Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Lưu Ái Thu
Ngày gửi: 20h:02' 26-12-2023
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Tiếng Việt

Tiết 1,2

BÀI 1: NHỮNG NGÀY HÈ TƯƠI ĐẸP
(SHS, tr. 10 – 14)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Giúp HS phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua suy nghĩ trả lời
các câu hỏi; NL giao tiếp và hợp tác thông qua làm việc nhóm; phát triển NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua ghi chép lại một số việc làm và cảm
nghĩ của bản thân qua kì nghỉ hè.
2. Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ:
- Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn
bè, người thân; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua
tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện;
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ.
- Nhận diện được bài văn kể chuyện; xác định được cấu tạo của một bài
văn kể chuyện đã đọc.
- Ghi lại được một kỉ niệm mùa hè mà em nhớ nhất.
Năng lực văn học: trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê
trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời
nói, việc làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan tâm,
chia sẻ với bạn bè, người thân.
3. Phẩm chất:
- Có tình cảm và thể hiện sự quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân
bằng những việc làm cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:
- Tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh hoặc ảnh chụp một số món quà để thực hiện hoạt động khởi động.
- Vật thật hoặc tranh ảnh: cuốn từ điển tiếng Việt, cây cỏ chọi gà, hòn bi
ve,... (nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn 3.
- Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
HS: Mang tới lớp một món quà em muốn chia sẻ (nếu có).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
A. KHỞI ĐỘNG
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc suy
nghĩ về tên chủ điểm “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”. (Gợi ý: Khuyên thiếu nhi biết
làm những việc vừa sức, phù hợp với lứa tuổi; biết đoàn kết, yêu thương, quan
tâm, chia sẻ, chú ý đến cảm xúc của bạn bè, người thân; ý thức hơn về trách
nhiệm của HS với trường, lớp,...)
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về một món quà
em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người thân (có thể kết hợp sử dụng vật
thật hoặc ảnh chụp đã chuẩn bị từ trước) -> Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động
với nội dung tranh -> Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- HS nghe GV đọc mẫu.
- HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: lớn tướng, bịn
rịn,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của nhân vật:
Sau cùng là Tuyết,/ nó cho tớ chồng bánh đa chưa nướng,/ dặn lên phố
nướng ăn/ để nhớ/ mà về chơi với nhau.//;
Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp sách/ để gửi về/ làm tủ sách ở
đình làng.//;…
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS giải thích nghĩa của một số từ khó (ngoài từ ngữ đã được giải thích ở
SHS), VD: cỏ chọi, đường thơm, tưởng tượng,...
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để
trả lời từng câu hỏi trong SHS. Gợi ý:
+ Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ tiếc những ngày hè trôi qua
nhanh quá.
+ Câu 2: Những chi tiết cho thấy ông bà và cô Lâm rất yêu quý con cháu:
ông bà ôm bạn nhỏ hẹn mùa hè sau lại về, cô Lâm hẹn về dự đám cưới cô; ông
bà và cô Lâm bịn rịn tiễn ra đầu ngõ.
+ Câu 3: Điệp tặng cây cỏ chọi gà, Văn tặng hòn bi ve, Lê tặng hòn đá
hình siêu nhân, Tuyết tặng chồng bánh đa chưa nướng. Những món quà ấy thể
hiện tình cảm yêu quý, cùng sự lưu luyến, mong gặp lại của các bạn đối với bạn
nhỏ.
+ Câu 4: Trước khi trở lại thành phố, bạn nhỏ hứa sẽ tập hợp sách gửi về
làm tủ sách ở đình làng. Việc làm đó giúp các bạn nhỏ ở làng có thêm một nơi

đọc sách, giao lưu, sinh hoạt,...
+ Câu 5, 6: Khuyến khích HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng.
GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 1 -> rút ra ý đoạn 1: Cảm xúc của bạn nhỏ
khi mùa hè khép lại.
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 2 ->rút ra ý đoạn 2: Tình cảm của ông bà và
cô Lâm dành cho con cháu.
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 3, 4 -> rút ra ý đoạn 3: Tình cảm giữa bạn
nhỏ với những người bạn ở quê.
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 5 -> rút ra ý đoạn 4: Cảm xúc của bạn nhỏ
trên đường trở lại phố -> rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc.
+ HS trả lời câu hỏi 6.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý nghĩa bài đọc. Từ đó, bước đầu xác
định được giọng đọc của nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn 3 và xác định giọng đọc đoạn này.
- HS luyện đọc câu nói của Điệp: giọng đọc thể hiện tình cảm lưu luyến,
không muốn rời xa.
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 3.
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
C.Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại bài và nêu nội dung bài
- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
-----------------------------------------------------------

Tiếng Việt

Tiết 1,2

BÀI 1: NHỮNG NGÀY HÈ TƯƠI ĐẸP
(SHS, tr. 10 – 14)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Giúp HS phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua suy nghĩ trả lời
các câu hỏi; NL giao tiếp và hợp tác thông qua làm việc nhóm; phát triển NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua ghi chép lại một số việc làm và cảm
nghĩ của bản thân qua kì nghỉ hè.

2. Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ:
- Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn
bè, người thân; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua
tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện;
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ.
- Nhận diện được bài văn kể chuyện; xác định được cấu tạo của một bài
văn kể chuyện đã đọc.
- Ghi lại được một kỉ niệm mùa hè mà em nhớ nhất.
Năng lực văn học: trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê
trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời
nói, việc làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan tâm,
chia sẻ với bạn bè, người thân.
3. Phẩm chất:
- Có tình cảm và thể hiện sự quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân
bằng những việc làm cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:
- Tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh hoặc ảnh chụp một số món quà để thực hiện hoạt động khởi động.
- Vật thật hoặc tranh ảnh: cuốn từ điển tiếng Việt, cây cỏ chọi gà, hòn bi
ve,... (nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn 3.
- Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
HS: Mang tới lớp một món quà em muốn chia sẻ (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
A. KHỞI ĐỘNG
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc suy
nghĩ về tên chủ điểm “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”. (Gợi ý: Khuyên thiếu nhi biết
làm những việc vừa sức, phù hợp với lứa tuổi; biết đoàn kết, yêu thương, quan
tâm, chia sẻ, chú ý đến cảm xúc của bạn bè, người thân; ý thức hơn về trách
nhiệm của HS với trường, lớp,...)
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về một món quà
em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người thân (có thể kết hợp sử dụng vật
thật hoặc ảnh chụp đã chuẩn bị từ trước) -> Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động

với nội dung tranh -> Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP

TIẾT 3
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm danh từ
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS tìm từ theo nhóm 3: Mỗi HS tìm từ thuộc 2 nhóm.
(Đáp án: Từ chỉ người: ông, bố, chú; Từ chỉ sự vật: tay/ bàn tay/ đôi bàn
tay, thơ, cây, tàu, tóc/ chân tóc, cát/ bãi cát, dừa, biển, trăng; Từ chỉ thời gian:
chiều, tối, đêm; Từ chỉ hiện tượng tự nhiên: sóng, gió.)
nhóm.

- HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ, dán kết quả vào bảng
- 1 – 2 nhóm HS chữa bài, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra những điều cần
ghi nhớ về danh từ.
- 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
Hoạt động 2: Nhận diện danh từ
- HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc đoạn văn.
- HS làm vào VBT: Viết 5 – 7 danh từ có trong đoạn văn.
(Đáp án: đồng/ cánh đồng, gió, nắng, xóm, kênh/ con kênh, không gian,
hương/ mùi hương, súng/ bông súng, đìa, tiếng, chim tu hú, bầy, cá, váng, bèo/
váng bèo, bờ, vườn/ bờ vườn, ao, gà/ bầy gà, vịt ta/ bầy vịt ta, mồi, sậy/ rào
sậy.)
Lưu ý:

+ Đìa: chỗ trũng nhỏ ở giữa đồng, có bờ để giữ nước và cá.

+ Với HS tiểu học, do không dạy danh từ chỉ đơn vị và một số tiểu loại
khác nên chấp nhận các ngữ bờ vườn, bầy gà,... là một từ.
- 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
Hoạt động 3: Đặt câu với danh từ cho trước
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS đặt câu trong cặp hoặc nhóm nhỏ.
- HS viết câu vào VBT.
- HS chữa bài bằng cách chơi Chuyền hoa.

- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
TIẾT 4
Hoạt động 1: Nhận diện bài văn kể chuyện
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
- HS đọc yêu cầu BT 1a, trao đổi theo nhóm để xác định cấu tạo bài văn
kể chuyện.
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả:
+ Phần giới thiệu câu chuyện: Từ đầu đến “câu chuyện ''Tích Chu''”.
+ Phần kể lại nội dung của câu chuyện:

hết.



Mở đầu câu chuyện: Từ ''Chuyện kể về'' đến ''chỉ mải rong chơi''.



Diễn biến câu chuyện: Từ “Lần đó”đến “mang về”.



Kết thúc câu chuyện: Từ ''Được uống nước'' đến ''chăm sóc bà''.

+ Phần nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện: Từ “Câu chuyện bà kể” đến


HS nghe bạn và GV nhận xét.

HS đọc yêu cầu BT 1b, trao đổi theo nhóm đôi để xác định các
sự việc ở phần diễn biến của câu chuyện và kết quả của các sự việc.


+ Sự việc 1: Bà bị ốm nhưng không có ai chăm sóc. 🡢 Kết quả: Bà biến
thành chim.
+ Sự việc 2: Tích Chu biết chuyện, đi tìm, tha thiết gọi. 🡢 Kết quả: Chim
vẫn vỗ cánh bay đi.
+ Sự việc 3: Tích Chu gặp bà tiên. 🡢 Kết quả: Bà tiên chỉ đường cho Tích
Chu đi tìm nước suối tiên.
+ Sự việc 4: Tích Chu vất vả đi tìm nước suối tiên. 🡢 Kết quả: Tích Chu
tìm được nước suối tiên mang về.
- 1 – 2 cặp HS chia sẻ kết quả.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS đọc yêu cầu BT 1c, xác định trình tự các sự việc ở phần diễn biến của
câu chuyện. (Gợi ý: Sự việc nào diễn ra trước -> kể trước, sự việc nào
diễn ra sau -> kể sau.)
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
Hoạt động 2. Rút ra ghi nhớ về cấu tạo bài văn kể chuyện
- HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi của GV:
+ Theo em, bài văn kể chuyện thường gồm mấy phần? Mỗi phần có
nhiệm vụ gì?
-> HS nghe GV rút ra cấu tạo của bài văn kể chuyện: Bài văn kể chuyện
thường gồm ba phần:



Mở bài: Giới thiệu câu chuyện.



Thân bài: Kể lại các sự việc của câu chuyện.

Kết bài: Nêu kết thúc của câu chuyện. Có thể bày tỏ suy nghĩ, cảm
xúc của người kể về nội dung câu chuyện.


+ Em có thể kể lại câu chuyện theo trình tự nào?
-> HS nghe GV rút ra trình tự kể: Câu chuyện ''Tích Chu'' được kể theo
trình tự: sự việc nào diễn ra trước 🡢 kể trước, sự việc nào diễn ra sau 🡢 kể sau,
được gọi là trình tự thời gian. Ngoài ra, đối với một số câu chuyện, có thể kể
theo trình tự không gian, tức là kể lại các sự việc gắn với mỗi địa điểm hoặc tình
huống diễn ra. Thông thường, mỗi sự việc có thể kể lại bằng một đoạn văn.
- HS rút ra ghi nhớ.
- 1 – 2 HS đọc lại ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập xác định cấu tạo bài văn kể chuyện
- HS đọc bài văn kể lại câu chuyện về lòng nhân hậu.
- HS xác định yêu cầu BT 2a, trao đổi theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, xác
định phần mở bài, thân bài, kết bài.
(Gợi ý:
+ Mở bài: Từ đầu đến ''ấn tượng sâu sắc''.
+ Thân bài: Từ ''Câu chuyện kể về'' đến ''từ ông lão''.
+ Kết bài: Từ ''Câu chuyện đã kết thúc'' đến hết.)
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- HS làm bài vào VBT.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS xác định yêu cầu BT 2b, trao đổi theo nhóm đôi, xác định các sự
việc chính và kết quả của mỗi sự việc.
(Gợi ý:
+ Sự việc 1: Cậu bé gặp ông lão ăn xin đang cầu xin cứu giúp trên phố. 🡢
Kết quả: Cậu bé thương cảm và muốn giúp ông lão.
+ Sự việc 2: Cậu bé không tìm được gì để cho ông lão. 🡢 Kết quả: Cậu
bé xin lỗi ông lão vì không giúp được.
+ Sự việc 3: Ông lão cảm ơn vì đã nhận được tấm lòng của cậu bé. 🡢 Kết
quả: Cậu bé cảm thấy vui vì hiểu ra mình đã làm được việc tốt.)
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- HS làm bài vào VBT.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại một kỉ niệm mùa hè mà em

nhớ nhất.
- HS nhớ lại kỉ niệm mùa hè của em dựa vào một vài gợi ý của GV:
+ Vào mùa hè, em thường đi đâu, làm gì? Cùng với những ai?
+ Em nhớ nhất nơi nào đã đến hoặc việc nào đã làm? Vì sao?
+…
- HS ghi vào vở, sổ tay hoặc phiếu ghi chép 2 – 3 câu dựa trên nội dung
đã nói.
- HS nói chia sẻ kết quả ghi chép trong nhóm nhỏ.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:..........................................................................

Tiếng Việt

Tiết 5-7

BÀI 2: ĐOÁ HOA ĐỒNG THOẠI
(SHS, tr. 15 – 17)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Giúp HS phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua suy nghĩ trả lời
các câu hỏi, NL giao tiếp và hợp tác thông qua làm việc nhóm, phát triển NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua tham gia trang trí tủ sách của lớp.
2. Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ:
- Nói được về 1 – 2 cuộc thi viết, vẽ,... dành cho thiếu nhi mà em biết; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
- Biết trao đổi, đóng góp ý kiến trong cuộc họp nhóm bàn về việc xây
dựng tủ sách của lớp.
- Biết lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe nói về lòng
trung thực hoặc lòng nhân hậu.
- Viết và trang trí được “Nội quy sử dụng tủ sách” của lớp em.
Năng lực văn học: Hiểu được nội dung bài đọc: Cuộc thi “Đoá hoa đồng
thoại” dành riêng một hạng mục cho HS tiểu học nhằm khuyến khích và phát
hiện tài năng sáng tác truyện đồng thoại của các em nhỏ.

3. Phẩm chất:
- Có ý thức giữ gìn đồ dùng, bảo quản cơ sở vật chất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Ti vi hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
Bìa một số tập truyện “Đoá hoa đồng thoại”.
Bảng phụ ghi đoạn 2 và đoạn 3.
HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
A. KHỞI ĐỘNG
– HS hoạt động nhóm nhỏ, nói về 1 – 2 cuộc thi viết, vẽ,... dành cho thiếu
nhi mà em biết dựa vào tranh minh hoạ trong SHS và gợi ý:
+ Tên cuộc thi (Viết về cuốn sách em yêu, Nét vẽ xanh, Viết thư UPU,...)
+ Đơn vị tổ chức (lớp, trường, địa phương,...)
+ Mục đích tổ chức (phát hiện, khuyến khích và bồi dưỡng tài năng cho
thiếu nhi)
+ ...
- HS liên hệ từ nội dung khởi động 🡢 Đọc tên và phán đoán nội dung
bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới “Đoá hoa đồng thoại”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc giọng thong thả, rõ ràng, rành mạch,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ tên, mục đích, ý nghĩa,... của cuộc thi).
- HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó (nếu có); hướng
dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài:
Cuộc thi sáng tác truyện “Đoá hoa đồng thoại”/ dành riêng một hạng
mục/ cho học sinh các trường tiểu học trên toàn quốc/ tham gia.// Ban Tổ chức
khẳng định/ đây là dịp để khuyến khích và phát hiện tài năng sáng tác truyện
đồng thoại/ của các em nhỏ.// Đây cũng là dịp/ để kết nối trái tim của người dân
Nhật Bản/ và Việt Nam,/ góp phần nuôi dưỡng tâm hồn trẻ em hai nước.//;...
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc
có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “trẻ em hai nước”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “khuyến đọc của Việt Nam”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
(Tuỳ thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để thuận tiện

trong việc hướng dẫn các em luyện đọc.)
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS giải thích nghĩa của một số từ khó (ngoài từ ngữ đã được giải thích ở
SHS), VD: Đoá hoa đồng thoại (cuộc thi viết truyện Eneos & Mogu “Đoá hoa
đồng thoại” do JXEV, More Production Việt Nam, Báo điện tử Tổ quốc, Nhà
xuất bản Kim Đồng tổ chức định kì, trong đó có một hạng mục dành cho HS tiểu
học), khuyến học (khuyến khích việc học), khuyến đọc (khuyến khích việc
đọc),...
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi trong SHS. Gợi ý:
+ Câu 1: Ban Tổ chức cuộc thi “Đoá hoa đồng thoại” dành riêng một
hạng mục cho HS tiểu học với mong muốn đây là dịp để khuyến khích và phát
hiện tài năng sáng tác truyện đồng thoại của các em nhỏ.
+ Câu 2: Những chi tiết cho thấy Ban Tổ chức rất đề cao các tác phẩm
đoạt giải: Sau khi chọn ra các tác phẩm đoạt giải, Ban Tổ chức cho dịch sang
tiếng Nhật, biên tập, vẽ minh hoạ, in ấn và phát hành rộng rãi dưới dạng tuyển
tập song ngữ Việt – Nhật.
+ Câu 3: Thí sinh đoạt giải Đặc biệt được tham gia lễ trao giải tại Nhật
Bản và được khắc tên trên cúp “Đoá hoa đồng thoại” – phần thưởng vinh danh
các tác giả xuất sắc.
+ Câu 4: Khuyến khích HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định
được giọng đọc và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn 2 và 3 và xác định giọng đọc của hai
đoạn này (Gợi ý: giọng đọc thong thả, rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những
từ ngữ chỉ những việc làm của Ban Tổ chức; đoạn 3 thể hiện cảm xúc tự hào):
Các tác phẩm đoạt giải/ được dịch sang tiếng Nhật,/ biên tập,/ vẽ minh
hoạ,/ in ấn/ và phát hành rộng rãi/ dưới dạng tuyển tập song ngữ Việt – Nhật.//
Toàn bộ lợi nhuận từ việc bán sách/ được trao tặng cho các quỹ khuyến học,/
khuyến đọc của Việt Nam.//
Hằng năm,/ thí sinh đoạt giải Đặc biệt/ được tham gia lễ trao giải tại
Nhật Bản/ và được khắc tên trên cúp “Đoá hoa đồng thoại”/ – phần thưởng vinh
danh các tác giả xuất sắc.//
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 2 và đoạn 3.
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
TIẾT 2
Hoạt động 1: Trao đổi về việc xây dựng tủ sách của lớp em
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý.
- HS nghe GV hướng dẫn thêm (nếu cần): Phân công nhiệm vụ các thành

viên: nhóm trưởng, thư kí, báo cáo viên; Hướng dẫn nội dung thảo luận dựa vào
gợi ý:
+ Theo em, vì sao cần có tủ sách của lớp?
+ Em cần làm gì để đóng góp sách?
+ Em và các bạn nên sắp xếp sách như thế nào?
+ Em và các bạn sẽ sử dụng sách ra sao?
+ ...
- Một nhóm HS thảo luận trước lớp, các nhóm quan sát theo kĩ thuật Bể
cá và nhận xét phần thảo luận của nhóm bạn theo các tiêu chí:
+ Nội dung cuộc họp.
+ Trình tự các hoạt động.
+ Hình thức báo cáo: phân công báo cáo của các thành viên;
tốc độ, âm lượng nói; yếu tố phi ngôn ngữ;...
+ ...
Hoạt động 2: ghi chép một số việc cần làm để xây dựng tủ sách
- HS xác định yêu cầu của BT 2, nghe GV hướng dẫn thực hiện BT 2.
- HS thảo luận theo nhóm dưới sự hỗ trợ của các thành viên nhóm Bể cá
và GV.
- HS ghi chép nhanh một số nội dung chính của cuộc thảo luận: một số
hình thức đóng góp sách, cách sắp xếp, sử dụng sách,... (có thể ghi bằng sơ đồ
đơn giản).
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
TIẾT 3
Viết
Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài
- HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
- Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? (Đáp án: kể chuyện.)
- Câu chuyện này do đâu em biết? (Đáp án: đã đọc, đã nghe.)
- Câu chuyện cần kể về nội dung gì? (Đáp án: kể về lòng trung thực hoặc
lòng nhân hậu.)
Hoạt động 2: Lựa chọn câu chuyện
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý.
- HS nhớ lại các câu chuyện đã đọc, đã nghe, thảo luận nhóm để kể tên
câu chuyện và giải thích lí do vì sao cho rằng câu chuyện đó có nội dung nói về
lòng trung thực hoặc lòng nhân hậu.

- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
Hoạt động 3: Lập dàn ý cho bài văn
- HS xác định yêu cầu BT 2 và đọc các gợi ý.
- HS lập dàn ý bằng cách ghi các từ ngữ, hình ảnh hoặc sự việc chính.
Khuyến khích HS ghi chép dưới dạng sơ đồ đơn giản. (GV lưu ý HS chỉ ghi
chép vắn tắt, không viết thành câu, đặc biệt không viết lại nội dung câu chuyện.)
- HS chia sẻ dàn ý đã lập trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, bổ sung để
hoàn chỉnh dàn ý.
- 1 – 2 HS chia sẻ dàn ý trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết và trang trí “Nội quy sử dụng
tủ sách” của lớp em.
- HS thảo luận nhóm nhỏ, mỗi nhóm ghi một điều trong nội quy vào một
thẻ màu.
- HS thảo luận để chọn các thẻ phù hợp gắn vào Nội quy chung và trang
trí đơn giản.
- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc sau hoạt động.
- GV nhận xét, tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:..........................................................................
 
Gửi ý kiến