Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch bài dạy Tuần 17 - 20 Buổi 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 13h:07' 29-01-2024
Dung lượng: 529.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
1
TUẦN 17

Ngày thứ :1
Ngày soạn : 24/12/2023
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 25 tháng 12 năm 2023

ĐẠO ĐỨC ( TIẾT 17)
ÔN TẬP, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I
----------------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hoàn thành nội dung các bài học của buổi 1.
- Phụ đạo HS gặp KK trong học tập, bồi dưỡng HS có năng khiếu
- Củng cố về cộng trừ có nhớ trong phạm vi 20 và giải toán có lời văn.
- Giúp cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Ánh sáng của yêu thương.
- HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ.
- Có tính cẩn thận khi làm bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Vở bài tập Toán , vở bài tập Tiếng Việt.
2. HS: Vở bài tập Toán , vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động ( 2-3')
- Cho HS hát
- HS hát, múa tập thể
- Dẫn dắt HS vào bài
- HS nghe
2. Điều tra phân nhóm đối tượng HS
( 3')
- Buổi sáng các em học những môn gì?
- HS trả lời.
- Môn nào các em chưa hoàn thành bài?
- GV ghi lại tên những em chưa làm xong - HS báo cáo(nếu có)
bài của buổi sáng (nếu có)
3.Luyện tập thực hành : (28')
3.1 Hoạt động 1: Giúp HS hoàn thành
của buổi 1
- Các bạn chưa hoàn thành bài các môn
buổi 1( nếu có) lấy vở làm nốt. Hoàn thành -HS hoàn thành các bài tập buổi 1 HS
chưa hoàn thành.
xong thì làm bài tập của nhóm mình như
cô đã giao.
3.2 Hoạt động 2: Giúp HS hoàn thành

2

bài của buổi 2
Giao bài cho HS đã hoàn thành
-HS lắng nghe
Môn Toán
* Nhóm 1: HS làm bài tập 1,2,3 trang 120 - HS làm bài cá nhân rồi lên bảng chữa
bài.
vở bài tập Toán 2.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
+ GV chữa bài
- HS làm bài, chữa bài lên bảng
* Nhóm 2: Tiếp tục làm bài tập 1,2,3,4
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
trang 120 vở bài tập Toán 2.
+ GV chữa bài
+ GV chữa bài
Môn Tiếng Việt
- HS làm bài cá nhân rồi lên bảng chữa
* Nhóm 1. HS làm bài tập 1, 2,3,4 trang
bài.
68,69 VBTTV2
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chữa bài
* Nhóm 2. HS làm bài tập 1,2, 3, 4,5trang - HS làm bài, chữa bài lên bảng
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
68,69 VBTTV2
- HS chữa bài
3. Vận dụng ( 1-2')
- HS ghi nhớ để thực hiện
- Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập
- Xem lại bài cũ,chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
TRÒ CHƠI: Ô ĂN QUAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thông qua trò chơi, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, tư duy sáng tạo.
- HS rèn luyện tính nhanh nhẹn, phản xạ nhanh trong khi chơi .
- Năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo và hợp tác.
- Phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Đồ dùng phù hợp với trò chơi: Các viên sỏi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối: (1-2p)
- Giới thiệu trò chơi
2. Các hoạt động cụ thể: (10-12')
* HĐ 1. GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi.
Vẽ một hình chữ nhật được chia đôi theo chiều dài và
ngăn thành 5 hàng dọc cách khoảng đều nhau, ta có

3
được 10 ô vuông nhỏ. Hai đầu hình chữ nhật được vẽ
thành 2 hình vòng cung, đó là 2 ô quan lớn đặc trưng Cả lớp nghe.
cho mỗi bên, đặt vào đó một viên sỏi lớn. mỗi ô vuông
được đặt 5 viên sỏi nhỏ, mỗi bên có 5 ô. Hai người hai
bên, người thứ nhất đi quan với nắm sỏi trong ô vuông
nhỏ tùy vào người chơi chọn ô, sỏi được rãi đều chung
quanh từng viên một trong những ô vuông cả phần của
ô quan lớn, khi đến hòn sỏi cuối cùng ta vẫn bắt lấy ô
bên cạnh và cứ thế tiếp tục đi quan (bỏ những viên sỏi
nhỏ vào từng ô liên tục). Cho đến lúc nào viên sỏi cuối
cùng được dừng cách khoảng là một ô trống, như thế là
ta chặp ô trống bắt lấy phần sỏi trong ô bên cạnh để
nhặt ra ngoài. Vậy là những viên sỏi đó đã thuộc về
người chơi, và người đối diện mới được bắt đầu. Đến
lượt đối phương đi quan cũng như người đầu tiên. Hết
quan tàn dân, thu quân kéo về. Hết ván, bày lại như cũ,
ai thiếu phải vay của bên kia. Tính thắng thua theo nợ -Cả lớp chơi
các viên sỏi. Quan ăn 10 viên sỏi.
3. Luyện tập thực hành. 18-19'
HĐ 2. Tổ chức trò chơi.
GV - HS
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- Khi kết thúc trò chơi GV có thể hỏi HS cảm nhận sau
khi chơi.
- GV tuyên dương và kích lệ HS chơi tốt trong lớp.
4. Vận dụng. 2-3'
- GV nhận xét tiết học và yêu cầu HS về chơi cùng với
anh chị, các bạn.
- Dặn dò hs chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Ngày thứ: 2
Ngày soạn : 24/12/2023
Ngày giảng : Thứ Ba ngày 26 tháng 12 năm 2023
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hoàn thành nội dung các bài học của buổi 1.
- Phụ đạo HS gặp KK trong học tập, bồi dưỡng HS có năng khiếu
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Vận dụng, giải các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.

4
- Biết dựa vào tranh kể lại được câu chuyện Ánh sáng của yêu thương (không bắt buộc
kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể).
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Có tính tính cẩn thận khi làm bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Vở bài tập Toán , vở bài tập Tiếng Việt.
2. HS: Vở bài tập Toán , vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động- kết nối( 2-3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát, múa tập thể
- Dẫn dắt vào HS vào bài
- HS nghe
2. Điều tra phân nhóm đối tượng HS
( 3')
- Buổi sáng các em học những môn gì?
- HS trả lời.
- Môn nào các em chưa hoàn thành bài?
- GV ghi lại tên những em chưa làm xong - HS báo cáo(nếu có)
bài của buổi sáng (nếu có)
3.Luyện tập thực hành : (28')
3.1 Hoạt động 1: Giúp HS hoàn thành
của buổi 1
- Các bạn chưa hoàn thành bài các môn
buổi 1( nếu có) lấy vở làm nốt. Hoàn thành -HS hoàn thành các bài tập buổi 1 HS
chưa hoàn thành.
xong thì làm bài tập của nhóm mình như
cô đã giao.
3.2 Hoạt động 2: Giúp HS hoàn thành
bài của buổi 2
-HS lắng nghe
Giao bài cho HS đã hoàn thành
Môn Toán
* Nhóm 1: HS làm bài tập 1,2,3 trang
- HS làm bài cá nhân rồi lên bảng chữa
121,122 vở bài tập Toán 2.
bài.
+ GV chữa bài
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
* Nhóm 2: Tiếp tục làm bài tập 1,2,3,4
- HS làm bài, chữa bài lên bảng
trang 121,122 vở bài tập Toán 2.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
+ GV chữa bài
Môn Tiếng Việt
* Nhóm 1. HS kể đoạn 1-2 Câu chuyện
- HS kể.
Ánh sáng của yêu thương
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét
* Nhóm 2. HS kể toàn bộ câu chuyện Ánh
-HS kể.
sáng của yêu thương
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét

5

3. Vận dụng ( 1-2 phút)
- Về nhà xem lại bài cũ, kể lại câu chuyện,
hoàn thiện bài 5/VBT-T 68,69
- Chuẩn bị bài mới
- HS ghi nhớ để thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Vận dụng, giải các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
- Đọc hiểu và trả lời câu hỏi bài “Sự tích cây vú sữa”.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Giúp HS yêu thích môn học, biết nhận dạng hình trong đời sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Luyện tập Toán , Luyện tập Tiếng Việt.
2. HS: Luyện tập Toán , Luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- Cho HS hát
- HS hát, múa tập thể
- Dẫn dắt vào HS vào bài
- HS nghe
2. Luyện tập ( 29-30 phút)
Hoạt động 1. Củng cố về môn Toán
* Nhóm 1: HS làm bài tập 1,2,3 trang - HS làm bài cá nhân rồi lên bảng chữa
65,66 vở luyện tập Toán 2.
bài.
* Nhóm 2: Tiếp tục làm bài tập 1,2,3,4
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
trang 65,66 vở luyện tập Toán 2.
- HS làm bài, chữa bài lên bảng
+ GV chữa bài
Hoạt động 2. Củng cố về môn Tiếng Việt + HS khác nhận xét, bổ sung.
Tổ chức cho cả lớp đọc bài
* Nhóm 1. HS làm bài tập 1,2,3,4 trang
- HS làm bài cá nhân rồi lên bảng chữa
65,66 vở luyện tập Tiếng Việt 2.
bài.
- GV chữa bài
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
* Nhóm 2. HS làm bài tập 1,2,3,4,5 trang
- HS làm bài, chữa bài lên bảng
65,66 vở luyện tập Tiếng Việt 2.

6

- HS chữa bài
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng ( 2-3 phút)
- Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập
- Xem lại bài cũ,chuẩn bị bài sau
- HS ghi nhớ để thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Ngày thứ : 3
Ngày soạn : 24/12/2023
Ngày giảng : Thứ Tư ngày 27 tháng 12 năm 2023
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (TIẾT 33)
BÀI 16: THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU?
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh.
- Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh,
ảnh hoặc video.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học.
+ Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học.
+ Phiếu học tập
- HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1 Khởi động, kết nối( 2-3')
- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp
bài hát Em yêu cây xanh.
- Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về tên - HS thực hiện.
và nơi sống của một số loài cây mà em
biết.
- HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới( 29-30')
*Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống một
số loài cây.
- YC HS quan sát hình từ 1-7 trong SGK,
nêu tên và nơi sống của chúng.
- HS quan sát ,thảo luận theo cặp, sau đó
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
chia sẻ trước lớp.

7

-GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp án:
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước
+H1: Cây hoa sen – sống dưới ao,hồ…
lớp.
+H3: Cây rau muống – sống dưới ao, hồ
+ H3: Cây xương rồng – sống ở sa mạc
+ H4: Cây đước – sống ở biển
+ H5: Cây chuối – sống ở vườn, đồi,…
+ H6: Cây dừa – sống ở vườn
+ H7: Cây rêu – sống trên mái nhà
-GV chốt: ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, mái
nhà,… đều là nơi ở của thực vật. Vậy
thực vật có thể ở bất cứ đâu xung quanh
chúng ta.
Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường
sống của một số loài cây.
- Y/c HS hoạt động nhóm 2 hỏi và trả lời
về nơi sống của mỗi loài cây trong hình.
-HS hoạt động theo nhóm 2, một bạn
hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các loài
cây trong hình sau đó đổi vai.
VD: - Cây hoa sen sống trên cạn hay
dưới nước?
- Khuyến khích HS nêu nơi ở của một số - Cây hoa sen sống ở dưới nước.
loài cây khác xung quanh mình.
-HS chia sẻ một số loài cây ở nhà,
- Nhận xét, tuyên dương.
trường hoặc xung quanh mình.
3. Vận dụng( 1-2')
- Hôm nay em được biết thêm được điều
gì qua bài học?
- HS chia sẻ
- Thực vật có những môi trường sống
nào?
- Nhận xét giờ học.CB bài sau
Ghi nhớ để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM( TIẾT 50)
BÀI 17: HÀNH TRANG LÊN ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết được mình cần chuẩn bị gì cho mỗi chuyến đi xa.

8
- HS giới thiệu được các đồ dùng cần thiết cho một chuyến đi.
- GV gợi ý HS hãy tự chọn quần áo, giày dép cho phù hợp với chuyến đi sắp tới cùng
gia đình.
- Tự chuẩn bị được đồ dùng cá nhân mang theo trong các chuyến đi: dã ngoại, về quê,
trại hè hay du lịch,…
- Biết tự quản lí đồ dùng cá nhân khi đi ra ngoài và rèn kĩ năng tự phục vụ bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Giấy khổ to, bút màu. Một số giấy nhãn chỉ
vật dụng cá nhân để phục vụ trò chơi “Hãy mang tôi theo”.
- HS: Sách giáo khoa.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Chia sẻ về một chuyến đi
của em(4-5')
- GV yêu cầu HS chia sẻ theo bàn. Kể cho - HS lắng nghe và chia sẻ.
nhau nghe về một chuyến đi mà mình nhớ
nhất qua các câu hỏi:
+ Chuyến đi tới địa điểm nào?
+ Hoạt động trong chuyến đi ấy gồm những
gì?
+ Bạn đã mang theo những gì trong chuyến
đi?
+ Điều gì khiến em nhớ tới chuyến đi đó?
- Gọi 1 số HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ nối tiếp.
- GV kết luận: Các bạn hình dung được mỗi - HS lắng nghe.
chuyến đi khác nhau thì cần chuẩn bị những
gì cho phù hợp với hoạt động của chuyến đi
đó.
- GV dẫn dắt, vào bài.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá chủ đề: Giới thiệu về các đồ
dùng cần thiết cho một chuyến đi.( 17-18')
- GV chia học sinh theo nhóm. Yêu cầu các - HS chia thành 6 nhóm.
nhóm hãy chọn một chuyến đi rồi cùng nhau
thảo luận xem mình cần mang những gì?
- Các nhóm viết tên chuyến đi, nơi đến và
những thứ cần mang theo ra giấy khổ to.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày. Các
bạn trong lớp đóng góp ý kiến bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày, HS nhận

9
- GV kết luận: Các em biết được những vật xét.
dụng cần mang theo cho một chuyến đi xa. - HS lắng nghe.
Mang đi đủ vật dụng cần dùng và tránh mang
thừa khiến hành lí cồng kềnh.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:(9-10')
- GV HD trò chơi: Hãy mang tôi theo.
- HS lắng nghe.
+ GV mời HS lựa chọn và sắm vai một trong
các vật dụng cá nhân. VD: bàn chải,quần áo,
giày dép, mũ, kem nắng, bình nước, khăn,...
+ GV mời một bạn sắm vai người chuẩn bị đồ
đi xa, cầm thẻ chữ ghi: ĐI BIỂN (hoặc: ĐI
TRẠI HÈ, ĐI VỀ QUÊ,…).
+Các vật dụng sẽ lần lượt thuyết phục người
đi xa mang mình theo. Ví dụ:“Tôi là… Hãy
mang tôi theo, tôi sẽ giúp bạn chải răng”…
+ Sau một hồi bị thuyết phục và lựa chọn,
người chuẩn bị hành lí đã chọn ra được hành - HS tham gia chơi.
lí mang theo.
- HS theo dõi và nhận xét.
- Tổ chức HS chơi.
- Các bạn trong lớp sẽ nhận xét xem bạn đã
mang đủ đồ dùng chưa? Và có mang thừa đồ
dùng không? Các vật dụng mang theo cần
phù hợp với cả điều kiện thời tiết nơi đến.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- KL: Thông qua trò chơi, HS được rèn kĩ
năng chuẩn bị hành lí cho mỗi chuyến đi xa.
- HS chia sẻ.
4. Cam kết, hành động:(1-2')
- HS thực hiện.
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy tự chọn quần áo, giày dép
cho phù hợp với chuyến đi sắp tới cùng gia
đình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ

10

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hoàn thành nội dung các bài học của buổi 1.
- Phụ đạo HS gặp KK trong học tập, bồi dưỡng HS có năng khiếu
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100.
- Vận dụng, giải các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Chơi chong chóng.
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao
tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Vở BT Toán , vở BT tập Tiếng Việt.
2. HS: Vở BT Toán , vở BT tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động- kết nối( 2-3')
- Cho HS hát
- HS hát, múa tập thể
- Dẫn dắt vào HS vào bài
- HS nghe
2. Điều tra phân nhóm đối tượng HS
( 3')
- Buổi sáng các em học những môn gì?
- Môn nào các em chưa hoàn thành bài?
- HS trả lời.
- GV ghi lại tên những em chưa làm xong - HS báo cáo(nếu có)
bài của buổi sáng (nếu có)
3.Luyện tập thực hành : (28')
3.1 Hoạt động 1: Giúp HS hoàn thành
của buổi 1
- Các bạn chưa hoàn thành bài các môn
buổi 1( nếu có) lấy vở làm nốt. Hoàn thành -HS hoàn thành các bài tập buổi 1 HS
xong thì làm bài tập của nhóm mình như
chưa hoàn thành.
cô đã giao.
3.2 Hoạt động 2: Giúp HS hoàn thành
bài của buổi 2
Giao bài cho HS đã hoàn thành
-HS lắng nghe
Môn Toán
* Nhóm 1: HS làm bài tập 1,2,3 trang - HS làm bài cá nhân rồi lên bảng chữa
123,124 vở bài tập Toán 2.
bài.
* Nhóm 2: Tiếp tục làm bài tập 1,2,3,4,5
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
trang 104 vở bài tập Toán 2.
+ GV chữa bài
Môn Tiếng Việt
-Cả lớp cùng luyện đọc bài Chơi chong
chóng sau đó các nhóm làm bài tập.
* Nhóm 1. HS làm bài tập 1, 2,3 trang
- HS làm bài cá nhân rồi lên bảng chữa
69,70 vở BTTV2-tập 1.
bài.

11

* Nhóm 2. HS làm bài tập 1,2,3,4 trang
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
69,70 VBTTV2-tập 1
- GV chữa bài
- HS nhắc lại
3. Vận dụng ( 2-3')
- Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức đã - HS ghi nhớ để thực hiện .
học
- Về nhà xem lại bài cũ,chuẩn bị bài mới
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Ngày thứ : 4
Ngày soạn : 24/12/2023
Ngày giảng : Thứ Năm ngày 28 tháng 12 năm 2023
GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH VĂN MINH (TIẾT 7)
Bài 6 : TRANG PHỤC KHI RA ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh nhận thấy khi ra đường, cần lựa chọn trang phục phù hợp với lứa tuổi, điều
kiện gia đình và phù hợp với nơi mình đến.
- Lựa chọn trang phục phù hợp với lứa tuổi, điều kiện gia đình và phù hợp với nơi mình
đến (trang phục không quá rộng hay quá chật).
- Luôn giữ gìn trang phục sạch sẽ, gọn gàng.
- HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Học sinh luôn có ý thức lựa chọn và giữ gìn trang phục khi ra đường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong sách HS.
- Video clip có nội dung bài học (nếu có).
+- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai (một số bộ trang phục của HS).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1 : Khởi động- kết nối( 2-3')
- HS hát, múa tập thể
- - Cho HS hát
- HS nghe
- Dẫn dắt vào HS vào bài mới.
2.Hình thành kiến thức mới (28-29')
GV giới thiệu bài học, ghi tên bài “Trang -Hs ghi bài.
phục khi đi ra đường”.
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi
Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện
Hs quan sát tranh.Thảo luận nhóm
phần Xem tranh, SHS trang 27, 28.
bàn.
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
Đại diện nêu kết quả, nhận xét
GV kết luận nội dung theo từng tranh :

12
- Tranh 1: Các bạn mặc đẹp, còn một
bạn nam mặc quần áo bẩn, nhàu nát. Một
bạn nữ mặc váy dài quá làm cho việc đi lại
trong công viên khó khăn.
- Tranh 2: Linh đi giày cao gót nên đi
lại khó khăn.
- Tranh 3: Khi dự sinh nhật, nhiều bạn
mặc quần áo đẹp riêng Tú mặc quần đùi, áo
may ô là chưa lịch sự.
- Tranh 4: Tùng mặc đồng phục về
thăm bà là chưa phù hợp, đồng phục chỉ nên
mặc khi tới trường.
Bước 3 : Hướng dẫn HS rút ra ý 1, ý 2 của
lời khuyên, SHS trang 29.
Bước 4 : GV liên hệ nội dung lời khuyên -Nghe và nối tiếp nêu lại lời khuyên
với thực tế của HS.
(SHS trang 29)
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
-Nối tiếp đọc và nêu ý kiến của mình, các
- Hs nêu liên hệ trong lớp, trong
bạn trong lớp nhận xét.
trường.
-Yêu cầu 4 hs trả lời.
Hoạt động 3: Trao đổi, thực hành
- HS thực hành lựa chọn trang phục khi ra -Hs cá nhân nhận xét và tự liên hệ
đường.
bản thân.Chọn bạn chọn trang phục
- GV liên hệ với thực tế của HS.
phù hợp.
3. Vận dụng: (2-3')
-HS nhắc lại toàn bộ nội dung lời khuyên
-1,2 em nhắc lại
Chuẩn bị bài 7 : Trang phục thể thao.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hoàn thành nội dung các bài học của buổi 1.
- Phụ đạo HS gặp KK trong học tập, bồi dưỡng HS có năng khiếu
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi
100.
- Củng cố vốn từ về tình cảm gia đình.
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học
- Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ (Chăm học, chăm làm)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

13
1. GV: Vở Luyện tập Toán , vở Luyện tập Tiếng Việt.
2. HS: Vở Luyện tập Toán , vở Luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 – 3')
- Cho HS hát
- HS hát, múa tập thể
- Dẫn dắt vào HS vào bài
- HS nghe
2. Điều tra phân nhóm đối tượng HS
( 3')
- Buổi sáng các em học những môn gì?
- HS trả lời.
- Môn nào các em chưa hoàn thành bài?
- GV ghi lại tên những em chưa làm xong - HS báo cáo(nếu có)
bài của buổi sáng (nếu có)
3.Luyện tập thực hành : (28')
3.1 Hoạt động 1: Giúp HS hoàn thành
của buổi 1
- Các bạn chưa hoàn thành bài các môn
buổi 1( nếu có) lấy vở làm nốt. Hoàn thành
-HS hoàn thành các bài tập buổi 1
xong thì làm bài tập của nhóm mình như
HS chưa hoàn thành.
cô đã giao.
3.2 Hoạt động 2: Giúp HS hoàn thành
bài của buổi 2
-HS lắng nghe
Giao bài cho HS đã hoàn thành
Môn Toán
* Nhóm 1: HS làm bài tập 1,2,3 trang - HS làm bài cá nhân rồi lên bảng
chữa bài.
66,67 vở luyện tập Toán 2.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
* Nhóm 2: Tiếp tục làm bài tập 1,2,3,4,5
trang 66,67 vở luyện tập Toán 2.
+ HS làm bài.
+ GV chữa bài
Môn Tiếng Việt
* Nhóm 1. HS làm bài tập 1,2,3 trang 66
- HS làm bài cá nhân rồi lên bảng
vở luyện tập Tiếng Việt 2.
* Nhóm 2 . HS làm bài tập 1,2,3,4 trang 66 chữa bài.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
vở luyện tập Tiếng Việt 2.
- HS chữa bài
-GV chữa bài
3. Vận dụng (2-3')
- Hs ghi nhớ để thực hiện
- Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập
- Xem lại bài cũ,chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................

14
..........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------

15

Ngày thứ : 5
Ngày soạn : 24/12/2023
Ngày giảng : Thứ Sáu ngày 29 tháng 12 năm 2023
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI( TIẾT 34)
BÀI 16: THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phân loại được thực vật theo môi trường sống.
- Biết cách chăm và tưới cây đúng cách.
- Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học.
+ Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học.
+ Phiếu học tập
- HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1 Khởi động, kết nối( 2-3')
- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp
bài hát Em yêu cây xanh.
- Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về tên - HS thực hiện.
và nơi sống của một số loài cây mà em
biết.
- HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới( 29-30')
* Hoạt động 3: Phân biệt nơi sống và -Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn kể ra
môi trường sống của một số loài cây.
một số loài thực vật ngoài SGK rồi
-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Kể điền vào cột đầu tiên của PHT.
tên một số loài thực vật quen thuộc với + Cả nhóm cùng thảo luận nơi sống và
bản thân viết vào phiếu học tập. Sau đó, môi trường sống của mỗi loài.
thảo luận và tìm ra nơi sống và môi -Đại diện nhóm lên trình bày, cả lớp
trường sống của từng loài.
nhận xét, bổ sung
-GV gọi một số nhóm lên trình bày.
-GV nhận xét, tuyên dương các nhóm tích
cực.
+2 môi trường: trên cạn và dưới nước.
-GV hỏi:
+Thực vật có mấy môi trường sống? Đó +Bất kì đâu xung quanh chúng ta như:
là những môi trường nào?
ao, hồ, sông, vườn, mái nhà, sa mạc,…
+Nơi sống của thực vật là những đâu?

16
Hoạt động 4: Môi trường sống của một HS thảo luận theo nhóm 2.
số loài cây nơi em sống.
VD: Cây phượng – Trên cạn
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2: Kể
Cây bèo tây – Dưới nước
tên những cây xung quanh mình và môi -Một số HS lên chia sẻ, cả lớp nghe và
trường sống của chúng.
đặt câu hỏi, bổ sung.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hỏi: “Thực vật có những môi trường sống -Trên cạn và dưới nước.
nào?”
Hoạt động 5: Nêu tên và môi trường
sống của mỗi loài cây trong thẻ hình.
-GV yêu cầu HS thực hành cá nhân: Nêu - HS thực hành cá nhân
tên mỗi loài cây có trong hình và nơi sống
của chúng.
-Gọi HS chia sẻ.
-4-5 HS chia sẻ, cả lớp nhận xét, bổ
-GV nhận xét, chốt
sung
Đáp án:
+ H1: Cây đu đủ - Trong vườn
+ H2: Hoa súng – Ao, hồ
+ H3: Cây lúa – Ruộng, đồng
+ H4: Cây bèo cái – Ao, hồ, song
+ H5: Hoa xấu hổ (trinh nữ) – Đồng, ven
đường, vườn.
* Hoạt động 6: Môi trường sống ảnh
hưởng đến cây như thế nào?
- Gọi HS đọc tình huống.
- GV đưa câu hỏi thảo luận: “Điều gì sẽ
-1 HS đọc
xảy ra nếu môi trường sống của cây bị
-HS thảo luận nhóm 2
thay đổi?”
-Y/c HS thảo luận nhóm 4 quan sát hình
cây lục bình và nêu kết quả.
-HS thảo luận nhóm 4
-GV gọi HS trình bày
-GV chốt kết quả đúng.
-2-3 HS trình bày, cả lớp nhận xét,bổ
Đáp án: Cây lục bình bị héo do thay đổi
sung
môi trường sống.
-GV gợi ý HS về nhà làm thí nghiệm với
một số loài cây ở nhà.
* Hoạt động 7: Vai trò của môi trường
sống đối với cây.
-GV hỏi: “Điều gì xảy ra với cây khi môi
trường sống bị thay đổi?”
-Cây sẽ bị chết ngay hoặc chết từ từ

17

- Môi trường sống có vai trò gì với cây
cối?
-HS thảo luận nhóm 2
-Gọi HS trình bày
GV chốt: Môi trường sống có vai trò rất
-HS nêu ý kiến của bản thân, cả lớp bổ
quan trọng đối với cây. Nếu cây bị thay
sung.
đổi môi trường sống hoặc môi trường
sống không phù hợp thì sẽ bị héo, chết
hoặc không cho kết quả mong muốn.
-GV nêu một số cây chỉ sống tốt ở một
hoặc một số vùng nhất định và trở thành
đặc sản.
VD: -Bơ, sầu riêng ở miền Nam.
- Mận, mơ ở các tỉnh miền núi phía Bắc.
- *Tổng kết:
- YC quan sát tranh sgk/tr.61:
+ Hình vẽ ai?
+ Em Minh đang làm gì?
+ Minh nói gì với em? Vì sao?
+ Minh và em gái
- Tổ chức cho HS đóng vai tình huống.
+ Em Minh đang tưới cây
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Cây này sống trên cạn, em tưới ngập
3. Vận dụng: (1-2')
nước thế nó chết đấy!
- Hôm nay em được biết thêm được điều
gì qua bài học?
- Thực vật có những môi trường sống -Trên cạn và dưới nước.
nào?
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi - HS nêu các biện pháp.
trường sống của các loài thực vật?
- Nhận xét giờ học.CB bài sau
-HS ghi nhớ để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hoàn thành nội dung các bài học của buổi 1.
- Phụ đạo HS gặp KK trong học tập, bồi dưỡng HS có năng khiếu
- Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng
- Đo được độ dài đoạn thẳng nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng ngắn nhất.
- Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác trên giấy ôli.
- Củng cố cách viết tin nhắn cho bố mẹ.

18
- Hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy
lập luận logic, NL quan sát,...
- Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức trân trọng tình cảm gia đình.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Vở bài tập Toán , vở bài tập TV
2. HS: Vở bài tập Toán , vở bài tập TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động : (2 – 3')
- Cho HS hát
- HS hát, múa tập thể
- Dẫn dắt vào HS vào bài
- HS nghe
2. Điều tra phân nhóm đối tượng HS
( 3')
- Buổi sáng các em học những môn gì?
- HS trả lời.
- Môn nào các em chưa hoàn thành bài?
- GV ghi lại tên những em chưa làm xong - HS báo cáo(nếu có)
bài của buổi sáng (nếu có)
3.Luyện tập thực hành : (28')
3.1 Hoạt động 1: Giúp HS hoàn thành
của buổi 1
- Các bạn chưa hoàn thành bài các môn
buổi 1( nếu có) lấy vở làm nốt. Hoàn thành
-HS hoàn thành các bài tập buổi 1
xong thì làm bài tập của nhóm mình như
HS chưa hoàn thành.
cô đã giao.
3.2 Hoạt động 2: Giúp HS hoàn thành
bài của buổi 2
-HS lắng nghe
Giao bài cho HS đã hoàn thành
Môn Toán
* Nhóm 1: HS làm bài tập 1,2,3,4 trang - HS làm bài cá nhân rồi lên bảng
chữa bài.
126, 127 vở bài tập Toán 2.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
* Nhóm 2: Tiếp tục làm bài tập 1,2,3,4, 5
trang 126,127 vở bài tập Toán 2.
+ Hs làm bài
+ GV chữa bài
Môn Tiếng Việt
* Nhóm 1. HS làm bài tập 5,6,7,8 trang
- HS làm bài cá nhân rồi lên bảng
70,71 vở bài tập TV 2.
chữa bài.
* Nhóm 2. HS làm bài tập 5,6,7,8 trang
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
70,71 vở bài tập TV 2.
- HS làm bài, đọc bài văn
- HS làm bài
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chữa bài
3. Vận dụng ( 2-3')

19

- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài văn
- Đọc t...
 
Gửi ý kiến