Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án dạy thêm toán 8 KNTT KÌ 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Thuận
Ngày gửi: 15h:18' 12-01-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 2377
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Mừng)
1

Ngày soạn:

/

/2024

TIẾT 1+ 2+ 3. CHỦ ĐỀ 1. PHÂN THỨC ĐẠI SỐ. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA
PHÂN THỨC ĐẠI SỐ.
Ngày giảng
Lớp: Sĩ số

8A1:

8A3:

8A4:

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết phân thức đại số, tử thức và mẫu thức của một phân thức.
- Viết điều kiện xác định của phân thức và tính giá trị của phân thức tại giá trị của
biến thỏa mãn điều kiện xác định.
- Nhận biết hai phân thức bằng nhau.
- Mô tả tính chất cơ bản của phân thức đại số.
- Biết quy đồng mẫu thức nhiều phân thức trong trường hợp thuận lợi.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: 
- Áp dụng tính chất của phân thức đại số để giải một số dạng bài tập.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng hứng thú, say mê trong học tập; ý thức làm việc nhóm,ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho Hs.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
Giáo án, phiếu học tập, phấn các màu
2. Học sinh:
Vở, nháp, bút
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: ÔN TẬP LÝ THUYẾT
a) Mục tiêu: Hs được củng cố kiến thức Bài 21, bài 22 để giải toán thành thạo.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi
Câu 1: Nêu ĐN phân thức đại số?
Câu 2: Nêu quy tắc bằng nhau của hai phân thức ?

2

Câu 3.Nêu điều kiện xác định của phân thức ?
Câu 4: Nêu tính chất cơ bản của phân thức đại số?
Câu 5. Nêu các bước rút gọn phân thức đại số ?
Câu 6. Nêu các bước quy đồng các phân thức đại số?
c) Sản phẩm: Hs trả lời câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn ở nhà .
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Hs: - Lắng nghe Gv giao việc.
Gv giao Hs lần lượt làm các câu hỏi - Yêu cầu
- Nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Hs: HĐ cá nhân
- Gv: Theo dõi, đôn đốc, giúp hs
Bước 3: Báo cáo, Thảo luận.
- HS dưới lớp nhận xét .
- Gv: Gọi HS trả lời từng câu hỏi ( 6 HS)
- Gv: Yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, Nhận định.
- Hs: Ghi chép nhanh vào vở học
- Gv: Nhận xét chốt kiến thức đã sử dụng để thêm chiều.
giải bài
2. Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hs vận dụng được kiến thức đã học của bài 20, 21 để giải bài tập liên
quan từ cơ bản đến nâng cao.
b) Nội dung: Làm bài tập 1,2,3
Bài 1: Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau chứng minh các phân thức sau bằng
nhau.

Bài 2. Tính giá trị của biểu thức.
với x = -1/2
Bài 3. Rút gọn phân thức
Bài 4. Tìm điều kiện của biến để giá trị của mỗi biểu thức sau xác định:
a,
c) Sản phẩm:
Bài 1:

b,

3

a/ Ta có:
xy3.35x3y = 35x4y4 = 7.5x4y4
do đó
b/ Ta có: x2(x + 3)(x + 3) = x.x.(x + 3)2
do đó :
c/ Ta có:
( 2 - x).(4 - x2) = (2 + x) (x2 - 4x + 4)
Do đó:
d/ Tương tự ta có:
5.(x3 - 9x) = (15 - 5x).( -x2 - 3x)
Nên
Bài 2. Tính giá trị của biểu thức.
với x = -1/2

Ta có:

Thay x =
Bài 3.

vào biểu thức ta được:

a)

)

b)
Bài 4. a,
2(2x +3)
Vậy biểu thức

xác định khi 4x+6
0

2x

-3

x

xác định khi x

0

4

b,

x

xác định khi
1 và y -1

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Gv giao Hs lần lượt làm các bài tập 1,2,3, 4
- Yêu cầu Hs hoạt động cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Gv: Theo dõi, đôn đốc, giúp đỡ em
Bước 3: Báo cáo, Thảo luận.
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Gv: Yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, Nhận định.
- Gv: Nhận xét sửa lỗi sai cho HS.

0

Hoạt động của Hs.
Hs: - Lắng nghe Gv giao việc.
- Nhận nhiệm vụ
Hs: hoạt động
Hs: Tại chỗ nhận xét bài của bạn

- Hs: Ghi chép nhanh, đẹp phần
đáp án vào vở học thêm chiều.

3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Hs vận dung được kiến thức đã học để tự giải các dạng bài tập liên quan
từ cơ bản đến nâng cao.
b) Nội dung: HS làm bài 5,6,7
Bài 5: Tìm mẫu thức chung của các phân thức sau.

Bài 6. Quy đồng mẫu các phân số:

Bài 7. Tìm mẫu thức chung rồi quy đồng của các phân thức sau.

5

c) Sản phẩm:
Bài 5. a/ MTC: 60x4y3z3.
b/ Ta có:
y2 - yz = y(y - z)
y2 + yz = y(y + z)
y2 - z2 = (y + z)(y – z)
Vậy MTC: y.(y + z)(y - z)
c/ Ta có:
2x - 4 = 2( x - 2)
3x - 9 = 3(x - 3)
50 - 25x = 25(2 - x)
Vậy MTC : 150(x - 2)(x - 3)
Bài 6.
- MTC: 60x4y3z3
- NTP:
60x4y3z3 : 15x3y2 = 4xyz3
60x4y3z3 : 10x4z3 = 6y3
60x4y3z3 : 20y3z = 3x4z2
- Quy đồng.
b) MTC: y.(y + z)(y - z)

c) MTC : 150(x - 2)(x – 3)

Bài 7.
a/ MTC : 2.(x + 3)(x - 3)

6

b/ MTC : 2x(x - 1)2

c/ MTC: x3 + 1=( x+1)(

)

d) MTC: 2x.(x-2)(x+2)

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv.
Hoạt động của Hs
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
HS chép đề vào vở
Gv chiếu bài tập lên màn hình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Hs: hoạt động cá nhân và giải ra nháp.
- Gv: Theo dõi, đôn đốc HS
Bước 3: Báo cáo, Thảo luận.
HS lên bảng trình bày , HS dưới lớp
- Gv: Yêu cầu học sinh lên bảng chữa
nhận xét .
Bước 4: Kết luận, Nhận định.
- Hs: Ghi chép nhanh, đẹp phần đáp
- Gv: Nhận xét, chốt kiến thức trọng tâm án vào vở .
của bài.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại phân thức đại số và tính chất cơ bản của phân thức đại số.
- Làm lại các bài tập vào vở
- Làm bài tập :
Bài 8. Rút gọn các phân thức sau:

7

a)

b)

d)

e)

f)

c)

g)

h)
Bài 9. Rút gọn các phân thức sau:
a)

b)

c)

d)

e)

f)

8

Ngày soạn: /

/2024

TIẾT 4+ 5+ 6. CHỦ ĐỀ 2. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Ngày giảng
Lớp: Sĩ số

8A1:

8A3:

8A4:

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Thực hiện phép cộng và trừ phân thức đại số
- Vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng phân thức và quy tắc dấu
ngoặc với phân thức trong tính toán.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: 
- Rèn luyện cộng, trừ các phân thức đại số.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng hứng thú, say mê trong học tập; ý thức làm việc nhóm,ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho Hs.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
Giáo án, phiếu học tập, phấn các màu
3. Học sinh:
Vở, nháp, bút
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: ÔN TẬP LÝ THUYẾT
a) Mục tiêu: Hs được củng cố kiến thức Bài 23 để giải toán thành thạo.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi
Câu 1: Nêu quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu và khác mẫu ?

9

Câu 2: Nêu quy tắc trừ hai phân thức cùng mẫu và khác mẫu ?
Câu 3. Nêu quy tắc dấu ngoặc ?
c) Sản phẩm: Hs trả lời câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn ở nhà .
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Hs: - Lắng nghe Gv giao việc.
Gv giao Hs lần lượt làm các câu hỏi - Yêu cầu
- Nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Hs: HĐ cá nhân
- Gv: Theo dõi, đôn đốc, giúp hs
Bước 3: Báo cáo, Thảo luận.
- HS dưới lớp nhận xét .
- Gv: Gọi HS trả lời từng câu hỏi ( 3 HS)
- Gv: Yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, Nhận định.
- Hs: Ghi chép nhanh vào vở học
- Gv: Nhận xét chốt kiến thức đã sử dụng để thêm chiều.
giải bài
2. Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hs vận dụng được kiến thức đã học của bài 23 để giải bài tập liên quan
từ cơ bản đến nâng cao.
b) Nội dung: Làm bài tập 1,2,3
Bài 1. Thực hiện phép tính sau :
Bài 2: Thực hiện phép tính :
a)
+
b)
+
Bài 3. Cộng các phân thức sau:
a)
b)
c)
d)
c) Sản phẩm
Bài 1:

+

.

10

Bài 2:
a)
+
2x + 6 = 2(x + 3)
x2 + 3x =x(x +3)
MTC: 2x(x + 3)
+

=

+

b)
+
2
MTC: 4y - x2

+

+
=

.

+
+

+

=
=
Bài 3.

=

a)
=
b)

=

c)

=0

d)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv.

=
Hoạt động của Hs.

11

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Gv giao Hs lần lượt làm các bài tập 1,2,3
- Yêu cầu Hs hoạt động cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Gv: Theo dõi, đôn đốc, giúp đỡ em
Bước 3: Báo cáo, Thảo luận.
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Gv: Yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, Nhận định.
- Gv: Nhận xét sửa lỗi sai cho HS.

Hs: - Lắng nghe Gv giao việc.
- Nhận nhiệm vụ
Hs: hoạt động
Hs: Tại chỗ nhận xét bài của bạn

- Hs: Ghi chép nhanh, đẹp phần
đáp án vào vở học thêm chiều.

3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Hs vận dung được kiến thức đã học để tự giải các dạng bài tập liên quan
từ cơ bản đến nâng cao.
b) Nội dung: HS làm bài 4, 5,6,7
Bài 4. Thực hiện phép tính
A=
;
Bài 5. Cộng các phân thức cùng mẫu:

B=

Bài 6. Dùng quy tắc đổi dấu để tìm mẫu thức chung rồi thực hiện phép cộng:

Bài 7. Thực hiện phép tính

c) Sản phẩm:
Bài 4. a) A =
=
=

12

=
=

=

=

b) B =
=
Bài 5.

Bài 6.

=

=

=

13

Bài 7.

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Gv chiếu bài tập lên màn hình.

Hoạt động của Hs
HS chép đề vào vở

14

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Hs: hoạt động cá nhân và giải ra nháp.
- Gv: Theo dõi, đôn đốc HS
Bước 3: Báo cáo, Thảo luận.
HS lên bảng trình bày , HS dưới lớp
- Gv: Yêu cầu học sinh lên bảng chữa
nhận xét .
Bước 4: Kết luận, Nhận định.
- Hs: Ghi chép nhanh, đẹp phần đáp
- Gv: Nhận xét, chốt kiến thức trọng tâm án vào vở .
của bài.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- Làm lại các bài tập vào vở
- Làm bài tập : Bài 8: Thực hiện phép tính

LG:

15

Ngày soạn: /

/2024

TIẾT 7+ 8+ 9. CHỦ ĐỀ 3: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN THỨC ĐẠI SỐ.

Ngày giảng
Lớp: Sĩ số

8A1:

8A3:

8A4:

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Thực hiện phép nhân và phép chia hai phân thức đại số
-Vận dụng tính chất của phép nhân phân thức địa số trong tính toán.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

16

Năng lực riêng:
- Rèn luyện kí năng tính toán nhân và chia hai phân thức đại số.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng hứng thú, say mê trong học tập; ý thức làm việc nhóm,ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho Hs.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
Giáo án, phiếu học tập, phấn các màu
4. Học sinh:
Vở, nháp, bút
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: ÔN TẬP LÝ THUYẾT
a) Mục tiêu: Hs được củng cố kiến thức Bài 24 để giải toán thành thạo.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi
Câu 1: Nêu Quy tắc nhân hai phân thức đại số?
Câu 2: Nêu Quy tắc chia hai phân thức đại số?
c) Sản phẩm: Hs trả lời câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn ở nhà .
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Hs: - Lắng nghe Gv giao việc.
Gv giao Hs lần lượt làm các câu hỏi - Yêu cầu
- Nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Hs: HĐ cá nhân
- Gv: Theo dõi, đôn đốc, giúp hs
Bước 3: Báo cáo, Thảo luận.
- HS dưới lớp nhận xét .
- Gv: Gọi HS trả lời từng câu hỏi ( 2 HS)
- Gv: Yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, Nhận định.
- Hs: Ghi chép nhanh vào vở học
- Gv: Nhận xét chốt kiến thức đã sử dụng để thêm chiều.
giải bài
2. Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hs vận dụng được kiến thức đã học của bài 24 để giải bài tập liên quan
từ cơ bản đến nâng cao.
b) Nội dung: Làm bài tập 1,2,3
Bài 1. Rút gọn phân thức
a)

(



)(

18 y 3
15 x 2
.

25 x 4
9 y3

)

2

2

2 x −20 x +50 x −1
.
3
x+3
4 ( x−5)3
b)

17
2

x+3 8−12 x+6 x −x
.
2
9 x+27
c) x −4

3

Bài 2. Thực hiện phép tính
5 x−10
:(2 x−4 )
2
a. x +7

Bài 3. Tìm đa thức Q biết:
2

2

x−2 x −2 x−3
. 2
d) x+1 x −5 x +6
x 2 +x
3 x +3
:
2
b. 5 x −10 x +5 5 x−5

2

x +2x
x −4
. Q= 2
x−1
x −x

c) Sản phẩm:
Bài 1.

(

)(

)

3
2
18 y 3
15 x 2
18 y .15 x
6
.

=
4
3
9 y = 25 x 4 . 9 y 3 5 x 2
a) 25 x
2
2
2 x −20 x +50 x −1
x−1
.
3
3 x+3
4 ( x−5) = 6 .( x−5)
b)



2

2
3
−(2−x )
x+3 8−12 x+6 x −x
.
2
9 x+27
c) x −4
= 9( x+2)
2
x−2 x −2 x−3
. 2
d) x+1 x −5 x +6 = 1.

Bài 2.

5 x−10
:(2 x−4 )
2
x
+7
a)
5 (x −2)
1
5
.
=
2
= x +7 2 (x −2) 3( x+1 )
x 2 +x
3 x +3
:
2
b) 5 x −10 x +5 5 x−5
x ( x+1 ) 5( x−1)
x
.
=
2 3( x +1) 3( x +1)
= 5 (x −1)

Bài 3.
2

2

x +2x
x −4
. Q= 2
x−1
x −x
2
2
x−2
x −4 x +2 x
:
2
2
Q = x −x x −1 = x

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Gv giao Hs lần lượt làm các bài tập 1,2,3
- Yêu cầu Hs hoạt động cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hoạt động của Hs.
Hs: - Lắng nghe Gv giao việc.
- Nhận nhiệm vụ
Hs: hoạt động

18

- Gv: Theo dõi, đôn đốc, giúp đỡ em
Bước 3: Báo cáo, Thảo luận.
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Gv: Yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, Nhận định.
- Gv: Nhận xét sửa lỗi sai cho HS.

Hs: Tại chỗ nhận xét bài của bạn

- Hs: Ghi chép nhanh, đẹp phần
đáp án vào vở học thêm chiều.

3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Hs vận dung được kiến thức đã học để tự giải các dạng bài tập liên quan
từ cơ bản đến nâng cao.
b) Nội dung: HS làm bài 4, 5,6,7
Bài 4 Cho phân thức A=
a. Tìm điều kiện x để phân thức có nghĩa
b. Rút gọn phân thức
c. Tính giá trị của phân thức với x=4
Bài 5. Cho phân thức
B=
a. Tìm điều kiện xác định
b. Tìm giá trị nguyên của x để biểu thức nhận giá trị nguyên
Bài 6. Thực hiện phép tính
b)
Bài 7. Thực hiện phép tính:

c)

a) A=

b)

c) Sản phẩm:
Bài 4
a. Phân thức xác định khi x-2 0
x 2
b.Ta có A=
=
c. Khi x = 4 thì A= 4 - 2=2
Bài 5. a. Biểu thức xác định khi x-3 0 x

d)

3

19

b. Ta có : B = x2+4 +
Ta thấy khi x lấy giá trị nguyên thì x2+4 nhận giá trị nguyên, để B nhận giá trị nguyên
khi x-3 là ước của 11
 x-3 = 11
hoặc x-3 = -11
 x = 14 ( Thỏa mãn đk)
hoặc x = -9 ( thỏa mãn đk)
Bài 6.
b)
c)

=

d)
Bài 7.
a)A=

=

b)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Gv chiếu bài tập lên màn hình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- Gv: Theo dõi, đôn đốc HS
Bước 3: Báo cáo, Thảo luận.
- Gv: Yêu cầu học sinh lên bảng chữa
Bước 4: Kết luận, Nhận định.
- Gv: Nhận xét, chốt kiến thức trọng tâm

Hoạt động của Hs
HS chép đề vào vở
Hs: hoạt động cá nhân và giải ra nháp.
HS lên bảng trình bày , HS dưới lớp
nhận xét .
- Hs: Ghi chép nhanh, đẹp phần đáp
án vào vở .

20

của bài.
4. Hướng dẫn về nhà .
- Ôn lại phép nhân và phép chia hai phân thức đại số.
- Làm lại các bài tập vào vở.
Bài 8. Cho biểu thức : P =
a. Tìm điều kiện xác định
b.Tính giá trị của P khi x = 2
c. Tìm giá trị nguyên của x để P nhận giá trị nguyên.
Bài 9. Xác định các giá trị của a, b, c để:
Kết quả a = 2; b = 3; c = 4
Bài 10: a) C/m rằng
b.Tính
c) Tính

Ngày soạn: /

/2024

TIẾT 10+ 11+ 12. CHỦ ĐỀ 4: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN.
Ngày giảng
Lớp: Sĩ số
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:

8A1:

8A3:

8A4:

21

- Hiểu khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải.
- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: 
- Vận dụng kiến thức của chương giải một số bài tập .
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng hứng thú, say mê trong học tập; ý thức làm việc nhóm,ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho Hs.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
Giáo án, phiếu học tập, phấn các màu
5. Học sinh:
Vở, nháp, bút
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: ÔN TẬP LÝ THUYẾT
a) Mục tiêu: Hs được củng cố kiến thức bài 25 để giải toán thành thạo.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi
Câu 1. Nêu dạng tổng quát của phương trình bậc nhất một ẩn?
Câu 2. Nêu khái niệm nghiệm của phương trình?
Câu 3: Nêu dạng tổng quát của phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải?
c) Sản phẩm: Hs trả lời câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn ở nhà .
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Hs: - Lắng nghe Gv giao việc.
Gv giao Hs lần lượt làm các câu hỏi - Yêu cầu
- Nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Hs: HĐ cá nhân
- Gv: Theo dõi, đôn đốc, giúp hs
Bước 3: Báo cáo, Thảo luận.
- HS dưới lớp nhận xét .
- Gv: Gọi HS trả lời từng câu hỏi ( 3 HS)
- Gv: Yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, Nhận định.
- Hs: Ghi chép nhanh vào vở học
- Gv: Nhận xét chốt kiến thức đã sử dụng để thêm chiều.
giải bài

22

2. Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hs vận dụng được kiến thức đã học bài 25 để giải bài tập liên quan từ
cơ bản đến nâng cao.
b) Nội dung: Làm bài tập 1,2,3
Bài 1: Bằng quy tắc chuyển vế hãy giải các phương trình sau:
a, x- 2,25 = 0,75.
c, 4,2 = x + 2,1
b, 19,3 = 12 - x .
d, 3,7 - x = 4.
Bài 2. Giải các phương trình sau:
a.
b.
.
Bài 3. Giải các phương trình sau:
a/ 7x - 8 = 4x + 7
b/ 2x + 5 = 20 - 3x
c/ 5y + 12 = 8y + 27
d/ 13 - 2y = y - 2
e/ 3 + 2,25x + 2,6 = 2x + 5 + 0,4x
f/ 5x + 3,48 - 2,35x = 5,38 - 2,9x + 10,42
c) Sản phẩm:
Bài 1.
a, x - 2,25 = 0,75
x = 0,75 + 2,25
x = 3.
b, 19,3 = 12 – x
x = 12 - 19,3
x = - 7,3
c, 4,2 = x + 2,1
- x = 2,1 - 4,2
- x = - 2,1
x = 2,1.
d, 3,7 - x = 4
-x = 4 - 3,7
-x = 0,3
x = - 0,3
Bài 2. a.

b.

7( 5x – 4 ) = 2( 16x + 1 )
35x – 28 = 32x + 2
35x – 32x = 2 + 28
3x = 30
x = 10.
4( 12x + 5 ) = 3 ( 2x – 7 ).
48x + 20 = 6x – 21
42x = - 41

Bài 3. a/ 7x - 8 = 4x + 7
7x - 4x = 7 + 8
3x = 15
x = 5.

23

Vậy S = { 5 }.
b/ 2x + 5 = 20 - 3x
2x + 3x = 20 - 5
5x = 15
x=3
Vậy S = { 3 }.
c/ 5y + 12 = 8y + 27
5y - 8y = 27 - 12
-3y = 15
y=-5
Vậy S = { -5 }.
d/ 13 - 2y = y - 2
-2y - y = -2 - 13
-3y = -15
y = 5.
Vậy S = { 5 }.
e/ 3 + 2,25x + 2,6 = 2x + 5 + 0,4x
2,25x - 2x - 0,4x = 5 - 3 - 2,6
-0,15x = -0,6
x=4
Vậy S = { 4 }.
f/ 5x + 3,48 - 2,35x = 5,38 - 2,9x + 10,42
5x - 2,35x + 2,9x = 5,38 - 3,48 +10,42
5,55x = 12,32
x = 1232/555.
Vậy S = { 1232/555}.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Gv giao Hs lần lượt làm các bài tập 1,2,3
- Yêu cầu Hs hoạt động cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Gv: Theo dõi, đôn đốc, giúp đỡ em
Bước 3: Báo cáo, Thảo luận.
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Gv: Yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, Nhận định.
- Gv: Nhận xét sửa lỗi sai cho HS.
3. Hoạt động 3: Vận dụng

Hoạt động của Hs.
Hs: - Lắng nghe Gv giao việc.
- Nhận nhiệm vụ
Hs: hoạt động
Hs: Tại chỗ nhận xét bài của bạn

- Hs: Ghi chép nhanh, đẹp phần
đáp án vào vở học thêm chiều.

24

a) Mục tiêu: Hs vận dung được kiến thức đã học để tự giải các dạng bài tập liên quan
từ cơ bản đến nâng cao.
b) Nội dung: HS làm bài 4, 5,6
Bài 4. Giải phương trình sau:
a)(2x – 1)(3x + 2) – 6x(x+5) = 1
b)(4x – 1)2 – (8x + 1)(2x – 3) = 5
Bài 5. Xác định m để phương trình sau nhận x = -3 làm nghiệm: 3x + m = x - 1
Bài 6. Giải và biện luận phương trình có chứa tham số m.
( m2- 9 ) x – m2 – 3m = 0.
c) Sản phẩm:
Bài 4. a)(2x – 1)(3x + 2) – 6x(x+5) = 1
 6x2 + 4x – 3x – 2 – 6x2 – 30x = 1
 6x2 – 6x2 + 4x – 3x – 30x = 1 + 2
 - 29x = 3
 x = - 3/29
Vậy x = - 3/29
b)(4x - 1)2 - (8x + 1)(2x - 3) = 5
 16x2- 8x + 1-(16x2 -24x +2x –3) = 5
 16x2- 8x+ 1 -16x2 + 24x- 2x +3 = 5
16x2 -16x2 -8x +24x -2x = 5 -1- 3
 14x = 1
 x = 1/14
Vậy x = 1/14
Bài 5:
Thay x = -3 vào phương trình ta được:
3.(-3) + m = -3 - 1
-9 + m = -4
m=5
Vậy với m = 5 thì x = -3 làm nghiệm:
3x + m = x – 1
Bài 6. ( m2- 9 ) x – m2 – 3m = 0.
Nếu m2 – 9 0 , tức là m
3 phương trình đã cho là phương trình bậc nhất (với ẩn
số x) có nghiệm duy nhất:
Nếu m = 3 thì phương trình có dạng 0x – 18 = 0 phương trình này vô nghiệm.
Nếu m = - 3, phương trình có dạng 0x + 0 = 0. mọi số thực x R đều là nghiệm của
phương trình.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Gv chiếu bài tập lên màn hình.

Hoạt động của Hs
HS chép đề vào vở

25

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Hs: hoạt động cá nhân và giải ra nháp.
- Gv: Theo dõi, đôn đốc HS
Bước 3: Báo cáo, Thảo luận.
HS lên bảng trình bày , HS dưới lớp
- Gv: Yêu cầu học sinh lên bảng chữa
nhận xét .
Bước 4: Kết luận, Nhận định.
- Hs: Ghi chép nhanh, đẹp phần đáp
- Gv: Nhận xét, chốt kiến thức trọng tâm án vào vở .
của bài.
4. Hướng dẫn về nhà .
- Ôn lại kiến thức về phương trình bậc nhất một ẩn.
- Làm lại các bài tập vào vở.
- Làm bài tập. Bài 7: Giải các phương trình sau
a) 3 – 4x(25 – 2x) = 8x2 + x – 300

d) 13 - 6x = 5 e) 10 + 4x = 2x  3 f) 7  (2x+4) = (x+4)
g) (x1) (2x1) = 9  x
Bài 8: Giải và biện luận phương trình với tham số m.
a. m( x – 1 ) = 5 – ( m – 1 )x.
b. m( x + m ) = x + 1.

Ngày soạn: /

/2024

TIẾT 13+ 14+ 15. CHỦ ĐỀ 5. GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH.

Ngày giảng
Lớp: Sĩ số
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:

8A1:

8A3:

8A4:

26

- Học sinh củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Giải quyết một số vấn đề thực tiên gắn với phương trình bậc nhất.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: 
- Vận dụng các bước giải bài toán bài toán bằng cách lập phương trình vào các
bài tập .
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng hứng thú, say mê trong học tập; ý thức làm việc nhóm,ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho Hs.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
Giáo án, phiếu học tập, phấn các màu
6. Học sinh:
Vở, nháp, bút
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: ÔN TẬP LÝ THUYẾT
a) Mục tiêu: Hs được củng cố kiến thức bài 26 để giải toán thành thạo.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
c) Sản phẩm: Hs trả lời câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn ở nhà .
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Hs: - Lắng nghe Gv giao việc.
Gv giao Hs lần lượt làm các câu hỏi - Yêu cầu
- Nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Hs: HĐ cá nhân
- Gv: Theo dõi, đôn đốc, giúp hs
Bước 3: Báo cáo, Thảo luận.
- HS dưới lớp nhận xét .
- Gv: Gọi HS trả lời từng câu hỏi
- Gv: Yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, Nhận định.
- Hs: Ghi chép nhanh vào vở học
- Gv: Nhận xét chốt kiến thức đã sử dụng để thêm chiều.
giải bài
2. Hoạt động 2: Luyện tập

27

a) Mục tiêu: Hs vận dụng được kiến thức đã học bài 26 để giải bài tập liên quan từ
cơ bản đến nâng cao.
b) Nội dung: Làm bài tập 1,2,3
Bài 1. Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Nếu tăng chiều
rộng 4 mét và giảm chiều dài 6 mét thì diện tích của khu vườn không thay đổi. Tìm
chu vi của khu vườn.
Bài 2. Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Nếu tăng chiều
rộng thêm 10m và giảm chiều dài đi 5m thì diện tích tăng thêm 450m 2. Tính diện tích
của khu vườn lúc đầu.
Bài 3. Một người đi xe máy từ A đến B với vân tốc 40 km/h . Lúc về, người đó đi với
vận tốc 30 km/h, nên thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 45 phút. Tính quãng
đường AB.
c) Sản phẩm:
Bài 1. Gọi chiều rộng của khu vườn lúc đầu là x (m) (đk: x > 0)
=> Chiều dài của khu vườn lúc đầu là 2x (m)
Do đó diện tích của khu vườn lúc đầu là: x.2x = 2x2 (m2)
Chiều rộng sau khi tăng là: x + 4 (m)
Chiều dài sau khi giảm là: 2x - 6 (m)
Diện tích khu vườn lúc sau là: (x + 4)(2x - 6) (m2)
Theo bài ra ta có pt: 2x2 = (x + 4)(2x - 6)
2x2 = 2x2 + 2x - 24
x = 12 (Thỏa mãn đk)
Chiều rộng của khu vườn lúc đầu là: 12m
Chiều dài của khu vườn lúc đầu là: 2.12 = 24m
Chu vi của khu vườn lúc đầu là: 2(24 + 12) = 72m
Bài 2. Gọi chiều rộng là ( m ) điều kiện:
Chiều dài là

(cm)

Diện tích khu vườn ban đầu là:

(cm2)

Chiều rộng sau khi tăng thêm 10m là: x + 10 (m)
Chiều dài sau khi giảm đi 5m là: 3x - 5 (m)
Theo bài ta có phương trình:
Giải phương trình ta được:

( Thỏa mãn)

Bài 3. Gọi x (km) là quãng đường AB.( ĐK : x > 0)
Thời gian đi:

(giờ) ; thời gian về:

(giờ)

28

Vì thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 45 phút =
phương trình:



giờ nên ta có

=

4x – 3x = 90
x = 90 (Thỏa mãn điều kiện)
Vậy quãng đường AB là: 90 km
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv.
Hoạt động của Hs.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Hs: - Lắng nghe Gv giao việc.
Gv giao Hs lần lượt làm các bài tập 1,2,3
- Nhận nhiệm vụ
- Yêu cầu Hs hoạt động cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs: hoạt động
- Gv: Theo dõi, đôn đốc, giúp đỡ em
Bước 3: Báo cáo, Thảo luận.
Hs: Tại chỗ nhận xét bài của bạn
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Gv: Yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, Nhận định.
- Hs: Ghi chép nhanh, đẹp phần
- Gv: Nhận xét sửa lỗi sai cho HS.
đáp án vào vở học thêm chiều.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Hs vận dung được kiến thức đã học để tự giải các dạng bài tập liên quan
từ cơ bản đến nâng cao.
b) Nội dung: HS làm bài 4, 5,6
Bài 4. Hiện nay tuổi của bố gấp ba lần tuổi của Nam. Biết rằng 14 năm sau thì tuổi
của bố gấp hai lần tuổi Nam. Tìm số tuổi của Nam hiện nay.
Bài 5. Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 20km/h, rồi nghỉ lại 30 phút. Sau
đó đi từ B về A với vận tốc 15 km/h. Tính quãng đường AB, biết tổng thời gian cả đi
lẫn về và nghỉ tại B hết 4 giờ.
Bài 6. Một canô xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 6 giờ và ngược dòng từ bến B về
bến A mất 8 giờ. Tính khoảng cách giữa hai bến A và B, biết rằng vận tốc của nước
chảy là 2 km/h.
Bài 7. Một số tự nhiên có 4 chữ số. Nếu viết thêm vào bên trái và bên phải chữ số đó
cùng chữ số 1 thì được một số có sáu chữ số gấp 21 lần số ban đầu. Tìm số tự nhiên
lúc ban đầu?
c) Sản phẩm:
Bài 4. Gọi tuổi của nam hiện nay là ( tuổi)
ĐK:

29

Tuổi của bố hiện nay là
Tuổi của Nam 14 năm sau là
Tuổi bố 14 năm sau là
Theo bài ta có phương trình:
Giải phương trình ta được
( thoả mãn )
Vậy tuổi của Nam hiện nay là 14
Bài 5. Đổi 30 phút = (h)
- Gọi độ dài quãng đường AB là x (km), ĐK x > 0.
- Thời gian đi từ A đến B là
- Thời gian đi từ B về A là

(h)
(h)

- Theo bài ra ta có PT:
+ + =4
Giải phương trình ta được x = 30 ( thoả mãn)
-Vậy độ dài quãng đường AB là: 30 km.
Bài 6. Gọi x(km) là khoảng cách giữa hai bến sông A và B (x > 0)
Khi đó:
Vận tốc của ca nô khi đi từ A đến B là:

(km/h)

Vận tốc của ca nô khi đi từ B về A là: (km/h)
Vì vận tốc xuôi – vận tốc ngược = 2 lần vận tốc nước
Nên ta có pt:

-

= 2.2

(t/m)
Vậy: Khoảng cách giữa hai bến sông A và B là 96 km.
Bài 7.
Gọi số ban đầu là x (đk x
các chữ số, a 0.

, x > 999 ) , ta viết được x =

, với a, b, c, d là

TA CÓ:
= 1000a + 100b + 10c + d.
Viết thêm vào bên trái và bên phải chữ số đó cùng chữ số 1 thì được một số:
= 100 000 + 10 000a + 1000b + 100c + 10d + 1
= 100 001 + 10 ( 1000a + 100b + 10c + d )
= 100 001 + 10x.
Theo bài ra ta có phương trình : 100 001 + x = 21x
Giải phương trình ta được x = 9091 (tmđk) .

30

Vậy số tự nhiên ban đầu là 9091
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Gv chiếu bài tập lên màn hình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- Gv: Theo dõi, đôn đốc HS
Bước 3: Báo cáo, Thảo luận.
- Gv: Yêu cầu học sinh lên bảng chữa

Hoạt động của Hs
HS chép đề vào vở
Hs: hoạt động cá nhân và giải ra nháp.
HS lên bảng trình bày , HS dưới lớp
nhận xét .

Bước 4: Kết luận, Nhận định.
- Hs: Ghi chép nhanh, đẹp phần đáp
- Gv: Nhận xét, chốt kiến thức trọng tâm án vào vở .
của bài.
4. Hướng dẫn về nhà.
- Ôn lại kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Làm lại các bài tập vào vở và làm bài tập
Bài 8. Một xe ôtô khách đi từ địa điểm A đến địa điểm B với vận tốc 60km/h. Sau
khi nghỉ tại địa điểm B 12 phút xe khách đó quay về A với vận tốc 50km/h, thời gian
tổng cộng (từ lúc xuất phát đến lúc quay trở về địa điểm A) là 9 giờ. Tính độ dài
quãng đường AB.
Bài 9. Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi 280 m. người ta làm một lối đi xung
quanh khu vườn đó, có chiều rộng 2 m. tính các kích thước của vườn, biết rằng phần
đất còn lại trong vườn để trồng trọt là 4256m2.
Bài 10. Một phân số có tử số bé hơn mẫu số là 11. nếu tăng tử số lên 3 đơn vị và
giảm mẫu số đi 4 đơn vị thì được một phân số bằng

Ngày soạn: /

/2024

. tìm phân số ban đầu.

31

TIẾT 16+ 17+ 18. CHỦ ĐỀ 6: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ ĐỒ THỊ CỦA HÀM
SỐ BẬC NHẤT
Ngày giảng
Lớp: Sĩ số

8A1:

8A3:

8A4:

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Thiết lập bảng giá trị của hàm số bậc nhất.
- Vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: 
- Vận dụng hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất vào giải quyết một số
bài toán thực tiễn
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng hứng thú, say mê trong học tập; ý thức làm việc nhóm,ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho Hs.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
Giáo án, phiếu học tập, phấn các màu
2. Học sinh:
Vở, nháp, bút
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: ÔN TẬP LÝ THUYẾT
a) Mục tiêu: Hs được củng cố kiến thức bài 27,28 để giải toán thành thạo.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi
Câu 1: Nêu khái niệm hàm sô?
Câu 2. Nêu khái niệm mặt phẳng tọa độ ? Đồ thị hàm số?
Câu 3. Nêu khái niệm hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số bậc nhất ?
Câu 4. Nêu các bước vẽ đồ thị hàm số bậc nhất ?
c) Sản phẩm: Hs trả lời câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn ở nhà .
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của Hs.

32

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Hs: - Lắng nghe Gv giao việc.
Gv giao Hs lần lượt làm các câu hỏi - Yêu cầu
- Nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Hs: HĐ cá nhân
- Gv: Theo dõi, đôn đốc, giúp hs
Bước 3: Báo cáo, Thảo luận.
- HS dưới lớp nhận xét .
- Gv: Gọi HS trả lời từng câu hỏi ( 4 HS)
- Gv: Yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, Nhận định.
- Hs: Ghi chép nhanh vào vở học
- Gv: Nhận xét chốt kiến thức đã sử dụng để thêm chiều.
giải bài
2. Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hs vận dụng được kiến thức đã học bài 27,28 để giải bài tập liên quan
từ cơ bản đến nâng cao.
b) Nội dung: Làm bài tập 1,2,3,4
Bài 1. Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số nhất? Đối với những hàm số bậc
nhất đó, xác định a,b lần lượt là hệ số của x, hệ số tự do.
a) y= 2x-3
b) y= x+4
c) y= 0x- 1
d) y= 4x
Bài 2. Cho hàm số y= ax + 3. Tìm a biết rằng x= 1 thì y= 5.
Bài 3. Cho hàm số y= f(x)=

.Tính f(1), f(-1) , f(2) , f(-2)

Bài 4. Vẽ đồ thị hàm số
a) y= 2x- 4

b) y= -x+3

c) Sản phẩm
Bài 1. a) Hàm số y=2x-3 là hàm số bậc nhất có a= 2; b= -3
b) Hàm sô y= x+4 là hàm số bậc nhất có a= 1; b= 4
c) Hàm số y= 0x – 1 không phải là hàm số bậc nhất
d) Hàm số y= 4x là hàm số bậc nhất có a=4 ; b= 0
Bài 2. Với x=1 ; y= 5 ta có 5= a.1 +3 suy ra a= 2
Bài 3. Ta có

Bài 4.

33

a) y= 2x- 4
Với x= 0 thì y= -4
Với y=0 thì x= 2
Đồ thị hàm số y= 2x- 4 là đường thẳng
đi qua 2 điểm M(0;-4) và N(2;0 )
b) Với đồ thị hàm số y= -x +3
cho x=0 thì y= 3
cho y=0 thì x= 3
Đồ thị hàm số y= -x+ 3 là đường thẳng
đi qua hai điểm P(0;3) và Q(3:0)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv.
Hoạt động của Hs.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Hs: - Lắng nghe Gv giao việc.
Gv giao Hs lần lượt làm các bài tập 1,2,3
- Nhận...
 
Gửi ý kiến