Giáo án tuần 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:31' 12-01-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:31' 12-01-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 10
Ngày
Môn
Bài dạy
- Đọc: Yết Kiêu.
LTVC: Tính từ.
Viết: Nhận diện bài văn kể chuyện.
Tiếng Đọc: Mạc Đĩnh Chi.
Việt
Nói và nghe: Nói về một anh hùng
Từ ngày
hoặc một tài năng nhỏ tuổi.
06/11/2023
Viết: Luyện tập viết đoạn văn cho bài
đến ngày
văn thuật lại một sự việc.
10/11/2023
Bài : Em làm được những gì?
Bài : Thực hành trải nghiệm.
Bài: Thực hành trải nghiệm.
Toán Bài: Kiểm tra giữa kì I
Bài: Các số có 6 chữ số. Hàng Và lớp.
Bài: Thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc
Lịch sử Bộ.
và Địa lí Bài: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng đồng bằng Bắc Bộ.
HĐTN Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề.
- Nhận diện nguy cơ và cách phòng
tránh bị xâm hại tình dục.
- Thực hành phòng tránh bị xâm hại
tình dục.
Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Diễn tập cách bảo vệ bản thân, phòng
tránh bị xâm hại tình dục.
Chủ đề An toàn trong cuộc sống của em
Tích hợp ATGT
Bài: Ngồi an toàn trong xe ô tô và trên
các phương tiện giao thông đường thủy
Đạo đức Em bảo vệ của công
Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
3
1
2
1
1
3
1
2
3
Tiết 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
Đọc: Yết Kiêu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Giới thiệu được tài năng của một trong các nhân vật,nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh họa và hoạt động khởi
động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Yết kiêu là người anh hùng có tài, gan dạ và
dũng cảm. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tài năng và phẩm chất tốt đẹp của
ông cha ta trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành qua hoạt động nhóm: Chia sẻ
được với bạn về một bức tranh, về tên, những suy nghĩ, việc làm của nhân vật
em thích trong truyện đã đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: qua các việc học sinh trả lời các
câu hỏi, giải quyết được các tình huống có vấn đề và linh hoạt trong các giải
quyết.
- Năng lực tự chủ và tự học: qua hoạt động học cá nhân, được trình bày và
được thể hiện tích hợp trong các hoạt động và mục tiêu hoạt động.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tình cảm yêu mến thầy cô, bạn bẻ, trưởng học, tích cực
chuẩn bị cho năm học mới, hứng thú với những không gian quen thuộc như góc
sáng tạo, sân, vườn trường, …
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập và rèn luyện ở
trưởng, ở nhà, tự giác làm những công việc vừa sức với mình, ...
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: các em thêm ý thức trách nhiệm về bản thân chăm
chỉ trong học tập, rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa, video, bảng phụ hướng dẫn luyện đọc.
- HS: SGK, đọc bài trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1, 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi.
c. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm và gọi HS nêu cách - HS nghe và nêu suy nghĩ
hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm
Những người tài trí
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi giới thiệu
- HS thảo luận
một trong các nhân vật trong tranh
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ
- Giới thiệu bài mới, ghi tựa bài: Yết Kiêu
* Hoạt động Khám phá và luyện tập:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa ; bước
đầu đọc lời các nhân vật và người dẫn chuyện với giọng phù hợp. Luyện đọc câu dài,
luyện đọc đoạn và giải nghĩa một số từ khó.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đọc cá nhân,( từ khó, câu, đoạn), thực hành, đàm
thoại, vấn đáp, nhóm, cá nhân, cả lớp.
c. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài
+ Giọng đọc: Giọng của người dẫn chuyện chậm - HS lắng nghe
rãi, khách quan; giọng Yết Kiêu lễ phép, tha
thiết, tràn đầy quyết tâm khi nói chuyện với cha
và nhà vua, giọng rắn rỏi, mạnh mẽ khi đối thoại
với tướng giặc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:( 4 đoạn)
- HS quan sát.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thôi, con cứ đi
+ Đoạn 2: 2. Yết Kiêu yết kiến cho đến thần tự
học lấy
+ Đoạn 3: Yết Kiêu đục thuyền cho đến hết.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: tàn tật, yết kiến, xuể, dùi, - HS đọc nối tiếp đoạn.
Yết Kiêu.
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Vì căm thù quân giặc/ và
noi gương người xưa/mà ông của thần tự học
lấy//.
- 2 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó,
thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong bài và
rút ra được nội dung của bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp,
động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết
vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ Đại Việt: tên nước ta thời Trần
+ Trần Nhân Tông:( 1258-1308) vua Trần đời
thứ ba.
+ Yết Kiêu(1242-1303) tên thật là Phạm Hữu
Thế là một tướng lĩnh thời nhà Trần.
- GV đọc lại cả bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả lời
câu hỏi:
+ Câu 1: Những chi tiết nào nói lên lòng yêu
nước của Yết Kiêu và cha?
+ Đoạn một nói lên điều gì?
+ Câu 2: Vì sao nhà vua cho rằng Yết Kiêu là
“Người dân thường mà phi thường”
+ Đoạn hai nói lên điều gì?
+ Câu 3: Tìm từ ngữ, hình ảnh bộc lộ sự thông
minh, gan dạ của Yết Kiêu khi đối đáp với
tưởng giặc?
+ Câu 4: Màn kịch thứ ba kết thúc như thế nào?
+ Đoạn ba nói lên điều gì?
- HS lắng nghe.
- Yết kiêu xin cha cho đi đánh giặc,
người cha trách mình không giúp gì
được cho đất nước. Hai cha con đều
nghĩ đến cảnh “ nước mất thì nhà
tan”. Người cha đồng ý cho Yết Kiêu
đi đánh giặc.
- Lòng yêu nước của Yết Kiêu và cha.
- Bởi vì Yết Kiêu đi đánh giặc chỉ xin
nhà vua một loại binh khí duy nhất đó
là một chiếc dùi sắt để dùi thủng
chiến thuyền của giặc
- Yết Kiêu thể hiện tài và ý chí giết
giặc khi gặp nhà vua Trần Nhân
Tông.
- Ta là Yết Kiêu, một chàng trai đất
Việt; phải; phải là lẽ phải thế; Một
việc làm vô ích! Chiếc thuyền của
ngươi vẫn đắm!
- Yết Kiêu giả vờ nghe theo sau đó lợi
dụng sơ hở của giặc ông đã nhảy
xuống nước và lặn mất.
- Yết Kiêu thể hiện tài năng, sự gan dạ
và trí thông minh khi bị giặc bắt.
- HS nêu
- 3 HS đọc lại nội dung.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Ca ngợi tài năng
và phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta trong
cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
a. Mục tiêu: HS nhắc lại giọng đọc của bài,
nghe GV đọc lại đoạn 3; luyện đọc theo nhóm;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp,
động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết
vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
- GV đọc lại đoạn mẫu
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 3.
- HS nêu.
- HS thi đọc.
- HS thi đọc theo vai.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, vấn đáp.
- Cách tiến hành:
+ Nêu lại nội dung bài học
- HS nêu nội dung.
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về
nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Luyện từ và câu
Bài dạy: Tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và sử dụng được tính từ
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành qua hoạt động nhóm: Chia
sẻ được với bạn về một bức tranh, về tên, những suy nghĩ, việc làm của nhân
vật em thích trong truyện đã đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: qua các việc học sinh trả lời các
câu hỏi, giải quyết được các tình huống có vấn đề và linh hoạt trong các giải
quyết.
- Năng lực tự chủ và tự học: qua hoạt động học cá nhân, được trình bày và
được thể hiện tích hợp trong các hoạt động và mục tiêu hoạt động.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Giúp các em hiểu được mỗi khi giao tiếp cần dùng từ ngữ
hay và phù hợp.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa, bảng phụ.
- HS: SGK, xem bài trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS bắt bài hát.
- HS hát tập thể
- GV giới thiệu bài.
- HS chú ý lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ.
a. Mục tiêu: HS thay được các từ còn thiếu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm,
giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
* Bài 1
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài.
- HS suy nghĩ làm bài.
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn để nối các tiếng đã - HS tham gia trò chơi.
cho tạo thành câu hoàn chỉnh.
a. Vì có thân hình nặng nề, voi di
- GV nhận xét bài làm của HS.
chuyển hơi chậm
b. Ở đầu nguồn, nước suối rất trong.
c. Khóm hoa mười giờ đẹp quá.
d. Vì bị ốm, không dược đi chơi Thảo
Cầm Viên nên Lan hơi buồn.
e. Bỏ lỡ cơ hội nhìn thấy con chim
xanh, cây xấu hổ tiếc lắm.
2.2. Hoạt động 2: Sắp xếp các tính từ theo nhóm .
a. Mục tiêu: HS sắp xếp các từ chỉ tính từ theo thứ tự.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải
quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
* Bài 2:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2 trang 84.
- HS đọc yêu cầu bài 2 trang 84.
- GV yêu cầu học sinh sắp xếp trong nhóm đôi.
- HS đặt câu trong nhóm đôi.
- GV yêu cầu 2 nhóm trình trước lớp.
- 2 nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
Xanh, xanh nhạt, tim tím, tím, tím
xanh ngắt
ngắt
Đo đỏ, đỏ, đỏ
Trăng trắng,
rực
trắng, trắng tinh
2.3. Hoạt động 3: Luyện từ.
a. Mục tiêu: HS thêm được các từ ngữ để thành
câu trọn vẹn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp,
động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết
vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
* Bài 3
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài.
- GV yêu cầu học sinh tự đánh giá bài làm của
mình và của bạn.
- GV gọi 3 HS trình bày
- GV nhận xét bài làm của HS.
* Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS đọc yêu cầu.
- HS suy nghĩ làm bài.
- HS tự đánh giá bài làm của mình và
của bạn.
- 3 HS trình bày.
a. Giàn mướp đã nở hoa vàng rực rỡ.
b. Bụi hoa nhài trong vườn tỏa hương
thơm thoang thoảng
c. Bé giá có nụ cười tươi tắn
- HS đọc yêu cầu bài tập 4: Đặt 3 – 4
câu miêu tả một loài hoa thường có
trong ngày tết.
- HS đặt câu từ ngữ tìm được để nói về
loài hoa.
- HS nộp vở.
- HS sửa bài
- HS lắng nghe, nhận xét.
- GV thu một số vở chấm bài.
- GV gọi HS sửa bài trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài học
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
VIẾT:
NHẬN DIỆN BÀI VĂN KỂ CHUYỆN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc.
- Ghi chép được những điều ấn tượng về nhân vật Yết Kiêu.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
câu hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp.
- Năng lực tự chủ và tự học: HS tích cực trong học tập. HS biết tự tìm kiếm,
chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự
giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên
lớp,…
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: tình cảm yêu mến thầy cô, bạn bẻ, trưởng học, tích cực
chuẩn bị cho năm học mới, hứng thú với những không gian quen thuộc như góc
sáng tạo, sân, vườn trường,..
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập và rèn luyện ở
trưởng, ở nhà; tự giác làm những công việc vừa sức,...
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: các em thêm ý thức trách nhiệm về bản thân chăm
chỉ trong học tập, rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa, bảng phụ.
- HS: SGK, xem bài trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ
học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát
- HS hát
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc
a. Mục tiêu: Nhận diện được bài văn thuật lại
việc để lại ấn tượng trong lễ kỉ niệm ngày Nhà
giáo Việt Nam 20-11 của trường hoặc lớp.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp,
động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết
vấn đề, lắng nghe tích cực, cả lớp.
c. Cách tiến hành:
2.1: Tìm hiểu đề bài.
- GV gọi HS đọc đề bài.
- HS đọc đề.
- GV hướng dẫn phân tích đề bài.
- HS phân tích.
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn theo thể loại nào? + Viết theo thể loại thuật lại.
+ Sự việc chọn thuật diễn ra ở đâu?
+ Trong lễ kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt
Nam.
+ Vì sao em chọn thuật lại sự việc đó?
+ Vì để sự việc đó để lại nhiều ấn
- GV nhận xét, tuyên dương.
tượng.
2.2.Xác định sự việc cần thuật lại.
- GV gọi HS xác định bài 1 trang 85.
- GV gọi 1 HS đọc gợi ý.
- GV chọn HS thảo luận nhóm đôi.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
2.3: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một việc
- GV gọi HS xác định bài 2 trang 85.
- GV gọi 1 HS đọc gợi ý.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- GV gọi 2 nhóm chia sẻ.
- HS xác định yêu cầu.
- 1 HS đọc gợi ý bài 1 trang 85.
- HS thảo luận nhóm đôi:
*Dự kiến.
a. Lễ kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam
20-11 của trường em được tổ chức tại
trường, vào ngày 20/11 hàng năm.
b. Buổi lễ kỉ niệm sẽ có các sự kiện
như: văn nghệ chào mừng, tri ân thầy
cô, giao lưu và chụp ảnh kỉ niệm.
c. Em ấn tượng với sự kiện tri ân thầy
cô giáo nhất, vì đây là dịp để các em
học sinh có cơ hội bày tỏ lòng biết ơn,
tri ân đến các thầy cô đã dành cả tuổi
thanh xuân để dạy dỗ và giúp đỡ mình.
- HS trình bày.
- HS xác định.
- HS đọc gợi ý.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập,
trình bày kết quả thảo luận, nhận xét và
bổ sung:
- HS trình bày.
* Dự kiến:
1. Mở bài: Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11 là một dịp lễ lớn thầy cô
giáo. Và em vẫn còn nhớ mãi về buổi
lễ kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam
đầu tiên dưới mái trường Trung học cơ
sở.
2. Thân bài:
a. Trước buổi lễ
- Thời gian, địa điểm: Buổi lễ mít tinh
thường được tổ chức vào buổi sáng tại
khu vực sân trường.
- Em thức dậy thật sớm, ăn mặc gọn
gàng và đến trường dự lễ mít tinh kỉ
niệm ngày Nhà giáo Việt Nam.
- Khung cảnh ngôi trường:
Sân trường rất sạch sẽ.
Những hàng ghế được xếp ngay
ngắn.
Ở phía trên khu vực sân khấu
treo một tấm băng rôn màu xanh
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
a. Mục tiêu: Học sinh nêu và ghi chép lại điều
em ấn tượng nhân vật Yết Kiêu.
có dòng chữ: “LỄ KỈ NIỆM
NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
20 - 11”.
- Thầy, cô giáo ăn mặc trang trọng,
lịch sự:
Các thầy mặc quần âu, áo sơ mi.
Còn các cô giáo thì mặc áo dài.
b. Trong buổi lễ
Mở đầu là những tiết mục văn
nghệ như “Bụi phấn”, “Người
thầy”...
- Sự việc gây cho em nhiều ấn
tượng nhất: Trong buổi biểu
diễn văn nghệ có rất nhiều tiết
mục đặc sắc, trong đó em thích
nhất là tiết mục Thầy bói xem
voi. Tiết mục minh họa lại
truyện ngụ ngôn "Thầy bói xem
voi" do các bạn học sinh lớp 3A
biểu diễn. Cả sân trường được
một phen cười no bụng.
Lễ chào cờ diễn ra trang nghiêm.
Thầy hiệu trưởng đã gửi lời tri
ân đến các thầy cô giáo.
Đại diện cho học sinh toàn
trường phát biểu lời tri ân.
c. Kết thúc buổi lễ
Buổi lễ kết thúc trong niềm hân
hoan, phấn khởi của thầy và trò.
Nhiều học sinh cũ về thăm lại
thầy cô - những người có công
ơn dạy dỗ họ nên người.
Sau buổi lễ, chúng em đã đến gặp và
gửi tặng thầy cô những bó hoa tươi
thắm.
1. Kết bài: Một ngày lễ thật ý
nghĩa để tôn vinh thầy cô những người lái đò thầm lặng đã
đưa biết bao chuyến đò đến bờ
của thành công.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp,
cả lớp.
c. Cách tiến hành:
- Gv gọi HS xác định yêu cầu.
+ Em biết được những gì về nhân vật Yết Kiêu
qua bài đọc.
+ Em ấn tượng về điều gì ở nhân vật Yết Kiêu?
- GV cho HS hoạt động nhóm nhỏ.
- HS xác định yêu cầu.
- Em biết về hoàn cảnh gia đình, tài
năng, tính cách.
- HS trả lời.
- HS ghi chép trong nhóm sau đó chia
sẻ cho nhau nghe về điều mình ấn
tượng.
- HS trình bày ghi chép trước lớp.
- HS lắng nghe.
- Gọi 2 HS trình bày .
- GV nhận xét
- GV tổng kết bài học.
4.Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp,
động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết
vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài học - HS nêu lại nội dung bài học.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ với người thân,
- HS chia sẻ với người thân, gia đình
gia đình và bạn bè về nội dung bài học.
và bạn bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
- HS về thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
ĐỌC:
MẠC ĐĨNH CHI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được với bạn về một tấm gương hiếu học.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc logic ngữ nghĩa; hiểu được
nội dung bài đọc: Mạc Đĩnh Chi là một vị quan có tài, hết lòng vì nước vì
dân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành qua hoạt động nhóm: Chia sẻ
được với bạn về một bức tranh, về tên, những suy nghĩ, việc làm của nhân vật
em thích trong truyện đã đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: qua các việc học sinh trả lời các
câu hỏi, giải quyết được các tình huống có vấn đề và linh hoạt trong các giải
quyết.
- Năng lực tự chủ và tự học: qua hoạt động học cá nhân, được trình bày và
được thể hiện tích hợp trong các hoạt động và mục tiêu hoạt động.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tình cảm yêu mến thầy cô, bạn bẻ, trưởng học, tích cực
chuẩn bị cho năm học mới, hứng thú với những không gian quen thuộc như góc
sáng tạo, sân, vườn trường, …
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập và rèn luyện ở
trưởng, ở nhà, tự giác làm những công việc vừa sức với mình, ...
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: các em thêm ý thức trách nhiệm về bản thân chăm
chỉ trong học tập, rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa, video, bảng phụ hướng dẫn luyện đọc.
- HS: SGK, đọc bài trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm đôi.
c. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi một tấm
- HS thảo luận
gương hiếu học
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ
- Giới thiệu bài mới, ghi tựa bài: Mạc Đĩnh Chi
* Hoạt động Khám phá và luyện tập:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa ; bước
đầu đọc lời các nhân vật và người dẫn chuyện với giọng phù hợp. Luyện đọc câu dài,
luyện đọc đoạn và giải nghĩa một số từ khó.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đọc cá nhân, (từ khó, câu, đoạn), thực hành, đàm
thoại, vấn đáp, nhóm, cá nhân, cả lớp.
c. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài
+ Giọng đọc: Giọng rõ ràng, rành mạch, nhấn - HS lắng nghe
giọng ở những từ ngữ chỉ thông tin quan trong.
- Gọi HS chia đoạn: (4 đoạn)
- HS chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ứng đối mau lẹ.
+ Đoạn 2: Năm đó cho đến tài năng của mình.
- HS quan sát.
+ Đoạn 3: Chữ Mạc Đĩnh Chi cho đến hết.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Mạc Đĩnh Chi, ướm, chầu. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài:
- 2HS đọc câu dài.
+ Giây lát sau,/ ông dâng vua một bài phú / có
nhan đề “Bông sen trong giếng ngọc” / để tỏ rõ
chí hướng / và tài năng của mình//.
+ Xem xong bài phú,/ vua Trần Anh Tông /
quyết định chọn Mạc Đĩnh Chi / làm trang
nguyên của khoa thi ấy//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm.
- HS nhận xét bạn cùng đọc
- Gọi 2 HS đọc trước lớp cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó,
thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong bài và
rút ra được nội dung của bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp,
động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết
vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ Nhan đề: tên của bài.
+ Lũng Động: tên một làng nay thuộc huyện
Chi Linh, tỉnh Hải Dương.
+ Chầu: tập trung ở cung đình để chờ nghe lệnh
của nhà vua.
+ Ướm : thử
+ Phú: một thể loại văn cổ, có vần.
- GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả lời
câu hỏi:
+ Câu 1: Cậu bé Mạc Đĩnh Chi có những phẩm
chất gì?
+ Đoạn một nói lên điều gì?
+ Câu 2: Nhà vua thử tài Mạc Đĩnh Chi bằng
cách nào? Cách Mạc Đĩnh Chi trả lời nhà vua có
gì đặc biệt?
+ Đoạn hai nói lên điều gì?
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS nhận xét
- HS đọc cả bài
- HS lắng nghe.
- Mạc Đĩnh Chi là người thông minh,
chăm chỉ học hành.
- Sự thông minh của Mạc Đĩnh Chi.
- Hỏi ông những điều cần có của người
đỗ; Ông không trả lời bằng miệng mà
làm bài phú giống mình dâng vua.
- Nói lên chí hướng và tài năng của
Mạc Đĩnh Chi.
+ Câu 3: Theo em, nhờ đâu Mạc Đĩnh Chi làm - Nhờ vào lòng yêu nước và thương
được nhiều việc có ích cho đất nước?
dân của ông.
+ Câu 4: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em về
- HS nêu suy nghĩ, cảm nhận của mình.
nhân vật Mạc Đĩnh Chi
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu
- GV chốt nội dung bài đọc: Mạc Đĩnh Chi là - 3 HS đọc lại nội dung.
một vị quan có tài, hết lòng vì nước vì dân.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
a. Mục tiêu: HS nhắc lại giọng đọc của bài,
nghe GV đọc lại đoạn 2, 3; luyện đọc theo
nhóm; HS đọc lại cả bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp,
động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết
vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
- GV đọc lại đoạn mẫu
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc đoạn 2, 3
- HS luyện đọc.
- GV yêu cầu 2 HS thi đọc đoạn 2,3
- HS thi đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, vấn đáp.
c. Cách tiến hành:
+ Nêu lại nội dung bài học
- HS nêu nội dung.
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về
nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE:
NÓI VỀ MỘT ANH HÙNG HOẶC MỘT TÀI NĂNG NHỎ TUỔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nói được về một anh hùng hay một tài năng nhỏ tuổi. Biết sử dụng các phương
tiện để bài nói thêm hấp dẫn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
câu hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp.
- Năng lực tự chủ và tự học : HS tích cực trong học tập. HS biết tự tìm kiếm,
chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự
giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên
lớp,…
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: tình cảm yêu mến thầy cô, bạn bẻ, trưởng học, tích cực
chuẩn bị cho năm học mới, hứng thú với những không gian quen thuộc như góc
sáng tạo, sân, vườn trường, …
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập và rèn luyện ở
trưởng, ở nhà, tự giác làm những công việc vừa sức với mình, ...
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: các em thêm ý thức trách nhiệm về bản thân chăm
chỉ trong học tập, rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, bài soạn.
- HS: SGK, xem bài trước.
III. HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
Tiết 6
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
- GV cho học sinh hát.
- HS hát.
- GV giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe.
- GV ghi tựa bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Chia sẻ với bạn về nội dung bài nói.
a. Mục tiêu: HS Giới thiệu được nhân vật mình sẻ kể.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
* Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập1.
- HS đọc, xác định yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nội dung
bài nói dựa vào gợi ý.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập,
trình bày kết quả thảo luận, nhận xét và
bổ sung:
- HS trình bày.
+ Kim Đồng: Kim Đồng tên thật là
Nông Văn Dền, người dân tộc Nùng,
quê ở thôn Nà Mạ, xã Xuân Hòa (nay là
Trường Hà), Hà Quảng, Cao Bằng
Anh là một trong 5 đội viên đầu tiên
của Đội nhi đồng Cứu quốc thôn Nà
Mạ và cũng là tổ chức Đội đầu tiên của
Đội ta được thành lập khi mặt trận Việt
Minh ra đời (1941).
Trong buổi thành lập Đội, Kim Đồng
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS làm nhóm.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
được bầu làm tổ trưởng.
Kim Đồng là con trai út của một gia
đình nông dân nghèo. Bố mất sớm. Anh
trai tham gia cách mạng và hy sinh khi
còn trẻ.Dền đã mau chóng làm quen với
cách thức làm công tác bí mật, nhiều
lần đưa, chuyển thư từ, đưa đường cho
cán bộ lọt qua sự bao vây, canh gác của
địch.Năm 1941, Bác Hồ về Pắc Pó,
Kim Đồng từng được gặp Bác ở căn cứ
cách mạng.Bước sang năm 1943, bọn
địch khủng bố, đánh phá dữ dội vùng
Pắc Pó. Trong một lần đi liên lạc về,
giữa đường gặp lính địch phục kích gần
nơi có cán bộ của ta, Kim Đồng đã
nhanh trí nhử cho bọn địch nổ súng về
phía mình. Nhờ tiếng súng báo động
ấy, các đồng chí cán bộ ở gần đó tránh
thoát lên rừng. Song, Kim Đồng đã bị
trúng đạn và anh dũng hy sinh tại chỗ,
ngay bờ suối Lê-nin…
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2: Tìm cách để
bài nói thêm sinh động, hấp dẫn.
- HS hoạt động nhóm.
- HS chia sẻ.
+ Hình ảnh, âm thanh.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét và kết luận.
2.2. Hoạt động 2: Nói và nghe.
a. Mục tiêu: HS kể được tên một anh hùng, một tài năng nhỏ tuổi theo gợi ý.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giải quyết vấn đề, nhóm, lắng nghe tích
cực, thảo luận nhóm, cả lớp.
c. Cách tiến hành:
- GV cho HS hoạt động nhóm 4
- HS hoạt động nhóm, nói cho nhau
nghe về anh hùng hoặc một tài năng.
- GV gọi 3 HS nói trước lớp.
- 3 HS nói trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải
quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những nội dung - HS trả lời.
gì?
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ với người thân,
- HS chia sẻ với người thân, gia đình và
gia đình và bạn bè về nội dung bài học.
bạn bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS chuẩn bị bài học tiết sau.
- HS về nhà thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------VIẾT
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN
CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn cho bài văn thuật lại một sự việc.
- Sưu tầm câu chuyện về gương hiếu học và chia sẻ những điều em học được
từ tấm gương đó.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
câu hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức,...
Ngày
Môn
Bài dạy
- Đọc: Yết Kiêu.
LTVC: Tính từ.
Viết: Nhận diện bài văn kể chuyện.
Tiếng Đọc: Mạc Đĩnh Chi.
Việt
Nói và nghe: Nói về một anh hùng
Từ ngày
hoặc một tài năng nhỏ tuổi.
06/11/2023
Viết: Luyện tập viết đoạn văn cho bài
đến ngày
văn thuật lại một sự việc.
10/11/2023
Bài : Em làm được những gì?
Bài : Thực hành trải nghiệm.
Bài: Thực hành trải nghiệm.
Toán Bài: Kiểm tra giữa kì I
Bài: Các số có 6 chữ số. Hàng Và lớp.
Bài: Thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc
Lịch sử Bộ.
và Địa lí Bài: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng đồng bằng Bắc Bộ.
HĐTN Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề.
- Nhận diện nguy cơ và cách phòng
tránh bị xâm hại tình dục.
- Thực hành phòng tránh bị xâm hại
tình dục.
Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Diễn tập cách bảo vệ bản thân, phòng
tránh bị xâm hại tình dục.
Chủ đề An toàn trong cuộc sống của em
Tích hợp ATGT
Bài: Ngồi an toàn trong xe ô tô và trên
các phương tiện giao thông đường thủy
Đạo đức Em bảo vệ của công
Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
3
1
2
1
1
3
1
2
3
Tiết 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
Đọc: Yết Kiêu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Giới thiệu được tài năng của một trong các nhân vật,nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh họa và hoạt động khởi
động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Yết kiêu là người anh hùng có tài, gan dạ và
dũng cảm. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tài năng và phẩm chất tốt đẹp của
ông cha ta trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành qua hoạt động nhóm: Chia sẻ
được với bạn về một bức tranh, về tên, những suy nghĩ, việc làm của nhân vật
em thích trong truyện đã đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: qua các việc học sinh trả lời các
câu hỏi, giải quyết được các tình huống có vấn đề và linh hoạt trong các giải
quyết.
- Năng lực tự chủ và tự học: qua hoạt động học cá nhân, được trình bày và
được thể hiện tích hợp trong các hoạt động và mục tiêu hoạt động.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tình cảm yêu mến thầy cô, bạn bẻ, trưởng học, tích cực
chuẩn bị cho năm học mới, hứng thú với những không gian quen thuộc như góc
sáng tạo, sân, vườn trường, …
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập và rèn luyện ở
trưởng, ở nhà, tự giác làm những công việc vừa sức với mình, ...
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: các em thêm ý thức trách nhiệm về bản thân chăm
chỉ trong học tập, rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa, video, bảng phụ hướng dẫn luyện đọc.
- HS: SGK, đọc bài trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1, 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi.
c. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm và gọi HS nêu cách - HS nghe và nêu suy nghĩ
hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm
Những người tài trí
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi giới thiệu
- HS thảo luận
một trong các nhân vật trong tranh
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ
- Giới thiệu bài mới, ghi tựa bài: Yết Kiêu
* Hoạt động Khám phá và luyện tập:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa ; bước
đầu đọc lời các nhân vật và người dẫn chuyện với giọng phù hợp. Luyện đọc câu dài,
luyện đọc đoạn và giải nghĩa một số từ khó.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đọc cá nhân,( từ khó, câu, đoạn), thực hành, đàm
thoại, vấn đáp, nhóm, cá nhân, cả lớp.
c. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài
+ Giọng đọc: Giọng của người dẫn chuyện chậm - HS lắng nghe
rãi, khách quan; giọng Yết Kiêu lễ phép, tha
thiết, tràn đầy quyết tâm khi nói chuyện với cha
và nhà vua, giọng rắn rỏi, mạnh mẽ khi đối thoại
với tướng giặc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:( 4 đoạn)
- HS quan sát.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thôi, con cứ đi
+ Đoạn 2: 2. Yết Kiêu yết kiến cho đến thần tự
học lấy
+ Đoạn 3: Yết Kiêu đục thuyền cho đến hết.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: tàn tật, yết kiến, xuể, dùi, - HS đọc nối tiếp đoạn.
Yết Kiêu.
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Vì căm thù quân giặc/ và
noi gương người xưa/mà ông của thần tự học
lấy//.
- 2 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó,
thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong bài và
rút ra được nội dung của bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp,
động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết
vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ Đại Việt: tên nước ta thời Trần
+ Trần Nhân Tông:( 1258-1308) vua Trần đời
thứ ba.
+ Yết Kiêu(1242-1303) tên thật là Phạm Hữu
Thế là một tướng lĩnh thời nhà Trần.
- GV đọc lại cả bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả lời
câu hỏi:
+ Câu 1: Những chi tiết nào nói lên lòng yêu
nước của Yết Kiêu và cha?
+ Đoạn một nói lên điều gì?
+ Câu 2: Vì sao nhà vua cho rằng Yết Kiêu là
“Người dân thường mà phi thường”
+ Đoạn hai nói lên điều gì?
+ Câu 3: Tìm từ ngữ, hình ảnh bộc lộ sự thông
minh, gan dạ của Yết Kiêu khi đối đáp với
tưởng giặc?
+ Câu 4: Màn kịch thứ ba kết thúc như thế nào?
+ Đoạn ba nói lên điều gì?
- HS lắng nghe.
- Yết kiêu xin cha cho đi đánh giặc,
người cha trách mình không giúp gì
được cho đất nước. Hai cha con đều
nghĩ đến cảnh “ nước mất thì nhà
tan”. Người cha đồng ý cho Yết Kiêu
đi đánh giặc.
- Lòng yêu nước của Yết Kiêu và cha.
- Bởi vì Yết Kiêu đi đánh giặc chỉ xin
nhà vua một loại binh khí duy nhất đó
là một chiếc dùi sắt để dùi thủng
chiến thuyền của giặc
- Yết Kiêu thể hiện tài và ý chí giết
giặc khi gặp nhà vua Trần Nhân
Tông.
- Ta là Yết Kiêu, một chàng trai đất
Việt; phải; phải là lẽ phải thế; Một
việc làm vô ích! Chiếc thuyền của
ngươi vẫn đắm!
- Yết Kiêu giả vờ nghe theo sau đó lợi
dụng sơ hở của giặc ông đã nhảy
xuống nước và lặn mất.
- Yết Kiêu thể hiện tài năng, sự gan dạ
và trí thông minh khi bị giặc bắt.
- HS nêu
- 3 HS đọc lại nội dung.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Ca ngợi tài năng
và phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta trong
cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
a. Mục tiêu: HS nhắc lại giọng đọc của bài,
nghe GV đọc lại đoạn 3; luyện đọc theo nhóm;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp,
động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết
vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
- GV đọc lại đoạn mẫu
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 3.
- HS nêu.
- HS thi đọc.
- HS thi đọc theo vai.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, vấn đáp.
- Cách tiến hành:
+ Nêu lại nội dung bài học
- HS nêu nội dung.
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về
nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Luyện từ và câu
Bài dạy: Tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và sử dụng được tính từ
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành qua hoạt động nhóm: Chia
sẻ được với bạn về một bức tranh, về tên, những suy nghĩ, việc làm của nhân
vật em thích trong truyện đã đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: qua các việc học sinh trả lời các
câu hỏi, giải quyết được các tình huống có vấn đề và linh hoạt trong các giải
quyết.
- Năng lực tự chủ và tự học: qua hoạt động học cá nhân, được trình bày và
được thể hiện tích hợp trong các hoạt động và mục tiêu hoạt động.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Giúp các em hiểu được mỗi khi giao tiếp cần dùng từ ngữ
hay và phù hợp.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa, bảng phụ.
- HS: SGK, xem bài trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS bắt bài hát.
- HS hát tập thể
- GV giới thiệu bài.
- HS chú ý lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ.
a. Mục tiêu: HS thay được các từ còn thiếu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm,
giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
* Bài 1
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài.
- HS suy nghĩ làm bài.
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn để nối các tiếng đã - HS tham gia trò chơi.
cho tạo thành câu hoàn chỉnh.
a. Vì có thân hình nặng nề, voi di
- GV nhận xét bài làm của HS.
chuyển hơi chậm
b. Ở đầu nguồn, nước suối rất trong.
c. Khóm hoa mười giờ đẹp quá.
d. Vì bị ốm, không dược đi chơi Thảo
Cầm Viên nên Lan hơi buồn.
e. Bỏ lỡ cơ hội nhìn thấy con chim
xanh, cây xấu hổ tiếc lắm.
2.2. Hoạt động 2: Sắp xếp các tính từ theo nhóm .
a. Mục tiêu: HS sắp xếp các từ chỉ tính từ theo thứ tự.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải
quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
* Bài 2:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2 trang 84.
- HS đọc yêu cầu bài 2 trang 84.
- GV yêu cầu học sinh sắp xếp trong nhóm đôi.
- HS đặt câu trong nhóm đôi.
- GV yêu cầu 2 nhóm trình trước lớp.
- 2 nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
Xanh, xanh nhạt, tim tím, tím, tím
xanh ngắt
ngắt
Đo đỏ, đỏ, đỏ
Trăng trắng,
rực
trắng, trắng tinh
2.3. Hoạt động 3: Luyện từ.
a. Mục tiêu: HS thêm được các từ ngữ để thành
câu trọn vẹn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp,
động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết
vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
* Bài 3
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài.
- GV yêu cầu học sinh tự đánh giá bài làm của
mình và của bạn.
- GV gọi 3 HS trình bày
- GV nhận xét bài làm của HS.
* Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS đọc yêu cầu.
- HS suy nghĩ làm bài.
- HS tự đánh giá bài làm của mình và
của bạn.
- 3 HS trình bày.
a. Giàn mướp đã nở hoa vàng rực rỡ.
b. Bụi hoa nhài trong vườn tỏa hương
thơm thoang thoảng
c. Bé giá có nụ cười tươi tắn
- HS đọc yêu cầu bài tập 4: Đặt 3 – 4
câu miêu tả một loài hoa thường có
trong ngày tết.
- HS đặt câu từ ngữ tìm được để nói về
loài hoa.
- HS nộp vở.
- HS sửa bài
- HS lắng nghe, nhận xét.
- GV thu một số vở chấm bài.
- GV gọi HS sửa bài trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài học
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
VIẾT:
NHẬN DIỆN BÀI VĂN KỂ CHUYỆN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc.
- Ghi chép được những điều ấn tượng về nhân vật Yết Kiêu.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
câu hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp.
- Năng lực tự chủ và tự học: HS tích cực trong học tập. HS biết tự tìm kiếm,
chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự
giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên
lớp,…
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: tình cảm yêu mến thầy cô, bạn bẻ, trưởng học, tích cực
chuẩn bị cho năm học mới, hứng thú với những không gian quen thuộc như góc
sáng tạo, sân, vườn trường,..
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập và rèn luyện ở
trưởng, ở nhà; tự giác làm những công việc vừa sức,...
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: các em thêm ý thức trách nhiệm về bản thân chăm
chỉ trong học tập, rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa, bảng phụ.
- HS: SGK, xem bài trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ
học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát
- HS hát
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc
a. Mục tiêu: Nhận diện được bài văn thuật lại
việc để lại ấn tượng trong lễ kỉ niệm ngày Nhà
giáo Việt Nam 20-11 của trường hoặc lớp.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp,
động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết
vấn đề, lắng nghe tích cực, cả lớp.
c. Cách tiến hành:
2.1: Tìm hiểu đề bài.
- GV gọi HS đọc đề bài.
- HS đọc đề.
- GV hướng dẫn phân tích đề bài.
- HS phân tích.
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn theo thể loại nào? + Viết theo thể loại thuật lại.
+ Sự việc chọn thuật diễn ra ở đâu?
+ Trong lễ kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt
Nam.
+ Vì sao em chọn thuật lại sự việc đó?
+ Vì để sự việc đó để lại nhiều ấn
- GV nhận xét, tuyên dương.
tượng.
2.2.Xác định sự việc cần thuật lại.
- GV gọi HS xác định bài 1 trang 85.
- GV gọi 1 HS đọc gợi ý.
- GV chọn HS thảo luận nhóm đôi.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
2.3: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một việc
- GV gọi HS xác định bài 2 trang 85.
- GV gọi 1 HS đọc gợi ý.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- GV gọi 2 nhóm chia sẻ.
- HS xác định yêu cầu.
- 1 HS đọc gợi ý bài 1 trang 85.
- HS thảo luận nhóm đôi:
*Dự kiến.
a. Lễ kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam
20-11 của trường em được tổ chức tại
trường, vào ngày 20/11 hàng năm.
b. Buổi lễ kỉ niệm sẽ có các sự kiện
như: văn nghệ chào mừng, tri ân thầy
cô, giao lưu và chụp ảnh kỉ niệm.
c. Em ấn tượng với sự kiện tri ân thầy
cô giáo nhất, vì đây là dịp để các em
học sinh có cơ hội bày tỏ lòng biết ơn,
tri ân đến các thầy cô đã dành cả tuổi
thanh xuân để dạy dỗ và giúp đỡ mình.
- HS trình bày.
- HS xác định.
- HS đọc gợi ý.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập,
trình bày kết quả thảo luận, nhận xét và
bổ sung:
- HS trình bày.
* Dự kiến:
1. Mở bài: Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11 là một dịp lễ lớn thầy cô
giáo. Và em vẫn còn nhớ mãi về buổi
lễ kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam
đầu tiên dưới mái trường Trung học cơ
sở.
2. Thân bài:
a. Trước buổi lễ
- Thời gian, địa điểm: Buổi lễ mít tinh
thường được tổ chức vào buổi sáng tại
khu vực sân trường.
- Em thức dậy thật sớm, ăn mặc gọn
gàng và đến trường dự lễ mít tinh kỉ
niệm ngày Nhà giáo Việt Nam.
- Khung cảnh ngôi trường:
Sân trường rất sạch sẽ.
Những hàng ghế được xếp ngay
ngắn.
Ở phía trên khu vực sân khấu
treo một tấm băng rôn màu xanh
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
a. Mục tiêu: Học sinh nêu và ghi chép lại điều
em ấn tượng nhân vật Yết Kiêu.
có dòng chữ: “LỄ KỈ NIỆM
NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
20 - 11”.
- Thầy, cô giáo ăn mặc trang trọng,
lịch sự:
Các thầy mặc quần âu, áo sơ mi.
Còn các cô giáo thì mặc áo dài.
b. Trong buổi lễ
Mở đầu là những tiết mục văn
nghệ như “Bụi phấn”, “Người
thầy”...
- Sự việc gây cho em nhiều ấn
tượng nhất: Trong buổi biểu
diễn văn nghệ có rất nhiều tiết
mục đặc sắc, trong đó em thích
nhất là tiết mục Thầy bói xem
voi. Tiết mục minh họa lại
truyện ngụ ngôn "Thầy bói xem
voi" do các bạn học sinh lớp 3A
biểu diễn. Cả sân trường được
một phen cười no bụng.
Lễ chào cờ diễn ra trang nghiêm.
Thầy hiệu trưởng đã gửi lời tri
ân đến các thầy cô giáo.
Đại diện cho học sinh toàn
trường phát biểu lời tri ân.
c. Kết thúc buổi lễ
Buổi lễ kết thúc trong niềm hân
hoan, phấn khởi của thầy và trò.
Nhiều học sinh cũ về thăm lại
thầy cô - những người có công
ơn dạy dỗ họ nên người.
Sau buổi lễ, chúng em đã đến gặp và
gửi tặng thầy cô những bó hoa tươi
thắm.
1. Kết bài: Một ngày lễ thật ý
nghĩa để tôn vinh thầy cô những người lái đò thầm lặng đã
đưa biết bao chuyến đò đến bờ
của thành công.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp,
cả lớp.
c. Cách tiến hành:
- Gv gọi HS xác định yêu cầu.
+ Em biết được những gì về nhân vật Yết Kiêu
qua bài đọc.
+ Em ấn tượng về điều gì ở nhân vật Yết Kiêu?
- GV cho HS hoạt động nhóm nhỏ.
- HS xác định yêu cầu.
- Em biết về hoàn cảnh gia đình, tài
năng, tính cách.
- HS trả lời.
- HS ghi chép trong nhóm sau đó chia
sẻ cho nhau nghe về điều mình ấn
tượng.
- HS trình bày ghi chép trước lớp.
- HS lắng nghe.
- Gọi 2 HS trình bày .
- GV nhận xét
- GV tổng kết bài học.
4.Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp,
động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết
vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài học - HS nêu lại nội dung bài học.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ với người thân,
- HS chia sẻ với người thân, gia đình
gia đình và bạn bè về nội dung bài học.
và bạn bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
- HS về thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
ĐỌC:
MẠC ĐĨNH CHI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được với bạn về một tấm gương hiếu học.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc logic ngữ nghĩa; hiểu được
nội dung bài đọc: Mạc Đĩnh Chi là một vị quan có tài, hết lòng vì nước vì
dân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành qua hoạt động nhóm: Chia sẻ
được với bạn về một bức tranh, về tên, những suy nghĩ, việc làm của nhân vật
em thích trong truyện đã đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: qua các việc học sinh trả lời các
câu hỏi, giải quyết được các tình huống có vấn đề và linh hoạt trong các giải
quyết.
- Năng lực tự chủ và tự học: qua hoạt động học cá nhân, được trình bày và
được thể hiện tích hợp trong các hoạt động và mục tiêu hoạt động.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tình cảm yêu mến thầy cô, bạn bẻ, trưởng học, tích cực
chuẩn bị cho năm học mới, hứng thú với những không gian quen thuộc như góc
sáng tạo, sân, vườn trường, …
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập và rèn luyện ở
trưởng, ở nhà, tự giác làm những công việc vừa sức với mình, ...
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: các em thêm ý thức trách nhiệm về bản thân chăm
chỉ trong học tập, rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa, video, bảng phụ hướng dẫn luyện đọc.
- HS: SGK, đọc bài trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm đôi.
c. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi một tấm
- HS thảo luận
gương hiếu học
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ
- Giới thiệu bài mới, ghi tựa bài: Mạc Đĩnh Chi
* Hoạt động Khám phá và luyện tập:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa ; bước
đầu đọc lời các nhân vật và người dẫn chuyện với giọng phù hợp. Luyện đọc câu dài,
luyện đọc đoạn và giải nghĩa một số từ khó.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đọc cá nhân, (từ khó, câu, đoạn), thực hành, đàm
thoại, vấn đáp, nhóm, cá nhân, cả lớp.
c. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài
+ Giọng đọc: Giọng rõ ràng, rành mạch, nhấn - HS lắng nghe
giọng ở những từ ngữ chỉ thông tin quan trong.
- Gọi HS chia đoạn: (4 đoạn)
- HS chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ứng đối mau lẹ.
+ Đoạn 2: Năm đó cho đến tài năng của mình.
- HS quan sát.
+ Đoạn 3: Chữ Mạc Đĩnh Chi cho đến hết.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Mạc Đĩnh Chi, ướm, chầu. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài:
- 2HS đọc câu dài.
+ Giây lát sau,/ ông dâng vua một bài phú / có
nhan đề “Bông sen trong giếng ngọc” / để tỏ rõ
chí hướng / và tài năng của mình//.
+ Xem xong bài phú,/ vua Trần Anh Tông /
quyết định chọn Mạc Đĩnh Chi / làm trang
nguyên của khoa thi ấy//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm.
- HS nhận xét bạn cùng đọc
- Gọi 2 HS đọc trước lớp cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó,
thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong bài và
rút ra được nội dung của bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp,
động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết
vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ Nhan đề: tên của bài.
+ Lũng Động: tên một làng nay thuộc huyện
Chi Linh, tỉnh Hải Dương.
+ Chầu: tập trung ở cung đình để chờ nghe lệnh
của nhà vua.
+ Ướm : thử
+ Phú: một thể loại văn cổ, có vần.
- GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả lời
câu hỏi:
+ Câu 1: Cậu bé Mạc Đĩnh Chi có những phẩm
chất gì?
+ Đoạn một nói lên điều gì?
+ Câu 2: Nhà vua thử tài Mạc Đĩnh Chi bằng
cách nào? Cách Mạc Đĩnh Chi trả lời nhà vua có
gì đặc biệt?
+ Đoạn hai nói lên điều gì?
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS nhận xét
- HS đọc cả bài
- HS lắng nghe.
- Mạc Đĩnh Chi là người thông minh,
chăm chỉ học hành.
- Sự thông minh của Mạc Đĩnh Chi.
- Hỏi ông những điều cần có của người
đỗ; Ông không trả lời bằng miệng mà
làm bài phú giống mình dâng vua.
- Nói lên chí hướng và tài năng của
Mạc Đĩnh Chi.
+ Câu 3: Theo em, nhờ đâu Mạc Đĩnh Chi làm - Nhờ vào lòng yêu nước và thương
được nhiều việc có ích cho đất nước?
dân của ông.
+ Câu 4: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em về
- HS nêu suy nghĩ, cảm nhận của mình.
nhân vật Mạc Đĩnh Chi
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu
- GV chốt nội dung bài đọc: Mạc Đĩnh Chi là - 3 HS đọc lại nội dung.
một vị quan có tài, hết lòng vì nước vì dân.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
a. Mục tiêu: HS nhắc lại giọng đọc của bài,
nghe GV đọc lại đoạn 2, 3; luyện đọc theo
nhóm; HS đọc lại cả bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp,
động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết
vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
- GV đọc lại đoạn mẫu
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc đoạn 2, 3
- HS luyện đọc.
- GV yêu cầu 2 HS thi đọc đoạn 2,3
- HS thi đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, vấn đáp.
c. Cách tiến hành:
+ Nêu lại nội dung bài học
- HS nêu nội dung.
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về
nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE:
NÓI VỀ MỘT ANH HÙNG HOẶC MỘT TÀI NĂNG NHỎ TUỔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nói được về một anh hùng hay một tài năng nhỏ tuổi. Biết sử dụng các phương
tiện để bài nói thêm hấp dẫn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
câu hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp.
- Năng lực tự chủ và tự học : HS tích cực trong học tập. HS biết tự tìm kiếm,
chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự
giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên
lớp,…
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: tình cảm yêu mến thầy cô, bạn bẻ, trưởng học, tích cực
chuẩn bị cho năm học mới, hứng thú với những không gian quen thuộc như góc
sáng tạo, sân, vườn trường, …
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập và rèn luyện ở
trưởng, ở nhà, tự giác làm những công việc vừa sức với mình, ...
- Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: các em thêm ý thức trách nhiệm về bản thân chăm
chỉ trong học tập, rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, bài soạn.
- HS: SGK, xem bài trước.
III. HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
Tiết 6
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
- GV cho học sinh hát.
- HS hát.
- GV giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe.
- GV ghi tựa bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Chia sẻ với bạn về nội dung bài nói.
a. Mục tiêu: HS Giới thiệu được nhân vật mình sẻ kể.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
* Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập1.
- HS đọc, xác định yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nội dung
bài nói dựa vào gợi ý.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập,
trình bày kết quả thảo luận, nhận xét và
bổ sung:
- HS trình bày.
+ Kim Đồng: Kim Đồng tên thật là
Nông Văn Dền, người dân tộc Nùng,
quê ở thôn Nà Mạ, xã Xuân Hòa (nay là
Trường Hà), Hà Quảng, Cao Bằng
Anh là một trong 5 đội viên đầu tiên
của Đội nhi đồng Cứu quốc thôn Nà
Mạ và cũng là tổ chức Đội đầu tiên của
Đội ta được thành lập khi mặt trận Việt
Minh ra đời (1941).
Trong buổi thành lập Đội, Kim Đồng
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS làm nhóm.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
được bầu làm tổ trưởng.
Kim Đồng là con trai út của một gia
đình nông dân nghèo. Bố mất sớm. Anh
trai tham gia cách mạng và hy sinh khi
còn trẻ.Dền đã mau chóng làm quen với
cách thức làm công tác bí mật, nhiều
lần đưa, chuyển thư từ, đưa đường cho
cán bộ lọt qua sự bao vây, canh gác của
địch.Năm 1941, Bác Hồ về Pắc Pó,
Kim Đồng từng được gặp Bác ở căn cứ
cách mạng.Bước sang năm 1943, bọn
địch khủng bố, đánh phá dữ dội vùng
Pắc Pó. Trong một lần đi liên lạc về,
giữa đường gặp lính địch phục kích gần
nơi có cán bộ của ta, Kim Đồng đã
nhanh trí nhử cho bọn địch nổ súng về
phía mình. Nhờ tiếng súng báo động
ấy, các đồng chí cán bộ ở gần đó tránh
thoát lên rừng. Song, Kim Đồng đã bị
trúng đạn và anh dũng hy sinh tại chỗ,
ngay bờ suối Lê-nin…
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2: Tìm cách để
bài nói thêm sinh động, hấp dẫn.
- HS hoạt động nhóm.
- HS chia sẻ.
+ Hình ảnh, âm thanh.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét và kết luận.
2.2. Hoạt động 2: Nói và nghe.
a. Mục tiêu: HS kể được tên một anh hùng, một tài năng nhỏ tuổi theo gợi ý.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giải quyết vấn đề, nhóm, lắng nghe tích
cực, thảo luận nhóm, cả lớp.
c. Cách tiến hành:
- GV cho HS hoạt động nhóm 4
- HS hoạt động nhóm, nói cho nhau
nghe về anh hùng hoặc một tài năng.
- GV gọi 3 HS nói trước lớp.
- 3 HS nói trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải
quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
c. Cách tiến hành:
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những nội dung - HS trả lời.
gì?
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ với người thân,
- HS chia sẻ với người thân, gia đình và
gia đình và bạn bè về nội dung bài học.
bạn bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS chuẩn bị bài học tiết sau.
- HS về nhà thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------VIẾT
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN
CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn cho bài văn thuật lại một sự việc.
- Sưu tầm câu chuyện về gương hiếu học và chia sẻ những điều em học được
từ tấm gương đó.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
câu hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức,...
 








Các ý kiến mới nhất