Tuần 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:37' 29-06-2024
Dung lượng: 44.9 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:37' 29-06-2024
Dung lượng: 44.9 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 18
Thứ ba ngày 2 tháng 1 năm 2023
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kì I, tốc
độ đọc khoảng 80 – 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt
nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại
có hai hoặc ba nhân vật.
- Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn
bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS kể cho nhau nghe về ước - HS thảo luận nhóm đôi
mơ của mình…
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động ôn tập
2.1 Quan sát tranh và thực hiện yêu
cầu.
a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc
khinh khí cầu vào hai chủ điểm Niềm vui
sáng tạo và Chắp cánh ước mơ.
- HS Hoạt động nhóm
-GV gọi 1 – 2 HS đọc những dòng chữ
trên những chiếc khinh khí cầu. Các HS
Đáp án: Các bài đọc Đồng cỏ nở
hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường
– Đại diện một số cặp hoặc nhóm
– GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của trả lời trước lớp. GV và cả lớp
nhận xét.
bài tập.
khác đọc thầm theo.
– GV cho HS làm việc theo cặp hoặc theo
nhóm, tìm câu trả lời.
-Gọi HS chia sẻ
b .Kể tên những bài đọc chưa được nhắc
đến trong hai chủ điểm trên.
có nhiều phép lạ thuộc chủ điểm
Niềm vui sáng tạo và các bài đọc
Nếu em có một khu vườn, Ở Vương
quốc Tương Lai, Anh Ba thuộc chủ
điểm Chắp cánh ước mơ.
– HS làm việc cá nhân, nhớ lại
những bài đã học để tìm câu trả lời.
– HS trao đổi trong nhóm và thống
nhất đáp án.
– 2 – 3 đại diện nhóm phát biểu
trước lớp.
GV nhận xét tuyên dương
2.2 Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học
và trả lời câu hỏi.
- Bài đọc thuộc chủ điểm nào?
Đáp án: Những bài đọc chưa được
nhắc đến trong hai chủ điểm trên
là Vẽ màu, Thanh âm của mùi,
Làm thỏ con bằng giấy, Bét-tô-ven
và bản xô-nát “Ánh trăng”, Người
tìm đường lên các vì sao, Bay cùng
ước mơ, Bốn mùa mơ ước, Cảnh
chim nhỏ, Con trai người làm
vườn, Nếu chúng mình có phép lạ.
- HS làmviệc nhóm đôi, mỗi nhóm
luân phiên hỏi và trả lời về 1 bài
đọc.
- HS trả lời – HS nhận xét
- Nội dung chính của bài đọc đó là gì?
- Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại
cho em ấn tượng sâu sắc?
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày.
- HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về
tính từ và các nhánh về màu sắc,
2.3. Tìm từ để hoàn thiện sơ đồ và đặt
câu với một từ tìm được trong mỗi
nhóm.
- GV có thể tổ chức thực hiện bài tập dưới
hình thức thi hoàn thiện sơ đồ: tổ chức lớp
thành 3 hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm
nhanh 2 tỉnh từ chỉ màu sắc, 2 tỉnh từ chỉ
âm thanh, 2 tỉnh từ chỉ hương vị, 2 tỉnh từ
chỉ hình dáng trong thời gian giới hạn (tuỳ
GV ấn định khoảng thời gian).
âm thanh, hương vị, hình dáng.
- Các nhóm viết kết quả vào giấy.
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết
quả. Cả lớp lắng nghe và nhận xét
kết quả của nhóm bạn.
- HS đặt câu với một từ tìm được
trong mỗi nhóm.
- GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận
những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả
đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được
khen.
- GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen
ngợi những câu đúng và hay.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- 2, 3 HS đọc
- Đọc thuộc lòng 1 bài em đã được học ?
-Thi đọc hay 1 đoạn trong bài học thuộc
lòng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Thứ tư ngày 3 tháng 1 năm 2023
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kì I, tốc
độ đọc khoảng 80 – 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt
nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại
có hai hoặc ba nhân vật.
- Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn
bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS hát ngâm thơ…
- HS hát, ngâm thơ…
- GV gọi HS chia sẻ
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hoạt động ôn tập
2.4. Xếp những từ in đậm trong đoạn
1 – 2 HS đọc các từ in đậm và tên
văn vào nhóm thích hợp.
các nhóm
− GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của - HS làm việc cá nhân, xếp các từ
bài tập.
in đậm vào các nhóm, nếu kết quả
làm việc trong nhóm. Cả nhóm
– GV và cả lớp nhận xét, góp ý và thống
thống nhất đáp án.
nhất đáp án.
- Đại diện 2 – 3 nhóm nêu kết quả.
+ Danh từ danh từ riêng (Bà Dương Nội ),
danh từ chung (gió, buổi chiều, sân đình,
làng). + Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ
chức, bay, ngắm, trao), động từ chỉ trạng
thái (ngất ngây).
+ Tính từ. Tỉnh từ chỉ đặc điểm của sự vật
(rực rỡ, cao), tính từ chỉ đặc điểm của hoạt
động (cao, xa). (Lưu ý: Cùng từ “cao”,
nhưng trong câu này là tỉnh từ chỉ đặc
điểm của sự vật, trong câu khác lại có thể
là tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động, vì
vậy, thực chất sự phân biệt này thuộc về
cách dùng, chứ không phải là vấn đề từ
loại.)
- GV nhận xét tuyên dương
2.5. Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được
nhân hoá trong các đoạn và cho biết
chúng được nhân hoá bằng cách nào.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của
bài tập.
- GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận
những đáp án đúng,
2.6. Đặt cầu về nội dung tranh, trong đó
có sử dụng biện pháp nhân hoá.
– GV hướng dẫn cách thực hiện.
− GV và cả lớp nhận xét, đánh giá
– GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt
được câu hay về nội dung bác tranh.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Danh từ là gì?
- Tính từ là gì?
-1 HS đọc các cách nhân hoá.
- 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn
hoặc thơ ở bài tập 5, các HS khác
đọc thầm theo.
- HS làm việc nhóm, thảo luận để
xác định sự vật được nhân hoá và
cách nhân hoá. – Đại diện các
nhóm nêu kết quả của nhóm mình.
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS làm việc nhóm, quan sát bức
tranh rồi đặt câu về nội dung bức
tranh, trong đó có sử dụng biện
pháp nhân hoả (Gợi ý: Bức tranh
có những con vật này? Những con
vật ấy đang làm gì? Trông chúng
như thế nào?...).
- Một số HS đặt câu trước lớp.
- HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn
bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản.
- Củng cố kĩ năng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (đoạn
văn ngắn dưới sự hướng dẫn các bước thực hiện một công việc)
* Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử
- 2-3 HS trả lời
dụng 1 động từ chỉ hoạt động.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
2.1: Đọc thuộc lòng 1 trong 3 bài thơ và
- HS đọc thầm lại các bài thơ Nếu
trả lời câu hỏi : Em thích câu thơ hoặc khổ chúng mình có phép lạ, Vẽ màu,
Bốn mùa mơ ước.
thơ nào nhất? Vì sao?
- GV cho HS gắp phiếu chuẩn bị 2 phút và - Mỗi HS đọc 1 bài trong số 3 bài
thơ trước lớp. Cả lớp lắng nghe và
đọc theo phiếu.
nhận xét.
- GV khích lệ , tuyên dương
- Trả lời câu hỏi: Em thích câu thơ
hoặc khổ thơ nào nhất? Vì sao?
2. 2: Các vật và hiện tượng tự nhiên nào
dưới đây được nhãn hoá? Em thích hình
ảnh nhân hoá nào nhất? Vì sao?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận
những đáp án đúng.
– GV hướng dẫn HS trả lời ý tiếp theo
Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, HS thích hình
ảnh nào là hoàn toàn phụ thuộc vào cảm
- HS nêu
- 1 HS đọc đoạn văn a, 1 HS khác
đọc đoạn thơ b, các HS khác đọc
thầm theo.
- HS làm việc nhóm, thảo luận để
xác định các vật và hiện tượng tự
nhận cá nhân của mỗi em. GV khích lệ HS
thể hiện ý kiến cá nhân và trình bày được
lí do vì sao HS thích hình ảnh đó.
2.3: Dấu câu nào có thể thay cho mỗi
bông hoa?
nhiên được nhân hoá trong đoạn
văn và đoạn thơ.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả.
- HS đọc thầm lại đoạn văn, đoạn
thơ một lần nữa để cảm nhận cái
hay, cái đẹp của các hình ảnh nhân
hoá, suy nghĩ xem mình thích nhất
hình ảnh nào và vì sao mình thích.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân, đọc thầm
- GV chiếu (hoặc viết) đoạn văn lên bảng, đoạn văn, vừa đọc vừa quan sát và
đọc đoạn văn, đọc đến chỗ cần điền dấu thì chọn dấu câu phù hợp để thay cho
dừng lại gọi 1 HS trả lời, mới một vài HS các bông hoa.
khác nhận xét đúng, sai.
Đáp án
Chim sâu con hỏi bố
- HS làm vào vở
– Bố ơn, chúng ta có thể trở thành hoạ mi
được không ạ?
– Tại sao con muốn trở thành hoạ mi?
– Con muốn có tiếng hót hay để được mọi
người yêu quý.
Chim bố nói:
– Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo vệ cây
cối, hoa màu, con sẽ được mọi người yêu
quý.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa - 2-3 HS trả lời
nào?
- Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa
- HS thực hiện
nói về học tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 4 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn
bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản.
- Củng cố kĩ năng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (đoạn
văn ngắn dưới sự hướng dẫn các bước thực hiện một công việc)
* Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu nào?
- 2-3 HS trả lời
Nêu ví dụ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
2.4: Chọn dấu câu thích hợp thay cho
bông hoa. Nêu tác dụng của các dấu câu
đó.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát cho mỗi nhóm một phiếu bài tập
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành
phiếu học tập.
- GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những
đáp án đúng. Nhóm nào đúng nhiều nhất và
nhanh nhất sẽ giành phần thắng.
– Trồng cây gây quỹ Đội
— Vì màu xanh quê hương
– Sạch nhà – sạch lớp - sạch trường
– Làm kế hoạch nhỏ,
- HS đọc thẩm đoạn a và câu b.
- HS làm việc nhóm 4
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
b. Đoàn tàu Hà Nội – Vĩnh khởi hành tại ga
Hà Nội lúc 18 giờ hằng ngày.
Tác dụng của các dấu câu
– Dấu gạch ngang trong đoạn a dùng để đánh
dấu các ý trong một đoạn liệt kê
– Dấu gạch ngang trong đoạn b dùng để nối
các từ ngữ trong một liên danh
2.5: Giải ô chữ.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV chọn 2 hình thức tổ chức: thi theo nhóm - HS chơi theo 2 nhóm, mỗi nhóm
hoặc tổ chức làm chung cả lớp. Dưới đây
5 HS,
phương án thi theo nhóm.
GV làm trọng tài và đọc từng thành ngữ, tục
ngữ để các nhóm tìm tiếng còn thiếu (có thể
đọc không theo thứ tự).
- GV mời HS trong lớp xung phong làm
những câu còn lại để giải ô chữ
- HS trả lời
- GV mời 1 HS đọc ô chữ hàng dọc.
- HS đọc: NIỀM VUI KHÁM PHÁ
- GV khen ngợi tuyên dương, động viên các
nhóm.
2.6. Nghe - viết.
- HS lắng nghe
- GV mời HS đọc đoạn văn trước lớp.
- 1 HS đọc
- HS theo dõi.
- GV nói rõ mục tiêu luyện nghe viết đoạn
văn này là để cho HS luyện tập viết danh từ
riêng.
- Cho HS tìm danh từ riêng và nêu cách viết
hoa
- GV đọc đoạn văn, đọc chậm từng câu một,
mỗi câu đọc 3 – 4 lần, HS viết theo.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi và
chỉnh sửa.
- HS tìm và nêu cách viết
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi.
- GV chữa bài, nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách trình bày cách viết đoạn văn?
- 2-3 HS trả lời
- Chọn viết 1 đoạn văn em thích ở nhà.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Thứ năm ngày 4 tháng 1 năm 2023
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 5 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết
đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắn
hướng dẫn các bước thực hiện một công việc, viết bài văn miêu tả con vật, viết đơn
hoặc viết thư cho bạn bè, người thân,...).
- Củng cố kĩ năng nói ngắn gọn về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học, kể
lại được một sự việc đã tham gia và chia sẽ được cảm xúc của mình.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Đặt câu theo mẫu câu Ai làm gì?, Ai thế - 2-3 HS đặt câu chia sẻ trước lớp
nào? nói đặc điểm , hoạt động của con
vật
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
2.1. Nói về một con vật có điểm đặc biệt - HS đọc yêu cầu bài.
về ngoại hình hoặc hoạt động
- GV chiều sơ đồ gợi ý lên bảng.
- HS làm việc cá nhân, lựa chọn con
- GV yêu cầu 1 HS đọc sơ đồ gợi ý, các
vật minh yêu thích, hình dung bài
HS khác đọc thẩm theo.
nói, sắp xếp ý theo sơ đồ đã gợi ý.
- GV gọi một số HS trình bày bài nói
trước lớp.
- HS trình bày trước lớp về đặc điểm
hình dáng và hoạt động của con vật.
- GV và HS cùng góp ý, nhận xét.
2. 2. Viết lại những điều đã nói ở bài tập
1 thành một đoạn văn
GV gợi ý: Sơ đồ gợi ý trong phần luyện
nói ở bài tập 1 có thể dùng để viết bài tập
này. GV đưa thêm các gợi ý, nếu cần,
VD:
- 2 HS đọc yêu cầu bài
- HS lắng nghe.
- Em viết về con vật nào?
- Em nuôi con vật ấy hay thấy nó ở đâu ?
- Vì sao em yêu quý và lựa chọn viết về
con vật đó
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ ở bài tập
1 để viết thành đoạn văn
- GV quan sát, giúp đỡ HS
2.3. Trao đổi với bạn để góp ý cho nhau
rồi chỉnh sửa bài viết.
- HS viết bài vào vở
a. Đọc và góp ý cho nhau.
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp đọc
bài của nhau, nêu điều mình muốn góp ý
cho bạn và điều mình muốn
- HS làm việc theo cặp, đọc và nhận
xét bài của bạn
học tập ở bạn, VD:
+ Cách viết mở đoạn (cách giới thiệu về
con vật và lí do lựa chọn viết về con vật),
kết đoạn (cách nêu tình cảm đối với con
vật).
+ Cách tả về điểm đặc biệt của con vật về
hình dáng hoặc hoạt động...
+ Cách dùng từ, đặt câu, sử dụng dấu câu
b. Chỉnh sửa bài viết:
- GV yêu cầu HS chỉnh sửa bài viết sau
khi các nhóm đôi đã đọc và góp ý cho
nhau.
- GV mời một số HS đọc lại bài viết của
mình.
- HS sửa bài
- HS đọc bài viết đã sửa trước lớp
- Lớp nghe, nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi các bài hay,
độc đáo,...
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV chọn đoạn văn hay cho HS đọc
- HS đọc trước lớp
trước lớp
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn - HS lắng nghe.
văn mà em viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Thứ năm ngày 6 tháng 1 năm 2023
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 6 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kiểm tra đọc theo mức độ cần đạt nêu ở tiêu chí ra đề kiểm tra môn Tiếng Việt
lớp 4, HKI (Bộ GD& ĐT- Đề KT học kì cấp TH, lớp 4, tập 1, Nhà xuất bản Giáo
Dục 2018).
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI
(khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp
với nội dung đoạn đọc; trả lời được câu hỏi liên quan nội dung bài đọc.
- Đọc hiểu và trả lời các câu hỏi liên quan nội dung bài đọc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nêu yêu cầu tiết kiểm tra
- HS lắng nghe
2. Luyện tập thực hành:
- GV có thể giới thiệu cấu trúc của phiếu
kiểm tra, gồm:
+ Bài kiểm tra đọc thành tiếng và trả lời
câu hỏi (câu hỏi miệng).
- HS lắng nghe, theo dõi
+ Bài kiểm tra đọc hiểu (đọc một bài và trả
lời câu hỏi bằng hình thức viết),
A. Đọc thành tiếng
- GV mời HS đọc bài Nhắm mắt lại trước
lớp, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
Câu 1. Thế giới bao la được nhắc đến
trong bài thơ là thế giới gì ?
Câu 2. Các bé gái, bé trai và các con vật
làm những gì trong thế giới đó ?
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi theo
yêu cầu
Câu 1. Thế giới bao la được nhắc
đến trong bài thơ là thế giới tưởng
tượng của bạn nhỏ.
Câu 2. Trong thế giới tưởng tượng
đó:
+ Các bé gái: hoá công chúa kiêu
sa
+ Các bé trai: gọi nhau là hoàng tử
+ Bẩy thủ dữ: ngủ khỏ trên là khô
+ Cá mập: đùa nhảy nhớt trên sóng
+ Ốc sên: có thể hót
- GV nhận xét, đánh giá.
+ Lợn sổ nhìn chân bay
+ Dơi: tung tăng cả ngày.
+ Cá: lên bờ đi bộ
B. Đọc hiểu
GV nhắc HS các bước thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
đọc hiểu.
+ Đọc thẩm câu chuyện Hương vị đồng
quê.
+ Đọc thẩm từng câu hỏi.
+ Đối với mỗi câu hỏi, xem lại câu chuyện
để tìm đoạn chứa nội dung trả lời. Đọc
thẩm đoạn đó, trả lời câu hỏi bằng lời hoặc
loại trừ các phương án sai (đối với câu hỏi
lựa chọn đáp án).
- GV phát phiếu cho HS
- Yêu cầu HS làm bài
Câu 1. Chi tiết nào thể hiện Nam nhớ
thành phố?
- HS nhận phiếu kiểm tra, ghi đầy
đủ thông tin
- HS làm bài trên phiếu
Câu 1: C. Kể với bạn về các hoạt
động thường làm ở thành phố.
Câu 2. Trong câu chuyện, Siêng được
miêu tả như thế nào?
Câu 2: D. Là cậu bé nhỏ xíu, đen
đùa, tóc cháy nắng
Câu 3. Nam dã cùng Siêng làm những việc Câu 3: D. Dùng trứng kiến làm mỗi
gì ở Thất Sơn?
câu, câu cả, thưởng thức cá nướng.
Câu 4. Tìm những từ ngữ thể hiện cảm xúc Câu 4: sung sướng, thích thú, ….
của Nam khi được làm những việc thú vị
đỏ.
Câu 5. Viết 1 – 2 cầu nêu nhận xét về
Siêng qua những chi tiết:
- Cười tươi rói khi nhìn Nam mải mê ăn
món cá mình làm.
- Cười hiển khô, không có ý định chọc quê
bạn khi bạn không biết về món cả nướng
trai.
Câu 5: VD: Siêng là một người bạn
chân thành, chất phác, mộc mạc.
- HS viết theo cảm nghĩ
Câu 6. Viết 2 – 3 cầu nêu cảm nghĩ của em
về câu chuyện.
Câu 7. Tìm các động từ trong câu: "Nam
Câu 7: ăn, nhìn, thấy, ngỏ, cười.
mãi ăn, đến lúc nhìn lên thấy Siêng đang
ngỏ nó, miệng cười tươi rói.
Câu 8. Tìm từ có nghĩa trái ngược với tử
nhỏ xíu, hiền khô để thay cho mỗi bông
hoa trong câu.
Câu 9. Đặt 2 câu, mỗi cứu chưa 1 danh từ
trong bài đọc, chỉ con vật, chỉ thời gian.
Câu 10. Các dấu gạch ngang đứng ở đầu
dòng trong bài đọc có tác dụng gì?
Câu 8: VD: Nghe tiếng gầm dữ tợn
từ xa, thổ sợ hãi tưởng tượng ra
chúa sơn lâm với thân hình to lớn,
dũng mãnh sắp xuất
Câu 9: HS đặt câu
Câu 10: đánh dấu lời nói trực tiếp.
- GV thu bài.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Gv nhận xét giờ học
- Nhắc HS chuẩn bị bài kiểm tra viết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Thứ saus ngày 7 tháng 1 năm 2023
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 7 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kiểm tra (viết) theo mứcc độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng cuối HKI: Viết được
bài văn miêu tả một đồ dùng học tập của em.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy, ĐDHT của
hs.
- Nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV chép đề bài lên bảng
- HS theo dõi, đọc đề bài, lựa chọn
- GV hướng dẫn HS:
đề bài để viết.
+ Đọc thẩm cả 2 để
+ Lựa chọn một để phù hợp với năng lực
của bản thân.
+ Thực hành viết bài.
- HS viết bài
- GV thu bài
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị sách học kì II.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________
Ban Giám hiệu kí duyệt ngày 2.1.2024
Đặng Kim Hải
Thứ ba ngày 2 tháng 1 năm 2023
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kì I, tốc
độ đọc khoảng 80 – 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt
nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại
có hai hoặc ba nhân vật.
- Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn
bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS kể cho nhau nghe về ước - HS thảo luận nhóm đôi
mơ của mình…
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động ôn tập
2.1 Quan sát tranh và thực hiện yêu
cầu.
a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc
khinh khí cầu vào hai chủ điểm Niềm vui
sáng tạo và Chắp cánh ước mơ.
- HS Hoạt động nhóm
-GV gọi 1 – 2 HS đọc những dòng chữ
trên những chiếc khinh khí cầu. Các HS
Đáp án: Các bài đọc Đồng cỏ nở
hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường
– Đại diện một số cặp hoặc nhóm
– GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của trả lời trước lớp. GV và cả lớp
nhận xét.
bài tập.
khác đọc thầm theo.
– GV cho HS làm việc theo cặp hoặc theo
nhóm, tìm câu trả lời.
-Gọi HS chia sẻ
b .Kể tên những bài đọc chưa được nhắc
đến trong hai chủ điểm trên.
có nhiều phép lạ thuộc chủ điểm
Niềm vui sáng tạo và các bài đọc
Nếu em có một khu vườn, Ở Vương
quốc Tương Lai, Anh Ba thuộc chủ
điểm Chắp cánh ước mơ.
– HS làm việc cá nhân, nhớ lại
những bài đã học để tìm câu trả lời.
– HS trao đổi trong nhóm và thống
nhất đáp án.
– 2 – 3 đại diện nhóm phát biểu
trước lớp.
GV nhận xét tuyên dương
2.2 Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học
và trả lời câu hỏi.
- Bài đọc thuộc chủ điểm nào?
Đáp án: Những bài đọc chưa được
nhắc đến trong hai chủ điểm trên
là Vẽ màu, Thanh âm của mùi,
Làm thỏ con bằng giấy, Bét-tô-ven
và bản xô-nát “Ánh trăng”, Người
tìm đường lên các vì sao, Bay cùng
ước mơ, Bốn mùa mơ ước, Cảnh
chim nhỏ, Con trai người làm
vườn, Nếu chúng mình có phép lạ.
- HS làmviệc nhóm đôi, mỗi nhóm
luân phiên hỏi và trả lời về 1 bài
đọc.
- HS trả lời – HS nhận xét
- Nội dung chính của bài đọc đó là gì?
- Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại
cho em ấn tượng sâu sắc?
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày.
- HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về
tính từ và các nhánh về màu sắc,
2.3. Tìm từ để hoàn thiện sơ đồ và đặt
câu với một từ tìm được trong mỗi
nhóm.
- GV có thể tổ chức thực hiện bài tập dưới
hình thức thi hoàn thiện sơ đồ: tổ chức lớp
thành 3 hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm
nhanh 2 tỉnh từ chỉ màu sắc, 2 tỉnh từ chỉ
âm thanh, 2 tỉnh từ chỉ hương vị, 2 tỉnh từ
chỉ hình dáng trong thời gian giới hạn (tuỳ
GV ấn định khoảng thời gian).
âm thanh, hương vị, hình dáng.
- Các nhóm viết kết quả vào giấy.
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết
quả. Cả lớp lắng nghe và nhận xét
kết quả của nhóm bạn.
- HS đặt câu với một từ tìm được
trong mỗi nhóm.
- GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận
những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả
đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được
khen.
- GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen
ngợi những câu đúng và hay.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- 2, 3 HS đọc
- Đọc thuộc lòng 1 bài em đã được học ?
-Thi đọc hay 1 đoạn trong bài học thuộc
lòng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Thứ tư ngày 3 tháng 1 năm 2023
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kì I, tốc
độ đọc khoảng 80 – 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt
nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại
có hai hoặc ba nhân vật.
- Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn
bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS hát ngâm thơ…
- HS hát, ngâm thơ…
- GV gọi HS chia sẻ
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hoạt động ôn tập
2.4. Xếp những từ in đậm trong đoạn
1 – 2 HS đọc các từ in đậm và tên
văn vào nhóm thích hợp.
các nhóm
− GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của - HS làm việc cá nhân, xếp các từ
bài tập.
in đậm vào các nhóm, nếu kết quả
làm việc trong nhóm. Cả nhóm
– GV và cả lớp nhận xét, góp ý và thống
thống nhất đáp án.
nhất đáp án.
- Đại diện 2 – 3 nhóm nêu kết quả.
+ Danh từ danh từ riêng (Bà Dương Nội ),
danh từ chung (gió, buổi chiều, sân đình,
làng). + Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ
chức, bay, ngắm, trao), động từ chỉ trạng
thái (ngất ngây).
+ Tính từ. Tỉnh từ chỉ đặc điểm của sự vật
(rực rỡ, cao), tính từ chỉ đặc điểm của hoạt
động (cao, xa). (Lưu ý: Cùng từ “cao”,
nhưng trong câu này là tỉnh từ chỉ đặc
điểm của sự vật, trong câu khác lại có thể
là tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động, vì
vậy, thực chất sự phân biệt này thuộc về
cách dùng, chứ không phải là vấn đề từ
loại.)
- GV nhận xét tuyên dương
2.5. Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được
nhân hoá trong các đoạn và cho biết
chúng được nhân hoá bằng cách nào.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của
bài tập.
- GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận
những đáp án đúng,
2.6. Đặt cầu về nội dung tranh, trong đó
có sử dụng biện pháp nhân hoá.
– GV hướng dẫn cách thực hiện.
− GV và cả lớp nhận xét, đánh giá
– GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt
được câu hay về nội dung bác tranh.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Danh từ là gì?
- Tính từ là gì?
-1 HS đọc các cách nhân hoá.
- 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn
hoặc thơ ở bài tập 5, các HS khác
đọc thầm theo.
- HS làm việc nhóm, thảo luận để
xác định sự vật được nhân hoá và
cách nhân hoá. – Đại diện các
nhóm nêu kết quả của nhóm mình.
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS làm việc nhóm, quan sát bức
tranh rồi đặt câu về nội dung bức
tranh, trong đó có sử dụng biện
pháp nhân hoả (Gợi ý: Bức tranh
có những con vật này? Những con
vật ấy đang làm gì? Trông chúng
như thế nào?...).
- Một số HS đặt câu trước lớp.
- HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn
bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản.
- Củng cố kĩ năng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (đoạn
văn ngắn dưới sự hướng dẫn các bước thực hiện một công việc)
* Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử
- 2-3 HS trả lời
dụng 1 động từ chỉ hoạt động.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
2.1: Đọc thuộc lòng 1 trong 3 bài thơ và
- HS đọc thầm lại các bài thơ Nếu
trả lời câu hỏi : Em thích câu thơ hoặc khổ chúng mình có phép lạ, Vẽ màu,
Bốn mùa mơ ước.
thơ nào nhất? Vì sao?
- GV cho HS gắp phiếu chuẩn bị 2 phút và - Mỗi HS đọc 1 bài trong số 3 bài
thơ trước lớp. Cả lớp lắng nghe và
đọc theo phiếu.
nhận xét.
- GV khích lệ , tuyên dương
- Trả lời câu hỏi: Em thích câu thơ
hoặc khổ thơ nào nhất? Vì sao?
2. 2: Các vật và hiện tượng tự nhiên nào
dưới đây được nhãn hoá? Em thích hình
ảnh nhân hoá nào nhất? Vì sao?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận
những đáp án đúng.
– GV hướng dẫn HS trả lời ý tiếp theo
Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, HS thích hình
ảnh nào là hoàn toàn phụ thuộc vào cảm
- HS nêu
- 1 HS đọc đoạn văn a, 1 HS khác
đọc đoạn thơ b, các HS khác đọc
thầm theo.
- HS làm việc nhóm, thảo luận để
xác định các vật và hiện tượng tự
nhận cá nhân của mỗi em. GV khích lệ HS
thể hiện ý kiến cá nhân và trình bày được
lí do vì sao HS thích hình ảnh đó.
2.3: Dấu câu nào có thể thay cho mỗi
bông hoa?
nhiên được nhân hoá trong đoạn
văn và đoạn thơ.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả.
- HS đọc thầm lại đoạn văn, đoạn
thơ một lần nữa để cảm nhận cái
hay, cái đẹp của các hình ảnh nhân
hoá, suy nghĩ xem mình thích nhất
hình ảnh nào và vì sao mình thích.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân, đọc thầm
- GV chiếu (hoặc viết) đoạn văn lên bảng, đoạn văn, vừa đọc vừa quan sát và
đọc đoạn văn, đọc đến chỗ cần điền dấu thì chọn dấu câu phù hợp để thay cho
dừng lại gọi 1 HS trả lời, mới một vài HS các bông hoa.
khác nhận xét đúng, sai.
Đáp án
Chim sâu con hỏi bố
- HS làm vào vở
– Bố ơn, chúng ta có thể trở thành hoạ mi
được không ạ?
– Tại sao con muốn trở thành hoạ mi?
– Con muốn có tiếng hót hay để được mọi
người yêu quý.
Chim bố nói:
– Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo vệ cây
cối, hoa màu, con sẽ được mọi người yêu
quý.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa - 2-3 HS trả lời
nào?
- Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa
- HS thực hiện
nói về học tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 4 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn
bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản.
- Củng cố kĩ năng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (đoạn
văn ngắn dưới sự hướng dẫn các bước thực hiện một công việc)
* Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu nào?
- 2-3 HS trả lời
Nêu ví dụ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
2.4: Chọn dấu câu thích hợp thay cho
bông hoa. Nêu tác dụng của các dấu câu
đó.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát cho mỗi nhóm một phiếu bài tập
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành
phiếu học tập.
- GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những
đáp án đúng. Nhóm nào đúng nhiều nhất và
nhanh nhất sẽ giành phần thắng.
– Trồng cây gây quỹ Đội
— Vì màu xanh quê hương
– Sạch nhà – sạch lớp - sạch trường
– Làm kế hoạch nhỏ,
- HS đọc thẩm đoạn a và câu b.
- HS làm việc nhóm 4
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
b. Đoàn tàu Hà Nội – Vĩnh khởi hành tại ga
Hà Nội lúc 18 giờ hằng ngày.
Tác dụng của các dấu câu
– Dấu gạch ngang trong đoạn a dùng để đánh
dấu các ý trong một đoạn liệt kê
– Dấu gạch ngang trong đoạn b dùng để nối
các từ ngữ trong một liên danh
2.5: Giải ô chữ.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV chọn 2 hình thức tổ chức: thi theo nhóm - HS chơi theo 2 nhóm, mỗi nhóm
hoặc tổ chức làm chung cả lớp. Dưới đây
5 HS,
phương án thi theo nhóm.
GV làm trọng tài và đọc từng thành ngữ, tục
ngữ để các nhóm tìm tiếng còn thiếu (có thể
đọc không theo thứ tự).
- GV mời HS trong lớp xung phong làm
những câu còn lại để giải ô chữ
- HS trả lời
- GV mời 1 HS đọc ô chữ hàng dọc.
- HS đọc: NIỀM VUI KHÁM PHÁ
- GV khen ngợi tuyên dương, động viên các
nhóm.
2.6. Nghe - viết.
- HS lắng nghe
- GV mời HS đọc đoạn văn trước lớp.
- 1 HS đọc
- HS theo dõi.
- GV nói rõ mục tiêu luyện nghe viết đoạn
văn này là để cho HS luyện tập viết danh từ
riêng.
- Cho HS tìm danh từ riêng và nêu cách viết
hoa
- GV đọc đoạn văn, đọc chậm từng câu một,
mỗi câu đọc 3 – 4 lần, HS viết theo.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi và
chỉnh sửa.
- HS tìm và nêu cách viết
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi.
- GV chữa bài, nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách trình bày cách viết đoạn văn?
- 2-3 HS trả lời
- Chọn viết 1 đoạn văn em thích ở nhà.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Thứ năm ngày 4 tháng 1 năm 2023
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 5 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết
đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắn
hướng dẫn các bước thực hiện một công việc, viết bài văn miêu tả con vật, viết đơn
hoặc viết thư cho bạn bè, người thân,...).
- Củng cố kĩ năng nói ngắn gọn về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học, kể
lại được một sự việc đã tham gia và chia sẽ được cảm xúc của mình.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Đặt câu theo mẫu câu Ai làm gì?, Ai thế - 2-3 HS đặt câu chia sẻ trước lớp
nào? nói đặc điểm , hoạt động của con
vật
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
2.1. Nói về một con vật có điểm đặc biệt - HS đọc yêu cầu bài.
về ngoại hình hoặc hoạt động
- GV chiều sơ đồ gợi ý lên bảng.
- HS làm việc cá nhân, lựa chọn con
- GV yêu cầu 1 HS đọc sơ đồ gợi ý, các
vật minh yêu thích, hình dung bài
HS khác đọc thẩm theo.
nói, sắp xếp ý theo sơ đồ đã gợi ý.
- GV gọi một số HS trình bày bài nói
trước lớp.
- HS trình bày trước lớp về đặc điểm
hình dáng và hoạt động của con vật.
- GV và HS cùng góp ý, nhận xét.
2. 2. Viết lại những điều đã nói ở bài tập
1 thành một đoạn văn
GV gợi ý: Sơ đồ gợi ý trong phần luyện
nói ở bài tập 1 có thể dùng để viết bài tập
này. GV đưa thêm các gợi ý, nếu cần,
VD:
- 2 HS đọc yêu cầu bài
- HS lắng nghe.
- Em viết về con vật nào?
- Em nuôi con vật ấy hay thấy nó ở đâu ?
- Vì sao em yêu quý và lựa chọn viết về
con vật đó
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ ở bài tập
1 để viết thành đoạn văn
- GV quan sát, giúp đỡ HS
2.3. Trao đổi với bạn để góp ý cho nhau
rồi chỉnh sửa bài viết.
- HS viết bài vào vở
a. Đọc và góp ý cho nhau.
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp đọc
bài của nhau, nêu điều mình muốn góp ý
cho bạn và điều mình muốn
- HS làm việc theo cặp, đọc và nhận
xét bài của bạn
học tập ở bạn, VD:
+ Cách viết mở đoạn (cách giới thiệu về
con vật và lí do lựa chọn viết về con vật),
kết đoạn (cách nêu tình cảm đối với con
vật).
+ Cách tả về điểm đặc biệt của con vật về
hình dáng hoặc hoạt động...
+ Cách dùng từ, đặt câu, sử dụng dấu câu
b. Chỉnh sửa bài viết:
- GV yêu cầu HS chỉnh sửa bài viết sau
khi các nhóm đôi đã đọc và góp ý cho
nhau.
- GV mời một số HS đọc lại bài viết của
mình.
- HS sửa bài
- HS đọc bài viết đã sửa trước lớp
- Lớp nghe, nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi các bài hay,
độc đáo,...
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV chọn đoạn văn hay cho HS đọc
- HS đọc trước lớp
trước lớp
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn - HS lắng nghe.
văn mà em viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Thứ năm ngày 6 tháng 1 năm 2023
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 6 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kiểm tra đọc theo mức độ cần đạt nêu ở tiêu chí ra đề kiểm tra môn Tiếng Việt
lớp 4, HKI (Bộ GD& ĐT- Đề KT học kì cấp TH, lớp 4, tập 1, Nhà xuất bản Giáo
Dục 2018).
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI
(khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp
với nội dung đoạn đọc; trả lời được câu hỏi liên quan nội dung bài đọc.
- Đọc hiểu và trả lời các câu hỏi liên quan nội dung bài đọc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nêu yêu cầu tiết kiểm tra
- HS lắng nghe
2. Luyện tập thực hành:
- GV có thể giới thiệu cấu trúc của phiếu
kiểm tra, gồm:
+ Bài kiểm tra đọc thành tiếng và trả lời
câu hỏi (câu hỏi miệng).
- HS lắng nghe, theo dõi
+ Bài kiểm tra đọc hiểu (đọc một bài và trả
lời câu hỏi bằng hình thức viết),
A. Đọc thành tiếng
- GV mời HS đọc bài Nhắm mắt lại trước
lớp, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
Câu 1. Thế giới bao la được nhắc đến
trong bài thơ là thế giới gì ?
Câu 2. Các bé gái, bé trai và các con vật
làm những gì trong thế giới đó ?
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi theo
yêu cầu
Câu 1. Thế giới bao la được nhắc
đến trong bài thơ là thế giới tưởng
tượng của bạn nhỏ.
Câu 2. Trong thế giới tưởng tượng
đó:
+ Các bé gái: hoá công chúa kiêu
sa
+ Các bé trai: gọi nhau là hoàng tử
+ Bẩy thủ dữ: ngủ khỏ trên là khô
+ Cá mập: đùa nhảy nhớt trên sóng
+ Ốc sên: có thể hót
- GV nhận xét, đánh giá.
+ Lợn sổ nhìn chân bay
+ Dơi: tung tăng cả ngày.
+ Cá: lên bờ đi bộ
B. Đọc hiểu
GV nhắc HS các bước thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
đọc hiểu.
+ Đọc thẩm câu chuyện Hương vị đồng
quê.
+ Đọc thẩm từng câu hỏi.
+ Đối với mỗi câu hỏi, xem lại câu chuyện
để tìm đoạn chứa nội dung trả lời. Đọc
thẩm đoạn đó, trả lời câu hỏi bằng lời hoặc
loại trừ các phương án sai (đối với câu hỏi
lựa chọn đáp án).
- GV phát phiếu cho HS
- Yêu cầu HS làm bài
Câu 1. Chi tiết nào thể hiện Nam nhớ
thành phố?
- HS nhận phiếu kiểm tra, ghi đầy
đủ thông tin
- HS làm bài trên phiếu
Câu 1: C. Kể với bạn về các hoạt
động thường làm ở thành phố.
Câu 2. Trong câu chuyện, Siêng được
miêu tả như thế nào?
Câu 2: D. Là cậu bé nhỏ xíu, đen
đùa, tóc cháy nắng
Câu 3. Nam dã cùng Siêng làm những việc Câu 3: D. Dùng trứng kiến làm mỗi
gì ở Thất Sơn?
câu, câu cả, thưởng thức cá nướng.
Câu 4. Tìm những từ ngữ thể hiện cảm xúc Câu 4: sung sướng, thích thú, ….
của Nam khi được làm những việc thú vị
đỏ.
Câu 5. Viết 1 – 2 cầu nêu nhận xét về
Siêng qua những chi tiết:
- Cười tươi rói khi nhìn Nam mải mê ăn
món cá mình làm.
- Cười hiển khô, không có ý định chọc quê
bạn khi bạn không biết về món cả nướng
trai.
Câu 5: VD: Siêng là một người bạn
chân thành, chất phác, mộc mạc.
- HS viết theo cảm nghĩ
Câu 6. Viết 2 – 3 cầu nêu cảm nghĩ của em
về câu chuyện.
Câu 7. Tìm các động từ trong câu: "Nam
Câu 7: ăn, nhìn, thấy, ngỏ, cười.
mãi ăn, đến lúc nhìn lên thấy Siêng đang
ngỏ nó, miệng cười tươi rói.
Câu 8. Tìm từ có nghĩa trái ngược với tử
nhỏ xíu, hiền khô để thay cho mỗi bông
hoa trong câu.
Câu 9. Đặt 2 câu, mỗi cứu chưa 1 danh từ
trong bài đọc, chỉ con vật, chỉ thời gian.
Câu 10. Các dấu gạch ngang đứng ở đầu
dòng trong bài đọc có tác dụng gì?
Câu 8: VD: Nghe tiếng gầm dữ tợn
từ xa, thổ sợ hãi tưởng tượng ra
chúa sơn lâm với thân hình to lớn,
dũng mãnh sắp xuất
Câu 9: HS đặt câu
Câu 10: đánh dấu lời nói trực tiếp.
- GV thu bài.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Gv nhận xét giờ học
- Nhắc HS chuẩn bị bài kiểm tra viết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Thứ saus ngày 7 tháng 1 năm 2023
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 7 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kiểm tra (viết) theo mứcc độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng cuối HKI: Viết được
bài văn miêu tả một đồ dùng học tập của em.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy, ĐDHT của
hs.
- Nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV chép đề bài lên bảng
- HS theo dõi, đọc đề bài, lựa chọn
- GV hướng dẫn HS:
đề bài để viết.
+ Đọc thẩm cả 2 để
+ Lựa chọn một để phù hợp với năng lực
của bản thân.
+ Thực hành viết bài.
- HS viết bài
- GV thu bài
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị sách học kì II.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________
Ban Giám hiệu kí duyệt ngày 2.1.2024
Đặng Kim Hải
 








Các ý kiến mới nhất