BÀI 23. QUANG HỢP Ở TV. KHTN7.CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nhung
Ngày gửi: 10h:43' 21-07-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 105
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nhung
Ngày gửi: 10h:43' 21-07-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
Tuần: Ngày..............tháng...........năm 2022
Ngày soạn: Kí duyệt của BGH:
Ngày dạy:
BÀI 23. QUANG HỢP Ở THỰC VẬT (4 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây.
+Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp.
+Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. Viết được phương trình quang hợp dạng chữ.
+Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
-Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
-Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp.
2.Năng lực
a.Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình quang hợp và giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ thực vật thông qua SGK và các nguồn học liệu khác.
-Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của giáo viên trong khi thảo luận tìm hiểu về quá trình quang hợp, các yếu tố ảnh hưởng vai trò và ứng dụng kiến thức về quang hợp trong thực tiễn, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia vào trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu về quá trình quang hợp và giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo về cây xanh.
b. Năng lực khoa học tự nhiên
-Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây: Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp.Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp, viết được phương trình quang hợp. Vẽ được sơ đồ diễn tả quá trình quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
-Tìm hiểu tự nhiên: Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quá trình quang hợp; phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về vai trò của quang hợp đối với tự nhiên và các sinh vật khác.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
3. Phẩm chất
-Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-Cẩn thận, khánh quan và trung thực trong thực hành.
-Tích cực trong việc tuyên truyền trồng và bảo vệ cây xanh.
-Tạo hứng thú và khám phá học tập KHTN.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Dạy học theo nhóm, cặp đôi.
-Sử dụng phương tiện trực quan: Hình ảnh, mẫu vật thật
-Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong sách giáo khoa
-Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, phiếu học tập.
- Mẫu vật thật: Lá cây….
2. Học sinh
- Vở ghi, SHS, đọc trước bài mới
-Mẫu vật thật
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết
Hoạt động
1
Hoạt động khởi động
I- Quá trình quang hợp
2
II-Vai trò của lá với chức năng quang hợp
3
III-Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
4
Luyện tập, vận dụng, mở rộng
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Thế nào là trao đổi chất? Nêu ví dụ.
Câu 2: Phân biệt hai quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào và quá trình chuyển hóa năng lượng.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi liên quan đến bài học, tạo hứng thú học tập cho hs.
b) Nội dung: Hs dựa vào kiến thức để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu hỏi: Thực vật có vai trò rất quan trọng đối với tự nhiên và đối với đời sống con người. Vì sao thực vật được xem là lá phổi xanh của Trái Đất?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS:
-Trong quá trình quang hợp thực vật sử dụng khí cacbonic và thải khí oxi ra môi trường, nhờ đó hàm lượng hai khí này được giữ ổn định trong không khí, đảm bảo sự diễn ra bình thường của quá trình hô hấp ở nhiều sinh vật sống khác.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Quá trình quang hợp
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm quang hợp
a)Mục tiêu: Từ việc quan sát hình 23.1 SGK và quan sát thực tế học sinh nhận biết được quá trình quang hợp ở thực vật.
b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát thực tế và thảo luận các nội dung trong SGK.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung trong vở ghi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
Mỗi nhóm cử đại diện nhóm trưởng.
Quan sát H23.1 SGK, thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Phiếu HT số 1
Nhóm 1: Hãy cho biết các chất tham gia và các chất được tạo thành trong quá trình quang hợp?
Nhóm 2: Lá cây lấy các nguyên liệu để thực hiện quá trình quang hợp từ đâu?
Nhóm 3: Hoàn thành sơ đồ sau:
?+? ánh sáng, chất diệp lục-> ?+?
Nhóm 4: Quang hợp là gì?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Phiếu học tập số 1
Nhóm
Câu trả lời
1
Các chất tham gia : cacbonic, hơi nước
Các chất tạo thành: oxi, chất hữu cơ.
2
Lấy cacbonic từ không khí, lấy nước chủ yếu từ đất nhờ hoạt động hấp thụ nước của rễ.
3
Cacsbonic + nước(ánh sáng, diệp lục) -> chất hữu cơ(glucozo,tinh bột) + oxi
4
Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng.
I. Quá trình quang hợp
1. Tìm hiểu khái niệm quang hợp
Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng. Trong đó, năng lượng ánh sáng mặt trời được lục lạp ở lá cây hấp thụ chuyển hóa thành dạng năng lượng hóa học tích trữ trong các hợp chất hữu cơ, đồng thời giải phóng khí oxi.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
Mỗi nhóm cử đại diện nhóm trưởng.
Đọc SGK, quan sát hình 23.2. Thực hiện các nhiệm vụ sau:
Phiếu học tập số 2
Nhóm
Câu trả lời
1
Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình quang hợp.
2
Các chất vô cơ đã được lá cây sử dụng để tổng hợp nên gluczo trong quá trình quang hợp
3
Dạng năng lượng đã được chuyển hóa trong quá trình quang hợp
4
Vì sao nói: Trong quá trình quang hợp, trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn diễn ra đồng thời và có mối quan hệ chặt chẽ?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Phiếu học tập số 2
Nhóm
Câu trả lời
1
Năng lượng mặt trời được diệp lục ở lá cây hấp thụ
2
Nước và cacbonic
3
Năng lượng ánh sáng mặt trời(quang năng) thành năng lượng tích trữ trong các hợp chất hữu cơ(hóa năng)
4
-Nước và cacsbonic được chuyển đến lục lạp ở lá cây để tổng hợp thành chất hữu cơ và giải phóng khí oxi
-Trong quá trình trên, năng lượng từ ánh sáng mặt trời được chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lúy trong các hợp chất hữu cơ
-Hai quá trình trên diễn ra đồng thời , gắn liền với nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận. 1 HS đọc to phần tóm tắt kiến thức trọng tâm.
- GV tổng kết – rút ra kiến thức.
2. Tìm hiểu mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong quá trình quang hợp
-Phương trình quang hợp:
Nước + carbon dioxide –(ánh sáng, diệp lục)>glucose +oxygen
-Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn diễn ra đồng thời trong quá trình quang hợp.
2. Vai trò của lá với chức năng quang hợp
Hoạt động 3 : Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo , hình thái của lá phù hợp với chức năng quang hợp
a) Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò của lá trong quá trình quang hợp.
b) Nội dung: HS quan sát hình 23.3; 23.4 SGK và quan sát thực tế để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
Mỗi nhóm cử đại diện nhóm trưởng.
Quan sát H23.3 SGK, thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Phiếu HT số 1
Nhóm 1: Ở hầu hết các loài cây, phiến lá thường có bản dẹt và rộng. Đặc điểm này có vai trò gì trong quá trình quang hợp?
Nhóm 2: Mạng gân lá dày đặc có vai trò như thế nào trong quá trình quang hợp?
Nhóm 3: Quan sát hình 23.4, hãy cho biết: Bào quan lục lạp trong tế bào thịt lá có vai trò gì với chức năng quang hợp?
Nhóm 4: Quan sát hình 23.4, hãy cho biết:Vai trò của khí khổng trong quá trình quang hợp.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Phiếu học tập số 1
Nhóm
Câu trả lời
1
Giúp thu nhận ánh sáng được hiệu quả đảm bảo có đủ năng lượng ánh sáng để cung cấp cho quá trình quang hợp.
2
Dẫn nước, nguyên liệu, cho quá trình quang hợp; dẫn các sản phẩm quang hợp cho các cơ quan khác
3
Chứa chất diệp lục có khả năng hấp thu và chuyển hóa năng lượng ánh sáng trong quá trình quang hợp
4
Giúp các khí cacbondioxit, hơi nước đi vào và đi ra khỏi lá một cách dễ dàng đảm bảo đủ nguyên liệu và tránh tích lũy sản phẩm của quá trình quang hợp(hoạt động quang hợp diễn ra bình thường)
II. Vai trò của lá với chức năng quang hợp
3.Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, hình thái của lá phù hợp với chức năng quang hợp
Lá cây có chức năng quang hợp . Các đặc điểm về cấu tạo và hình thái giúp lá thực hiện chức năng quang hợp như: Phiến lá dẹt, rộng, mạng lưới gân lá dày đặc; lớp biểu bì có các khí khổng; các tế bào thịt lá chứa lục lạp…….
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
Hoạt động 4 : Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
a) Mục tiêu: HS nhận biết được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.
b) Nội dung: HS quan sát thực tế kết hợp các thông tin và hình 23.5 SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: (HS các nhóm chuẩn bị trước ở nhà rồi báo cáo kết quả)
Nhiệm vụ 1:
Nhóm 1: Liệt kê một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quang hợp?
Nhóm 2: Cho ví dụ chứng tỏ các loại cây khác nhau có nhu cầu về ánh sáng khác nhau?
Nhóm 3: Nêu ảnh hưởng của nước đến quá trình quang hợp của thực vật?
Nhóm 4: Quan sát đồ thị hình 23.6, hãy:
-Nhận xét về ảnh hưởng của hàm lượng khí cacbondioxit đến cường độ quang hợp ở cây bí đỏ và cây đậu?
-Cho biết nồng độ khí cacbodioxit trong không khí đạt bao nhiêu thì cây có thể quang hợp?
-Dự đoán nếu hàm lượng khí cacbondioxit trong không khí quá cao thì quang hợp của cây sẽ như thế nào?
Nhóm 5: Quan sát đồ thị hình 23.7, hãy xác định:
-Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp ở cây khơi tây, cây cà chua, cây dưa chuột.
-Nhiệt độ môi trường mà quang hợp diễn ra bình thưởng ở phần lớn thực vật.
Nhóm 6: Khi nhiệt độ môi trường quá cao (trên 400C) hoặc quá thấp dưới 00C thì quang hợp ở thực vật sẽ diễn ra như thế nào? Vì sao?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Phiếu học tập số 1
Nhóm
Câu trả lời
1
Ánh sáng, cacbodioxide, nước, nhiệt độ
2
-Cây ưa sáng: Lúa, ngô…nhu cầu ánh sáng cao, cường độ mạnh.
-Cây ưa bóng: Lá lốt, dương xỉ, nhu cầu chiếu sáng thấp.
3
Nước vừa là nguyên liệu của quá trình quang hợp, vừa là yếu tố tham gia vào việc đóng mở khí khổng để trao đổi khí.
4
-Trong khoảng 0,03%-0,3% nồng độ CO2 càng cao thì cường độ quang hợp của cây bí đỏ và cây đậu càng cao.
-Nồng độ khí CO2 trong không khí từ 0,008% đến 0,01% thì cây có thể bắt đầu quang hợp được, nồng độ thấp hơn cây quang hợp yếu hoặc ngừng trệ.
-Nếu hàm lượng CO2 trong không khí quá cao, cây có thể chết vì ngộ độc (quá trình quang hợp bị ngừng trệ).
5
-Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp ở cây khoai tây là khoảng 320C, cây cà chua khoảng 370C, cây dưa chuột khoảng 390C.
-Nhiệt độ môi trường mà quang hợp diễn ra bình thường ở phần lớn thực vật là 250C-350C.
6
-Khi nhiệt độ môi trường quá cao trên 400C hoặc quá thấp dưới 00C thì quang hợp ở thực vật sẽ giảm hoặc ngừng trệ vì các lục lạp hoạt động kém hoặc bị phân hủy.
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
4.Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
-Một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật như: Ánh sáng, nước, hàm lượng khí carbon dioxide, nhiệt độ…
Hoạt động 5 : Tìm hiểu ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh
a) Mục tiêu: HS liên hệ thực tế và trình bày được ý nghĩa của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát thực tế và trả lời các câu hỏi thảo luận trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm cặp đôi, thảo luận trả lời câu hỏi 16; 17 trang 113 SGK.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Câu 16:
-Giúp cân bằng lượng CO2 và O2 trong không khí -> giúp điều hòa khí hậu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình quang hợp duy trì sự sống của nhiều sinh vật khác trong đó có con người.
-Tạo chất hữu cơ cung cấp cho các sinh vật khác thông qua chuỗi thức ăn . VD: thỏ ăn cỏ, nhiều loại trái cây là nguồn thực phẩm bổ dưỡng và là nguồn nguyên liệu cho quá trình sản xuất của con người.
Câu 17: Các hoạt động như giao thông, sản xuất, sinh hoạt hang ngày tạo ra khí CO2 và làm tăng hàm lượng này trong không khí. Tuy nhiên quá trình quang hợp của thực vật tạo một lượng lớn CO2 và thải ra khí O2; chính nhờ quá trình này mà hàm lượng CO2 và O2 trong không khí được giữ ở mức cân bằng.
5.Tìm hiểu ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh
-Trồng và bảo vệ cây xanh mang lại nhiều lợi ích như: Cung cấp thức ăn cho các sinh vật, cân bằng hàm lượng khí CO2 và O2 trong không khí, làm sạch không khí…..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Gv yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
Câu 1.Hoàn thành bảng thông tin sau:
Quang hợp
Quá trình trao đổi chất
Chất lấy vào
Chất tạo ra
Quá trình chuyển hóa năng lượng
Năng lượng hấp thụ
Năng lượng tạo thành
Hướng dẫn:
Quang hợp
Quá trình trao đổi chất
Chất lấy vào
Chất tạo ra
CO2, nước
Oxi, chất hữu cơ( glucozo, tinh bột)
Quá trình chuyển hóa năng lượng
Năng lượng hấp thụ
Năng lượng tạo thành
Năng lượng ánh sáng mặt trời (quang năng)
Năng lượng tích lũy trong chất hữu cơ(hóa năng)
Câu 2: Khi trồng và chăm sóc cây xanh, chúng ta cần chú ý đến những yếu tố nào để giúp cây quang hợp tốt?Cho ví dụ.
Hướng dẫn: Ta cần chú ý đến những yếu tố như ánh sáng, nước, nhiệt độ….để giúp cây quang hợp tốt. VD khi trồng cây cần bón phân, tưới đủ nước cho cây; trồng cây với mật độ vừa phải để đảm bảo cây nhận đủ ánh sáng, nước, quang hợp tốt; nhiệt độ môi trường thấp cần che chắn để cây không chết rét; các loại cây ưa bóng như phong lan khi trồng cần làm mái che để hạn chế cường độ ánh sáng mạnh.
Câu 3: Trình bày ý nghĩa của việc trồng và bảo vệ cây xanh?
Hướng dẫn:
-Cung cấp thức ăn cho các sinh vật, cân bằng hàm lượng khí CO2 và oxi trong không khí, làm sạch không khí…..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
HS có thể làm ở nhà.
Câu 1: Tại sao khi trời nắng, đứng dưới bóng cây thường có cảm giác dễ chịu hơn khi sử dụng ô để che?
Hướng dẫn:
-Cây quang hợp nhả ra khí oxi, hấp thu khí CO2 , giúp người đứng dưới bóng cây dễ chịu hơn.
-Mặt khác sự thoát hơi nước ở lá cây còn có tác dụng làm giảm nhiệt độ môi trường so với nơi không có cây nên người đứng dưới bóng cây sẽ thấy mát hơn.
Câu 2: Ở một số cây có lá tiêu biến thì quá trình quang hợp diễn ra ở bộ phận nào?
Hướng dẫn: Thân và cành vì có diệp lục.
Câu 3: Vì sao nhiều loại cây cảnh trồng trong nhà mà vẫn xanh tốt? Kể tên một số loại cây có thể trồng được trong nhà?
HD: Vì đó là những cây ưa bóng, cây có nhu cầu chiếu sáng thấp.
Câu 4: Vì sao trong trồng trọt nên trồng cây với mật độ phù hợp?
HD: Để cây nhận đủ ánh sáng, nước, chất khoáng, không khí….đảm bảo cây quang hợp tốt, nhờ đó cây có đủ vật chất và năng lượng để sinh trưởng, phát triển cho năng xuất cao…
Câu 5: Việc xây dựng các công viên cây xanh trong các khu đô thị, khu công nghiệp có vai trò như thế nào?
HD: Quang hợp của cây xanh giúp hấp thụ CO2, cung cấp khí O2 và giũ lại các chất khí bụi độc hại; hạn chế tiếng ồn.
KIỂM TRA 15 PHÚT
Chọn các câu trả lời đúng:
Câu 1: Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là:
A. Rễ cây B.Thân cây C. Lá cây D. Hoa
Câu 2. Loài sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp?
A.Cá chép B. Trùng roi C. Voi D. Nấm rơm
Câu 3.Phát biểu nào sau đây đúng:
ATrong quá trình quang hợp, cây hấp thụ khí O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
B. Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
C. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2
D. Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật
Câu 4: Trong các phát biểu sau:
(1)Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng
(2)Cung cấp khí O2
(3) Điều hòa trực tiếp mực nước biển
(4)Tăng hàm lượng khí CO2trong không khí
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp?
A. 2 B. 3 C. 4 D.1
Câu 5. Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm:
A.Khí O2 và glucozo
B.Glucozo và nước
C. Khí CO2 , nước và năng lượng ánh sáng
D. Khí CO2 và nước
Câu 6: Đánh dấu x vào phát biểu đúng:
Phát biểu
Đúng
Lục lạp là bào quan thực hiện quá trình quang hợp
x
Quang hợp là một quá trình chỉ diễn ra ở thực vật
Nguồn quang năng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp luôn được lấy từ ánh sáng mặt trời
Các lá trên thân và cành thường xuyên xếp so le để giúp lá nhận được nhiều ánh sáng nhất
x
Một số loài rắn có da màu xanh lục để giúp chúng quang hợp khi không tìm được thức ăn
Câu 7. Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi trường?
A. O2 B. CO2 C. Chất dinh dưỡng D. Vitamin
Câu 8. Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?
A. Cơ năng B. Quang năng C. Hóa năng D. Nhiệt năng
Câu 9. Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng nào là chủ yếu?
A. Cơ năng B. Động năng C. Hóa năng D. Nhiệt năng
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể:
A. Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể
B. Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường
C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào
D. Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài – Đọc và soạn trước bài mới.
Trả lời các câu hỏi 1;2;3;4;5 phần bài tập trang 113 SGK.
Hướng dẫn:
Câu 1. Đặc điểm của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp
-Phiến lá bản, rộng, dẹt
-Gân lá: Dày đặc, tỏa hết phiến lá
-Lục lạp chứa chất diệp lục
-Khí khổng, tập trung ở lớp biểu bì lá
Câu 2. Quang hợp cung cấp thức ăn cho các sinh vật, cân bằng hàm lượng khí CO2 và oxi trong không khí, làm sạch không khí….
Ngoài thực vật các sinh vật có lục lạp khác cũng có khả năng quang hợp như các loài tảo, trùng roi….
Câu 3. Khi rong và cây thủy sinh quang hợp sẽ cung cấp oxi cho cá
Câu 4. Việc chiếu sáng vào ban đêm làm tăng cường độ quang hợp, giúp cây tổng hợp chất hữu cơ nhiều hơn, điều này làm tăng năng xuất cây trồng.
Câu 5.HS tự liên hệ thực tế bản thân để trả lời
*Rút kinh nghiệm…………………………………………………………………........
Ngày soạn: Kí duyệt của BGH:
Ngày dạy:
BÀI 23. QUANG HỢP Ở THỰC VẬT (4 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây.
+Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp.
+Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. Viết được phương trình quang hợp dạng chữ.
+Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
-Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
-Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp.
2.Năng lực
a.Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình quang hợp và giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ thực vật thông qua SGK và các nguồn học liệu khác.
-Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của giáo viên trong khi thảo luận tìm hiểu về quá trình quang hợp, các yếu tố ảnh hưởng vai trò và ứng dụng kiến thức về quang hợp trong thực tiễn, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia vào trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu về quá trình quang hợp và giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo về cây xanh.
b. Năng lực khoa học tự nhiên
-Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây: Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp.Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp, viết được phương trình quang hợp. Vẽ được sơ đồ diễn tả quá trình quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
-Tìm hiểu tự nhiên: Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quá trình quang hợp; phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về vai trò của quang hợp đối với tự nhiên và các sinh vật khác.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
3. Phẩm chất
-Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-Cẩn thận, khánh quan và trung thực trong thực hành.
-Tích cực trong việc tuyên truyền trồng và bảo vệ cây xanh.
-Tạo hứng thú và khám phá học tập KHTN.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Dạy học theo nhóm, cặp đôi.
-Sử dụng phương tiện trực quan: Hình ảnh, mẫu vật thật
-Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong sách giáo khoa
-Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, phiếu học tập.
- Mẫu vật thật: Lá cây….
2. Học sinh
- Vở ghi, SHS, đọc trước bài mới
-Mẫu vật thật
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết
Hoạt động
1
Hoạt động khởi động
I- Quá trình quang hợp
2
II-Vai trò của lá với chức năng quang hợp
3
III-Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
4
Luyện tập, vận dụng, mở rộng
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Thế nào là trao đổi chất? Nêu ví dụ.
Câu 2: Phân biệt hai quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào và quá trình chuyển hóa năng lượng.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi liên quan đến bài học, tạo hứng thú học tập cho hs.
b) Nội dung: Hs dựa vào kiến thức để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu hỏi: Thực vật có vai trò rất quan trọng đối với tự nhiên và đối với đời sống con người. Vì sao thực vật được xem là lá phổi xanh của Trái Đất?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS:
-Trong quá trình quang hợp thực vật sử dụng khí cacbonic và thải khí oxi ra môi trường, nhờ đó hàm lượng hai khí này được giữ ổn định trong không khí, đảm bảo sự diễn ra bình thường của quá trình hô hấp ở nhiều sinh vật sống khác.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Quá trình quang hợp
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm quang hợp
a)Mục tiêu: Từ việc quan sát hình 23.1 SGK và quan sát thực tế học sinh nhận biết được quá trình quang hợp ở thực vật.
b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát thực tế và thảo luận các nội dung trong SGK.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung trong vở ghi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
Mỗi nhóm cử đại diện nhóm trưởng.
Quan sát H23.1 SGK, thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Phiếu HT số 1
Nhóm 1: Hãy cho biết các chất tham gia và các chất được tạo thành trong quá trình quang hợp?
Nhóm 2: Lá cây lấy các nguyên liệu để thực hiện quá trình quang hợp từ đâu?
Nhóm 3: Hoàn thành sơ đồ sau:
?+? ánh sáng, chất diệp lục-> ?+?
Nhóm 4: Quang hợp là gì?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Phiếu học tập số 1
Nhóm
Câu trả lời
1
Các chất tham gia : cacbonic, hơi nước
Các chất tạo thành: oxi, chất hữu cơ.
2
Lấy cacbonic từ không khí, lấy nước chủ yếu từ đất nhờ hoạt động hấp thụ nước của rễ.
3
Cacsbonic + nước(ánh sáng, diệp lục) -> chất hữu cơ(glucozo,tinh bột) + oxi
4
Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng.
I. Quá trình quang hợp
1. Tìm hiểu khái niệm quang hợp
Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng. Trong đó, năng lượng ánh sáng mặt trời được lục lạp ở lá cây hấp thụ chuyển hóa thành dạng năng lượng hóa học tích trữ trong các hợp chất hữu cơ, đồng thời giải phóng khí oxi.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
Mỗi nhóm cử đại diện nhóm trưởng.
Đọc SGK, quan sát hình 23.2. Thực hiện các nhiệm vụ sau:
Phiếu học tập số 2
Nhóm
Câu trả lời
1
Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình quang hợp.
2
Các chất vô cơ đã được lá cây sử dụng để tổng hợp nên gluczo trong quá trình quang hợp
3
Dạng năng lượng đã được chuyển hóa trong quá trình quang hợp
4
Vì sao nói: Trong quá trình quang hợp, trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn diễn ra đồng thời và có mối quan hệ chặt chẽ?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Phiếu học tập số 2
Nhóm
Câu trả lời
1
Năng lượng mặt trời được diệp lục ở lá cây hấp thụ
2
Nước và cacbonic
3
Năng lượng ánh sáng mặt trời(quang năng) thành năng lượng tích trữ trong các hợp chất hữu cơ(hóa năng)
4
-Nước và cacsbonic được chuyển đến lục lạp ở lá cây để tổng hợp thành chất hữu cơ và giải phóng khí oxi
-Trong quá trình trên, năng lượng từ ánh sáng mặt trời được chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lúy trong các hợp chất hữu cơ
-Hai quá trình trên diễn ra đồng thời , gắn liền với nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận. 1 HS đọc to phần tóm tắt kiến thức trọng tâm.
- GV tổng kết – rút ra kiến thức.
2. Tìm hiểu mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong quá trình quang hợp
-Phương trình quang hợp:
Nước + carbon dioxide –(ánh sáng, diệp lục)>glucose +oxygen
-Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn diễn ra đồng thời trong quá trình quang hợp.
2. Vai trò của lá với chức năng quang hợp
Hoạt động 3 : Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo , hình thái của lá phù hợp với chức năng quang hợp
a) Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò của lá trong quá trình quang hợp.
b) Nội dung: HS quan sát hình 23.3; 23.4 SGK và quan sát thực tế để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
Mỗi nhóm cử đại diện nhóm trưởng.
Quan sát H23.3 SGK, thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Phiếu HT số 1
Nhóm 1: Ở hầu hết các loài cây, phiến lá thường có bản dẹt và rộng. Đặc điểm này có vai trò gì trong quá trình quang hợp?
Nhóm 2: Mạng gân lá dày đặc có vai trò như thế nào trong quá trình quang hợp?
Nhóm 3: Quan sát hình 23.4, hãy cho biết: Bào quan lục lạp trong tế bào thịt lá có vai trò gì với chức năng quang hợp?
Nhóm 4: Quan sát hình 23.4, hãy cho biết:Vai trò của khí khổng trong quá trình quang hợp.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Phiếu học tập số 1
Nhóm
Câu trả lời
1
Giúp thu nhận ánh sáng được hiệu quả đảm bảo có đủ năng lượng ánh sáng để cung cấp cho quá trình quang hợp.
2
Dẫn nước, nguyên liệu, cho quá trình quang hợp; dẫn các sản phẩm quang hợp cho các cơ quan khác
3
Chứa chất diệp lục có khả năng hấp thu và chuyển hóa năng lượng ánh sáng trong quá trình quang hợp
4
Giúp các khí cacbondioxit, hơi nước đi vào và đi ra khỏi lá một cách dễ dàng đảm bảo đủ nguyên liệu và tránh tích lũy sản phẩm của quá trình quang hợp(hoạt động quang hợp diễn ra bình thường)
II. Vai trò của lá với chức năng quang hợp
3.Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, hình thái của lá phù hợp với chức năng quang hợp
Lá cây có chức năng quang hợp . Các đặc điểm về cấu tạo và hình thái giúp lá thực hiện chức năng quang hợp như: Phiến lá dẹt, rộng, mạng lưới gân lá dày đặc; lớp biểu bì có các khí khổng; các tế bào thịt lá chứa lục lạp…….
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
Hoạt động 4 : Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
a) Mục tiêu: HS nhận biết được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.
b) Nội dung: HS quan sát thực tế kết hợp các thông tin và hình 23.5 SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: (HS các nhóm chuẩn bị trước ở nhà rồi báo cáo kết quả)
Nhiệm vụ 1:
Nhóm 1: Liệt kê một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quang hợp?
Nhóm 2: Cho ví dụ chứng tỏ các loại cây khác nhau có nhu cầu về ánh sáng khác nhau?
Nhóm 3: Nêu ảnh hưởng của nước đến quá trình quang hợp của thực vật?
Nhóm 4: Quan sát đồ thị hình 23.6, hãy:
-Nhận xét về ảnh hưởng của hàm lượng khí cacbondioxit đến cường độ quang hợp ở cây bí đỏ và cây đậu?
-Cho biết nồng độ khí cacbodioxit trong không khí đạt bao nhiêu thì cây có thể quang hợp?
-Dự đoán nếu hàm lượng khí cacbondioxit trong không khí quá cao thì quang hợp của cây sẽ như thế nào?
Nhóm 5: Quan sát đồ thị hình 23.7, hãy xác định:
-Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp ở cây khơi tây, cây cà chua, cây dưa chuột.
-Nhiệt độ môi trường mà quang hợp diễn ra bình thưởng ở phần lớn thực vật.
Nhóm 6: Khi nhiệt độ môi trường quá cao (trên 400C) hoặc quá thấp dưới 00C thì quang hợp ở thực vật sẽ diễn ra như thế nào? Vì sao?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Phiếu học tập số 1
Nhóm
Câu trả lời
1
Ánh sáng, cacbodioxide, nước, nhiệt độ
2
-Cây ưa sáng: Lúa, ngô…nhu cầu ánh sáng cao, cường độ mạnh.
-Cây ưa bóng: Lá lốt, dương xỉ, nhu cầu chiếu sáng thấp.
3
Nước vừa là nguyên liệu của quá trình quang hợp, vừa là yếu tố tham gia vào việc đóng mở khí khổng để trao đổi khí.
4
-Trong khoảng 0,03%-0,3% nồng độ CO2 càng cao thì cường độ quang hợp của cây bí đỏ và cây đậu càng cao.
-Nồng độ khí CO2 trong không khí từ 0,008% đến 0,01% thì cây có thể bắt đầu quang hợp được, nồng độ thấp hơn cây quang hợp yếu hoặc ngừng trệ.
-Nếu hàm lượng CO2 trong không khí quá cao, cây có thể chết vì ngộ độc (quá trình quang hợp bị ngừng trệ).
5
-Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp ở cây khoai tây là khoảng 320C, cây cà chua khoảng 370C, cây dưa chuột khoảng 390C.
-Nhiệt độ môi trường mà quang hợp diễn ra bình thường ở phần lớn thực vật là 250C-350C.
6
-Khi nhiệt độ môi trường quá cao trên 400C hoặc quá thấp dưới 00C thì quang hợp ở thực vật sẽ giảm hoặc ngừng trệ vì các lục lạp hoạt động kém hoặc bị phân hủy.
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
4.Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
-Một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật như: Ánh sáng, nước, hàm lượng khí carbon dioxide, nhiệt độ…
Hoạt động 5 : Tìm hiểu ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh
a) Mục tiêu: HS liên hệ thực tế và trình bày được ý nghĩa của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát thực tế và trả lời các câu hỏi thảo luận trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm cặp đôi, thảo luận trả lời câu hỏi 16; 17 trang 113 SGK.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Câu 16:
-Giúp cân bằng lượng CO2 và O2 trong không khí -> giúp điều hòa khí hậu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình quang hợp duy trì sự sống của nhiều sinh vật khác trong đó có con người.
-Tạo chất hữu cơ cung cấp cho các sinh vật khác thông qua chuỗi thức ăn . VD: thỏ ăn cỏ, nhiều loại trái cây là nguồn thực phẩm bổ dưỡng và là nguồn nguyên liệu cho quá trình sản xuất của con người.
Câu 17: Các hoạt động như giao thông, sản xuất, sinh hoạt hang ngày tạo ra khí CO2 và làm tăng hàm lượng này trong không khí. Tuy nhiên quá trình quang hợp của thực vật tạo một lượng lớn CO2 và thải ra khí O2; chính nhờ quá trình này mà hàm lượng CO2 và O2 trong không khí được giữ ở mức cân bằng.
5.Tìm hiểu ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh
-Trồng và bảo vệ cây xanh mang lại nhiều lợi ích như: Cung cấp thức ăn cho các sinh vật, cân bằng hàm lượng khí CO2 và O2 trong không khí, làm sạch không khí…..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Gv yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
Câu 1.Hoàn thành bảng thông tin sau:
Quang hợp
Quá trình trao đổi chất
Chất lấy vào
Chất tạo ra
Quá trình chuyển hóa năng lượng
Năng lượng hấp thụ
Năng lượng tạo thành
Hướng dẫn:
Quang hợp
Quá trình trao đổi chất
Chất lấy vào
Chất tạo ra
CO2, nước
Oxi, chất hữu cơ( glucozo, tinh bột)
Quá trình chuyển hóa năng lượng
Năng lượng hấp thụ
Năng lượng tạo thành
Năng lượng ánh sáng mặt trời (quang năng)
Năng lượng tích lũy trong chất hữu cơ(hóa năng)
Câu 2: Khi trồng và chăm sóc cây xanh, chúng ta cần chú ý đến những yếu tố nào để giúp cây quang hợp tốt?Cho ví dụ.
Hướng dẫn: Ta cần chú ý đến những yếu tố như ánh sáng, nước, nhiệt độ….để giúp cây quang hợp tốt. VD khi trồng cây cần bón phân, tưới đủ nước cho cây; trồng cây với mật độ vừa phải để đảm bảo cây nhận đủ ánh sáng, nước, quang hợp tốt; nhiệt độ môi trường thấp cần che chắn để cây không chết rét; các loại cây ưa bóng như phong lan khi trồng cần làm mái che để hạn chế cường độ ánh sáng mạnh.
Câu 3: Trình bày ý nghĩa của việc trồng và bảo vệ cây xanh?
Hướng dẫn:
-Cung cấp thức ăn cho các sinh vật, cân bằng hàm lượng khí CO2 và oxi trong không khí, làm sạch không khí…..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
HS có thể làm ở nhà.
Câu 1: Tại sao khi trời nắng, đứng dưới bóng cây thường có cảm giác dễ chịu hơn khi sử dụng ô để che?
Hướng dẫn:
-Cây quang hợp nhả ra khí oxi, hấp thu khí CO2 , giúp người đứng dưới bóng cây dễ chịu hơn.
-Mặt khác sự thoát hơi nước ở lá cây còn có tác dụng làm giảm nhiệt độ môi trường so với nơi không có cây nên người đứng dưới bóng cây sẽ thấy mát hơn.
Câu 2: Ở một số cây có lá tiêu biến thì quá trình quang hợp diễn ra ở bộ phận nào?
Hướng dẫn: Thân và cành vì có diệp lục.
Câu 3: Vì sao nhiều loại cây cảnh trồng trong nhà mà vẫn xanh tốt? Kể tên một số loại cây có thể trồng được trong nhà?
HD: Vì đó là những cây ưa bóng, cây có nhu cầu chiếu sáng thấp.
Câu 4: Vì sao trong trồng trọt nên trồng cây với mật độ phù hợp?
HD: Để cây nhận đủ ánh sáng, nước, chất khoáng, không khí….đảm bảo cây quang hợp tốt, nhờ đó cây có đủ vật chất và năng lượng để sinh trưởng, phát triển cho năng xuất cao…
Câu 5: Việc xây dựng các công viên cây xanh trong các khu đô thị, khu công nghiệp có vai trò như thế nào?
HD: Quang hợp của cây xanh giúp hấp thụ CO2, cung cấp khí O2 và giũ lại các chất khí bụi độc hại; hạn chế tiếng ồn.
KIỂM TRA 15 PHÚT
Chọn các câu trả lời đúng:
Câu 1: Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là:
A. Rễ cây B.Thân cây C. Lá cây D. Hoa
Câu 2. Loài sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp?
A.Cá chép B. Trùng roi C. Voi D. Nấm rơm
Câu 3.Phát biểu nào sau đây đúng:
ATrong quá trình quang hợp, cây hấp thụ khí O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
B. Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
C. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2
D. Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật
Câu 4: Trong các phát biểu sau:
(1)Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng
(2)Cung cấp khí O2
(3) Điều hòa trực tiếp mực nước biển
(4)Tăng hàm lượng khí CO2trong không khí
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp?
A. 2 B. 3 C. 4 D.1
Câu 5. Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm:
A.Khí O2 và glucozo
B.Glucozo và nước
C. Khí CO2 , nước và năng lượng ánh sáng
D. Khí CO2 và nước
Câu 6: Đánh dấu x vào phát biểu đúng:
Phát biểu
Đúng
Lục lạp là bào quan thực hiện quá trình quang hợp
x
Quang hợp là một quá trình chỉ diễn ra ở thực vật
Nguồn quang năng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp luôn được lấy từ ánh sáng mặt trời
Các lá trên thân và cành thường xuyên xếp so le để giúp lá nhận được nhiều ánh sáng nhất
x
Một số loài rắn có da màu xanh lục để giúp chúng quang hợp khi không tìm được thức ăn
Câu 7. Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi trường?
A. O2 B. CO2 C. Chất dinh dưỡng D. Vitamin
Câu 8. Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?
A. Cơ năng B. Quang năng C. Hóa năng D. Nhiệt năng
Câu 9. Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng nào là chủ yếu?
A. Cơ năng B. Động năng C. Hóa năng D. Nhiệt năng
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể:
A. Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể
B. Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường
C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào
D. Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài – Đọc và soạn trước bài mới.
Trả lời các câu hỏi 1;2;3;4;5 phần bài tập trang 113 SGK.
Hướng dẫn:
Câu 1. Đặc điểm của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp
-Phiến lá bản, rộng, dẹt
-Gân lá: Dày đặc, tỏa hết phiến lá
-Lục lạp chứa chất diệp lục
-Khí khổng, tập trung ở lớp biểu bì lá
Câu 2. Quang hợp cung cấp thức ăn cho các sinh vật, cân bằng hàm lượng khí CO2 và oxi trong không khí, làm sạch không khí….
Ngoài thực vật các sinh vật có lục lạp khác cũng có khả năng quang hợp như các loài tảo, trùng roi….
Câu 3. Khi rong và cây thủy sinh quang hợp sẽ cung cấp oxi cho cá
Câu 4. Việc chiếu sáng vào ban đêm làm tăng cường độ quang hợp, giúp cây tổng hợp chất hữu cơ nhiều hơn, điều này làm tăng năng xuất cây trồng.
Câu 5.HS tự liên hệ thực tế bản thân để trả lời
*Rút kinh nghiệm…………………………………………………………………........
 








Các ý kiến mới nhất