trong tư thế sắp
vẻ.
ngã.
Dưới gốc cây, thỏ trèo lên vai
mèo, giơ hai chân đón Sóc.
Sáng hôm sau, hai bạn gặp nhau Một buổi chiều, hai bạn đang
bên bờ suối.
chơi trong rừng, bất chợt nghe
tiếng kêu cứu.
Cảnh 3 con vật vui vẻ trên đường về nhà.
(Ngôi nhà phái xa, cuối con đường).
Thế là, Cô Thỏ, chú Mèo và Sóc con cùng vui vẻ về nhà.
3. Phát triển ý nêu dưới mỗi tranh thành một đoạn văn
kể chuyện.
Chú ý:
a. Hình dung đầy đủ diễn biến trong mỗi đoạn:
- Các nhân vật làm gì?
- Các nhân vật nói gì?
b. Miêu tả: Đặc điểm của các nhân vật.
TRANH CHỦ ĐIỂM
Tranh vẽ
Cảnh tàu vũ trụ, phi công nhí, nhà khoa học
nhí đang dùng ống nhòm, đang quan sát, …
TUẦN 12. KHOA HỌC LÝ THÚ
MẶT TRĂNG
Tranh vẽ:
- Cảnh núi rừng (tràn ngập ánh sáng)
- Vầng trăng tròn đầy, sáng ở giữa trời.
Mặt trăng cũng là một trái cầu như trái đất ta ở, nhưng nhỏ
hơn trái đất. Mặt trăng không có khí nóng và ánh sáng. Cái ánh
sáng mà ta coi thấy ban đêm là của mặt trời chiếu sáng, cũng y
như ánh sáng ngọn đèn dọi vào mặt gương vậy.
Mặt trăng đi xung quanh trái đất. Tính theo tháng ta thì từ
ngày mồng một, mồng hai, lúc chập tối, chỉ coi thấy mặt trăng có
cái vành sáng cong cong như lưỡi liềm, rồi dần dần cái vành sáng
ấy lớn ra. Đến ngày rằm thì sáng đủ cả mặt tròn. Từ hôm mười bảy
trở đi, mãi đến khuya mới trông thấy trăng, mà mỗi ngày một
khuyết dần đến ngày hai mươi tám, hai mươi chín thì không thấy
nữa.
Khi trăng sáng tròn đủ cả, gọi là trăng tròn; khi sáng có một
phần gọi là trăng khuyết.
(:)
I. LUYỆN ĐỌC
- tháng ta: tháng tính theo âm lịch, tính thời gian theo mặt
trăng quay quanh trái đất.
- lưỡi liềm: (trăng) hình cong giống như cái lưỡi liềm, vào
những ngày đầu tháng và cuối tháng âm lịch.
- trăng khuyết: khi trăng sáng có một phần.
(?)
1. Mặt trăng có những đặc điểm gì?
2. Thời gian nào trong tháng, trăng có hình lưỡi liềm?
3. Trăng tròn đầy nhất được gọi như thế nào?
4. Em thích nhất hình ảnh trăng:
a) Trăng lưỡi liềm
b) Trăng trăng tròn (trăng rằm)
c) Trăng khuyết
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ
1. Đọc lại bài Mặt trăng và tìm các từ miêu tả: hình dáng,
tính chất của mặt trăng:
Tính theo tháng ta thì từ ngày mồng một, mồng hai, lúc chập
tối, chỉ coi thấy mặt trăng có cái vành sáng cong cong như lưỡi
liềm, rồi dần dần cái vành sáng ấy lớn ra. Đến ngày rằm thì sáng
đủ cả mặt tròn.
2. Tìm tính từ trong đoạn văn sau:
a. Cứ mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ.
Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào
ửng hồng cả phố phường. Những đêm trăng sáng, dòng sông là
một đường trăng lung linh dát vàng.
Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường
b. Chim chóc cũng đua nhau đến làm tổ. Những con sít, lông
tím, mỏ hồng kêu vang như tiếng kèn đồng. Những con bói cá mở
dài, long sặc sỡ. Những con cuốc đen trũi len lỏi giữa các bụi ven
bờ.
Theo…………….
3. Với mỗi từ dưới đây, đặt thành 1 câu:
- xanh ngắt
- nhanh nhẹn
- thanh mảnh
III. LUYỆN TẬP LÀM VĂN: VIẾT ĐOẠN KẾT BÀI
1. Tìm đoạn kết bài trong câu chuyện Thỏ và mèo đã
học ở tuần trước.
2. Thêm vào cuối truyện một lời đánh giá, nhận xét.
Sau đó, em hãy nêu nhận xét về 2 cách kết bài đó?
M: Câu chuyện giúp em thấm thía hơn lời khuyên: chung sức
chung lòng sẽ giúp con người có thêm sức mạnh để l àm nên
những điều kì diệu trong cuộc sống.
3. Cho biết 2 kết bài sau được viết theo cách nào?
a) Lúc sực nhớ đến cuộc thi, ngẩng đầu lên, thỏ thấy rùa đã về
gần tới đích, bèn vắt chân lên cổ mà chạy. Nhưng muộn mất rồi.
Rùa đã tới đích trước nó.
b) Cho đến bây giờ, mỗi khi nhớ lại chuyện chạy thi với rùa, tôi
vẫn đỏ mặt vì xấu hổ, Mong sao đừng ai mắc bệnh chủ quan, hợm
hĩnh như thỏ tôi ngày nào.
TUẦN 18. ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
A. LUYỆN ĐỌC
1. Đọc thầm
BÀI LUYỆN TẬP
VAI DIỄN CUỐI CÙNG
Có một diễn viên già đã về hưu và sống độc thân. Mùa hè năm
ấy. ông về một làng vắng vẻ ở vùng núi, sống với gia đình người
em.
Mỗi buổi chiều, ông thường ra chơi ở bãi cỏ ngoài thung lũng.
Ở đây, chiều nào ông cũng thấy một chú bé ngồi đợi chiếc xe
khách chạy qua. Khi xe đến, chú bé vụt đứng dậy, háo hức đưa tay
vẫy, chỉ mong có một hành khách nào đó vẫy lại.
Hôm sau, rồi hôm sau nữa, chú bé vẫn ra vẫy và không một
ai giơ tay vẫy lại. Nhìn nét mặt thất vọng của chú bé, tim người
diễn viên già như thắt lại.
Hôm sau, người diễn viên giở chiếc va li hóa trang của ông ra.
Ông dán lên mép một bộ ria giả, đeo kính, đi ngược lên bến xe.
Ngồi sát cửa sổ xe, ông nghĩ: “Đây là vai diễn cuối cùng của mình!”
Qua chỗ chú bé đứng, người diễn viên già nhoài người ra, cười,
đưa tay vẫy lại chú bé. Ông thấy chú bé mừng cuống quýt, nhẩy
cẫng lên, đưa cả hai tay vẫy mãi.
Chiếc xe chạy xa dần, người diễn viên già trào nước mắt. Ông
thấy cảm động hơn bất cứ một đêm diễn nào ở nhà hát.
Theo Truyện khuyết danh
2. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng nhất
(1). Nhân vật chính trong câu chuyện này là ai?
a. Là một diễn viên già đã về hưu và sống độc thân.
b. Là một diễn viên nghỉ hưu sống với gia đình.
c. Là một diễn viên nổi tiếng, công việc bận rộn.
(2). Người diễn viên già thấy gì khi dạo chơi ở bãi cở?
a. Một chú bé đợi xe đến để đi.
b. Một chú bé chiều nào cũng đợi xe qua, khi xe đến háo hức
đưa tay vẫy nhưng không một ai vẫy lại.
c. Một chú bé đang chờ đón người nhà đi xe về.
(3). Chi tiết nào cho thấy người diễn viên già rất thông cảm với cậu
bé?
a. Ông thường ra chơi ở bãi cỏ ngoài thung lũng.
b. Tim người diễn viên già như thắt lại.
c. Ông giở chiếc va li hóa trang của mình ra.
(4). Người diễn viên già đã làm gì khi thấy nỗi thất vọng trên khuôn
mặt chú bé?
a. Đeo râu giả, đeo kính hóa trang làm hành khách đi ngược
lên bến xe trên.
b. Ngồi sát cửa xe.
c. Qua thung lũng, nơi cậu bé đứng, nhoài người ra, cười, đưa
tay vẫy lại chú bé.
d. Cả a, b, và c.
B. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Hãy sắp xếp các động từ, tính từ trong câu sau vào đúng
cột trong bảng:
Khi xe đến, chú bé vụt đứng dậy, háo hức đưa tay vẫy, chỉ
mong có một hành khách nào đó vẫy lại
Động từ
2. Trong bài đọc có mấy dấu ngoặc kép?
Tính từ
a. Một dấu ngoặc kép.
b. Hai dấu ngoặc kép.
c. Ba dấu
ngoặc kép.
C. TẬP LÀM VĂN
Đặt mình vào vai cậu bé, em hãy kể tóm tắt câu chuyện: “Vai
diễn cuối cùng”.
 









Các ý kiến mới nhất