Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà thị thủy
Ngày gửi: 08h:42' 24-12-2023
Dung lượng: 131.6 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
TẬP ĐỌC

Ngày soạn: 4/9/2023
Ngày dạy: 5/9/2023

Tiết 1: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các
cường quốc năm châu...
- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và
tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công
nước Việt Nam mới.
- Học thuộc lòng một đoạn thư
- Đọc trôi chảy bức thư
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài
- Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi
Việt Nam .
2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Chuẩn bị tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
-Bảng phụ viết đoạn thư cần học thuộc lòng.
-SGK,dụng cụ học tập.

III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1. Hoạt động mở đầu.
Giới thiệu bài
* Mục tiêu: Hs nắm sơ lược về chương trình và bài Thư gửi các học sinh
* Phương pháp: Thuyết trình, hỏi – đáp, trực quan,
* Tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em bằng tranh minh hoạ.
- HS xem và nói những điều thấy được ở trong tranh
- GV nhận xét và kết luận: Bức tranh vẽ minh họa chủ điểm Việt Nam – Tổ quốc em có
hình Bác Hồ và học sinh các dân tộc bên lá cờ Tổ quốc tươi thắm gợi dáng hình của đất
nước ta. Mỗi người dân Việt Nam đều có lòng yêu nước và tự hào về Tổ quốc ta.
- GV giới thiệu Thư gửi các HS
- HS quan sát lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* Mục tiêu: Biết đọc lưu loát toàn bài.
* Phương pháp: Thuyết trình, hỏi – đáp, thảo luận nhóm đôi, kĩ thuật động não.
* Tiến hành:
- Hỏi Hs cách chia đoạn.
- Gv gọi 2 Hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn. Gv sửa phát âm, ngắt giọng cho
Hs (nếu có).
- Chia làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Các em học sinh thân mến..... nghĩ sao ?

+ Đoạn 2: Trong năm học ..... Hồ Chí Minh
- Gv kết hợp giúp Hs hiểu được những từ ngữ được chú giải sau bài.
- Hs luyện đọc theo cặp.
- 1, 2 Hs đọc lại toàn bộ bài, cả lớp theo dõi, tìm ý chính của từng đoạn.
+ Đoạn 1: Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9 – 1945 với các ngày khai giảng
trước đó.
+ Đoạn 2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc và học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước.
- Gv hướng dẫn học sinh đọc bài với giọng chậm rãi, thể hiện được tình cảm thân ái, trìu
mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam.
- Gv đọc diễn cảm toàn bài, Hs lắng nghe.
Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: giúp HS hiểu nội dung bài qua các câu hỏi
*Phương pháp: chia nhóm, thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, hỏi – đáp, thuyết trình.
* Tiến hành:
- Gv chia Hs thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm hoạt động.
Nhóm 1: Thảo luận: Em hãy cho biết ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trường khác?
Nhóm 2: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?
Nhóm 3: Học sinh có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?
- Hs làm việc theo nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng:
+ Nhóm trưởng nêu yêu cầu
+ Các bạn thực hiện
+ Từng thành viên nêu ý kiến
+ Trao đổi và đi đến thống nhất
- Hs trình bày, nhận xét.
- Gv kết luận và tuyên dương.
- Hỏi hs: Trong bức thư, Bác Hồ khuyên và mong đợi ở học sinh điều gì?
- Hs suy nghĩ và trả lời, tự rút ra nội dung chính của bài học
- GV chốt nội dung, HS nhắc lại.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: HS biết cách đọc diễn cảm thể hiện được cảm xúc của người viết
* Phương pháp: Hỏi – đáp, làm việc với SGK, thi đua – khen thưởng
* Tiến hành:
- GV chọn đoạn trích: “ Sau 80 năm giời nô lệ...của các em”
- 2 HS lần lượt đọc to rõ đoạn
- GV hướng dẫn giọng đọc to rõ
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
- HS thi đọc diễm cảm trước lớp
- Nhận xét , tuyên dương HS .
- HS tự học thuộc lòng tại lớp và thi đọc trước lớp
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: Hs nắm được bài vừa học và chuẩn bị cho tiết sau
* Cách tiến hành
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
- Đọc trước bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa “
- GV nhận xét giờ học .

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

TOÁN- Tiết 1
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù : Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số ; đọc, viết phân số
Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
2. Năng lực chung: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết
vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng con, bảng phụ, các tấm bìa biểu diễn phân số.

III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1. Hoạt động mở đầu
- Khởi động:
- Giới thiệu bài : Trong tiết học toán đầu tiên của năm học các em sẽ được củng cố về
khái niệm phân số và cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
1/ Thực hành
a/ Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
* Mục tiêu: Giúp Hs ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- Gv hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, viết, đọc phân số đó.
2 5 3 40
; ; ;
3 10 4 100
- HS quan sát rồi viết, đọc các phân số
- HS nhận xét.
- HS lên bảng chỉ vào các phân số và đọc.
b/ Ôn tập cách viết thương, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.
* Mục tiêu: Giúp HS ôn cách viết thương hai số tự nhiên dưới dạng phân số, cách viết
mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.
- GV viết lên bảng các phép tính chia sau : 1 : 3 ; 4 : 10 ; 9 : 2. Sau đó yêu cầu HS viết
thương của các phép chia trên dưới dạng phân số.
- 3 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp làm vào vở nháp.
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn.
- Gv kết luận.
- Gv hỏi hs : Khi dùng phân số để viết kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên khác 0 thì phân số đó có dạng như thế nào ?
- Hs suy nghĩ và trả lời : Phân số chỉ kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên khác 0 có tử số là số bị chia và mẫu số là số chia của phép chia đó.
- Gv nhận xét và kết luận để chuyển ý.

- Gv hỏi Hs cách viết phân số của 1 số tự nhiên thành phân số có mẫu số là 1
- Hs suy nghĩ, trả lời và thực hành cách viết các số tự nhiên 5, 12, 2001 
- Gv nhận xét và kết luận
- Hỏi Hs cách viết 1 thành phân số, cách viết 0 thành các phân số.
- HS nêu và nhận xét.
3. Luyện tập
* Mục tiêu: giúp Hs tự hoàn thành bài tập
Bài 1: HS đọc được các phân số đã cho, nêu được tử số và mẫu số của từng phân số đó.
+ Hs tiến hành đọc các phân số và nêu rõ tử số, mẫu số của các phân số trong bài

 : năm phần bảy ; 5 là tử số và 7 là mẫu số.
+ HS dựa vào kiến thức đã học, làm bài rồi trình bày trước lớp
+ Gv yêu cầu hs nhận xét.
+ Gv nhận xét và kết luận
Bài 2 : HS nắm được cách viết thương của phép chia 2 số tự nhiên dưới dạng phân số
+ Gv gọi hs đọc và nêu rõ yêu cầu của bài
+ Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập, 2 hs lên bảng thực hiện.
+ Gv yêu cầu hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó Gv nhận xét lại và kết luận
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
MT : Hs viết được các số tự nhiên dưới dạng phân số.
TRò chơi: “Bắn tên”
- GV sử dụng các câu hỏi để củng cố lại bài.
- Nhận xét tiết học. Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

LỊCH SỬ

Tiết 1: “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. : Năng lực đặc thù
- HS biết Trương Định là tấm gương tiêu biểu của phong trào chống thực dân Pháp xâm
lược ở Nam Kì.
- HS biết do lòng yêu nước, Trương Định đã không theo lệnh vua, ở lại cùng nhân dân
chống quân Pháp xâm lược.
- Rèn HS kể lại diễn biến câu chuyện, tập trung thể hiện tâm trạng Trương Định.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
3. Phẩm chất: GDHS biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương
Định.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hình trong SGK.
Bản đồ hành chính VN. Phiếu học tập.

III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY -HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu.

 Khởi động: Lớp hát
 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài kết hợp cho HS quan sát bản đồ hành chính để nhận ra địa danh Đà
Nẵng và 3 tỉnh miền Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kỳ, rồi giao nhiệm vụ học tập
- Hs lắng nghe
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Tình hình nước ta sau khi thực dân Pháp mở cuộc xâm lược
* Mục tiêu: Giúp Hs nắm được tình hình nước ta sau khi thực dân Pháp mở cuộc xâm
lược
* Phương pháp: Làm việc với SGK, hỏi – đáp
* Tiến hành:
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước ta?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp?
- Hs trả lời
- Nhận xét, Gv chốt câu trả lời đúng
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống xâm lược
* Mục tiêu: Giúp Hs hiểu được Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống xâm
lược
* Phương pháp: thảo luận nhóm
* Tiến hành:
- Hs thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì? Theo em, lệnh của nhà vua đúng
hay sai? Vì sao?
+ Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái độ và suy nghĩ như thế nào?
+ Nghĩa quân và dân chúng ta đã làm gì trước băn khoăn đó của Trương Định? Việc
làm đó có tác dụng như thế nào?
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?
- Hs trả lời các câu hỏi
- Nhận xét, chốt câu trả lời đúng và nội dung
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
Lòng biết ơn của nhân dân ta với Bình Tây Đại nguyên soái
* Mục tiêu: giúp Hs hình thành Lòng biết ơn của nhân dân ta với Bình Tây Đại nguyên
soái
* Phương pháp: Hỏi – đáp, liên hệ bản thân
* Tiến hành:
- Hs hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi:
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại nguyên soái Trương Định
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn và tự hào về ông ?
- Hs trả lời cá nhân
- Nhận xét, chốt ý đúng
=> Rút ghi nhớ
5. Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét tiết học
- Hs nhắc lại nội dung ghi nhớ
- Dặn dò chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Tăng cường Tiếng Việt
BÀI 1: TÍCH LŨY ĐỂ PHÁT TRIỂN

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù
1.1. Đọc

Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát bài đọc Tích luỹ để phát triển (đọc đúng các tiếng
khó, các tiếng dễ phát âm sai); biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp.
Đọc hiểu nội dung: Bài đọc đã giải thích, đưa ra những minh chứng khẳng định
tính đúng đắn trong những lời nói của Khổng Tử và kêu gọi mọi người hãy tích
luỹ tri thức để trưởng thành và sống tốt.
Đọc hiểu hình thức (văn bản thông tin): Cách thức trao đổi, bàn luận về một vấn
đề để thuyết phục người đọc.
Ôn luyện kiến thức tiếng Việt: nghĩa của từ, nghĩa của câu; từ đồng nghĩa. 1.2.
Viết
Viết đúng tử ngữ có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k; ghi nhớ quy tắc chính tả khi viết
các tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
Viết đúng các từ ngữ chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã.
Hiểu được cốt truyện, sắp xếp được các ý tạo thành cốt truyện. Nói được điều em
thích trong câu chuyện đã đọc.
1.3. Nói và nghe
- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc.
Nói được về giá trị của tri thức và việc tích luỹ tri thức để trưởng thành và trở
thành người có ích.
Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy
nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ: Tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân về vai
trò của tri thức và việc tích luỹ tri thức của con người.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo sự hướng
dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập và rèn luyện bản thân.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, máy chiếu vật thể (nếu có)
- HS: SHS, đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 – 2. ĐỌC

1. Mở đầu
- HS chia sẻ, phát biểu quan điểm của bản thân về vai trò của tri thức và việc tích
luỹ tri thức trong cuộc sống của con người.
- HS quan sát và nói nội dung tranh.
- GV kết nối các nội dung HS chia sẻ và giới thiệu bài đọc.
2. Hình thành kiến thức
a. Đọc thành tiếng
- HS đọc thầm bài đọc (cá nhân) và xác định những từ khó đọc có trong bài.
- HS đọc bài theo nhóm bốn và chia sẻ những từ khó đọc.
GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó.
- GV cùng HS giải nghĩa từ khó và những từ HS còn chưa hiểu. Hướng dẫn HS
luyện đọc câu dài:
+ Điều quan trọng không nằm ở chỗ/ ta từng trải qua những gì/ mà là làm sao để
trở thành một người có tâm,/ không ngừng tích luỹ các trải nghiệm/ và bài học
đó.
+ Chỉ khi tích luỹ nhiều, /trải qua bao tháng ngày rèn giũa,/ ta mới có thể vượt
qua - HS đọc bài trước lớp: chính mình,/ trưởng thành /và tự gây dựng một cuộc
sống/ tốt đẹp hơn.
- HS đọc bài trước lớp
+ GV lưu ý tuỳ vào năng lực đọc của HS trong lớp mà GV chọn hình thức đọc
cho phù hợp. VD: Một số HS đọc cả bài hoặc đọc nối tiếp đoạn theo nhóm đôi
hoặc nhóm bốn.
+ Sau mỗi nhóm đọc, GV cho HS trong lớp nhận xét cách đọc. Sau khi lớp nhận
xét, những HS đó có thể đọc lại.
- Một số HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp.
- GV nhận xét hoạt động luyện đọc của cả lớp.
b. Đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS làm
- Mời đại diện 1 – 2 nhóm đáp án.
việc nhóm bốn để thảo luận về các câu hỏi trong bài.
trả lời câu hỏi trước lớp; GV và cả lớp nhận xét; GV chốt
Câu 1. Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn
- HS làm việc theo nhóm bốn. Nhóm định nội dung ở cột B.
trong bài đọc,
trưởng phân công mỗi bạn đọc 1 đoạn để xác
HS làm việc theo nhóm bốn, trao đổi, thảo luận và thống nhất kết quả.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Đáp án:
+ Đoạn 1: Tác giả nêu ra vấn đề cần bàn luận, trao đổi.
+ Đoạn 2: Tác giả giải thích, khẳng định tính đúng đắn trong lời nói của Lão Tử.
+ Đoạn 3: Tác giả đưa ra những dẫn chứng cho lời nói của Lão Tử.
+ Đoạn 4: Tác giả kêu gọi mọi người hãy tích luỹ tri thức để trưởng thành và
sống tốt.
Câu 2. Tác giả giải thích lời nói của Lão Tử thế nào?
Trước tiên, tác giả khẳng định sự đúng đắn của những lời nói bằng một từ rất giản
dị: “Đúng vậy”. Quy luật tự nhiên ai cũng biết, đó là một cây cổ thụ bao giờ cũng

xuất phát từ một mầm cây nhỏ bé. Mỗi người khi còn nhỏ đều phải chập chững
những bước chân đầu tiên để tập đi. Không ai có thể tự nhiên mà giỏi được, họ
đều phải nỗ lực rất nhiều để đạt được thành quả. Cách giải thích thật giản dị, dễ
hiểu, không còn điều gì phải băn khoăn, bàn cãi.
Câu 3. Trình bày lại những dẫn chứng tác giả đưa ra để khẳng định tính đúng
đắn trong lời nói của Lão Tử.
Những dẫn chứng:
- Hồi nhỏ, bắt đầu học phát âm, chữ cái rồi mới học từ ngữ, học đặt câu. Dân dân,
ta có thể tự đọc rồi viết được một bài văn, nghiên cứu một cuốn sách.
Nhờ tích luỹ từng câu từng chữ, chúng ta mới có được kho tàng tri thức như ngày
nay.
- Tất cả những sự nghiệp vĩ đại khác đều phải được tích luỹ từ những công việc
nhỏ nhặt, thậm chí tầm thường.
Câu 4. Những dẫn chứng tác giả đưa ra có thuyết phục được em không? Vì sao?
- HS trao đổi với các bạn trong nhóm bốn về ý kiến của mình. Các bạn trong
nhóm nhận xét, góp ý.
- Một số HS nêu câu trả lời trước lớp.
- GV đưa ra câu trả lời gợi ý để HS tham khảo:
Những dẫn chứng tác giả đưa ra rất có sức thuyết phục không chỉ riêng với bản
thân em mà còn với tất cả mọi người. Vì đó là những dẫn chứng thực tế mà bất cứ
ai cũng đều đã từng trải qua. Nếu không bước đi, con người sẽ mãi chỉ ở vạch
xuất phát. Mỗi bước đi dù nhỏ bé đều đem đến cho con người sự trải nghiệm và
những bài học kinh nghiệm quý giá để xây dựng nền móng cho sự thành công ở
vạch đích.
Câu 5. Bản thân em đã tích luỹ được những gì? Cần tiếp tục làm gì để cuộc sống
trong tương lai của em tốt đẹp hơn?
Câu hỏi này, GV mời HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân.
- GV lưu ý: Sau khi gọi một số HS trả lời, GV có thể chốt lại và bổ sung (nếu
cần) để định hướng cho HS. VD:
+ Cần cố gắng học tập để tích luỹ kiến thức, rèn luyện bản thân - đó chính là
những bước đi đầu tiên vững chắc trên con đường đi tới thành công.
+ Cần chăm chỉ học tập, tu dưỡng đạo đức, nhân cách để góp phần tạo nên những
thành công trong tương lai.
+ Chăm chỉ học tập, khi gặp khó khăn không nản, luôn kiên trì, bền bỉ, phấn đấu
không ngừng.
+ Ông cha ta từng có câu: “tích tiểu thành đại”, “góp gió thành bão” để khuyên
nhủ mỗi chúng ta phải chăm chỉ học tập, trân trọng từng điều nhỏ bé nhất vì nhờ
chúng mới tạo ra được những thứ lớn lao, vĩ đại.
Ngày soạn: 5/9/2023
Ngày dạy: 6 /9/2023

TẬP ĐỌC

TIẾT 2 : QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù :
- Hiểu các từ ngữ trong bài và cảm nhận thấy được bức tranh làng quê vào ngày mùa rất
đẹp.
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả màu vàng
của cảnh vật.
2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Hiểu nội dung bài đọc: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày
mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động, trù phú, qua đó thể hiện
tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương
- Giáo dục Hs bảo vệ môi trường, yêu đất nước, yêu quê hương

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Tranh về các cảnh đẹp , làng quê của nước ta

III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1. Hoạt động mở đầu.
Kiểm tra bài cũ:
* Mục tiêu: giúp kiểm tra lại kiến thức của bài tập đọc trước
* Phương pháp: hỏi - đáp
* Tiến hành:
- Gọi 2, 3 Hs đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi và nêu nội dung chính
- Hs nhận xét
- Gv nhận xét cho điềm
- Gv nhận xét phần kiểm tra bài cũ
 Bài mới:
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Giới thiệu bài:
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết được quang cảnh làng mạc ngày mùa.
* Phương pháp: Thuyết trình, hỏi – đáp, trực quan
* Tiến hành:
- Gv treo tranh minh họa trong SGK, yêu cầu học sinh quan sát và rút ra nhận xét.
- Gv nhận xét và kết luận.
Làng quê Việt Nam luôn là đề tài bất tận cho thơ văn. Mỗi nhà văn có một cách
quan sát và cảm nhận vè làng quê khác nhau. Nhà văn Tô Hoài đã vẽ lên một bức tranh
quê vào ngày mùa thật đặc sắc.
- Hs lắng nghe
Luyện đọc
* Mục tiêu: giúp Hs đọc đúng, đọc tốt, đọc trôi chảy bài văn
* Phương pháp: Thuyết trình, hỏi – đáp, làm việc nhóm
* Tiến hành:
- 1Hs khá hoặc giỏi đọc toàn bài
- Gv yêu cầu học sinh chia đoạn:
+ Đoạn 1: Mùa đông..........rất khác nhau
+ Đoạn 2: Có lẽ bắt đầu....... bồ đề treo lơ lửng
+ Đoạn 3: Từng chiếc lá mít...... quả ớt đỏ chói

+ Đoạn 4: đoạn còn lại
- 3, 4 lượt Hs đọc nối tiếp đồng thời Gv sửa phát âm sai cho Hs và giải nghĩa từ chú giải
- Hs luyện đọc theo cặ
- 1, 2 Hs đọc lại bài
- Gv đọc lại bài
Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: giúp Hs hiểu nội dung bài qua các câu hỏi
* Phương pháp: hỏi – đáp, thuyết trình, kĩ thuật động não
* Tiến hành:
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm toàn bài, tìm từ chỉ màu sắc và sự vật
- Hs đọc thầm toàn bài, dùng bút chì gạch chân từ chỉ màu sắc, sự vật
- Hs nêu các sự vật, từ chỉ màu
- Nhận xét
- Gv hỏi mỗi từ chỉ màu vàng trong bài gợi cho em cảm giác gì?
- Hs nêu trước lớp
- Yêu cầu Hs đọc thầm đoạn cuối bài và trả lời câu hỏi:
+ Thời tiết ngày mùa được miêu tả như thế nào?
+ Hình ảnh con người hiện lên trong bức tranh như thế nào?
+ Những chi tiết về thời tiết và con người gợi cho ta cảm nhận điều gì về làng quê vào
ngày mùa?
- Hs trả lời cá nhân
- Gv nhận xét
- Hỏi thêm bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương ?
- Hs trả lời, nhận xét
- Rút nội dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện
lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động, trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha
thiết của tác giả đối với quê hương
- Hs nhắc lại
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: giúp Hs đọc diễn cảm bài văn và thể hiện tình cảm của của mình qua bài
đọc
* Phương pháp: làm việc nhóm, thi đua – khen thưởng
* Tiến hành:
- 1 Hs đọc lại toàn bài
- Gv hướng dẫn cách đọc
- Hs nhắc lại
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Chia tổ luyện đọc theo nhóm, mỗi tổ cử đại diện thi đọc trước lớp
- Nhận xét, bầu chọn bạn đọc hay nhất, tuyên dương
5. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: nhằm củng cố lại kiến thức của học sinh
* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ
- Nhận xét tiết học
- Nhắc lại nội dung chính
- Dặn dò các em về chuẩn bị cho tiết học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

CHÍNH TẢ

Tiết 1: VIỆT NAM THÂN YÊU
( Nghe - Viết )

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. : Năng lực đặc thù
- Nghe và viết đúng bài “Việt Nam thân yêu” .
- Nắm được quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k; Trình bày đúng đoạn thơ.
2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
- HS tự hào về quê hương đất nước thông qua bài chính tả.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng nhóm kẻ bảng nội dung BT3.

III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1. Hoạt động mở đầu.
* Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu bài học rồi ghi bảng tên bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hướng dẫn HS nghe viết.
* Mục tiêu: Giúp HS viết đúng chính tả và trình bày đúng cách
* Phương pháp : Thuyết trình, hỏi – đáp, làm việc cá nhân, trực quan
* Tiến hành:
- GV đọc bài chính tả.
- Cho HS đọc thầm bài CT, chú ý những từ dễ viết sai và ghi nhớ
- HS đọc thầm, gạch chân những từ dễ viết sai và ghi nhớ
- HS quan sát cách trình bày
- GV đọc lại bài, HS quan sát toàn bài
- HS lắng nghe, theo dõi SGK
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết bài.
- HS gấp SGK, viết bài.
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi.
- HS đổi vở cho bạn ngồi cạnh soát lỗi.
- GV thu chấm điểm
- GV nhận xét chung.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Mục tiêu: Giúp HS làm đúng bài tập chính tả
* Tiến hành:
- Hướng dẫn HS lần lượt làm Bt 2; 3 / SGK vào vở BT và bảng lớp.
- HS dựa vào Sgk làm bài rồi trình bày trước lớp.
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét, chốt bài giải đúng.

4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TOÁN

Tiết 2: ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số. Biết vận dụng tính
chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số.
2. Năng lựcchung: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết
vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu, bảng phụ
- Vở bài tập, bảng con, SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
-khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng":
- Viết số tự nhiên thành phân số có mẫu số là 1
- Em hãy viết 2 phân số bằng 1
- GV nhận xét – Khen ngợi
- Giới thiệu bài mới.

2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: (27 phút)

1. Hoạt động 1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số.
* Mục tiêu: Giúp HS ôn tập tính chất cơ bản của phân số
* Phương pháp, kĩ thuật: động não
* Tiến hành:
- YCHS thực hiện VD sau :
1. Điền số thích hợp vào ô trống:
5
5x
...
=
=
6
6x…
18
- HS thực hiện chọn số điền vào ô trống và nêu kết quả.
- HS nêu nhận xét ý 1 (SGK)
15
2. Tìm phân số bằng với phân số 18 .

15
- HS thực hiện (nêu phân số bằng phân số 18 ) và nêu cách làm. (lưu ý HS nêu với phép

tính chia)
- HS nêu nhận xét ý 2 (SGK)
- GV ghi bảng như SGK

- Lần lượt HS nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số.
2. Hoạt động 2: Áp dụng tính chất cơ bản của phân số
* Mục tiêu: Giúp HS áp dụng các tính chất cơ bản của phân số thành thạo
* Phương pháp, kĩ thuật: làm việc nhóm, hỏi - đáp
* Tiến hành:
90
- Ví dụ 1: Rút gọn phân số sau: 120 (Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)
3
4

- HS nêu phân số vừa rút gọn
- Yêu cầu HS nhận xét về tử số và mẫu số của phân số mới
- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho.

3
- GV lưu ý: Phân số 4 không còn rút gọn được nữa nên gọi là phân số tối giản.
2
4
- Yêu cầu HS Quy đồng mẫu số các phân số 5 và 7

- HS hoạt động nhóm đôi + lớp
- GV hỏi:Quy đồng mẫu số các phân số là làm việc gì?
- HS trả lời... làm cho mẫu số các phân số giống nhau
- HS trình bày kết quả quy đồng
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
3
9
Ví dụ 2: Quy đồng mẫu số của:
5 và 10
- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến để tìm MSC bé nhất)
- Nêu cách quy đồng
- HS quy đồng lên bảng con, 1 HS làm bảng lớp
- GV chốt bài làm đúng
- HS nhắc lại cách quy đồng
3. Hoạt động 3: Thực hành
* Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập
* Phương pháp: thảo luận nhóm, hỏi – đáp, làm việc cá nhân, tư duy
* Tiến hành:
- Gv yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài tập
Bài 1: Rút gọn phân số
- Gv yêu cầu từng cặp đôi thảo luận và làm vào vở
- Hs trình bày, nhận xét, góp ý.
Bài 2: Quy đồng mẫu số
- Gv yêu cầu 2 Hs lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
- Hs nhận xét, sửa lỗi (nếu có)
- Gv nhận xét, và khắc sâu kiến thức.
3. Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm
- GV hệ thống lại bài, dặn HS về học ghi nhớ SGK và làm bài 2c SGK;
- Chuẩn bị: So sánh phân số
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

KỂ CHUYỆN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Tiết 1: LÝ TỰ TRỌNG

1. : Năng lực đặc thù
-Dựa vào lời kể của Gv và tranh minh họa, Hs biết kể toàn bộ nội dung mỗi tranh bằng
1,2 câu
- kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện
2. Năng lựcchung:
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. HS khá, giỏi kể được câu
chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh (chỉ treo bảng để chốt lại lời thuyết
minh đúng khi Hs đã làm BT 1).
- Nội dung truyện :  LÝ TỰ TRỌNG

III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1. Hoạt động mở đầu:
* Giới thiệu bài
GV giới thiệu câu chuyện và ghi bảng tên bài.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
GV kể chuyện
* Mục tiêu: HS nắm được câu chuyện qua lời kể của giáo viên
* Phương pháp: kể chuyện
* Tiến hành
- GV kể chuyện 2–3 lần. kể chậm ở đoạn 1 và đầu đoạn 2 giọng khâm phục ở đoạn 3.
+ GV kể lần 1 kết hợp ghi bảng tên các nhân vật và giúp HS hiểu các từ mới.
+ GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ
- HS lắng nghe, quan sát tranh minh họa.
3.Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Hướng dẫn Hs kể chuyện theo tranh
* Mục tiêu: Giúp Hs kể chuyện theo từng tranh
* Phương pháp: trực quan, thảo luận nhóm,
* Tiến hành:
- Gv treo 6 tranh
- Hs thảo luận nhóm 4 trao đổi nội dung từng tranh
- Gv treo từng tranh gọi Hs từng nhóm nêu nội dung tranh ( mỗi nhóm chỉ nói 1 tranh )
- Hs các nhóm khác bổ sung
- Gv dán lên bảng nội dung đã ghi sẵn của tranh
+ Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra nước ngoài học tập
+ Tranh 2: Về nước, anh được giao nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ, tài lieu65trao đổi
với tổ chức đảng bạn qua đường tàu biển

+ Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanh trí, gan dạ và bình tĩnh trong công việc
+ Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh đã bắn chết tên mật thám, cứu đồng chí và bị
giặc bắt
+ Tranh 5: Trước tòa án của giặc, anh hiên ngang khẳng định lí tưởng cách mạng của
mình
+ Tranh 6: Ra pháp trường, Lý Tự Trọng vẫn hát bài Quốc tế ca
- Hs xem và nhớ nội dung
- Hs kể lại trước lớp
* Thi kể chuyện trước lớp
- Mỗi tổ cử đại diện thi kể chuyện trước lớp
- Hs kể, nh...
 
Gửi ý kiến