Chủ đề Hạt cấu tạo lên chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 10h:52' 25-01-2022
Dung lượng: 223.9 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 10h:52' 25-01-2022
Dung lượng: 223.9 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề: CÁC HẠT CẤU TẠO NÊN CHẤT
Thời lượng dạy học : 2 tiết ( từ tiết 19 đến tiết 20)
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức
- Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
- Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
- Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
- Nêu được mối quan hệ của nhiệt độ chuyển động của phân tử( Nhiệt độ càng cao phân tử chuyển động càng nhanh và ngược lại)
2. Kĩ năng
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hoặc do chúng chuyển động không ngừng.
- Giải thích được hiện tượng khuếch tán.
- Rèn kỹ năng làm thí nghiệm và phân tích, tổng hợp số liệu.
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Yêu thích bộ môn.
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi làm thí nghiệm và trong khi giải quyết các tình huống học tập.
- Đoàn kết, hợp tác với các bạn trong khi hoạt động nhóm.
4. Định hướng năng lực cần hướng tới:
* Năng lực chung:
Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực quan sát.
* Năng lực chuyên biệt môn vật lí
Năng lực sử dụng kiến thức: K1, K3, K4
Năng lực về phương pháp: P1, P2.
Năng lực trao đổi thông tin: X5, X6
- Năng lực cá thể: C1
II. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội dung/chủ đề/chuẩn
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Cấu tạo của các chất
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử.
Ảnh hưởng của cấu tạo phân tử đến thể tích hợp chuẩn
Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.
Giải thích được 01 hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.
Chuyển động của các nguyên tử phân tử
Chuyển động hỗn loạn không ngừng của các hạt rất nhỏ(có đường kính cỡ micromet) trong chất lỏng hay chất khí được gọi là chuyển động BrowCác phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng.
Giải thích được hiện tượng khuếch tán xảy ra trong chất lỏng và chất khí
Nhiệt độ và chuyển động của các nguyên tử, phân tử
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
III. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Nhận biết:
Câu 1: Quả bóng tương tự với hạt nào trong thí nghiệm của Bơ rao?
Câu 2 : Các học sinh tương tự với hạt nào trong thí nghiệm của Bơ rao ?
2. Thông hiểu:?
Câu 1: Hãy dùng cách giải thích sự hụt thể tích trong thí nghiệm trộn đậu xanh vào đậu phộng(lạc) để giải thích sự hụt thể tích trong thí nghiệm trộn rượu với nước.
Câu 2 : Tại sao các phân tử nước có thể làm cho các hạt phấn hoa chuyển động ?
Vận dụng:
Câu 1: Giải thích : Thả 1 cục đường vào 1 cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và nước có vị ngọt.
Câu 2: Giải thích : Quả bóng cao su hoặc quả bóng bay bơm căng, dù có buộc chặt cũng cứ ngày 1 xẹp dần
Câu 3: Giải thích : Cá muốn sống được dưới nước phải có không khí, nhưng ta thấy cá vẫn sống được dưới nước.
Câu 4:Đổ nhẹ vào 1 bình đựng nước dung dịch đồng sunfat màu xanh. Vì nước nhẹ hơn nên nổi ở trên tạo thành 1 mặt phân cách giữa 2 chất lỏng. Sau 1 thời gian, mặt phân cách này mờ dần rồi mất hẳn. Trong bình chỉ còn 1 chất lỏng đồng nhất màu xanh nhạt. Nước và đồng sunfat đã hoà lẫn vào nhau. Hãy dùng những kiến thức của mình về nguyên tử và phân tử để giải thích hiện tượng trên.
Câu 5 : Tại sao trong hồ, ao , sông ,biển lại có không khí mặc dù không khí nhẹ hơn nước rất nhiều?
IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
Nội dung
Hình thức tổ chức dạy học
Thời lượng
Thời điểm
Thiết bị DH, Học liệu
Ghi chú
Cấu tạo của các chất
Nhóm/cá nhân
10 phút
Tiết 1
Tranh SGK 19.2, 19.3
Ảnh hưởng của cấu tạo phân tử đến thể tích hợp chuẩn
Nhóm
20
Thời lượng dạy học : 2 tiết ( từ tiết 19 đến tiết 20)
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức
- Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
- Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
- Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
- Nêu được mối quan hệ của nhiệt độ chuyển động của phân tử( Nhiệt độ càng cao phân tử chuyển động càng nhanh và ngược lại)
2. Kĩ năng
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hoặc do chúng chuyển động không ngừng.
- Giải thích được hiện tượng khuếch tán.
- Rèn kỹ năng làm thí nghiệm và phân tích, tổng hợp số liệu.
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Yêu thích bộ môn.
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi làm thí nghiệm và trong khi giải quyết các tình huống học tập.
- Đoàn kết, hợp tác với các bạn trong khi hoạt động nhóm.
4. Định hướng năng lực cần hướng tới:
* Năng lực chung:
Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực quan sát.
* Năng lực chuyên biệt môn vật lí
Năng lực sử dụng kiến thức: K1, K3, K4
Năng lực về phương pháp: P1, P2.
Năng lực trao đổi thông tin: X5, X6
- Năng lực cá thể: C1
II. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội dung/chủ đề/chuẩn
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Cấu tạo của các chất
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử.
Ảnh hưởng của cấu tạo phân tử đến thể tích hợp chuẩn
Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.
Giải thích được 01 hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.
Chuyển động của các nguyên tử phân tử
Chuyển động hỗn loạn không ngừng của các hạt rất nhỏ(có đường kính cỡ micromet) trong chất lỏng hay chất khí được gọi là chuyển động BrowCác phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng.
Giải thích được hiện tượng khuếch tán xảy ra trong chất lỏng và chất khí
Nhiệt độ và chuyển động của các nguyên tử, phân tử
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
III. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Nhận biết:
Câu 1: Quả bóng tương tự với hạt nào trong thí nghiệm của Bơ rao?
Câu 2 : Các học sinh tương tự với hạt nào trong thí nghiệm của Bơ rao ?
2. Thông hiểu:?
Câu 1: Hãy dùng cách giải thích sự hụt thể tích trong thí nghiệm trộn đậu xanh vào đậu phộng(lạc) để giải thích sự hụt thể tích trong thí nghiệm trộn rượu với nước.
Câu 2 : Tại sao các phân tử nước có thể làm cho các hạt phấn hoa chuyển động ?
Vận dụng:
Câu 1: Giải thích : Thả 1 cục đường vào 1 cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và nước có vị ngọt.
Câu 2: Giải thích : Quả bóng cao su hoặc quả bóng bay bơm căng, dù có buộc chặt cũng cứ ngày 1 xẹp dần
Câu 3: Giải thích : Cá muốn sống được dưới nước phải có không khí, nhưng ta thấy cá vẫn sống được dưới nước.
Câu 4:Đổ nhẹ vào 1 bình đựng nước dung dịch đồng sunfat màu xanh. Vì nước nhẹ hơn nên nổi ở trên tạo thành 1 mặt phân cách giữa 2 chất lỏng. Sau 1 thời gian, mặt phân cách này mờ dần rồi mất hẳn. Trong bình chỉ còn 1 chất lỏng đồng nhất màu xanh nhạt. Nước và đồng sunfat đã hoà lẫn vào nhau. Hãy dùng những kiến thức của mình về nguyên tử và phân tử để giải thích hiện tượng trên.
Câu 5 : Tại sao trong hồ, ao , sông ,biển lại có không khí mặc dù không khí nhẹ hơn nước rất nhiều?
IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
Nội dung
Hình thức tổ chức dạy học
Thời lượng
Thời điểm
Thiết bị DH, Học liệu
Ghi chú
Cấu tạo của các chất
Nhóm/cá nhân
10 phút
Tiết 1
Tranh SGK 19.2, 19.3
Ảnh hưởng của cấu tạo phân tử đến thể tích hợp chuẩn
Nhóm
20
 








Các ý kiến mới nhất