Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:34' 02-10-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:34' 02-10-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu Học Võ Văn Dũng Năm học: 2021-2022
Thứ
ngày
Tiết
Môn
Bài dạy
Tiết PPCT
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh- giảm tải
Nội dung tích hợp
_2_
_18/10_
1
T
Ôn tập: Khái niệm phân số
1
Bộ ĐDPS
_2_
TĐ
Thư gửi các học sinh
1
Tranh SGK
_3_
KH
Sự sinh sản
1
Tranh SGK
_4_
TD
_5_
KH
Nam hay nữ
2+3
Tranh SGK
_6_
ĐĐ
Em l học sinh lớp 5 (Tiết 1+ 2)
1+2
_3_
_19/10_
_1_
T
Ôn: T/c cơ bản của phân số
2
_2_
CT
Việt Nam thân yêu; Lương Ngọc Quyến
1+2
_3_
LTC
Từ đồng nghĩa
1
Bảng phụ
_4_
LS
“Chuyện về Trương Định, Nguyễn Trường Tộ và Tôn Thất Thuyết”.
1+2+3
Tranh SGK
_5_
AN
_6_
ĐL
VN: Đất nước chúng ta; Vùng biển nước ta
1+5
Bản đồ VN
SDNLTKHQ
_4_
_20/10_
_1_
T
Ôn tập: So sánh 2 phân số
3
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TĐ
Quang cảnh làng mạc ngày mùa
2
Tranh SGK
_5_
KC
Lý Tự Trọng
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
1+2+3
Tranh ĐD
KT
Đính khuy 2 lỗ
1+2
Bộ ĐDDH
_5_
_21/10_
_1_
T
Ôn tập: So sánh hai phân số (tt)
4
_2_
Tin
_3_
Tin
_4_
LTC
Luyện tập về tự đồng nghĩa
2
Bảng phụ
KNS
_5_
MT
TLV
Cấu tạo bài văn tả cảnh
1
Bảng phụ
KNS
_6_
_22/10_
_1_
T
Phân số thập phân
5
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TLV
Luyện tập tả cảnh
SH
2
_Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021_
_Hoạt động tập thể_ CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tiết 1: Chủ điểm: _Em là mầm non của Đảng_
*
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận thấy được ưu, khuyết điểm của lớp, của trường trong tuần qua.
- HS chỉ ra được và tham gia tích cực, tự giác trong học tập, trong thực hiện nề nếp nội quy trường lớp.
- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho HS:
a) Năng lực:
+ Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
+ Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp.
b) Phẩm chất:
+ Thể hiện thái độ tích cực, trách nhiệm trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt và học tập
+ Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học, hợp tác, chia sử với bạn khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
*
CHUẨN BỊ :
Giáo viên: Nội dung chào cờ
Học sinh: Sắp xếp lớp học gọn gàng đầu tuần.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
_1. Ổn định tổ chức lớp:_ Kiểm tra sĩ số, trang phục. Tập hợp lớp xuống sân trường đúng vị trí. Ổn định nề nếp.
_2. Hoạt động tập thể:_
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
* Hoạt động 1: PHẦN NGHI LỄ
- GV tổ chức cho HS tham gia Lễ chào cờ theo kế hoạch của nhà trường.
- Chào cờ theo nghi thức Đội do Liên đội trưởng điều hành.
* Hoạt động 2: NHẬN XÉT CÔNG TÁC TUẦN.
- Tổng PTĐ nhận xét từng mặt hoạt động của các lớp trong tuần qua.
Điểm thi đua:-------------Xếp loại:--------
Ưu điểm:--------------------------------------
Tồn tại:----------------------------------------------
-------------------------------------------------------
- BGH đánh giá và đề ra phương hướng tuần.
- TPTĐ nhắc nhở công việc trong tuần.
-----------------------------------------------------
-----------------------------------------------------
-----------------------------------------------------
-----------------------------------------------------
* Hoạt động 3: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ
- Chơi trò chơi: Đồ dùng để ở đâu?
- Giới thiệu về việc làm mình thường làm trong thời gian nghỉ hè.
* Hoạt động 4: GIAO NHIỆM VỤ TUẦN SAU
- Phổ biến nội dung cần thực hiện để chuẩn bị cho buổi SHDC tiếp theo
- Nghiêm túc thực hiện.
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Tích cực tham gia
- HS giới thiệu với bạn
- HS lắng nghe.
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 1: Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
*
A – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-HS biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Làm được các BT 1, 2, 3, 4 trong SGK.
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Trách nhiệm
b) Năng lực:
- Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề.
B – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 – GV : Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình vẽ trong SGK.
2 – HS : SGK.
C – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
- Hát tập thể tạo không khí lớp học vui tươi.
- Kiểm tra sách vở toán 5 và ĐDHT của học sinh.
- Nhận xét,
Giới thiệu bài: Khái niệm về STP.
10'
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
_*Mục tiêu:_Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
_*Cách tiến hành__:_
_Bước 1:__ _Ôn tập khái niệm ban đầu về PS.
- GV đính lần lượt từng tấm bìa như hình vẽ SGK lên bảng .
- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi PS, tự viết PS đó và đọc PS
- Gọi 1 vài HS nhắc lại .
- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại .
- Cho HS chỉ vào các PS ; ; ; và nêu .
_Bước 2: _Ôn tập cách viết thương 2 số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số .
- GV hướng dẫn HS lần lượt viết ; 1 : 3 ; 4:10 ; 9 : 2 . dưới dạng phân số .
- GV hướng dẫn HS nêu kết luận .
- Tương tự như trên đối với các chú ý 2,3,4
- HS quan sát.
- HS nêu : một băng giấy được chia thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần,tức là tô màu 2 phần 3 băng giấy, ta có PS : ; đọc là : hai phần ba.
- HS nhắc.
- HS nêu.
- Hai phần ba, năm phần mười, ba phần tư ,bốn mươi phần một trăm là các phân số .
1 : 3 = ; 4 :10 = ; 9 : 2 = .
- HS nêu như chú ý 1.
- HS theo dõi.
20'
3.Hoạt động Luyện tập - Thực hành :
_*Mục tiêu:_ Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3, 4.
_*Cách tiến hành:_
Bài 1: a) Đọc các phân số:
; ; ; ;
Tổ chức HS làm bài cá nhân.
- Gọi 1 số HS nối tiếp đọc miệng .
-b) Nêu tử số và mẫu số của từng phân số trên.
Bài 2 : Viết các thương sau dưới dạng PS: 3: 5; 75: 100; 9:17
- Tổ chức HS làm vào vở bài tập.
- Nhận xét sửa chữa .
Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1:
32; 105; 1000
Tổ chức cho HS làm vào phiếu bài tập.
- Nhận xét sửa chữa.
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống:
*
1 = ; b) 0 =
Tổ chức HS làm nhóm đôi.
- GV chốt kiến thức.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS làm bài vào vở.
- HS nhận phiếu làm bài.
- HS trao đổi nhóm
Kết quả
1 = ; b) 0 =
5'
4. Hoạt động Vận dụng:
- Đọc các phân số : ; ;
- Về nhà làm bài tập 4 .
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số .
Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 1: Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
*
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu nội dung bức thư :Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Học sinh tự học thuộc đoạn:“Sau 80 năm … công học tập của các em.”ở nhà. Khuyến khích HS đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
b) Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
*
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thư HS cần học thuộc lòng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
- Giới thiệu chương trình môn Tiếng Việt, giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài.
_Tiết học đầu tiên hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em bài Thư gửi các học sinh. Nội dung thư thế nào? Bác Hồ đã khuyên nhủ, trông mong những gì ở các em học sinh ? Để biết được điều đó , chúng ta cùng đi vào bài học._
30'
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_
- Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
_(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 trả lời được câu hỏi theo yêu cầu)_
- Đọc diễn cảm bài văn_(Giúp đỡ HS đọc diễn cảm chưa tốt)_
_* Cách tiến hành__:_
a)Luyện đọc:
- GV gọi 1 HSK đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp 3 đoạn (2 lượt )
-Hướng dẫn HS đọc những từ khó: tựu trường, nghĩ sao, kiến thiết, ...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc chú giải.
GV kết hợp ghi một số từ khó lên bảng
-GV đọc mẫu.
b) Luyện đọc hiểu: _HĐ nhóm 4_
H: Ngày khai trường tháng 9 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?
- Em cho biết ý chính của đoạn 1?
- Gọi 1HS đọc đoạn 2.
H: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?
H: HS có nhiệm vụ gì trong công cuộc kiến thiết đất nước?
- Em cho biết ý chính của đoạn 2?
- Gọi 1 HS đọc to đoạn 3.
H: Cuối thư Bác chúc HS như thế nào?
- Em cho biết ý chính của đoạn 3?
_* Tích hợp __GDHTVLTTTĐĐHCM:_ Làm theo lời dạy của Bác Hồ: Siêng năng học tập để lớn lên xây dựng đất nước.
- Hướng dẫn học sinh nêu nội dung bài.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn.
- Cả lớp theo dõi, luyện đọc cá nhân.
-HS luyện đọc theo cặp.
-1HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc chú giải, lớp kết hợp đọc thầm
- Cả lớp theo dõi.
-Là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp.
- Ý1: _Niềm vui của HS trong ngày khai trường đầu tiên ở nước ta._
- 1HS đọc, lớp đọc thầm.
-Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên ta đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu.
- HS phải cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn, góp phần đưa Việt Nam vai với các cường quốc năm châu.
Ý2: _Niềm tin tưởng của Bác vào HS._
- 1HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm.
- Bác chúc HS 1 năm đầy vui vẻ và đầy kết quả tốt đẹp.
Ý3: _Lời chúc của Bác. _
- _Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn._
c) Luyện đọc mở rộng:
- Cho HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn .
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1.
- GV nhận xét và khen những HS đọc hay và thuộc nhanh.
-3 HS nối tiếp nhau đọc, tìm đọc giọng phù hợp.
- Lớp nhận xét.
5'
3. Hoạt động Vận dụng:
Gọi 1 hs nêu lại nội dung bài học.
- HS nêu: _Bác Hồ rất tin tưởng và hi vọng vào HS Việt Nam., Những người kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành công nước Việt Nam mới._
Tích hợp: * Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn...
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng đoạn thư.
- Dặn HS đọc trước bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
Điều chỉnh sau bài dạy( nếu có):
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 1: Khoa học
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
SỰ SINH SẢN
I – YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau mỗi bài học, HS có khả năng :
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản.
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
+ Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm(Giáo dục HS có ý thức trong giờ học.)
+Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV : Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?”.
– HS : SGK.
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Giới thiệu chương trình học
- Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 và sách khoa học 5?
- GV nhấn mạnh nội dung: “Con người và sức khoẻ”
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề của sách.
- Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- HS ghi vở
26'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
_* Mục tiêu:_ Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
_(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)_
_* Cách tiến hành:_ +Bước 1 :Gv phổ biến cách chơi .
+ Bước 2 :GV tổ chức cho HS chơi.
+ Bước 3 : Kết thúc trò chơi
* _Hoạt động__ 1__:__ __Trò chơi: __Bé là con ai__._
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và phổ biến cách chơi.
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
Ví dụ:
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con (mẹ con)?
- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ cho em bé?
+ Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của chúng?
_* Kết luận_: Mọi trẻ em đều do bố,mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
_* Hoạt động 2__: Ý nghĩa của sự sinh sản ở người._
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK (theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và sắp tới) cho HS 2 trả lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- Treo các tranh minh hoạ không có lời, yêu cầu HS giới thiệu các thành viên trong gia đình bạn Liên.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc HĐ 2:
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình?
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
_* Kết luận:_ Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình,dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.
_* Hoạt động3__: Liên hệ thực tế gia đình của em._
- Tổ chức cho HS giới thiệu
- GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
- Lắng nghe.
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4 nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.
- Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng và hỏi các bạn.
- Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng, mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước da trắng giống bố, mẹ....
- Trao đổi theo cặp và trả lời.
- Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của chúng.
-Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt động theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV.
- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới thiệu
- 2 thế hệ
- Nhờ có sự sinh sản.
- Không duy trì được các thế hệ, loài người sẽ bị diệt vong.
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang 5.
- HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu các thành viên trong gia đình và các điểm giống nhau giữa các thành viên
3'
3.Vận dụng:
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và bố mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia đình được kế tiếp?
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia đình em.
Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
………………………………………………………………………………………………………
----------------------------------------o0o----------------------------------------
Tiết 2+ 3: Khoa học
NAM HAY NỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận ra sự cần thiết cần phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của nam, nữ.
- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ.
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
+ Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
+ Năng lực: phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ, trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội, tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân.
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV :+ Hình trang 6, 7 SGK
+ Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK
- HS : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS tổ chức trò chơi"Bắn tên" với các câu hỏi sau:
Sự sinh sản
-Tại sao chúng ta tìm được bố , mẹ cho các em bé ?( - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra đều có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình .)
-Cho biết ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình dòng họ .
(- Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau)
- Nhận xét trò chơi
Giới thiệu bài: Nam hay nữ ?
25'
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu : Giúp HS:
- Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ; sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm này .
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK và trả lời các câu hỏi 1,2,3
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV chốt: Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục. Khi còn nhỏ, bé trai, bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục
- 2 học sinh cạnh nhau cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi
- Đại diện nhóm lên trình bày
Hoạt động 2 - Thảo luận nhóm 4:
Một số quan niệm xã hội về nam và nữ
+ Bước 1 : Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau * Nhóm 1 : a) Công việc nội trợ là của phụ nữ
b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình
c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật
* Nhóm 2: Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau như thế nào ? Như vậy có hợp lý không
* Nhóm 3: Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ không ? Như vậy có hợp lý không
* Nhóm 4: Tại sao không phân biệt đối xử giữa nam và nữ ?
+ Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- Nhận xét sửa chữa.
_Kĩ năng sống:_
Kết luận : _Ngoài những đặc điểm chung , giữa nam và nữ có sự khác biệt , trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cư quan sinh dục . Khi còn nhỏ , bé trai và bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình cấu tạo của cư quan sinh dục. _
_Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay đổi. __Mỗi HS đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của mình._
*Giáo dục kĩ năng sống:
_Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nữ và nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học ..._
- Học sinh làm việc theo nhóm
-HS thảo luận – HS nêu kết quả thảo luận
-HS làm việc theo nhóm
-HS liên hệ thực tế
5'
3. Hoạt động Vận dụng:
- Gọi HS đọc mục cần biết .
- Em đã làm gì thể hiện mình là nam (nữ) ?
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài “Nam hay nữ”(tt)
Điều chỉnh sau bài dạy( nếu có):
………………………………………………………………………………………………………
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 1+2: Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5
I./YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu để các em lớp dưới học tập.
- Có ý thức học tập, rèn luyện.
- Vui tự hào là HS lớp 5
- Nhắc nhở nhau cần có ý thức học tập, rèn luyện.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, nhân ái, chăm chỉ.
_* Tích hợp tài liệu: Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống:_
- Hiểu được tấm lòng yêu thương, sự quan tâm chu đáo của Bác Hồ với các em nhỏ đặc biệt là HS lớp 5.
- Hiểu sự quan tâm của Bác đối với HS qua câu chuyện: “Bác chỉ muốn các cháu được học hành”
II./ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh vẽ tình huống SGK phóng to(HĐ1)
-Phiếu bài tập cho mỗi nhóm
III./CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
6'
1. Hoạt động khởi động:
- Nghe bài hát về: Trường Tiểu học Võ Văn Dũng
- Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát?
- GV nhận xét, kết luận. GV giới thiệu bài - Ghi bảng
26'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5.
_(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)_
_* Cách tiến hành:_
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ HS lớp 5 có khác gì so với HS các khối khác?
+ Theo em, chúng ta cần làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?
- GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5. Lớp lớn nhất trường Vì vậy HS lớp 5 cần gương mẫu về mọi mặt để các em HS các khối khác học tập.
* Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
- GV nêu yêu cầu bài tập:
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 3 : Tự liên hệ (bài tập 2)
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ
- Yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét và kết luận: các em cần cố gắng phát huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5.
* Hoạt động 5: Trò chơi phóng viên
- Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để phỏng vấn các HS khác về một số nội dung có liên quan đến chủ đề bài học. VD:
+ Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS lớp 5?
+ Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong trương trình "Rèn luyện đội viên"?
+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình xứng đáng là HS lớp 5?
+ Hãy nêu những điểm mà bạn cần cố gắng hơn để xững đáng là HS lớp 5
+ Bạn hãy hát hoặc đọc thơ về chủ đề trường em?
- GV nhận xét kết luận
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- HS quan sát và thảo luận
- Tranh vẽ HS lớp 5 đón các em HS lớp 1 trong ngày khai giảng.
- Các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị học.
- Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm được bố khen.
- HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường.
- HS lớp 5 phải gương mẫu về mọi mặt để các em HS khối khác học tập.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS suy nghĩ thảo luận bài tập theo nhóm đôi.
- Vài nhóm trình bày trước lớp
- Nhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b, c, d, e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện.
- HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS tự liên hệ trước lớp.
- HS thảo luận và đóng vai phóng viên.
Nhận xét
- HS nghe
- Học sinh đọc
8'
3.Hoạt động vận dụng:_ Giới thiệu câu chuyện: Bác chỉ muốn các cháu được học hành._
_* Muïc tieâu : __Nhận thức được tình yêu thương của Bác dành cho thiếu niên, nhi đồng. Biết thể hiện tình yêu thương em nhỏ bằng hành động thiết thực. Hình thành, bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, khoan dung với các em nhỏ, với mọi người._
_* Caùch tieán haønh: __Cho HS đọc câu chuyện và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện phần đọc hiểu._
_- Nêu những chi tiết trong chuyện thể hiện tình cảm của Bác Hồ dành cho các em nhỏ._
_- Em Chiến trong câu chuyện có hoàn cảnh như thế nào?_
_- Câu nói, cử chỉ nào của em Chiến khiến Bác xúc động? Vì sao?_
_- Hãy chỉ ra câu nói của Bác thể hiện mong muốn dành cho các em nhỏ?_
_-Cho caû lôùp nhaän xeùt, tuyeân döông__._
_GV chốt: Tình yêu thương của Bác dành cho thiếu niên, nhi đồng rất to lớn vì vậy các em cần học tập và thể hiện tình yêu của mình với các em nhỏ bằng những hành động thiết thực __cố gắng học tập rèn luyện như lời Bác dạy__._
- Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề Trường em.
- Vẽ tranh về chủ đề trường em.
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh, bổ sung:
---------------------------------o0o-----------------------------------------
_Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021_
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu tính chất cơ bản của phân số.
- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn, quy đồng mẫu số.
- HS làm bài tập 1, 2. các bài còn lại HS rèn luyện thêm.
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Trách nhiệm
b) Năng lực:
- Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
– GV : SGK, phan màu, phiếu bài tập.
– HS : SGK .
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS khởi động bằng 1 bài hát để tạo tâm thế học tập tốt.
- Gọi 2 HS chữa bài tập 4 .
- Nhận xét, sửa chữa
Giới thiệu bài_: _Để củng cố kiến thức về PS. Hôm nay, các em tiếp tục ôn tập về tính chất cơ bản của PS.
11'
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
_Mục tiêu:_ Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
_*Cách tiến hành__:_
_a) HĐ1: __Ôn tập tính chất cơ bản của PS _
Vd 1 : Điền số thích hợp vào ô trống.
- Cho HS tự làm.
- Muốn tìm 1 PS bằng PS đã cho ta làm thế nào ?
Vd 2 : Điền số thích hợp vào ô trống .
- Gọi 1 HS lên bảng điền, cả lớp làm vào giấy nháp .
Nhận xét ,sửa chữa .
- Muốn tìm 1 PS bằng PS đã cho ta làm thế nào ?
- Qua 2 Vd trên, em hãy nêu cách tìm 1 PS bằng PS đã cho. Đó chính là tính
chất cơ bản của PS
_b) HĐ 2 : __Ứng dụng tính chất cơ bản của PS ._
* Rút gọn PS.
Vd : Rút gọn PS .
- Nêu cách rút gọn PS .
Lưu ý:
+ Rút gọn PS để được 1 PS có tử số và mẫu số bé đi mà PS mới vẫn bằng PS đã cho.
+ Phải rút gọn PS cho đến khi không thể rút gọn được nữa ( Tức là nhận được PS tối giản ) .
_* Qui đồng mẫu số các PS ._
Vd 1: Qui đồng MS của và .
- Cho HS tự làm Vd rồi nêu cách QĐMS của 2 PS.
Vd2 :QĐMS của và .
- Cho HS tự làm rồi nêu cách QĐMS của 2 PS .
Lưu ý : Ta chỉ QĐ PS có mẫu bé .
- HS điền vào ô trống.
- Nếu ta nhân cả TS và MS của 1 PS với cùng 1 số tự nhiên khác o thì ta được 1 PS bằng PS đã cho.
- HS điền vào ô trống .
- Nếu chia hết cả TS và MS của 1 PS cho cùng 1 số TN khác 0 thì được 1 PS bằng PS đã cho .
- HS nêu như SGK.
- .
- HS nêu .
- HS theo dõi.
- HS thực hiện rồi nêu cách làm.
- ;
- HS nêu cách thưc hiện .
20'
_3. __ Hoạt động Thực hành- Luyện tập__:_
_*Mục tiêu:_
-Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số các phân số. (Trường hợp đơn giản)
_*Cách tiến hành:_
Bài 1: Rút gọn PS. ; ;
HS làm bài cá nhân
- Gọi 3 HS lên bảng giải mỗi em 1 bài.
Nhận xét sửa chữa.
Bài 2 : QĐMS các PS.
a) và ; b) và c) và
- HS làm bài vào phiếu bài tập, hướng dẫn HS đổi phiếu chấm.
Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau:
; ; ; ; ;
HS làm bài nhóm 4
GV chốt kiến thức.
- Nêu tính chất cơ bản của PS ?
- Nêu cách QĐMS của 2 PS ?
- HS làm bài vào VBT.
- HS làm bài.
- HS đại diện trình bày.
- HS trình bày.
4'
4. Hoạt động Vận dụng:
- HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến các tính chất cơ bản của PS. Như Bạn mai có 1 cái bánh bạn chia cho 8 hoặc 6 bạn vậy mỗi bạn có bao nhiêu phần cái bánh?,…
- Về nhà làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài :Ôn tập so sánh 2 PS.
- Nhận xét tiết học .
Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
-----------------------------------------------------------------------------------
Tiết 1+ 2: Chính tả( nghe viết )
VIỆT NAM THÂN YÊU
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe- viết chính xác, đẹp bài thơ Việt Nam thân yêu; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng thức thơ lục bát.
- Tìm được đúng tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu bài tập 2; thực hiện đúng bài tập 3.
-Nắm được mô hình cấu tạo vần. Chép đúng tiếng vần vào mô hình, biết đánh dấu thanh đúng chỗ, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến( ở nhà).
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm như: Có tình yêu quê hương, biết trân trọng, tự hào quê hương tổ quốc thân yêu.
b) Năng lực: Năng lực văn học( cảm nhận được vẻ đẹp và tình cảm của tác giả với quê hương, đất nước)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bút dạ + một số tờ phiếu ghi trước nọi dung bài tập 2,3 cho HS làm việc theo nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
Hát bài: “ Quê hương tươi đẹp.”
Cho HS xem clip: Việt Nam quê hương tôi
Em có cảm nhận gì về những hình ảnh trong đoạn clip? HS nêu
GTB: _Việt Nam quê hương thân yêu của chúng ta- nơi đây có rất nhiều cảnh đẹp. Mỗi cảnh đẹp như ghi dấu một dấu ấn lịch sử, con người nơi đây. Chính vì những điều thiên liêng đó nhà thơ Nguyễn Đình Thi đã viết nên một bài thơ thật hay và chúng ta sẽ cùng viết chính tả bài thơ: Việt Nam thân yêu._
18'
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới:_ _
_Mục tiêu: _
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
_*Cách tiến hành__:_
_Hướng dẫn HS nghe viết :_
+GV đọc toàn bài một lượt
GV giới thiệu nội dung chính bài chính tả: Bài thơ nói lên niềm tự hào của tác giả về truyền thống lao động, chịu thương, chịu khó, kiên cường bất khuất của dân tộc Việt Nam.
+Cho HS nêu các từ khó dễ viết sai.
Luyện viết những từ khó: dập dờn, mênh mông, Trường Sơn, nhuộm bùn …
Nhắc HS cách trình bày bài viết :Bài thơ được tác giả sáng tác theo thể thơ nào ? Cách trình bày bài thơ như thế nào ?
+GV đọc cho HS viết
+Chấm chữa bài
GV đọc cho HS soát lỗi
GV chấm 5, 7 bài
GV nhận xét về bài viết của HS
- HS lắng nghe
HS nêu
Luyện viết các từ dễ viết sai
- HS viết chính tả
- HS tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
Từng cặp HS đổi vở để sửa lỗi
HS chú ý
14'
3. Hoạt động Thực hành - Luyện tập:
_* Mục tiêu:__ _
- Giúp HS tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng BT 3 trang 6;7.
- Giúp HS tìm được phần vần theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng BT3 trang 17
_* Cách tiến hành:_
_Bài tập 2/6_
Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
GV nhắc các em điền vào ô trống có ghi số 1 tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh , ô số 2 là tiếng bắt đầu g hoặc gh , ô số 3 tiếng bắt đầu bằng c hoặc k
Tổ chức trò chơi tiếp sức (3nhóm lên thi thời gian trong 2')
GV nhận xét và chốt lại :
Các số 1 điền như sau : ngày , ngát , ngữ , nghĩ ,ngày
Các số 2 : ghi ,gái
Các số 3 : có ,của, của ,kiên , kỉ
_Bài tập 3 /7_
GV giao việc cá nhân:
Phải chỉ rõ đứng trước i,e,ê thì phải viết k, hay c
Đứng trước i,e,ê phải viết g, hay gh
Đứng trước i,e,ê phải viết ng hay ngh
GVchốt lại: Đứng trước i,e,ê phải viết là k. Đứng trước các nguyên âm còn lại viết là c.
Đứng trước i,e, e phải viết là gh. Đứng trước các nguyên âm khác viết là g
Đứng trước i,e,ê phải viết là ngh. Đứng trước các nguyên âm còn lại viết là ng
- GV hướng dẫn HS cả lớp nhận xét
_Bài tập 2/17_
* Giảm tải: BT 2 giảm bớt các tiếng có vần giống nhau
Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
GV giao việc : Các em ghi lại phần vần của những tiếng in đậm trong câu a và câu b GV cho HS làm vào vở
GV nhận xét và chốt lại
_Bài tập 3/17_
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
GV giao việc :
Các em quan sát kĩ mô hình
Chép vần của từng tiếng vừa tìm được vào mô hình cấu tạo vần
GV giao phiếu học tập
Cho HS trình bày
GV nhận xét kết luận
HS đọc bài tập
- HS nối tiếp trình bày miệng theo hình thức trò chơi tiếp sức
- HS đọc bài tập 3
HS lắng nghe GV giao việc
- HS làm bài cá nhân và trình bày trước lớp.
HS đọc bài tập
HS làm vào vở
HS nêu trước lớp phần vần của từng tiếng
Lớp nhận xét bổ sung
HS đọc bài tập 3
HS lắng nghe GV giao việc
HS quan sát mô hình
3HS làm bài trong phiếu HS khác làm trong vở
HS trình bày
GV hướng dẫn HS cả lớp nhận xét
Một vài HS nhận xét.
3'
4. Hoạt động Vận dụng:
GV cho HS viết lại những từ HS sai trong tiết học (Một vài HS viết)
Về nhà tìm hiểu và viết cảm nhận của em về 1 cảnh đẹp mà em yêu thích ở tổ quốc ta.
Chuẩn bị bài : Lương Ngọc Quyến – Cấu tạo của phần vần
Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
-----------------------------------------------------------------------------------
Tiết 1: Luyện từ và câu:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I.- MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩalà những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau ; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (ND Ghi nhớ)
- Tìm được từ đồng nghĩa theo YC TB1, BT2 (2 trong số 3 từ) ; đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3).
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua hoạt động nói.
- Cảm nhận được sự phong phú và giàu đẹp của tiếng Việt.
- Phát triển phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
- Hình thành và phát triển năng lực: văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ
II.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn của bài tập1.
- Bút dạ và 2 tờ giấy phiếu phô – to các bài tập
III.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
- Các em gọi người phụ nữ sinh ra và nuôi dưỡng mình là gì? Nhiều HS nêu.
Giới thiệu bài: 1'
_Trong viết văn, các em còn hay bị lặp từ vì các em chưa biết chọn từ đồng nghĩa để thay thế cho từ đã
Thứ
ngày
Tiết
Môn
Bài dạy
Tiết PPCT
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh- giảm tải
Nội dung tích hợp
_2_
_18/10_
1
T
Ôn tập: Khái niệm phân số
1
Bộ ĐDPS
_2_
TĐ
Thư gửi các học sinh
1
Tranh SGK
_3_
KH
Sự sinh sản
1
Tranh SGK
_4_
TD
_5_
KH
Nam hay nữ
2+3
Tranh SGK
_6_
ĐĐ
Em l học sinh lớp 5 (Tiết 1+ 2)
1+2
_3_
_19/10_
_1_
T
Ôn: T/c cơ bản của phân số
2
_2_
CT
Việt Nam thân yêu; Lương Ngọc Quyến
1+2
_3_
LTC
Từ đồng nghĩa
1
Bảng phụ
_4_
LS
“Chuyện về Trương Định, Nguyễn Trường Tộ và Tôn Thất Thuyết”.
1+2+3
Tranh SGK
_5_
AN
_6_
ĐL
VN: Đất nước chúng ta; Vùng biển nước ta
1+5
Bản đồ VN
SDNLTKHQ
_4_
_20/10_
_1_
T
Ôn tập: So sánh 2 phân số
3
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TĐ
Quang cảnh làng mạc ngày mùa
2
Tranh SGK
_5_
KC
Lý Tự Trọng
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
1+2+3
Tranh ĐD
KT
Đính khuy 2 lỗ
1+2
Bộ ĐDDH
_5_
_21/10_
_1_
T
Ôn tập: So sánh hai phân số (tt)
4
_2_
Tin
_3_
Tin
_4_
LTC
Luyện tập về tự đồng nghĩa
2
Bảng phụ
KNS
_5_
MT
TLV
Cấu tạo bài văn tả cảnh
1
Bảng phụ
KNS
_6_
_22/10_
_1_
T
Phân số thập phân
5
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TLV
Luyện tập tả cảnh
SH
2
_Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021_
_Hoạt động tập thể_ CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tiết 1: Chủ điểm: _Em là mầm non của Đảng_
*
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận thấy được ưu, khuyết điểm của lớp, của trường trong tuần qua.
- HS chỉ ra được và tham gia tích cực, tự giác trong học tập, trong thực hiện nề nếp nội quy trường lớp.
- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho HS:
a) Năng lực:
+ Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
+ Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp.
b) Phẩm chất:
+ Thể hiện thái độ tích cực, trách nhiệm trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt và học tập
+ Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học, hợp tác, chia sử với bạn khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
*
CHUẨN BỊ :
Giáo viên: Nội dung chào cờ
Học sinh: Sắp xếp lớp học gọn gàng đầu tuần.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
_1. Ổn định tổ chức lớp:_ Kiểm tra sĩ số, trang phục. Tập hợp lớp xuống sân trường đúng vị trí. Ổn định nề nếp.
_2. Hoạt động tập thể:_
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
* Hoạt động 1: PHẦN NGHI LỄ
- GV tổ chức cho HS tham gia Lễ chào cờ theo kế hoạch của nhà trường.
- Chào cờ theo nghi thức Đội do Liên đội trưởng điều hành.
* Hoạt động 2: NHẬN XÉT CÔNG TÁC TUẦN.
- Tổng PTĐ nhận xét từng mặt hoạt động của các lớp trong tuần qua.
Điểm thi đua:-------------Xếp loại:--------
Ưu điểm:--------------------------------------
Tồn tại:----------------------------------------------
-------------------------------------------------------
- BGH đánh giá và đề ra phương hướng tuần.
- TPTĐ nhắc nhở công việc trong tuần.
-----------------------------------------------------
-----------------------------------------------------
-----------------------------------------------------
-----------------------------------------------------
* Hoạt động 3: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ
- Chơi trò chơi: Đồ dùng để ở đâu?
- Giới thiệu về việc làm mình thường làm trong thời gian nghỉ hè.
* Hoạt động 4: GIAO NHIỆM VỤ TUẦN SAU
- Phổ biến nội dung cần thực hiện để chuẩn bị cho buổi SHDC tiếp theo
- Nghiêm túc thực hiện.
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Tích cực tham gia
- HS giới thiệu với bạn
- HS lắng nghe.
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 1: Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
*
A – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-HS biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Làm được các BT 1, 2, 3, 4 trong SGK.
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Trách nhiệm
b) Năng lực:
- Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề.
B – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 – GV : Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình vẽ trong SGK.
2 – HS : SGK.
C – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
- Hát tập thể tạo không khí lớp học vui tươi.
- Kiểm tra sách vở toán 5 và ĐDHT của học sinh.
- Nhận xét,
Giới thiệu bài: Khái niệm về STP.
10'
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
_*Mục tiêu:_Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
_*Cách tiến hành__:_
_Bước 1:__ _Ôn tập khái niệm ban đầu về PS.
- GV đính lần lượt từng tấm bìa như hình vẽ SGK lên bảng .
- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi PS, tự viết PS đó và đọc PS
- Gọi 1 vài HS nhắc lại .
- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại .
- Cho HS chỉ vào các PS ; ; ; và nêu .
_Bước 2: _Ôn tập cách viết thương 2 số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số .
- GV hướng dẫn HS lần lượt viết ; 1 : 3 ; 4:10 ; 9 : 2 . dưới dạng phân số .
- GV hướng dẫn HS nêu kết luận .
- Tương tự như trên đối với các chú ý 2,3,4
- HS quan sát.
- HS nêu : một băng giấy được chia thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần,tức là tô màu 2 phần 3 băng giấy, ta có PS : ; đọc là : hai phần ba.
- HS nhắc.
- HS nêu.
- Hai phần ba, năm phần mười, ba phần tư ,bốn mươi phần một trăm là các phân số .
1 : 3 = ; 4 :10 = ; 9 : 2 = .
- HS nêu như chú ý 1.
- HS theo dõi.
20'
3.Hoạt động Luyện tập - Thực hành :
_*Mục tiêu:_ Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3, 4.
_*Cách tiến hành:_
Bài 1: a) Đọc các phân số:
; ; ; ;
Tổ chức HS làm bài cá nhân.
- Gọi 1 số HS nối tiếp đọc miệng .
-b) Nêu tử số và mẫu số của từng phân số trên.
Bài 2 : Viết các thương sau dưới dạng PS: 3: 5; 75: 100; 9:17
- Tổ chức HS làm vào vở bài tập.
- Nhận xét sửa chữa .
Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1:
32; 105; 1000
Tổ chức cho HS làm vào phiếu bài tập.
- Nhận xét sửa chữa.
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống:
*
1 = ; b) 0 =
Tổ chức HS làm nhóm đôi.
- GV chốt kiến thức.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS làm bài vào vở.
- HS nhận phiếu làm bài.
- HS trao đổi nhóm
Kết quả
1 = ; b) 0 =
5'
4. Hoạt động Vận dụng:
- Đọc các phân số : ; ;
- Về nhà làm bài tập 4 .
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số .
Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 1: Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
*
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu nội dung bức thư :Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Học sinh tự học thuộc đoạn:“Sau 80 năm … công học tập của các em.”ở nhà. Khuyến khích HS đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
b) Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
*
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thư HS cần học thuộc lòng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
- Giới thiệu chương trình môn Tiếng Việt, giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài.
_Tiết học đầu tiên hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em bài Thư gửi các học sinh. Nội dung thư thế nào? Bác Hồ đã khuyên nhủ, trông mong những gì ở các em học sinh ? Để biết được điều đó , chúng ta cùng đi vào bài học._
30'
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_
- Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
_(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 trả lời được câu hỏi theo yêu cầu)_
- Đọc diễn cảm bài văn_(Giúp đỡ HS đọc diễn cảm chưa tốt)_
_* Cách tiến hành__:_
a)Luyện đọc:
- GV gọi 1 HSK đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp 3 đoạn (2 lượt )
-Hướng dẫn HS đọc những từ khó: tựu trường, nghĩ sao, kiến thiết, ...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc chú giải.
GV kết hợp ghi một số từ khó lên bảng
-GV đọc mẫu.
b) Luyện đọc hiểu: _HĐ nhóm 4_
H: Ngày khai trường tháng 9 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?
- Em cho biết ý chính của đoạn 1?
- Gọi 1HS đọc đoạn 2.
H: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?
H: HS có nhiệm vụ gì trong công cuộc kiến thiết đất nước?
- Em cho biết ý chính của đoạn 2?
- Gọi 1 HS đọc to đoạn 3.
H: Cuối thư Bác chúc HS như thế nào?
- Em cho biết ý chính của đoạn 3?
_* Tích hợp __GDHTVLTTTĐĐHCM:_ Làm theo lời dạy của Bác Hồ: Siêng năng học tập để lớn lên xây dựng đất nước.
- Hướng dẫn học sinh nêu nội dung bài.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn.
- Cả lớp theo dõi, luyện đọc cá nhân.
-HS luyện đọc theo cặp.
-1HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc chú giải, lớp kết hợp đọc thầm
- Cả lớp theo dõi.
-Là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp.
- Ý1: _Niềm vui của HS trong ngày khai trường đầu tiên ở nước ta._
- 1HS đọc, lớp đọc thầm.
-Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên ta đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu.
- HS phải cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn, góp phần đưa Việt Nam vai với các cường quốc năm châu.
Ý2: _Niềm tin tưởng của Bác vào HS._
- 1HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm.
- Bác chúc HS 1 năm đầy vui vẻ và đầy kết quả tốt đẹp.
Ý3: _Lời chúc của Bác. _
- _Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn._
c) Luyện đọc mở rộng:
- Cho HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn .
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1.
- GV nhận xét và khen những HS đọc hay và thuộc nhanh.
-3 HS nối tiếp nhau đọc, tìm đọc giọng phù hợp.
- Lớp nhận xét.
5'
3. Hoạt động Vận dụng:
Gọi 1 hs nêu lại nội dung bài học.
- HS nêu: _Bác Hồ rất tin tưởng và hi vọng vào HS Việt Nam., Những người kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành công nước Việt Nam mới._
Tích hợp: * Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn...
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng đoạn thư.
- Dặn HS đọc trước bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
Điều chỉnh sau bài dạy( nếu có):
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 1: Khoa học
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
SỰ SINH SẢN
I – YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau mỗi bài học, HS có khả năng :
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản.
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
+ Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm(Giáo dục HS có ý thức trong giờ học.)
+Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV : Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?”.
– HS : SGK.
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Giới thiệu chương trình học
- Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 và sách khoa học 5?
- GV nhấn mạnh nội dung: “Con người và sức khoẻ”
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề của sách.
- Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- HS ghi vở
26'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
_* Mục tiêu:_ Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
_(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)_
_* Cách tiến hành:_ +Bước 1 :Gv phổ biến cách chơi .
+ Bước 2 :GV tổ chức cho HS chơi.
+ Bước 3 : Kết thúc trò chơi
* _Hoạt động__ 1__:__ __Trò chơi: __Bé là con ai__._
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và phổ biến cách chơi.
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
Ví dụ:
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con (mẹ con)?
- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ cho em bé?
+ Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của chúng?
_* Kết luận_: Mọi trẻ em đều do bố,mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
_* Hoạt động 2__: Ý nghĩa của sự sinh sản ở người._
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK (theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và sắp tới) cho HS 2 trả lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- Treo các tranh minh hoạ không có lời, yêu cầu HS giới thiệu các thành viên trong gia đình bạn Liên.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc HĐ 2:
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình?
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
_* Kết luận:_ Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình,dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.
_* Hoạt động3__: Liên hệ thực tế gia đình của em._
- Tổ chức cho HS giới thiệu
- GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
- Lắng nghe.
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4 nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.
- Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng và hỏi các bạn.
- Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng, mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước da trắng giống bố, mẹ....
- Trao đổi theo cặp và trả lời.
- Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của chúng.
-Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt động theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV.
- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới thiệu
- 2 thế hệ
- Nhờ có sự sinh sản.
- Không duy trì được các thế hệ, loài người sẽ bị diệt vong.
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang 5.
- HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu các thành viên trong gia đình và các điểm giống nhau giữa các thành viên
3'
3.Vận dụng:
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và bố mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia đình được kế tiếp?
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia đình em.
Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
………………………………………………………………………………………………………
----------------------------------------o0o----------------------------------------
Tiết 2+ 3: Khoa học
NAM HAY NỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận ra sự cần thiết cần phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của nam, nữ.
- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ.
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
+ Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
+ Năng lực: phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ, trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội, tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân.
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV :+ Hình trang 6, 7 SGK
+ Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK
- HS : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS tổ chức trò chơi"Bắn tên" với các câu hỏi sau:
Sự sinh sản
-Tại sao chúng ta tìm được bố , mẹ cho các em bé ?( - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra đều có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình .)
-Cho biết ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình dòng họ .
(- Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau)
- Nhận xét trò chơi
Giới thiệu bài: Nam hay nữ ?
25'
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu : Giúp HS:
- Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ; sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm này .
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK và trả lời các câu hỏi 1,2,3
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV chốt: Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục. Khi còn nhỏ, bé trai, bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục
- 2 học sinh cạnh nhau cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi
- Đại diện nhóm lên trình bày
Hoạt động 2 - Thảo luận nhóm 4:
Một số quan niệm xã hội về nam và nữ
+ Bước 1 : Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau * Nhóm 1 : a) Công việc nội trợ là của phụ nữ
b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình
c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật
* Nhóm 2: Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau như thế nào ? Như vậy có hợp lý không
* Nhóm 3: Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ không ? Như vậy có hợp lý không
* Nhóm 4: Tại sao không phân biệt đối xử giữa nam và nữ ?
+ Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- Nhận xét sửa chữa.
_Kĩ năng sống:_
Kết luận : _Ngoài những đặc điểm chung , giữa nam và nữ có sự khác biệt , trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cư quan sinh dục . Khi còn nhỏ , bé trai và bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình cấu tạo của cư quan sinh dục. _
_Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay đổi. __Mỗi HS đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của mình._
*Giáo dục kĩ năng sống:
_Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nữ và nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học ..._
- Học sinh làm việc theo nhóm
-HS thảo luận – HS nêu kết quả thảo luận
-HS làm việc theo nhóm
-HS liên hệ thực tế
5'
3. Hoạt động Vận dụng:
- Gọi HS đọc mục cần biết .
- Em đã làm gì thể hiện mình là nam (nữ) ?
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài “Nam hay nữ”(tt)
Điều chỉnh sau bài dạy( nếu có):
………………………………………………………………………………………………………
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 1+2: Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5
I./YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu để các em lớp dưới học tập.
- Có ý thức học tập, rèn luyện.
- Vui tự hào là HS lớp 5
- Nhắc nhở nhau cần có ý thức học tập, rèn luyện.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, nhân ái, chăm chỉ.
_* Tích hợp tài liệu: Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống:_
- Hiểu được tấm lòng yêu thương, sự quan tâm chu đáo của Bác Hồ với các em nhỏ đặc biệt là HS lớp 5.
- Hiểu sự quan tâm của Bác đối với HS qua câu chuyện: “Bác chỉ muốn các cháu được học hành”
II./ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh vẽ tình huống SGK phóng to(HĐ1)
-Phiếu bài tập cho mỗi nhóm
III./CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
6'
1. Hoạt động khởi động:
- Nghe bài hát về: Trường Tiểu học Võ Văn Dũng
- Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát?
- GV nhận xét, kết luận. GV giới thiệu bài - Ghi bảng
26'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5.
_(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)_
_* Cách tiến hành:_
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ HS lớp 5 có khác gì so với HS các khối khác?
+ Theo em, chúng ta cần làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?
- GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5. Lớp lớn nhất trường Vì vậy HS lớp 5 cần gương mẫu về mọi mặt để các em HS các khối khác học tập.
* Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
- GV nêu yêu cầu bài tập:
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 3 : Tự liên hệ (bài tập 2)
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ
- Yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét và kết luận: các em cần cố gắng phát huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5.
* Hoạt động 5: Trò chơi phóng viên
- Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để phỏng vấn các HS khác về một số nội dung có liên quan đến chủ đề bài học. VD:
+ Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS lớp 5?
+ Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong trương trình "Rèn luyện đội viên"?
+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình xứng đáng là HS lớp 5?
+ Hãy nêu những điểm mà bạn cần cố gắng hơn để xững đáng là HS lớp 5
+ Bạn hãy hát hoặc đọc thơ về chủ đề trường em?
- GV nhận xét kết luận
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- HS quan sát và thảo luận
- Tranh vẽ HS lớp 5 đón các em HS lớp 1 trong ngày khai giảng.
- Các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị học.
- Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm được bố khen.
- HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường.
- HS lớp 5 phải gương mẫu về mọi mặt để các em HS khối khác học tập.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS suy nghĩ thảo luận bài tập theo nhóm đôi.
- Vài nhóm trình bày trước lớp
- Nhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b, c, d, e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện.
- HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS tự liên hệ trước lớp.
- HS thảo luận và đóng vai phóng viên.
Nhận xét
- HS nghe
- Học sinh đọc
8'
3.Hoạt động vận dụng:_ Giới thiệu câu chuyện: Bác chỉ muốn các cháu được học hành._
_* Muïc tieâu : __Nhận thức được tình yêu thương của Bác dành cho thiếu niên, nhi đồng. Biết thể hiện tình yêu thương em nhỏ bằng hành động thiết thực. Hình thành, bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, khoan dung với các em nhỏ, với mọi người._
_* Caùch tieán haønh: __Cho HS đọc câu chuyện và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện phần đọc hiểu._
_- Nêu những chi tiết trong chuyện thể hiện tình cảm của Bác Hồ dành cho các em nhỏ._
_- Em Chiến trong câu chuyện có hoàn cảnh như thế nào?_
_- Câu nói, cử chỉ nào của em Chiến khiến Bác xúc động? Vì sao?_
_- Hãy chỉ ra câu nói của Bác thể hiện mong muốn dành cho các em nhỏ?_
_-Cho caû lôùp nhaän xeùt, tuyeân döông__._
_GV chốt: Tình yêu thương của Bác dành cho thiếu niên, nhi đồng rất to lớn vì vậy các em cần học tập và thể hiện tình yêu của mình với các em nhỏ bằng những hành động thiết thực __cố gắng học tập rèn luyện như lời Bác dạy__._
- Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề Trường em.
- Vẽ tranh về chủ đề trường em.
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh, bổ sung:
---------------------------------o0o-----------------------------------------
_Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021_
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu tính chất cơ bản của phân số.
- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn, quy đồng mẫu số.
- HS làm bài tập 1, 2. các bài còn lại HS rèn luyện thêm.
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Trách nhiệm
b) Năng lực:
- Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
– GV : SGK, phan màu, phiếu bài tập.
– HS : SGK .
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS khởi động bằng 1 bài hát để tạo tâm thế học tập tốt.
- Gọi 2 HS chữa bài tập 4 .
- Nhận xét, sửa chữa
Giới thiệu bài_: _Để củng cố kiến thức về PS. Hôm nay, các em tiếp tục ôn tập về tính chất cơ bản của PS.
11'
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
_Mục tiêu:_ Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
_*Cách tiến hành__:_
_a) HĐ1: __Ôn tập tính chất cơ bản của PS _
Vd 1 : Điền số thích hợp vào ô trống.
- Cho HS tự làm.
- Muốn tìm 1 PS bằng PS đã cho ta làm thế nào ?
Vd 2 : Điền số thích hợp vào ô trống .
- Gọi 1 HS lên bảng điền, cả lớp làm vào giấy nháp .
Nhận xét ,sửa chữa .
- Muốn tìm 1 PS bằng PS đã cho ta làm thế nào ?
- Qua 2 Vd trên, em hãy nêu cách tìm 1 PS bằng PS đã cho. Đó chính là tính
chất cơ bản của PS
_b) HĐ 2 : __Ứng dụng tính chất cơ bản của PS ._
* Rút gọn PS.
Vd : Rút gọn PS .
- Nêu cách rút gọn PS .
Lưu ý:
+ Rút gọn PS để được 1 PS có tử số và mẫu số bé đi mà PS mới vẫn bằng PS đã cho.
+ Phải rút gọn PS cho đến khi không thể rút gọn được nữa ( Tức là nhận được PS tối giản ) .
_* Qui đồng mẫu số các PS ._
Vd 1: Qui đồng MS của và .
- Cho HS tự làm Vd rồi nêu cách QĐMS của 2 PS.
Vd2 :QĐMS của và .
- Cho HS tự làm rồi nêu cách QĐMS của 2 PS .
Lưu ý : Ta chỉ QĐ PS có mẫu bé .
- HS điền vào ô trống.
- Nếu ta nhân cả TS và MS của 1 PS với cùng 1 số tự nhiên khác o thì ta được 1 PS bằng PS đã cho.
- HS điền vào ô trống .
- Nếu chia hết cả TS và MS của 1 PS cho cùng 1 số TN khác 0 thì được 1 PS bằng PS đã cho .
- HS nêu như SGK.
- .
- HS nêu .
- HS theo dõi.
- HS thực hiện rồi nêu cách làm.
- ;
- HS nêu cách thưc hiện .
20'
_3. __ Hoạt động Thực hành- Luyện tập__:_
_*Mục tiêu:_
-Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số các phân số. (Trường hợp đơn giản)
_*Cách tiến hành:_
Bài 1: Rút gọn PS. ; ;
HS làm bài cá nhân
- Gọi 3 HS lên bảng giải mỗi em 1 bài.
Nhận xét sửa chữa.
Bài 2 : QĐMS các PS.
a) và ; b) và c) và
- HS làm bài vào phiếu bài tập, hướng dẫn HS đổi phiếu chấm.
Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau:
; ; ; ; ;
HS làm bài nhóm 4
GV chốt kiến thức.
- Nêu tính chất cơ bản của PS ?
- Nêu cách QĐMS của 2 PS ?
- HS làm bài vào VBT.
- HS làm bài.
- HS đại diện trình bày.
- HS trình bày.
4'
4. Hoạt động Vận dụng:
- HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến các tính chất cơ bản của PS. Như Bạn mai có 1 cái bánh bạn chia cho 8 hoặc 6 bạn vậy mỗi bạn có bao nhiêu phần cái bánh?,…
- Về nhà làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài :Ôn tập so sánh 2 PS.
- Nhận xét tiết học .
Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
-----------------------------------------------------------------------------------
Tiết 1+ 2: Chính tả( nghe viết )
VIỆT NAM THÂN YÊU
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe- viết chính xác, đẹp bài thơ Việt Nam thân yêu; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng thức thơ lục bát.
- Tìm được đúng tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu bài tập 2; thực hiện đúng bài tập 3.
-Nắm được mô hình cấu tạo vần. Chép đúng tiếng vần vào mô hình, biết đánh dấu thanh đúng chỗ, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến( ở nhà).
_Bài học góp__ phần__ hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm như: Có tình yêu quê hương, biết trân trọng, tự hào quê hương tổ quốc thân yêu.
b) Năng lực: Năng lực văn học( cảm nhận được vẻ đẹp và tình cảm của tác giả với quê hương, đất nước)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bút dạ + một số tờ phiếu ghi trước nọi dung bài tập 2,3 cho HS làm việc theo nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
Hát bài: “ Quê hương tươi đẹp.”
Cho HS xem clip: Việt Nam quê hương tôi
Em có cảm nhận gì về những hình ảnh trong đoạn clip? HS nêu
GTB: _Việt Nam quê hương thân yêu của chúng ta- nơi đây có rất nhiều cảnh đẹp. Mỗi cảnh đẹp như ghi dấu một dấu ấn lịch sử, con người nơi đây. Chính vì những điều thiên liêng đó nhà thơ Nguyễn Đình Thi đã viết nên một bài thơ thật hay và chúng ta sẽ cùng viết chính tả bài thơ: Việt Nam thân yêu._
18'
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới:_ _
_Mục tiêu: _
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
_*Cách tiến hành__:_
_Hướng dẫn HS nghe viết :_
+GV đọc toàn bài một lượt
GV giới thiệu nội dung chính bài chính tả: Bài thơ nói lên niềm tự hào của tác giả về truyền thống lao động, chịu thương, chịu khó, kiên cường bất khuất của dân tộc Việt Nam.
+Cho HS nêu các từ khó dễ viết sai.
Luyện viết những từ khó: dập dờn, mênh mông, Trường Sơn, nhuộm bùn …
Nhắc HS cách trình bày bài viết :Bài thơ được tác giả sáng tác theo thể thơ nào ? Cách trình bày bài thơ như thế nào ?
+GV đọc cho HS viết
+Chấm chữa bài
GV đọc cho HS soát lỗi
GV chấm 5, 7 bài
GV nhận xét về bài viết của HS
- HS lắng nghe
HS nêu
Luyện viết các từ dễ viết sai
- HS viết chính tả
- HS tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
Từng cặp HS đổi vở để sửa lỗi
HS chú ý
14'
3. Hoạt động Thực hành - Luyện tập:
_* Mục tiêu:__ _
- Giúp HS tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng BT 3 trang 6;7.
- Giúp HS tìm được phần vần theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng BT3 trang 17
_* Cách tiến hành:_
_Bài tập 2/6_
Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
GV nhắc các em điền vào ô trống có ghi số 1 tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh , ô số 2 là tiếng bắt đầu g hoặc gh , ô số 3 tiếng bắt đầu bằng c hoặc k
Tổ chức trò chơi tiếp sức (3nhóm lên thi thời gian trong 2')
GV nhận xét và chốt lại :
Các số 1 điền như sau : ngày , ngát , ngữ , nghĩ ,ngày
Các số 2 : ghi ,gái
Các số 3 : có ,của, của ,kiên , kỉ
_Bài tập 3 /7_
GV giao việc cá nhân:
Phải chỉ rõ đứng trước i,e,ê thì phải viết k, hay c
Đứng trước i,e,ê phải viết g, hay gh
Đứng trước i,e,ê phải viết ng hay ngh
GVchốt lại: Đứng trước i,e,ê phải viết là k. Đứng trước các nguyên âm còn lại viết là c.
Đứng trước i,e, e phải viết là gh. Đứng trước các nguyên âm khác viết là g
Đứng trước i,e,ê phải viết là ngh. Đứng trước các nguyên âm còn lại viết là ng
- GV hướng dẫn HS cả lớp nhận xét
_Bài tập 2/17_
* Giảm tải: BT 2 giảm bớt các tiếng có vần giống nhau
Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
GV giao việc : Các em ghi lại phần vần của những tiếng in đậm trong câu a và câu b GV cho HS làm vào vở
GV nhận xét và chốt lại
_Bài tập 3/17_
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
GV giao việc :
Các em quan sát kĩ mô hình
Chép vần của từng tiếng vừa tìm được vào mô hình cấu tạo vần
GV giao phiếu học tập
Cho HS trình bày
GV nhận xét kết luận
HS đọc bài tập
- HS nối tiếp trình bày miệng theo hình thức trò chơi tiếp sức
- HS đọc bài tập 3
HS lắng nghe GV giao việc
- HS làm bài cá nhân và trình bày trước lớp.
HS đọc bài tập
HS làm vào vở
HS nêu trước lớp phần vần của từng tiếng
Lớp nhận xét bổ sung
HS đọc bài tập 3
HS lắng nghe GV giao việc
HS quan sát mô hình
3HS làm bài trong phiếu HS khác làm trong vở
HS trình bày
GV hướng dẫn HS cả lớp nhận xét
Một vài HS nhận xét.
3'
4. Hoạt động Vận dụng:
GV cho HS viết lại những từ HS sai trong tiết học (Một vài HS viết)
Về nhà tìm hiểu và viết cảm nhận của em về 1 cảnh đẹp mà em yêu thích ở tổ quốc ta.
Chuẩn bị bài : Lương Ngọc Quyến – Cấu tạo của phần vần
Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
-----------------------------------------------------------------------------------
Tiết 1: Luyện từ và câu:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I.- MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩalà những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau ; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (ND Ghi nhớ)
- Tìm được từ đồng nghĩa theo YC TB1, BT2 (2 trong số 3 từ) ; đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3).
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua hoạt động nói.
- Cảm nhận được sự phong phú và giàu đẹp của tiếng Việt.
- Phát triển phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
- Hình thành và phát triển năng lực: văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ
II.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn của bài tập1.
- Bút dạ và 2 tờ giấy phiếu phô – to các bài tập
III.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
- Các em gọi người phụ nữ sinh ra và nuôi dưỡng mình là gì? Nhiều HS nêu.
Giới thiệu bài: 1'
_Trong viết văn, các em còn hay bị lặp từ vì các em chưa biết chọn từ đồng nghĩa để thay thế cho từ đã
 








Các ý kiến mới nhất