Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án hóa 9 vnen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: d
Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
Ngày gửi: 11h:53' 14-01-2024
Dung lượng: 399.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chủ đề 9: DẪN XUẤT CỦA HIĐRO CACBON - POLIME
Tiết 34, 35 - Bài 38: RƯỢU ETYLIC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được TCVL, TCHH và ứng dụng của rượu etilic.
2. Kĩ năng:
- Viết được PTHH minh họa.
- Giải được bài tập tính khối lượng rượu etylic tham gia hoặc tạo thành trong
phản ứng có sử dụng độ rượu và hiệu suất quá trình.
3. Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận khi làm thí nghiệm.
- Phân biệt được lợi ích và tác hại của rượu.
II. Chuẩn bị
- GV: Sổ tay lên lớp, sách HDH KHTN 9, Dụng cụ hóa chất đủ cho các nhóm
- HS: Vở soạn bài, vở ghi bài
III. Phương pháp
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cặp đôi
IV. Tiến trình dạy học
* Khởi động
- Làm bài tập 3
* Dạy bài mới
Tiết 1:
A. Hoạt động khởi động
GV: Giao nhiệm vụ:
- Hoạt động nhóm: Thực hiện theo yêu cầu trong sách HDH
HS: Hoạt động nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn nhóm HS
còn gặp khó khăn
khác.

GV: Gọi 1 nhóm HS báo cáo kết quả trước lớp, chia sẻ ý kiến với các nhóm
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng học sinh vào nội dung bài học
B. Hoạt động hình thành kiến thức

1

MT: - Trình bày được TCVL, TCHH và ứng dụng của rượu etilic.
- Viết được PTHH minh họa.
1. Công thức phân tử, công thức cấu tạo
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động nhóm: Tiến hành lắp ghép mô hình phân tử rượu êtylic và dựa vào
mô hình viết công thức cấu tạo, công thức phân tử của rượu êtylic
HS: Hoạt động nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn nhóm HS
còn gặp khó khăn
GV: Gọi 1 nhóm HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các nhóm khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
* CTCT:

H
H


H -C  C O H


H
H

Viết gọn: CH3- CH2- OH.
* CTPT: C2H5OH
2. Tính chất vật lý
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động nhóm: Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành theo bảng
HS: Hoạt động nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn nhóm HS
còn gặp khó khăn
GV: Gọi 1 nhóm HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các nhóm khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
- Là chất lỏng, không màu, mùi thơm. Tan vô hạn trong nước.
- Rượu etylic hòa tan được nhiều chất như iôt, benzen…
- Nhiệt độ sôi của rượu là 73,80C.
3. Độ rượu
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân: Đọc thông tin trong sách HDH, trả lời câu hỏi: Độ rượu
là gì. Viết công thức tính độ rượu
2

HS: Hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
khó khăn
GV: Gọi 1 -2 HS báo cáo kết quả trước lớp, chia sẻ ý kiến với các bạn khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
KL: Độ rượu là số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước.
CT: Độ rượu =

100

4. Tính chất hóa học
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động nhóm: Đọc thông tin, tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn, viết
phương trình
HS: Hoạt động nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
khó khăn
GV: Gọi 1nhóm HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các nhóm khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
a. Phản ứng với oxi (phản ứng cháy)
PTHH: C2H5OH + 3O2

2CO2 + 3H2O + Q

b. Tác dụng với Na
PTHH: 2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2
Natri etylat.
5. Ứng dụng – điều chế
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động cặp đôi: Đọc thông tin (51, 52), quan sát hình 38.6 (51), nêu ứng
dụng, cách điều chế rượu etylic
HS: Hoạt động cặp đôi thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
khó khăn
GV: Gọi 1nhóm HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các nhóm khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
3

HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
* Ứng dụng
- Dùng làm rượu, bia, sản xuất dược phẩm, axit axêtic, vecni, nước hoa, cao
su tổng hợp
* Điều chế rượu etylic
+ Từ tinh bột hoặc đường: Tinh bột hoặc đường
+ Từ etylen: C2H4 + H2O

Rượu etylic.

C2H5OH

V. Củng cố, dặn dò
- So sánh TCHH của rượu và các hidrocacbon khác?
- Chuẩn bị phần C.

Tiết 2
*Khởi động
- HS1: Viết CTPT và CTCT của rượu etilic (viết vào phần bảng nháp).
- HS 2: Trình bày TCHH của rượu etilic. Viết PTHH minh họa.
C. Hoạt động luyện tập
MT: - Giải được bài tập tính khối lượng rượu etylic tham gia hoặc tạo thành
trong phản ứng có sử dụng độ rượu và hiệu suất quá trình.
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân: Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5
HS: Hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
khó khăn.
GV: Gọi 1- 2 HS báo cáo kết quả trước lớp, chia sẻ ý kiến với các bạn khác
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
Bài tập 1
Chỉ giảm thể tích do bay hơi. Còn nồng độ rượu không thay đổi, vì dung dịch
cồn 96o là hỗn hợp đẳng phí.( hỗn hợp đẳng phí không thể tách thành các cấu tử riêng biệt
(phân tử rượu và phân tử nước) bằng phương pháp chưng cất.) Tỉ lệ nước và rượu trước và sau khi
bay hơi là không đổi.

Bài tập 2
a. Hiện tượng: Mẩu Natri tan dần, xuất hiện bọt khí
b.

2H2O + 2Na 2NaOH + H2
2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2
4

Bài tập 3
Độ rượu: 30 100/50 = 600
Bài tập 4
Trong 1 tấn gạo có 80% có 1 80% = 0,8 (tấn) tinh bột
(C6H10O5)n + nH2O  nC6H12O6
Theo PT

162n

Theo ĐB

0,8

180n

(tấn)

0,89 (tấn)

C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2
Theo PT

180

2× 46

(tấn)

Theo ĐB

0,89

0,45

(tấn)

VR = 0,45 1.000.000/0,8 = 562,5 (ml)
Vì H = 60%  VR = 562,5  60% = 337,5(ml)
Bài tập 5
PTHH: C2H5OH + 3O2
1mol

2CO2 + 3H2O + Q

------------------------------------>277,38KJ

0,085mol ------------------------------------>x
mRượu = 5  0,78 = 3,9 (g), nR = 39/46 ≈ 0,085 (mol)
Nhiệt lượng tỏa ra là 0,085  277,38 = 23,5773 (KJ)
D. Hoạt động vận dụng
GV: Giao tiếp nhiệm vụ
Hoạt động cá nhân trao đổi cùng người thân, bạn bè trả lời câu hỏi trong sách
HDH và báo kết quả với GV vào đầu giờ học tiết sau
HS: Trao đổi với người thân, bạn bè hoàn thành các câu trả lời và báo cáo kết
quả với GV vào đầu giờ học tiết sau
E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
GV: Giao tiếp nhiệm vụ
Hoạt động cá nhân hoàn thành các nội dung trong sách HDH và báo cáo kết
quả với GV vào giờ học sau.
HS: Báo cáo kết quả với GV vào đầu giờ học tiết sau
V. Củng cố, dặn dò
- Hệ thống lại phương pháp giải các bài tập.
- Mỗi nhóm chuẩn bị giẻ lau khô mềm, 1 chậu nước, sưu tầm ứng dụng của
axit axetic.
5

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 36, 37 - Bài 39: AXIT AXÊTIC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được TCVL, TCHH và ứng dụng của axit axetic, khái niệm phản ứng
este hóa.
- Nêu được phương pháp điều chế axit axetic.
2. Kĩ năng:
- Viết được PTHH minh họa.
- Giải được bài toán về phản ứng trung hòa, phản ứng este hóa.
3. Thái độ:
- Hợp tác nhóm cẩn thận khi làm thí nghiệm, viết báo cáo chính xác.
II. Chuẩn bị
- GV: Sổ tay lên lớp, sách HDH KHTN 9, Dụng cụ hóa chất đủ cho các nhóm
- HS: Vở soạn bài, vở ghi bài
III. Phương pháp
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cặp đôi
IV. Tiến trình dạy học
* Khởi động
- HS1: Làm bài tập 4
- HS 2: Làm bài tập 5
* Dạy bài mới
Tiết 1:
A. Hoạt động khởi động
GV: Giao nhiệm vụ:
- Hoạt động nhóm: Quan sát hình 39.1, trả lời câu hỏi
HS: Hoạt động nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của HS, giúp đỡ hướng dẫn nhóm HS còn gặp
khó khăn
GV: Gọi 1 nhóm HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các nhóm khác.
GV: Nhận xét và hướng học sinh vào nội dung bài học
B. Hoạt động hình thành kiến thức
6

I. Axit axêtic
MT:
- Nêu được TCVL, TCHH và ứng dụng của axit axetic, khái niệm phản ứng
este hóa.
- Nêu được phương pháp điều chế axit axetic.
- Viết được PTHH minh họa.
1. Công thức phân tử, công thức cấu tạo
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động nhóm: Quan sát hình 39.2, lắp ghép mô hình phân tử axit axêtic,
viết công thức cấu tạo, công thức phân tử
HS: Hoạt động nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
khó khăn
GV: Gọi 1 nhóm HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các nhóm khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
* Công thức cấu tạo

Viết gọn: CH3 - COOH hoặc CH3COOH
* Công thức phân tử: C2H4O2
2. Tính chất vật lý
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động nhóm: Tiến hành thí nghiệm, hoàn thành bảng
HS: Hoạt động nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
khó khăn
GV: Gọi 1 nhóm HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các nhóm khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
118 C
0

KL: Axit axetic là chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước, sôi ở
7

3. Tính chất hóa học
a. Tính chất của axit
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động nhóm: Tiến hành thí nghiệm, hoàn thành bảng
HS: Hoạt động nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
khó khăn
GV: Gọi 1 nhóm HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các nhóm khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
- Axit axêtic có đầy đủ tính chất hoá học của một axit
* Đổi màu của quỳ tím thành đỏ
* Tác dụng với o xit bazo: 2CH3COOH + Na2O  2CH3COONa + H2O
* Tác dụng với bazo: CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O
* Tác dụng với muối: 2CH3COOH + Na2CO3  2CH3COONa + CO2 + H2O
* Tác dụng với kim loại: 2CH3COOH + 2Na  2CH3COONa + H2
b. Tác dụng với rượu etylic
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động nhóm: Tiến hành thí nghiệm, trả lời câu hỏi
PHT 2
Câu hỏi:
1) Khi cho dd NaHCO3 vào hỗn hợp X thấy có bọt khí sinh ra. Vì trong hỗn hợp X có chất
………………… do bay hơi từ ống A sang ống B. Cho nên đã xảy ra phản ứng:
………………… + NaHCO3 ----> ……………………..+ CO2 + ……….
2. PTHH của phản ứng tạo thành etyl axetat:
………………..+……………….

CH3COOC2H5 + ……

3. Phản ứng este hóa là phản ứng giữa …..………………… và ………………… tạo thành
…...

HS: Hoạt động nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
khó khăn
GV: Gọi 1 nhóm HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các nhóm khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
8

- Axit axetic + rượu etylic có axit H 2SO4 đặc làm xúc tác tạo ra chất lỏng
không màu có mùi thơm, không tan trong nước, nổi trên mặt nước.
- PTHH:
+
CH3COOH + HOC2H5

+ H2 O
CH3COOC2H5 + H2O.

etyl axêtat
- Sản phẩm của phản ứng giữa rượu và axit gọi là este.
- Phản ứng giữa rượu và axit gọi là phản ứng este hoá.
4. Ứng dụng, điều chế
a. Ứng dụng
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân: Đọc thông tin, quan sát hình trong sách HDH, nêu ứng
dụng của axit axêtic
HS: Hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
khó khăn
GV: Gọi 1- 2 HS báo cáo kết quả trước lớp, chia sẻ ý kiến với các bạn khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
Ứng dụng: Sản xuất tơ sợi nhân tạo, chất dẻo không cháy, phẩm nhuộm, dược
phẩm, thuốc diệt côn trùng, làm giấm ăn.
b. Điều chế
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động cặp đôi: Đọc thông tin trong sách HDH, axit axêtic được điều chế
như thế nào
HS: Hoạt động cặp đôi thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
khó khăn
GV: Gọi 1- 2 nhóm báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các nhóm khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
* Điều chế từ rượu: C2H5OH + O2  CH3COOH

+ H2O.

* Điều chế từ butan: 2C4H10 + 5O2  4CH3COOH +2H2O.
9

V. Củng cố, dặn dò
* Bài tập:
Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho axit axetic lần lượt tác dụng
với:
a) KOH, CaCO3
b) Na, MgO
c) CH3OH.
- Chuẩn bị phần C.
Tiết 2
* Khởi động: Nêu tính chất hóa học của axit axêtic, viết PTHH minh họa.
C. Hoạt động luyện tập
MT: - Giải được bài toán về phản ứng trung hòa, phản ứng este hóa.
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân: Hoàn thành các bài tập trong sách HDH
HS: Hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
khó khăn
GV: Gọi 1- 2 HS báo cáo kết quả trước lớp, chia sẻ ý kiến với các bạn khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
Bài 1
a.
b.
c.
d.

CH3COOH + KOH  CH3COOK + H2O
2CH3COOH + CaCO3  (CH3COO)2 Ca + H2O + CO2
6CH3COOH + 2Al  2(CH3COO)3Al + 3H2
2CH3COOH + CuO  (CH3COO)2Cu + H2O

Bài 2
a. Dùng quỳ tím nhận ra axit axêtic
Dùng axit axêtic nhận ra rượu êtylic
Còn lại là nước
b. Dùng quỳ tím nhận ra rượu êtylic
Dùng rượu êtylic nhận ra axit axêtic
Còn lại là axit sunfuric
Bài 3
Đổi 200 ml = 0,2 (l), 100 ml = 0,1 (l)
nNaOH = 0,1  0,2 = 0,02 (mol)

10

PT:
CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O
Theo PT
1
1
1
1 (mol)
Theo ĐB:
0,02
0,02
(mol)
CMCH3COOH = 0,02/0,1 = 0,2(M)
Bài 4
Gọi nCH3COOH là x, nC2H5OH là y (x, y >0 )
Theo bài ra ta có hệ PT 60x + 46y =10,6
x/y = 1/1
Giải hệ PT ta được: x = 0,1, y= 0,1
CH3COOH + C2H5OH  CH3COO C2H5 + H2O
Theo PT : nCH3COOH = nC2H5OH = nCH3COO C2H5 = 0,1 (mol)
Theo ĐB: nCH3COO C2H5 = 4,4/88 = 0,05 (mol)
H = 0,05100/0,1 =50%
D. Hoạt động vận dụng
GV: Giao tiếp nhiệm vụ
Hoạt động cá nhân trao đổi cùng người thân, bạn bè hoàn thành nội dung trong
sách HDH (60) và báo kết quả với GV vào đầu giờ học tiết sau
HS: Trao đổi với người thân, bạn bè hoàn thành các bài tập và báo cáo kết quả
với GV vào đầu giờ học tiết sau
E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
GV: Giao tiếp nhiệm vụ
Hoạt động cá nhân hoàn thành các nội dung trong sách HDH (61)và báo cáo
kết quả với GV vào giờ học sau.
HS: Báo cáo kết quả với GV vào đầu giờ học tiết sau
V. Củng cố, dặn dò
- Hệ thống phương pháp giải các loại bài tập.
- Chuẩn bị bài sau.

11

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 38, 39 - Bài 40
MỐI QUAN HỆ GIỮA ÊTILEN, RƯỢU ETYLIC VÀ AXIT AXÊTIC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được mối quan hệ chuyển hóa từ etilen thành axit axetic.
2. Kĩ năng:
 Viết các PTHH minh họa cho các mối liên hệ
 Giải được bài toán về phản ứng trung hòa, phản ứng este hóa.
3. Thái độ:
- Hợp tác
II. Chuẩn bị
- GV: Sổ tay lên lớp, sách HDH KHTN 9,
- HS: Vở soạn bài, vở ghi bài
III. Phương pháp
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cặp đôi
IV. Tiến trình dạy học
* Khởi động
- HS 1: Làm bài tập 1
- HS 2: Làm bài tập 3
A. Hoạt động khởi động
GV: Giao nhiệm vụ:
- Hoạt động nhóm: Quan sát sơ đồ trả lời câu hỏi
HS: Hoạt động nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn nhóm HS
còn gặp khó khăn
GV: Gọi 1 nhóm HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các nhóm khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng học sinh vào nội dung bài học
B. Hoạt động hình thành kiến thức
I. Mối liên hệ giữa êtilen, rượu etylic và axit axêtic
MT: - Nêu được mối quan hệ chuyển hóa từ etilen thành axit axetic.
 Viết các PTHH minh họa cho các mối liên hệ
12

GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động cặp đôi: Hoàn thành các PTHH theo sơ đồ trong sách HDH
HS: Hoạt động cặp đôi thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
khó khăn
GV: Gọi 1nhóm HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các nhóm khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
1) C2H4 + H2O  C2H5OH.
2) C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O.
3) CH3COOH + C2H5OH

CH3COOC2H5 + H2O

II. Luyện tập
Bài 1
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân: Hoàn thành các PTHH
HS: Hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
khó khăn
GV: Gọi 1- 2 HS báo cáo kết quả trước lớp, chia sẻ ý kiến với các bạn khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
1) C2H2 + H2  C2H4
2) C2H4 + H2O  C2H5OH
3) C2H4 + HBr  C2H5Br
Bài 2
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động nhóm: Làm bài tập
HS: Hoạt động nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
khó khăn
GV: Gọi 1nhóm HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các nhóm khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân

13

VC2H5OH = 10 500/100 = 50 (ml), mC2H5OH = 50 0,8 = 40 (g)
Vì H = 80%  mC2H5OH = 40  80/100 = 32 (g), nC2H5OH = 32/46 = 0,7 (mol)
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O.
Theo PT

1

Theo ĐB

0,7

1

1

1

0,7

(mol)
(mol)

mCH3COOH = 0,7 × 60 = 42(g), mdd = 40 + 450  1 = 490 (g)
C%CH3COOH = 42×100/ 490 = 8,57%
Tiết 2
* Khởi động
- Chủ tịch hội đồng tự quản tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi nhằm mục đích
tạo tâm lý thoải mái cho các bạn khi bước vào giờ học.
Nội dung trò chơi: Hoàn thành các phương trình ghi trong phiếu học tập (Ghi
rõ điều kiện – nếu có)
Trong hộp có 3 phiếu: Đại diện 3 dãy lên bốc thăm
1) C2H4  C2H5OH
2) C2H5OH  CH3COOH
3) CH3COOH  CH3COOC2H5
GV gọi 1 HS khác tổng hợp các PT đã viết thành sơ đồ mối quan hệ
- Sau khi trò chơi kết thúc  GV nhận xét và hướng học sinh vào nội dung bài
học.......
Đáp án trò chơi
1) C2H4 + H2O  C2H5OH.
2) C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O.
3) CH3COOH + C2H5OH

CH3COOC2H5 + H2O

Sơ đồ: C2H4  C2H5OH  CH3COOH  CH3COOC2H5
* Dạy bài mới
MT:  Giải được bài toán về phản ứng trung hòa, phản ứng este hóa.
GV: Phát phiếu học tập nội dung bài tập sau:
Bài 1: Khi lên men 500 ml rượu etylic 100 ngoài không khí thu được giấm ăn
a. Viết PTHH
b. Tính khối lượng axit axêtic có trong giấm ăn biết khối lượng riêng của rượu
bằng 0,8 g/ml và hiệu suất của quá trình là 80%
g/ml

c. Tính khối lượng nước có trong rượu biết khối lượng riêng của nước là 1,0
GV: Gọi 1 HS tóm tắt đề bài, 1 HS nêu công thức liên quan đến bài tập
14

GV: Hướng dẫn và giao nhiệm vụ
- Hoạt động nhóm: Hoàn thành nội dung bài tập (10')
HS: Hoạt động nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
khó khăn
GV: Gọi 1 nhóm HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các nhóm khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
VC2H5OH = 10 500/100 = 50 (ml), mC2H5OH = 50 0,8 = 40 (g)
Vì H = 80%  mC2H5OH = 40  80/100 = 32 (g), nC2H5OH = 32/46 = 0,7 (mol)
a,

C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O.

Theo PT

1

Theo ĐB

0,7

1

1

1

0,7

(mol)
(mol)

b, mCH3COOH = 0,7 × 60 = 42(g)
c, VH2O = 500 - 50 = 450 (ml), mH2O = 450  1 = 450 (g)
Bài 2:
GV: Phát phiếu học tập nội dung bài tập sau:
Bài 2: Trung hòa dung dịch axit axêtic (CH3COOH)2M cần 300ml dung dịch
Natri hidroxit (NaOH) 0,2 M.
a. Viết PTHH
b. Tính khối lượng Natri etylat (CH3COONa)
GV: Gọi 1 HS tóm tắt đề bài, 1 HS nêu công thức liên quan đến bài tập
GV: Hướng dẫn và giao nhiệm vụ
- Hoạt động cặp đôi: Hoàn thành nội dung bài tập (10')
HS: Hoạt động cặp đôi thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
khó khăn
GV: Gọi 1 nhóm HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các nhóm khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
Đổi 300 ml = 0,3 (l), nNaOH = 0,2 × 0,3 = 0,06 (mol)
a,
Theo PT

CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O.
1

1

1

1

(mol)
15

Theo ĐB

0,06

0,06

(mol)

b, mCH3COONa = 0,06 × 82 = 4,92(g)
Bài 3:
GV: Phát phiếu học tập nội dung bài tập sau:
Bài 3: Thực hiện phản ứng este hóa thu được 26,4 g etyl axêtat
a. Viết PTHH
b. Tính khối lượng rượu êtylic (C2H5OH)
GV: Gọi 1 HS tóm tắt đề bài, 1 HS nêu công thức liên quan đến bài tập
GV: Hướng dẫn và giao nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân: Hoàn thành nội dung bài tập (10')
HS: Hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
khó khăn
GV: Gọi 1 -2 HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các bạn khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
nCH3COOC2H5 26,4/88 = 0,3 (mol)
a,

CH3COOH + C2H5OH

Theo PT
Theo ĐB

1

CH3COOC2H5 + H2O

1

1

0,3

0,3

1

(mol)
(mol)

b, mC2H5OH = 0,3 × 46 = 13,8 (g)
V. Củng cố, dặn dò
- Hệ thống phương pháp giải các loại bài tập.
- Chuẩn bị bài sau.

16

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 40, 41 - Bài 41: CHẤT BÉO
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát, TCVL,
TCHH của một số chất béo đơn giản.
- Nêu được một số ứng dụng quan trọng của chất béo đối với con người và
trong công nghiệp.
2. Kĩ năng:
- Viết được PTHH của phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit ,
môi trường kiềm.
- Phân biệt / biết cách phân biệt được chất béo với các chất khác (VD
hidrocacbon)
- Tính toán được lượng xà phòng thu được trong quá trình xà phòng hóa.
3. Thái độ:
- Hợp tác nhóm cẩn thận khi làm thí nghiệm, viết báo cáo chính xác.
II. Chuẩn bị
- GV: Sổ tay lên lớp, sách HDH KHTN 9, Dụng cụ hóa chất đủ cho các nhóm
- HS: Vở soạn bài, vở ghi bài
III. Phương pháp
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cặp đôi
IV. Tiến trình dạy học
* Khởi động
- Làm bài tập 1.
* Dạy bài mới
Tiết 1
A. Hoạt động khởi động
GV: Giao nhiệm vụ:
- Hoạt động cá nhân: Thực hiện theo yêu cầu trong sách HDH
HS: Hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
khó khăn
GV: Gọi 1 – 2 HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các bạn khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng học sinh vào nội dung bài học
17

B. Hoạt động hình thành kiến thức
MT: - Nêu được khái niệm, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát,
TCVL, TCHH của một số chất béo đơn giản.
- Nêu được một số ứng dụng quan trọng của chất béo đối với con người và
trong công nghiệp.
- Viết được PTHH của phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit ,
môi trường kiềm.
I. Trạng thái tự nhiên
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động cặp đôi: Quan sát hình 41.2 trong sách HDH trả lời câu hỏi
HS: Hoạt động cặp đôi thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn nhóm HS
còn gặp khó khăn
GV: Gọi 1 nhóm HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các nhóm khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
- Chất béo có trong dầu thực vật và mỡ động vật
II. Tính chất vật lý
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động nhóm: Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng
HS: Hoạt động nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn nhóm HS
còn gặp khó khăn
GV: Gọi 1 nhóm báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các nhóm khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
- Chất béo không tan trong nước. Nhẹ hơn nước (nổi trên mặt nước).
- Chất béo tan trong ben zen, dầu hoả, xăng..
III. Thành phần và cấu tạo của chất béo
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và hoàn thành bảng trong sách HDH
HS: Hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
khó khăn
GV: Gọi 1 – 2 HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các bạn khác.

18

GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
- Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol C3H5(OH)3 với các axit béo và có
công thức chung là (RCOO)3C3H5.
IV. Tính chất hóa học
1. Phản ứng thủy phân
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động cặp đôi: Đọc thông tin trong sách HDH . Viết PTHH
HS: Hoạt động cặp đôi thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn nhóm HS
còn gặp khó khăn
GV: Gọi 1 -2 nhóm HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các nhóm khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
1, (RCOO)3C3H5 + 3H2O
2, Chất béo + H2O

3RCOOH + C3H5(OH)3
các axit béo

+

Glixerol

2. Phản ứng xà phòng hóa
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động nhóm: Đọc thông tin, tiến hành thí nghiệm, hoàn thành bảng trong
sách HDH
HS: Hoạt động nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn nhóm HS
còn gặp khó khăn
GV: Gọi 1 nhóm HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các nhóm khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
(RCOO)3C3H5 +3NaOH

3RCOONa + C3H5(OH)3.

V. Ứng dụng của chất béo
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân: Đọc thông tin . Nêu ứng dụng của chất béo
HS: Hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
khó khăn
19

GV: Gọi 1 -2 HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các bạn khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
- Chất béo được ứng dụng làm thức ăn để cung cấp năng lượng cho cơ thể.
- Chất béo còn được sử dụng để sản xuất xà phòng.
V. Củng cố, dặn dò
- Trình bày TCHH của chất béo. Viết PTHH minh họa.
- Chuẩn bị bài sau.
Tiết 2
* Khởi động
- Trình bày TCHH của chất béo. Viết PTHH minh họa.
* Bài mới
C. Hoạt động luyện tập
MT: - Phân biệt / biết cách phân biệt được chất béo với các chất khác (VD
hidrocacbon)
- Tính toán được lượng xà phòng thu được trong quá trình xà phòng hóa.
GV: Giao nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân: Hoàn thành các bài tập trong sách HDH (67,68)
HS: Hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn nhóm HS
còn gặp khó khăn
GV: Gọi 1 -2 HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các bạn khác.
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội
dung vào vở cá nhân
HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân
Bài 1
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH  3C17H35COO Na + C3H5(OH)3
Bài 2
CTHH của chất béo A là: (C15H31COO)3C3H5
Bài 4
20

nC3H5(OH)3 = 0,92/92 = 0,01 (mol)
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH  3C17H35COO Na + C3H5(OH)3
Theo PT:

1

3

Theo ĐB:

3

1

0,03

0,01

(mol)

mC17H35COO Na = 0,03 × 306 = 9,18 (g)
D. Hoạt động vận dụng
GV: Giao tiếp nhiệm vụ
Hoạt động cá nhân trao đổi cùng người thân, bạn bè hoàn thành nội dung trong
sách HDH và báo kết quả với GV vào đầu giờ học tiết sau
HS: Trao đổi với người thân, bạn bè hoàn thành các bài tập và báo cáo kết quả
với GV vào đầu giờ học tiết sau
E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
GV: Giao tiếp nhiệm vụ
Hoạt động cá nhân hoàn thành các nội dung trong sách HDH và báo cáo kết
quả với GV vào giờ học sau.
HS: Báo cáo kết quả với GV vào đầu giờ học tiết sau
V. Củng cố, dặn dò
- Hệ thống lại phương pháp giải bài tập.
- Chuẩn bị kiểm tra giữa học kì II.

21

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 38. ÔN TẬP GIỮA KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- (1) Củng cố các kiến thức về rượu etylic, axit axetic, hiđrocacbon
- (2) Giải được bài toán về phản ứng trung hòa, phản ứng este hóa, độ rượu.
- (3) Vận dụng giải các bài toán viết công thức cấu tạo của HCHC, làm bài tập nhận
biết, phân biệt các chất hữu cơ.
2. Kỹ năng
- Hoạt động nhóm.
- Tính toán theo phương trình và hiệu suất phản ứng este hóa, độ rượu.
- Viết CTCT.
3. Thái độ
- Yêu thích bộ môn
- Hợp tác nhóm.
- Hăng say khi làm bài tập.
4. Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hợp tác nhóm.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Sổ tay lên lớp.
2. Học sinh
- Chuẩn bị trước bài ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 – KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu
- Tạo hứng thú cho học sinh
2. Nội dung
- Kiểm tra các dẫn xuất của hiđrocacbon đã học.
3. Cách thức tổ chức
GV: hoạt động cá nhân kể tên và viết công thức phân tử các hợp chất hữu cơ
đã học.
HS: hoạt động thực hiện yêu cầu.
GV: Y/c báo cáo chia sẻ.
22

GV: Nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài.
HOẠT ĐỘNG 2 – ÔN TẬP
1. Mục tiêu: (1), (2), (3).
2. Nội dung
- Ôn tập các kiến thức về rượu etylic và axit axetic.
3. Cách thức tổ chức.
I. Kiến thức cần nhớ.
GV: Y/c hoạt động nhóm viết công thức cấu tạo, công thức phân tử và phương
trình hóa học minh họa cho C2H5OH, CH3COOH.
HS: hoạt động nhóm thực hiện.
GV: Y/c đại diện các nhóm lên bảng báo cáo, chia sẻ.
GV: Nhận xét, đánh giá và chuẩn hóa kiến thức trên sản phẩm của HS và chốt.
II. Bài tập
GV: Y/c hoạt động nhóm làm các bài tập sau.
HS: hoạt động nhóm thực hiện.
Bài 1:a. Viết công thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn của các chất hữu cơ có công thức
sau: C2H6, C6H6, C3H4.
Bài 2: Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các khí sau: CO2, C2H4, C2H2.
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 1,344 lít khí CO 2 (đktc) và
0,72 gam nước. Biết khối lượng mol của X là 40.
a. Xác định công thức phân tử của X.
b. Viết công thức cấu tạo của hợp chất biết hợp chất làm mất màu dd nước
brom. Viết PT hóa học minh họa ?
GV: Y/c đại diện các nhóm báo cáo, chia sẻ kết quả lên bảng.
4. Yêu cầu sản phẩm
Bài 1:
Bài 2: - Dẫn các khí đi qua dung dịch nước vôi trong nếu:
+ Khí làm vẩn đục là CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
- Dẫn 2 khí còn lại qua dung dịch nước Brom nếu:
+ Khí nào làm mất màu brom nhanh hơn đó là C 2H2, khí còn lại làm mất màu chậm
hơn là C2H4.
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
Bài 3: a. Khối lượng của các nguyên tố C và H trong CO2 và H2O là:
= 2.
= 12 .

= 0,08 gam
= 0,72 gam

Vì X là hiđrocacbon nên công thức phân tử của X có dạng...
 
Gửi ý kiến