Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 8 Tiết 8 Ôn tập giữa hk1 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Văn Đạt
Ngày gửi: 23h:46' 31-10-2024
Dung lượng: 35.2 KB
Số lượt tải: 332
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 24 /10/2024
Ngày dạy: 1 /11/2024

Tiết 8: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I. MỤC TIỂU
1.
Kiến thức.
- Hệ thống lại các nội dung kiến thức đã được học các bài 13, 14, 15, 16
- Trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm.
- Trả lời một sổ câu hỏi tự luận (Làm một số bài tập).
2.
Năng lực.
2.1. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: HS tự nghiên cứu thông tin SGK và hệ thống lại các nội
dung kiến thức đã
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện
các nhiệm vụ học t
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết c trong bài học đê hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên.
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Cá nhân hệ thống lại được các kiến thức đã
học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Phát triển thêm nhận thức của bản thân thông qua việc
trả lời các câu hỏi t nghiệm.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết của bản thân
đê làm các bài tập
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu đê hệ thống hóa các nội dung kiến thức
đã học, vận dụng kiến thức vào làm bài tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ.
- Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm.
II. THẾT BI DAY HỌC VẢ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- KHBD, GAĐT, SGK, Tivi, máy tính.
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
- Ôn tập lại các nội dung kiến thức đã học từ bài 13 đến bài 16.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của
tiết học.
b. Nội dung: Biết được vai trò áp suất của các chất trong đời sống và sản xuất, từ
đó sử dụng phù hợp vói các cô
c.
Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh và câu trả lời thông qua các mảnh
ghép
d.
Tổ chức thưc hiên:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm

* Chuyên giao nhiệm vụ:
Trò chơi tìm mảnh ghép
Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Học sinh chia nhóm hoạt động theo
tố.
+ Nêu ra cách đổi g/ cm3 sang kg/ m3
và ngược lại
+ Nêu cách đổi đơn vị khác sang g/
cm3 hoặc kg/ m3 .
- Học sinh tiếp nhận:
*: Thực hiện nhiệm vạ:
- Học sinh: Trả lời yêu cầu.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi
cần.
- Dự kiến sản phẩm: HS lên bảng trình
bày sản phẩm.
* Bảo cáo kết quả:HS lên bảng trả lời.
* Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
-Giáo viên chốt vấn đề cần tìm hiểu
trong trò chơi này.
Mỗi tổ thực hiện đi tìm mảnh ghép
theo thời gian quy đinh, hết thời gian
các nhóm trình bày sân phẩm.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ.
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi lý thuyết:
Câu 1: Khối lượng riêng là gì? Công thức tính KLR? Đơn vị?
Câu 2: Nói KLR của nước là 1000Kg/m3 điều đó có ý nghĩa gì?
Câu 3: Trọng lượng riêng là gì? CT tính TLR? Dơn vị?
Càu 4: Áp lực là gì? Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tổ nào?
Câu 5: Áp suất là gì? CT tính áp suất? Đơn vị?
Càu 6: Nêu đặc điểm áp suất gây ra bởi chất lỏng.
Câu 7: Công thức tính của máy nén thủy lực
Câu 8: Muốn làm tăng, giảm áp suất ta phải làm như thế nào? Lấy ví dụ
Câu 9: Áp suất khí quyển là gì? Tại sao thay đổi độ cao đột ngột tai ta bị ù? Làm
sao cho hết bị ù'ĩ
c. Sản phấm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thưc hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
* Gv chuyên giao nhiệm vụ học tập Gv
I. . Lý thuyêt:
yêu cầu từng nhóm HS trình bày các kiến Câu 1: Khối lượng riêng là gì? Công
thức của các bài 13, 14, 15, 16 theo
thức tính .
*
Hs thực hiện nhiệm vụ học tập
+ D là khối lượng riêng.
+ HS các nhóm chuẩn bị sẵn bài báo cáo + m là khối lượng của vật liệu.

đe GV kiểm tra
*
Báo cảo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ Lần lượt các nhóm hs lên bảng trình
bày nội dung đã soạn theo yêu cầu mà
GV giao
+ Hs khác nhận xét, bổ sung
*
Đảnh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ Gv đảnh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Trong đó:

+ V là thể tích của vật liệu.
Đơn vị thường dùng của khối
lượng riêng là: g/cm3 hoặc g/ml
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
1
g/cm3 =
1
g/ml
Câu 2: Nói KLR của nước là
1000Kg/m3 điều đó C' nghĩa gì?
TL: Có nghĩa là lm3 nước có khối
lượng lOOOkg.
Câu 3: Trọng lượng riêng là gì?
CT tính TLR?
TL: Trọng lượng của một mét khối
một chất gọi 1 lượng riêng d của chất
đó.
Công thức:
Trong đó:
+ p là trọng lượng (N).
+ V là thể tích (m3).
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
Câu 4: Áp lực là gì? Tác dụng của áp
lực phụ thuội những yếu tố nào?
TL: - Áp lực là lực ép có phương
vuông góc với ép.
Tác dụng của áp lực phụ
thuộc vào cường độ của và diện tích
bị ép.
Câu 5: Áp suất là gì? CT tính áp
suất? Đơn vị?
TL: - Áp suất là độ lớn của áp lực
trên 1 đơn vị diện tích bị ép.
Công thức tính áp suất:
p = F/S Trong đó:
+ p là áp suất.
+ F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép,
đơn vị là (N).
+ s là diện tích bề mặt bị ép, đơn vị
là m2.
Đơn vị của áp suất là niutơn
trên mét vuông (N/m3 gọi là paxcan,
kí hiệu là Pa
(1Pa — 1 N/m )
Câu 6: Nêu đặc điểm áp suất gây
ra bởi chất lỏng.
TL: Chất lỏng gây áp suất theo mọi
phương lên cát trong lòng nó. Vật

càng ở sâu trong lòng chất lỏng
truyền đi nguyên vẹn theo mọi
hướng.
p =f/s = F/sZ F/f- S/s
Câu 8: Muốn làm tăng, giảm áp suất
ta phải làm thế nào? Lấy ví dụ
TL: - Muốn làm tăng áp suất ta tăng
áp lực hoặc giảm diện tích bị ép hoặc
đồng thời cả 2.
- Muốn làm giảm áp suất ta giảm áp
lực hoặc tăng diện tích bị ép hoặc
đồng thời cả 2.
Câu 9: Áp suất khí quyển là gì? Tại
sao thay đổi khí đột ngột tai ta bị ù?
Làm sao cho hết bị ù?
TL: Áp suất khí quyển là (còn được
gọi là áp suất không khí) là áp suất
do lớp không khí bao quanh Trái Đất
tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a.
Mục tiêu: vận dụng các kiến thức vật lí để củng cố nội dung chương.
b.
Nội dung: Hệ thống bài tập về khối lượng riêng và áp suất thông qua phiếu
học tập " PHIẾU HỌC TẬP “
Câu 1: Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ Tho, Tiền Giang) là một
trong những bức phật khổng lồ nổi tiếng trên thế giới. Tượng cao 20 m, nặng 250
tấn. Thể tích đồng được dùng để đ tượng trên có giá trị là bao nhiêu? Biết khối
lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3
A. 280,8 m3. B. 2,808 m3. c. 2808 m3. a 28,08 m3.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A.
Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
B.
Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối
lượng 7800 kg.
C.
. Công thức tính khối lượng riêng là 1N / m2.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 3: Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m3 . Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ
có trọng lượng là A.1,6N.
B.16N
C.1600N. D.
16000N.
Câu 4: Điền vào chồ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết
vật đó được cấu tạ chất gì bang cách đối chiếu với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng.
B.Trọng lượng riêng, C. Khối lượng. D. Thể tích.
Câu 5: Muốn tăng áp suất thì:
A.
giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
B.
giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.
C.
tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng ti lệ.
D. tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.
Câu 6: Chọn câu đúng trong các câu sau:

Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn
bằng lực kéo do đầu 1 dụng lên toa tàu.
B. Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng
trọng lực của tài
c. Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng
lực ma sát giữa đường ray
D. Khi đoàn tàu đang chuyên động trên đường nằm ngang thỉ áp lực có độ lớn bằng
cả ba lực trên.
Câu 7: Niu tơn (N) là đơn vị của:
A.
Áp lực.
B. Áp suất, c. Năng lượng. D. Quãng đường.
Câu 8: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào:
A.
phương của lực. B.
chiều của lực.
c. điểm đặt của lực. D. độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép.
Câu 9: Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
D.
p = F/S
B. p = F.S
C. p = P/S
D. p = d.v
Câu 10: Trường hợp nào trong các trường hợp sau có thê làm tăng áp suất của một
vật lên vật khác?
A.
Giữ nguyên áp lựctác dụng vào vật, tăng diện tích mặt bị ép.
B.
Giữ nguyên áp lựctác dụng vào vật, giảm diện tích mặt bị ép.
C. Giữ nguyên diện tích mặt bị ép, giảm áp lực tác dụng vào vật.
D. Vừa giảm áp lực tác dụng vào vật vừa tăng diện tích mặt bị ép.
Câu 11: Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
B. Đơn vị cùa áp suất là N/m2.
Ç. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép.
D. Đơn vị của áp lực là đơn vị của lực.
Câu 12: Muốn giảm áp suất thì:
A.
giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ
B.
tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ
C. tăng diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực
D. giảm diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực
Câu 13: Muốn giảm áp suất lên diện tích bị ép ta có thê làm như thế nào?
Ạ. Giảm áp lực lên diện tích bị ép. B. Giảm diện tích bị ép.
C. Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép lên cùng một số lẩn.
D. Tăng áp lực vả giảm diện tích bị ép.
Câu 14: Áp lực là:
Ạ.Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
B.Lực ép cỏ phương; song song với mặt bị ép.
c. Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất ki.
D. Lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
Câu 15: Đơn vị đo áp suất là:
A. N/m2.
B.N/m3.
C. kg/m2. D. N
Câu 16: Đặt một bao gạo 60kg lẽn một ghểt 4 chân có khối lượng 4kg. Diện tích
tiếp xúc với mặt đất chân ghế là 8cnr. Áp suất mà gạo và ghế tác dụng lên mặt
đất là:
A. p = 20000N/m2
B. p = 2000000N/m2
C. p = 200000N/m2
D. Là một giá trị khác
A.

Câu 17: Đơn vị của áp lực là:
A.
N/m2
B. Pa
C. N D. N/cm2
Câu 18: Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau. Diện tích tác
dụng của lực lên vật A đôi diện tích lực tác dụng lên vật B.
A. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật B
B. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật A
C. Áp suất tác dụng lên hai vật như nhau
D. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật A
Câu 20: Móng nhà phải xây rộng bản han tường vì:
A.
để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất
B.
đê tăng trọng lượng của tường xuống mặt đât
C. để tăng áp suất lên mặt đất D. để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất
Câu 21: Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có
độ lớn bằng lực nào?
A. Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu. B. Trọng lực của tàu.
c. Lực ma sát giữa tàu và đường ray.
D. Cả 3 lực trên.
Câu 22: Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không
đóng mũ (tai) đinh vào vậy?
A.
Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn.
B.
Mũi đinh có diện tích nhỏ nên với cùng áp lực thi có thê gây ra áp suất
lớn nên đinh dễ vào hơn.
C.
. Mũ đinh có diện tích lớn nên áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào hơn.
D. Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen còn đóng đầu nào cũng được.
Câu 23: Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ. Tại sao vậy?
A.
Vì đệm mút mềm hơn phản gồ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
B.
Vì đệm mút dầy hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
c. Vì đệm mút dễ biến dạng đê tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng
lẽn thân người.
D. Vì lực tác dụng của phản gồ vào thân người lớn hơn.
Câu 24: Vật thứ nhất có khối lượng mi = 0,5kg, vật thứ hai có khối lượng lkg.
Hãy so sánh áp suất p p2 của hai vật trên mặt sàn nằm ngang.
A. p1 = p2 B.p1 = 2p2 C.2p1= p2
D. Không so sánh được.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập - GV Chiếu và phát phiếu học
tập rồi yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm trả lời vào
phiếu học tập.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Thảo luận nhóm. Cử đại diện trả lời
bài tập trắc nghiệm
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết
quả hoạt động. Trả lời câu hỏi trắc

Dự kiến sản phẩm

II. Luyện tập
Phiếu học tập
Câu 1: D '
Câu 4: A
Câu 7: A
Câu 10: B
Câu 13: A
Câu 16: C
Câu 19: D
Câu 22: B

Câu 2: A
Câu 5: B
Câu 8: D
Câu 11: C
Câu 14:A
Câu 17:C
Câu 20: D
Câu 23; C

Câu 3: D
Câu 6:
Câu 9: A
Câu 12: C
Câu 15: A
Câu 18: B
Câu 21: B
Câu 24: D

nghiệm trong phiếu học tập.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a.
Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các
hiện tượng trong thực tí sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
b.
Nội dung: Hệ thống BT tự luận của GV
c.
Sản phâm: HS hoàn thiện BT vận dụng
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
* Gv chuyên giao nhiệm vụ học tập
III. Vận dụng
Gv: Chiếu một số câu hỏi tự luận.
Câu 1
Câu 1: Một căn phòng rộng 4m, dài
- Thể tích của phòng là:
6m, cao 3m. Biết khối lượng riêng của V = 4.6.3 = 72 m3
không khí là 1,29 kg/m3. Tính trọng
- Kliổi lượng không khí trong phòng là:
lượng của không khí trong phòng.
m = V.D = 72.1,29 = 92,88 kg
Câu 2: Một tàu ngầm đang di chuyển - Trọng lượng của không khí trong
dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ phòng là: p = 10 m = 10.92,88 = 928,8 N
875000 N/m2, một lúc sau áp kế chi
Câu 2:
2
1165000 N/m . Nhận xét nào sau đây là Theo đề bài, ta có:
đúng?
- Áp suất ban đầu là 875000 N/m2.
* Hs thực hiện nhiệm vụ học tập
- Áp suất lúc sau là 1165000 N/nr.
Hs hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi. Ta có, áp suất p = d.h
Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs nếu cần
Trong đó: h là độ sâu tính từ mặt thoáng
* Bảo cáo kểt quả hoạt động.
chất lỏng điểm tính áp suất (m).
+ Đại diện các nhóm HS báo cáo kết Mà: áp suất lúc sau hơn áp suất ban đầu.
quả + Các Hs khác nhận xét, bô sung. Suy ra độ sâu của tàu so với mặt nước
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ biên lúc sai hơn ban đầu.
học tập
Vậy: tàu đang lặn.
+ Gv đánh giá, nhận xét. Chốt kiến
thức
3.Hướng dẫn HS tự học ở nhà
Học thuộc nội dung kiến thức trong bài 13,15,16
Xem và làm lại bài tập trong SBT, để chuẩn bị thi giữa kỳ 1
 
Gửi ý kiến