Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo an tuân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kiều Quyên
Ngày gửi: 18h:30' 04-10-2023
Dung lượng: 145.1 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023
TUẦN 6
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 6: Quả ngọt cuối mùa (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc
của người thân; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút,
giữ gìn chùm cam để dành tặng cho con cháu và tình cảm yêu thương của cháu
đối với bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi
sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn sâu nặng của con cháu đối với bà.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, chơi trò chơi.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn
- Bảng phụ ghi khổ thơ cuối
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ suy nghĩ, - Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, chăm suy nghĩ, cảm xúc. Đoán tên

sóc của người thân (có thể kết hợp sử dụng tranh, bài đọc.
ảnh) – xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với
nội dung tranh – đọc tên và phán đoán nội dung bài
đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới “Quả ngọt cuối mùa”
- Quan sát, lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bải.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút, giữ gìn chùm cam để dành tặng cho
con cháu và tình cảm yêu thương của cháu đối với bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Ca ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn
sâu nặng của con cháu đối với bà.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: giọng trong sáng, tha thiết; nhấn - HS lắng nghe
giọng ở những từ ngữ chỉ việc làm, nỗi mong nhớ
và tình thương của bà
- GV HD đọc: hướng dẫn cách ngắt nghỉ nhịp 2/4
và 4/4, trừ dòng thơ “Giêng/hai/ rét cửa như dao”
(nhịp 1/1/4) và luyện đọc theo một số dòng thơ thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ trẩy vào”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ tỏa hương”
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: trẩy, rét, nom Đoài, chuyên, - HS luyện đọc: cá nhân, lớp
toả,...
- Luyện đọc câu dài:
Quả vàng/ nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần toả hương
Bà ơi!// Thương mấy là thương
Vắng con, xa cháu tóc sương/ da mồi

Bài như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác,/ càng tươi lòng vàng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Giải nghĩa 1 số từ khó
trong SHS: trẩy (hái), nom Đoài, ngắm Đông (nhìn
phía tây, nhìn phía đông).
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao bà dành chùm cam tới tận cuối
mùa?
+ GV rút ra ý doạn 1: Bà giữ chùm cam ngon trong
vườn để dành phần cho con cháu
+ Câu 2: Bà đã giữ gìn chùm cam như thế nào?

- HS đọc và trả lời các câu
hỏi

+ Câu 1: Bà dành chùm cam
đến tận cuối mùa để chờ con
cháu ở xa về thưởng thức
+ Câu 2: Để gìn giữ chùm
cam, mặc cho thời tiết giá rét,
nghe tiếng chim chào mào đền
gần, bà vẫn ra vườn trồng
chừng, vừa sợ chùm cam hỏng
vì sương , vừa sợ chùm cam bị
chim ăn mất
+ Câu 3: Chọn đáp án: Tả
chùm quả âm thầm chắt chiu
vị ngọt, hương thơm

+ Câu 3: Hai dòng thơ dưới đây nói về điều gì ?
“ Quả vàng nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần tỏa hương”
+ GV rút ra ý đoạn 2: Bà kiên trì trông chừng chùm
quả giữa thời thiết giá rét
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì ?
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói
đến tình cảm của con cháu
dành cho bà, thương bà đã cao
tuổi nhưng lại sống xa con
cháu, đồng thời thể hiện sự
trân trọng. yêu quý khi nghĩ về
bà, ví bà như quả ngọt, bà

càng thêm tuổi càng thêm
thương con quý cháu, càng
đáng kinh, cũng như quả càng
chín cùng vàng, càng ngon.
+ Rút ra ý đoạn 3: Tình cảm và lòng biết ơn của
con cháu với bà
- Gọi HS nêu nội dung bài:
- HS: Bà chăm chút, giữ gìn
chùm cam để dành tặng cho
con cháu và tình cảm yêu
thương của cháu đối với bà
- GV rút ra ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu,
giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn
sâu nặng của con cháu đối với bà
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- GV đọc lại toàn bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý nghĩa bài
thơ. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc, nhịp
thơ và một số từ ngữ cần nhấn giọng
- GV đọc khổ thơ cuối và xác định giọng đọc (Gợi
ý: giọng trong sáng, tha thiết nhấn giọng ở câu thơ
trực tiếp bộc lộ cảm xúc của nhân vật, ở những từ
ngữ chỉ việc làm, nỗi mong nhớ và tình thương của
bà, tấm lòng biết ơn và tình cảm yêu thương tha
thiết của cháu với bà
- HS luyện đọc
- GV yêu cầu đọc lại đoạn cuối
- HS thi đua đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm, trước lớp 10 - HS đọc trước lớp
dòng thơ em thích
- GV nhận xét
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.

- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chia sẽ những mẫu chuyện về bà -HS kể những mẫu chuyện
của mình
thực tế hoặc sưu tầm mà em
biết
- Hỏi: Em đã làm việc gì để thể hiện tình cảm yêu -HS tự nêu
thương, hiếu thảo với ông bà?
- GV nhận xét, kết luận
5. Nối tiếp
- Học thuộc lòng đoạn thơ yêu thích
- Tìm đọc những bài thơ nói về tình cảm gia đình,
tình cảm bạn bè, viết cảm nhận vào Nhật kí đọc
sách
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

TUẦN 6
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 6: Quả ngọt cuối mùa (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
- Tìm đọc được một bài thơ viết về tình cảm gia đình, bạn bè,..; viết Nhật kí
đọc sách và chia sẻ được với bạn về bài thơ đã đọc; từ dùng hay, hình ảnh đẹp,
đoạn thơ em thích và lí do.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được nội dung.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn
- Bảng phụ ghi khổ thơ cuối
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi, chia sẽ suy - Thảo luận nhóm đôi, chia sẽ
nghĩ, cảm nhận của bản thân khi nhận được sự quan trước lớp
tâm, chăm sóc của người thân
- GV dẫn vào bài, ghi tựa bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Tìm đọc được một bài thơ viết về tình cảm gia đình, bạn bè,..; viết Nhật ki đọc
sách và chia sẻ được với bạn về bài thơ đã đọc; từ dùng hay, hình ảnh đẹp, đoạn thơ
em thích
- Cách tiến hành:
2.2. Hoạt động 1: Tìm đọc bài thơ
- GV kiểm tra việc tìm đọc thơ và viết Nhật kí đọc
sách ở nhà của HS
- 4 HS đọc bài thơ trước lớp.
2.2. Viết Nhật kí đọc sách:
- Y/C HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em
ghi nhớ sau khi đọc bài thơ: tên bài thơ, tên tác giả,
từ dùng hay, hình ảnh đẹp,…
- Y/C 3 HS trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét.
- Cho HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo
nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài thơ.
- Y/C 2 HS trình bày sản phẩm trước lớp.

- HS trình bày quá trình đọc
thơ, các bài thơ em đã đọc.
- 4 HS đọc bài thơ trước lớp.
- Viết vào Nhật kí đọc sách.

- HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, lắng nghe.
- HS trang trí Nhật kí đọc sách
- 2 HS trình bày trước lớp.

- HS, GV nhận xét
- Nhận xét, lắng nghe.
2.3. Chia sẻ về bài thơ đã đọc:
- HS đọc bài thơ hoặc trao đổi bài thơ cho bạn trong - Đọc thơ, trao đổi trong
nhóm để cùng đọc.
nhóm.
- HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
- Chia sẻ Nhật kí đọc sách.
HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật
ki đọc sách.
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về đoạn thơ - Chia sẻ với bạn.
yêu thích và giải thích lí do.
- Bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và - Bình chọn Nhật kí đọc sách
dán vào Góc sáng tạo Góc sản phẩm Góc Tiếng và dán.
Việt.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động. - Nhận xét, lắng nghe.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau tiết học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Hỏi: Em đã làm việc gì để giúp đỡ ông bà, cha - HS nêu
mẹ?
- GV nhận xét, kết luận
- Lắng nghe.
4. Nối tiếp
- HS về học thuộc đoạn thơ, xem lại nội dung, ý
nghĩa bài thơ
- Xem trước nội dung bài tiếp theo Thân thương xứ
Vàm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TUẦN 6 – TIẾT 26
BÀI 13: Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

- HS nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng; thể hiện
các tính chất bằng biểu thức chữ khái quát và phát biểu tính chất; khái quát cộng
một số với 0.
- Vận dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng
trong thực hành tính, tính tổng của ba số bằng cách thuận tiện nhất tích hợp với
việc thực hiện tính toán các số đo đại lượng.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất
chăm chỉ, trung thực.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có khả năng tự làm bài tập, nhận và sửa
chữa sai sót trong bài làm của mình.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: thảo luận nhóm, chia sẻ, cùng nhau hoàn thành
bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích bài tập, đưa ra các biện
pháp để hoàn thành bài tập.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, quí trọng thầy cô.
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường
vào đời sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ học tập, tích cực
tham gia các hoạt động tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu, hình ảnh cho hoạt động thực tế.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với bài học mới.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Đo độ dài
YC HS làm BT: Điền vào dấu 3 chấm số thích hợp:
1674 + 230 = 230 + …
500 + … = 67 + 500
2. Hoạt động Luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Bài tập 1
a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giao hoán từ đó có thể so sánh được 2 vế của
bài toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm 2
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các việc cần làm: so sánh.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- Sửa bài (GV khuyến khích HS giải thích cách làm).
- Quan sát, lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
2.2. Hoạt động 2: Bài tập 2
a. Mục tiêu: thể hiện tính chất giao hoán bằng biểu thức chữ, khái quát cộng
một số với 0.

b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm 2- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm: điền số (hoặc
chữ) thích hợp, sao cho hai biểu thức bằng nhau.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm/câu), khuyến khích HS nói cách
làm.
- Sau khi làm xong câu 2b. GV rút ra kết luận: Khi cộng một số với 0 thì kết
quả bằng chính số đó. (2 HS lặp lại)
- GV nhận xét.
2.3. Hoạt động 3: Bài tập 3
a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp để tính bài toán
bằng cách thuận tiện nhất.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp để tính bài toán
bằng cách thuận tiện nhất.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Yêu cầu HS yêu cầu
- HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các việc cần làm.
- Gợi ý: HS tính bằng cách thuận tiện. - Lắng nghe
- Sửa bài: cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm/câu) khuyến khích học sinh
viết lên bảng lớp (hoặc cầm theo bảng con có viết sẵn theo mẫu lên trình bày).
- Trình bày, nhận xét và lắng nghe GV nhận xét, sửa bài.
4. Hoạt động thực tế:
a. Mục tiêu: Biết vận dụng tính chất giáo hoán, tính chất kết hợp để giúp bà tính
số tiền đi chợ một cách nhanh nhất.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 4
- YC HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các việc cần làm, tìm cách làm.
- Bà mua những gì? - Thịt, rau, trứng, hành lá.
- Mỗi thứ hết bao nhiêu tiền?
- Thịt: 52 000 đồng, rau:
16 000 đồng, trứng: 28 000 đồng, hành lá 4 000 đồng
- Bà mua hết bao nhiêu tiền? - Tính tổng số tiền.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn bên cạnh.
- Sửa bài, GV có thể cho HS nêu kết qua “tổng số tiến”, khuyến khích vài HS
trình bày cách làm (mỗi em một cách → Tìm cách tính thuận tiện nhất).
- Trình bày, nhận xét và lắng nghe GV chữa bài.
Ví dụ: Tổng số tiền là: 100 000 đồng.
Vì: 52 000 + 16 000 +28 000 + 4 000
= (52 000 + 28 000) + (16 000 + 4 000)
=
80 000
+
20 000
= 100 000
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 4
CHỦ ĐỀ 2. AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG CỦA EM
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Nghe nói chuyện về phòng tránh xâm hại thân thể
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
 Nhận diện nguy cơ bị xâm hại thân thể
 Chia sẻ về cách ứng phó trước nguy cơ bị xâm hại thân thể
Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Biện pháp phòng tránh bị xâm hại thân thể
TUẦN 6
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được nguy cơ bị xâm hại thân thể.
- Chia sẻ được cách ứng phó trước nguy cơ bị xâm hại thân thể.
2. Năng lực chung.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về những nguy cơ bị xâm hại
thảo luận về nguy cơ bị xâm hại và cách phòng tránh nguy cơ bị xâm hại tình
dục
-Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Xử lý những tình huống về phòng tránh bị
xâm hại.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận diện được nguy cơ, đề xuất được
cách giải quyết và tự lực ứng phó trước một số tình huống có nguy cơ bị xâm
hại thân thể.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện
những hành động phòng tránh bị xâm hại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
GV:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4, VBT Hoạt động trải nghiệm 4;
Học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não
II. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sinh hoạt dưới cờ: Chương trình "an toàn
trong cuộc sống"
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS tập trung xuống
- HS di chuyển xuống sân

sân
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề
nếp.
2. Khám phá
a.Phần nghi lễ:
+ Chào cờ (có trống Đội)
+ HS Chào cờ
+ HS hát Quốc ca
+ HS hát Quốc ca
b.Nhận xét công tác tuần:
+Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và
+ HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
triển khai công tác tuần tới.
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
Hoạt động 2: Chương trình "an toàn trong
cuộc sống"
- Mục tiêu: Tiếp thu kiến thức về phòng
tránh xâm hại thân thể
- Cách tiến hành:
– GV nhắc nhở các em HS trong lớp chuẩn - HS trong lớp chuẩn bị sẵn câu hỏi về
bị sẵn câu hỏi về phòng tránh xâm hại thân phòng tránh xâm hại thân thể
thể để trao đổi với chuyên gia tâm lí khi
được mời tham gia.
– GV cùng Tổng phụ trách Đội tổ chức
- HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự,
cho HS nghe chuyên gia tâm lí nói chuyện lắng nghe.
về phòng tránh xâm hại thân thể theo kế
hoạch của nhà trường.
– GV yêu cầu các em HS chú ý lắng nghe, - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm
ghi nhớ những điều chuyên gia tâm lí chia túc.
sẻ và những bài học rút ra từ buổi nói
chuyện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
....
.................................................................................................................................
....
.................................................................................................................................
....
Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023
TUẦN 6
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: Mảnh ghép yêu thương
Bài: Luyện tập về động từ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.

- Tìm và sử dụng động từ phù hợp trong dùng từ, đặt câu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn.
- Thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập luyện từ, luyện câu.
- Giấy hoặc thiệp để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, Phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Nhìn hành động của bạn đoán ra động - HS chơi trò chơi.
từ.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận dạng và xác định được động từ trong câu văn, bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Tìm động từ theo nhóm yêu
cầu.
- HS xác định yêu cầu BT 1
- HS đọc yêu cầu BT 1
- HS thảo luận theo nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải - HS thảo luận
bàn.
Gợi ý:
- Hoạt động sáng tác, sáng tạo (nhạc kịch, viết
(truyện) (tạo, tạo dựng, tạo hình, tạo (mẫu), thiết
kế….
+ Hoạt động thiện nguyện. giây quỹ, hiển màu đóng
góp (sách với quần áo ghép đa nghi khó khăn ......
(Lưu ý có thể mở rộng bằng tên gọi các phong trào

thiên
+ Hoạt động lao động trồng trọt, tưới (cây), chăn
nuôi, nuôi (gà)....
+ Hoạt động di chuyển: đi, chạy nhả, trườn, bơi,
nhảy, bay....)
Lưu ý: Với HS lớp Bốn, có thể chấp nhận các
phương án: Soạn nhạc, làm thơ, viết văn, trồng cây,
nuôi gà... là từ chỉ hoạt động
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm, dán
kết quả vào bảng nhóm.
- 1 − 2 nhóm HS chữa bài, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
2.2. Hoạt động 2: Tìm động từ có tiếng cho trước
- HS xác định yêu cầu BT2
- HS thảo luận theo nhóm đôi, tìm từ, thống nhất
kết quả
- 1 − 2 nhóm HS sửa chữa – có thể theo trò chơi
Chuyền hoa (Gợi ý: a. thương miền yêu thương,
thương xót...; b. yêu quý, quý trọng, trân quý, ...
mong nhớ, trông mong, mong đợi, chờ mong…)
- HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung, đánh giá.
2.3. Hoạt động 3: Sử dụng động từ phù hợp để
hoàn thành câu.
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS thảo luận theo nhóm đôi, chia sẻ kết quả trong
nhóm.
- 2- 3 HS chữa bài trước lớp (Đáp án: a: nhớ; b
kính, yêu; c: thương, thương)
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
2.4. Hoạt động 4: Đặt câu phù hợp nội dung
tranh.
- HS xác định yêu cầu BT4
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- 2-3 HS chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
4. Vận dụng.

- HS chia sẻ
- Chữa bài, nhật xét.
- Nhận xét, lắng nghe.
- Xác định yêu cầu BT 2.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Chơi trò chơi.

- Nhận xét, lắng nghe.

- Xác định yêu cầu BT 3.
- Thảo luận, chia sẻ trong
nhóm.
- HS chữa bài trước lớp.
- Nhận xét, lắng nghe.

- Xác định yêu cầu BT 4.
- Làm BT vào VBT.
- Chữa bài trước lớp
- Nhận xét, lắng nghe.

- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Chia lớp 3 nhóm ứng với 3 tổ. Mỗi tổ cử 5 học
- HS tham gia chơi
sinh trong thời gian 3 phút. Nhóm nào tìm được
nhiều động từ nhóm đó sẽ thắng cuộc
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

VIẾT
LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI SỰ VIỆC (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong
nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Giấy hoặc thiệp để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể lại các việc tốt mà em đã làm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu vào bài mới.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt.
- Cách tiến hành:
2.1Tìm hiểu đề bài.
HS đọc đề bài trả lời một số câu hỏi để phân tích
đề bài:
- Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào?
- Sự việc thuật lại cần có nội dung gì?
- Ai thực hiện việc tốt đó? (Đáp án: em hoặc bạn
bè.)
2.2. Lựa chọn việc làm tốt
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý.
- HS nhớ lại một việc tốt, mà em hoặc bạn bỏ,
người thân đã làm và giải thích lí do vì sao lựa
chọn việc làm tốt đó. (nhóm 4).
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và giáo viên nhận xét.
2.3 Lập dàn ý cho bài văn
- HS xác định yêu cầu BT 2 và đọc các gợi ý.
tạo
- HS làm bài cá nhân vào VBT hoặc vở nháp, lưu
ý HS ghi chép vắn tắt
1. Mở bài: Giới thiệu việc tốt (a. Thời gian (Việc
đó diễn ra vào lúc nào?); b. Địa điểm (trường hay
nơi em ăn... . c.Nhân vật (ai làm việc tốt, người
được thu thưởng, …)
2. Thân bài: Trình tự thuật sự việc (Thời gian.
Đầu tiên - Tiếp nhau – Sau đó - Cuối cùng.
Không gian: Gắn với những cụm và chỉ địa điểm
hoặc tình huống cụ thể).
3. Thân bài: Suy nghĩ, cảm xúc hoặc bài học em
rút ra được từ việc làm tốt đó)
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ.
- 1 − 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm
khác nhận với, bổ sung.

- HS kể.
- Lắng nghe.

- HS trả lời: thuật
- HS trả lời: việc tốt.
- HS trả lời: em hoặc bạn bè.

- Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS thảo luận.

- Chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, lắng nghe.
- Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS làm vào VBT cá nhân.

- HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4 Bổ sung vào dàn ý đã lập.
- HS xác định yêu cầu và đọc gợi ý của BT3.
- HS trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ bổ sung
vào dàn ý đã lập một số từ ngữ cỉ thơi gian địa
điểm tình huống hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ
hành động của nhân vật.
- 2-3 HS trình bài trước lớp

- HS chia sẻ trong nhóm
- HS chi sẻ trước lớp, bổ sung
- Nhận xét, lắng nghe.
- Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS thảo luận nhóm đôi.

- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, lắng nghe.

3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết lời
- HS xác định yêu cầu
cảm ơn người thân khi nhận được một món quà
hoặc sự quan tâm, chăm sóc từ người đó.
- HS viết lời cảm ơn vào giấy hoặc thiệp đã
- HS viết lời cảm ơn, trang trí.
chuẩn bị, có thể kẻ khung; trang trí sau khi viết.
- 2-3 HS chia sẻ lời cảm ơn trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động và
tổng kết bài học
- Nhận xét, đánh giá hoạt động
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TUẦN 6 – TIẾT 28
BÀI 14: Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép cộng; thể hiện các tính chất bằng biểu
thức chữ khái quát và phát biểu tính chất; khái quát nhân một số với 1.

- Vận dụng được tính chất giáo hoán, tính chất kết hợp của phép tính trong thực
hành tính nhân và giải quyết các vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm
chỉ, trách nhiệm.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- HS: Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Cho HS làm bài tập: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
10 x 5 = … x 10
(6 x 7) x … = … x (… x 8)
2. Hoạt động Luyện tập:
2.1 Bài tập 1:
a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để làm bài tập, khái
quát nhân một số với 1, 0.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: - HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm: điền số (hoặc chữ) thích
hợp, sao cho hai biểu thức bằng nhau.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- Trình bày, sửa bài.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm/câu), khuyến khích HS
nói cách làm.
Ví dụ:
a) m x n = n x m
Vì khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
- Sau khi làm xong câu b. GV rút ra kết luận: Khi nhân một số với 1 thì kết quả
bằng chính số đó. (2 HS lặp lại).
- Sau khi làm xong câu c. GV rút ra kết luận: Khi nhân một số với 0 thì kết quả
bằng 0. (2 HS lặp lại).
- Lắng nghe, lặp lại.
2.2 Bài tập 2:(15 phút):
a. Mục tiêu: Nhận biết tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng →
Nhân một tổng với một số, nhân một số với một tổng. Vận dụng làm bài tập.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:

a)
• GV treo (hoặc trình chiếu) hình, cho HS quan sát, rồi đặt vấn đề: “Tính số hộp
sữa trên cả hai kệ" → Vài HS nêu kết quả, GV ghi vào góc bảng → HS nói cách
làm: đếm, tính,...
• GV vấn đáp:
Cách 1:
Trên 1 kệ có máy hộp sữa xanh? (6) mấy hộp sữa đỏ? (4) → Có tất cả 6 + 4 hộp
sữa. Có mấy kệ? (2) → Có tất cả (6 + 4) x 2 hộp sữa
Cách 2:
Mỗi kệ có máy hộp sữa xanh? (6), có máy kệ? (2) → Có tất cả 6 x 2 hộp sữa
xanh. Mỗi kệ có máy hộp sữa đỏ? (4), có mấy kệ? (2) → Có tất cả 4 x 2 hộp sữa
đỏ → Có tất cả 6 x 2 + 4 x 2 hộp sữa
. • GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS
thực hiện.
Bước 1: Nhóm lẻ → Cách 1 → Tính số hộp sữa trên 1 kẻ rồi trên 2 kệ → (6 + 4)
x 2 Nhóm chăn→Cách 2→ Tinh số hộp sữa từng loại nổi tính tổng →6 x 2 + 4 x
2.
Bước 2: Nhóm chia sẻ → Chia sẻ và so sánh kết quả của hai cách tính.
• Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình bày. - Trình bày, sửa bài.
- GV khái quát:
Ta có: (6 + 4) x 2 = 6 x 2 + 4 x 2
Bài sáng tạo
Do phép cộng và phép nhân có tính chất giao hoán n...
 
Gửi ý kiến