Tìm kiếm Giáo án
GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 5 (ĐAN MẠCH - CV.2345)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO TRINH DẠY HỌC
Ngày gửi: 14h:50' 23-12-2023
Dung lượng: 322.0 KB
Số lượt tải: 275
Nguồn:
Người gửi: GIÁO TRINH DẠY HỌC
Ngày gửi: 14h:50' 23-12-2023
Dung lượng: 322.0 KB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN MĨ THUẬT ĐAN MẠCH LỚP 5 (CV. 2345)
Khối lớp: 5
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 1)
Bài 1: Chủ đề: CHÂN DUNG TỰ HỌA
(Thời lượng 2 tiết * Thực hiện tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học
sinh, cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè
- Biết chia sẻ suy nghĩ
2. Về năng lực
- Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết các đặc điểm chi tiết trên khuôn mặt;
- Vẽ được chân dung bạn em
- Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình, màu đặc trưng của chân
dung.
2.2. Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên SP.
- Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu,…) để thực hành
sáng tạo chủ đề “Chân dung tự họa”
2.3. Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về biểu cảm của gương mặt để áp
dụng vào các môn học khác và cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Một số tranh, ảnh, sản phẩm của học sinh, loa đài....
2 Học sinh:
- Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán, băng dính hai mặt và một số vật liệu
khác...
1
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan,làm mẫu, thực hành, thảo luận
nhóm,... và kết hợp với những phương pháp tích cực khác.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của
học sinh
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đoán tâm
trạng qua biểu hiện trên khuôn mặt.
- GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
* Mục tiêu:
- HS biết đức tính chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân
và bạn bè.
- Nhận biết các đặc điểm chi tiết trên khuôn
mặt.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 sách Học MT
để tìm hiểu về tranh chân dung tự họa và cách
vẽ tranh chân dung tự họa qua các câu hỏi gợi
mở.
- GV tóm tắt:
+ Tranh chân dung tự họa có thể được vẽ theo
quan sát qua gương mặt hoặc vẽ theo trí nhớ
nhằm thể hiện đặc điểm của khuôn mặt và biểu
đạt cảm xúc của người vẽ.
+ Khuôn mặt người bao gồm các bộ phận:
Mắt, mũi, miệng, tai nằm đối xứng với nhau
qua trục dọc chính giữa khuôn mặt.
+ Tranh chân dung tự họa có thể vẽ khuôn mặt,
nửa người hoặc cả người và thể hiện bằng
nhiều hình thức, chất liệu.
+ Tranh chân dung tự họa có bố cục cân đối,
màu sắc hài hòa, kết hợp đậm nhạt để biểu đạt
2
- HS chơi theo hướng dẫn của
GV
- Lắng nghe, mở bài học
- Hoạt động nhóm
- Quan sát, thảo luận nhóm,
báo cáo kết quả thảo luận của
nhóm mình.
- Ghi nhớ
- Lắng nghe, tiếp thu
- Tiếp thu
- Có thể vẽ màu, xé cắt dán
bằng giấy màu, vải, đất nặn...
- Tiếp thu
- Thảo luận, trả lời
được cảm xúc của nhân vật.
CÁCH THỰC HIỆN
* Tiến trình của hoạt động:
- Quan sát, thảo luận nhóm và
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách thể hiện
báo cáo
tranh chân dung tự họa phù hợp qua một số
câu hỏi gợi mở.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thảo luận
- Quan sát, tìm ra thêm ý
nhóm để tìm hiểu cách vẽ tranh chân dung tự
tưởng hay cho bài vẽ của
họa.
mình.
- Yêu cầu HS tham khảo hình 1.3 để có thêm ý
tưởng tạo hình cho bức tranh chân dung chân
- Quan sát, tiếp thu cách làm
dung tự họa của mình.
- Vuông, tròn, trái xoan...
- GV tóm tắt, minh họa trực tiếp:
- Mắt, mũi, miệng, tóc...
+ Vẽ phác hình khuôn mặt.
- Theo ý thích
+ Vẽ các bộ phận.
+ Vẽ màu hoàn thiện bài.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC
HÀNH.
- Vẽ cá nhân
* Tiến trình của hoạt động:
- Thể hiện chân dung tự họa
- Tổ chức HS hoạt động cá nhân.
bằng chất liệu tự chọn.
- Yêu cầu HS vẽ chân dung tự họa bằng các
- Thực hiện
chất liệu tự chọn.
- Quan sát, động viên HS hoàn thành bài vẽ.
* Dặn dò:
- Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn
thiện thêm để trưng bày, giới thiệu sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................
GIÁO ÁN MĨ THUẬT ĐAN MẠCH LỚP 5 (CV. 2345)
Khối lớp: 5
GVBM:
3
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 2)
Bài 1: Chủ đề: CHÂN DUNG TỰ HỌA
(Thời lượng 2 tiết * Thực hiện tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học
sinh, cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè
- Biết chia sẻ suy nghĩ
2. Về năng lực
- Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết các đặc điểm chi tiết trên khuôn mặt;
- Vẽ được chân dung bạn em
- Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình, màu đặc trưng của chân
dung.
2.2. Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên SP.
- Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu,…) để thực hành
sáng tạo chủ đề “Chân dung tự họa”
2.3. Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về biểu cảm của gương mặt để áp
dụng vào các môn học khác và cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Một số tranh, ảnh, sản phẩm của học sinh, loa đài....
2 Học sinh:
- Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán, băng dính hai mặt và một số vật liệu
khác...
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan,làm mẫu, thực hành, thảo luận
nhóm,... và kết hợp với những phương pháp tích cực khác.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
4
Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của
học sinh.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng
- Kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết 1. HT
2. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Trình bày sản phẩm
THỰC HÀNH
- Thực hiện
* Mục tiêu:
- Vẽ được chân dung bạn em.
- Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được
cảm nhận về hình, màu đặc trưng của
chân dung.
* Tổ chức cho HS tiếp tục hoàn thiện
- Có thể tạo một hoặc vài chân
sản phẩm của Tiết 1.
dung trong một tranh, bằng các
3. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG TRẢI chất liệu khác.
NGHIỆM:
- Gợi ý HS tạo hình chân dung người thân
bằng các chất liệu khác.
- Trưng bày sản phẩm
TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN
- HS khác tham gia đặt câu hỏi chia
PHẨM
sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn
* Tiến trình của hoạt động:
nhau...
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
- Trả lời, khắc sâu kiến thức bài
- Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm
học
của nhóm mình.
- Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu
- 1, 2 HS
kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình:
+ Em thấy bức chân dung nào được vẽ
- Trả lời
giống tác giả nhất?
+ Em có nhận xét gì về bố cục, màu sắc
- 1, 2 HS
trong sản phẩm của mình, của bạn?
- 1, 2 HS
+ Em hãy giới thiệu về bản thân mình?
+ Em hãy mời tác giả bức tranh chân dung - Rút kinh nghiệm
mà em thích lên chia sẻ về tác phẩm?
- Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên
dương, rút kinh nghiệm.
- Đánh dấu tích vào vở của mình
* ĐÁNH GIÁ:
- Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau - Ghi lời nhận xét của GV vào vở
khi nghe nhận xét của GV.
- Phát huy
5
- GV đánh dấu tích vào vở của HS.
- Đánh giá tiết học, khen ngợi HS tích
cực.
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: SỰ LIÊN
KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI.
- Quan sát các đồ vật xem nó có dạng khối
gì.
- Chuẩn bị đầy đủ: Giấy màu, màu vẽ, keo
dán, bìa, một số vật liệu chai, lọ,…
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................
GIÁO ÁN MĨ THUẬT ĐAN MẠCH LỚP 5 (CV. 2345)
Khối lớp: 5
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 3)
6
Bài 2: Chủ đề: SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ
CỦA CÁC HÌNH KHỐI (Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng
sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
- Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống.
- Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình,
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
- Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,...
2. Năng lực.
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực mĩ thuật.
- Nhận biết một số đồ dùng, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên gọi
một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
- Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật
trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm.
- Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè,
những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa
chọn nội dung thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat
biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối
tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái
chế, …) trong thực hành sáng tạo.
2.3. Năng lực đặc thù khác.
- Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu,
nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập.
- Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác
tạo thực hành sản phẩm như vẽ tranh, cắt hình, tạo hình 2D &3D, hoạt động vận
động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách học MT lớp 5, hình ảnh về các đồ vật, con vật, ngôi nhà...
7
- Những sản phẩm tạo hình của HS nếu có.
2.Học sinh:
- Sách học MT lớp 5.
- Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được như vỏ chai, sỏi, đá...
*. Quy trình thực hiện:
- Sử dụng quy trình:
+ Tạo hình 3D_Tiếp cận theo chủ đề.
+ Điêu khắc_Nghệ thuật tạo hình không gian.
*. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG:
- Cho HS chơi trò chơi: Bịt mắt đoán đồ vật - 2-4 HS lên tham gia chơi bịt
và hình khối cơ bản của đồ vật.
mắt sờ đoán tên, khối cơ bản của
- GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
đồ vật.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN - Lắng nghe, mở bài học
THỨC MỚI
* Mục tiêu:
- HS hình thành và phát triển cho HS tình
yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, tính chăm
chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ
sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
- Yêu cầu HS quan sát hình 2.1, thảo luận để - Hoạt động nhóm
nêu tên và đặc điểm của các hình khối.
- Quan sát, thảo luận nhóm, báo
- Yêu cầu HS quan sát hình 2.2 và cho biết
cáo
đồ vật đó được tạo thành từ những khối
chính nào.
- Quan sát, trả lời
- Yêu cầu HS quan sát hình 2.3, thảo luận để
tìm hiểu về hình khối và cách tạo sản phẩm
từ các hình khối.
- Quan sát, thảo luận nhóm tìm
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế để kể tên các
hiểu về hình khối và cách tạo
đồ vật, công trình kiến trúc... được tạo nên
sản phẩm từ các hình khối.
từ các hình khối.
- HS liên hệ thực tế, kể theo hiểu
- GV tóm tắt:
biết của mình.
+ Trong cuộc sống có rất nhiều công trình
8
kiến trúc, đồ vật, sự vật... được tạo nên bởi
sự liên kết của các hình khối.
+ Có thể tạo hình các sản phẩm dựa trên sự
liên kết của các hình khối.
CÁCH THỰC HIỆN
- Gợi ý HS thảo luận lựa chọn nội dung,
hình thức, vật liệu để tạo hình sản phẩm từ
sự liên kết của các hình khối.
- Yêu cầu HS quan sát hình 2.4 và 2.5 để
tham khảo cách tạo hình sản phẩm.
- GV tóm tắt cách làm:
+ Hình thành ý tưởng tạo sản phẩm.
+ Tạo các khối chính từ các vật liệu.
+ Liên kết các khối chính tạo dáng sản
phẩm.
+ Thêm chi tiết trang trí hoàn thiện sản
phẩm.
* Tổ chức cho HS vẽ phác hình đồ vật
bằng các hình khối.
* Dặn dò:
- Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm
được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho tiết 2
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Tiếp thu
- Tiếp thu
- Thảo luận, tìm ra cách thực
hiện
- Quan sát, tham khảo, học tập
- Quan sát, tiếp thu cách thực
hiện
- Từ những vật liệu đã chuẩn bị
- Tiếp thu
- Quan sát
- Tiếp thu
- HĐ cá nhân
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
GIÁO ÁN MĨ THUẬT ĐAN MẠCH LỚP 5 (CV. 2345)
Khối lớp: 5
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 4)
Bài 2: Chủ đề: SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ
CỦA CÁC HÌNH KHỐI (Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 2)
9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng
sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
- Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống.
- Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình,
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
- Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,...
2. Năng lực.
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực mĩ thuật.
- Nhận biết một số đồ dùng, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên gọi
một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
- Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật
trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm.
- Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè,
những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa
chọn nội dung thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat
biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối
tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái
chế, …) trong thực hành sáng tạo.
2.3. Năng lực đặc thù khác.
- Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu,
nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập.
- Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác
tạo thực hành sản phẩm như vẽ tranh, cắt hình, tạo hình 2D &3D, hoạt động vận
động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách học MT lớp 5, hình ảnh về các đồ vật, con vật, ngôi nhà...
- Những sản phẩm tạo hình của HS nếu có.
2.Học sinh:
- Sách học MT lớp 5.
10
- Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được như vỏ chai, sỏi, đá...
*. Quy trình thực hiện:
- Sử dụng quy trình:
+ Tạo hình 3D_Tiếp cận theo chủ đề.
+ Điêu khắc_Nghệ thuật tạo hình không gian.
*. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS
- Trình bày đồ dùng học tập cần
cho tiết học.
cho tiết học.
* HS nhắc lại cách thực hiện ở HĐ1
- HS trình bày
2. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH.
* Mục tiêu:
- Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; - Thực hành cá nhân
gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật - Tạo hình từ các khối mình có và
trong bài học; lựa chọn được hình thức thêm chi tiết để thành vật mới...
thực hành để tạo sản phẩm.
- Thực hành nhóm
* Tiến trình của hoạt động:
- Thảo luận nhóm và thống nhất ý
- Hoạt động cá nhân:
tưởng chung.
+ Gợi ý HS lựa chọn vật liệu đã chuẩn bị
- Kết nối các sản phẩm cá nhân
để tạo hình sản phẩm theo ý tưởng đã chọn. thành sản phẩm tập thể, tạo không
- Hoạt động nhóm:
gian và có chủ đề rõ ràng thì càng
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý tưởng về
tốt.
sản phẩm.
- Thực hiện
+ Chọn các sản phẩm cá nhân, sắp xếp
- Thực hiện
thành một bố cục và thêm các chi tiết tạo
không gian cho sản phẩm của nhóm.
- GV quan sát, khuyến khích HS làm bài.
* Tổ chức cho HS tạo đồ vật bằng các
hình khối.
* Dặn dò:
- Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn
thiện thêm và trưng bầy, giới thiệu sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
11
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................
GIÁO ÁN MĨ THUẬT ĐAN MẠCH LỚP 5 (CV. 2345)
Khối lớp: 5
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 5)
Bài 2: Chủ đề: SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ
CỦA CÁC HÌNH KHỐI (Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất
12
Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng
sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
- Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống.
- Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình,
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
- Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,...
2. Năng lực.
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực mĩ thuật.
- Nhận biết một số đồ dùng, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên gọi
một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
- Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật
trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm.
- Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè,
những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa
chọn nội dung thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat
biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối
tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái
chế, …) trong thực hành sáng tạo.
2.3. Năng lực đặc thù khác.
- Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu,
nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập.
- Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác
tạo thực hành sản phẩm như vẽ tranh, cắt hình, tạo hình 2D &3D, hoạt động vận
động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách học MT lớp 5, hình ảnh về các đồ vật, con vật, ngôi nhà...
- Những sản phẩm tạo hình của HS nếu có.
2.Học sinh:
- Sách học MT lớp 5.
- Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được như vỏ chai, sỏi, đá...
*. Quy trình thực hiện:
13
- Sử dụng quy trình:
+ Tạo hình 3D_Tiếp cận theo chủ đề.
+ Điêu khắc_Nghệ thuật tạo hình không gian.
*. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
1* KHỞI ĐỘNG:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS
cho tiết học.
2. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH.
* Mục tiêu:
- Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác
phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những
người xung quanh tạo ra trong học tập và
đời sống.
* Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
của Tiết 2.
3. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG TRẢI
NGHIỆM:
- Gợi ý HS lắp ghép các hình khối từ vật
tìm được hoặc nặn hình khối ba chiều tạo
sản phẩm theo ý thích.
* TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN
PHẨM
* Tiến trình của hoạt động:
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm
của nhóm mình.
- Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu
kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình:
+ Sản phẩm của em được tạo bởi những
hình khối gì? Bằng vật liệu gì?
+ Trong khi tực hành em thấy khó khăn
nhất ở công đoạn nào? Em khắc phục
bằng cách nào để hoàn thiện sản phẩm của
mình?
14
Hoạt động của HS
- Trình bày đồ dùng học tập cần
cho tiết học.
- Thực hiện
- Trưng bày bài tập
- Tự giới thiệu về bài của mình,
nhóm mình.
- Trả lời câu hỏi, khắc sâu kiến
thức
- Đại diện nhóm trả lời
- 1, 2 HS
- Đại diện nhóm trả lời
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
+ Em hãy giới thiệu về sản phẩm của
nhóm mình?
- Đánh dấu tích vào vở của mình
- Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên
dương, rút kinh nghiệm.
- Ghi lời nhận xét của GV vào vở
* ĐÁNH GIÁ:
- Phát huy
- Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau
khi nghe nhận xét của GV.
- GV đánh dấu tích vào vở của HS.
- Đánh giá tiết học, khen ngợi HS tích
cực.
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: ÂM
NHẠC VÀ MÀU SẮC.
- Quan sát các đồ vật xem nó có dạng khối
gì?
- Chuẩn bị đầy đủ: Giấy màu, màu vẽ,
keo, kéo, thước kẻ …
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................
GIÁO ÁN MĨ THUẬT ĐAN MẠCH LỚP 5 (CV. 2345)
Khối lớp: 5
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 6)
Bài 3: Chủ đề: ÂM NHẠC VÀ MÀU SẮC
(Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất
Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học
sinh, cụ thể qua một số biểu hiện:
- Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống.
- Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình,
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
15
- Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,...
2. Năng lực.
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực mĩ thuật.
- HS nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc, chuyển được âm thanh
và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy, nhận biết tên
gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
- HS biết, hiểu về đường nét trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét,
màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh.
- Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè,
những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa
chọn nội dung thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat
biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối
tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái
chế, …) trong thực hành sáng tạo.
2.3. Năng lực đặc thù khác.
- Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu,
nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập.
- Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác
tạo thực hành sản phẩm như vẽ tranh, cắt hình, tạo hình 2D &3D, hoạt động vận
động.
- Biết ứng dụng hình thức vẽ theo nhạc vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách học MT 5. Sản phẩm của HS.
- Âm nhạc. Tranh, ảnh minh họa.
2. Học sinh:
- Sách học MT 5.
- Màu, giấy, keo, kéo, băng dính…
* Quy trình thực hiện:
- Sử dụng quy trình: Vẽ theo nhạc.
* Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
16
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.
- Tổ chức cho HS thi ghi tên nhanh các
màu lên bảng.
- GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
* Mục tiêu:
- HS nghe và vận động được theo giai điệu
của âm nhạc, chuyển được âm thanh và
giai điệu thành những đường nét và màu
sắc biểu cảm trên giấy, nhận biết tên gọi
một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
- Vẽ theo nhạc:
+ Hướng dẫn HS trải nghiệm vẽ theo nhạc:
. Dùng băng dính cố định tờ giấy vào mặt
bàn.
. Lựa chọn màu sắc để vẽ theo thứ tự từ
các màu nhạt đến đậm.
. Cảm thụ âm nhạc, vận động theo nhạc và
vẽ.
- Thưởng thức, cảm nhận và tưởng tượng
các hình ảnh trên bức tranh vẽ theo nhạc:
+ Hướng dẫn HS:
. Treo các bức tranh vẽ theo nhạc của
nhóm lên tường, bảng, giá vẽ.
. Sử dụng khung giấy hình chữ nhật để lựa
chọn phần màu sắc mình thích trên bức
tranh vẽ theo nhạc và tưởng tượng ra hình
ảnh có ý nghĩa.
. Tìm ra các phần màu có hòa sắc
nóng_lạnh, tương phản, đậm nhạt trong
bức tranh.
. Nêu các hình ảnh hoặc kể các câu chuyện
tưởng tượng được từ bức tranh.
- Tìm hiểu các sản phẩm trang trí từ bức
tranh vẽ theo nhạc.
17
- 1, 2 HS lên bảng
- Lắng nghe.
- Hoạt động nhóm
- Giấy khổ to
- Có thể vẽ vài màu cùng một lúc
- Thân người vận động, lắc lư theo
nhịp điệu của âm nhạc.
- Thực hiện
- Lắng nghe, thực hiện
- Thực hiện theo cảm nhận riêng
- Theo cảm nhận riêng
- Thấy được vẻ đẹp của tranh cũng
như sản phẩm.
- Quan sát, thảo luận tìm hiểu cách
làm
+ Cho HS quan sát hình 3.3 và thảo luận
nhóm tìm hiểu cách trang trí bìa sách, bưu - Lắng nghe, ghi nhớ
thiếp...qua một số câu hỏi gợi mở.
- Màu sắc trong bức tranh là các hòa
- GV tóm tắt:
sắc nóng lạnh, đậm nhạt, sáng tối...
+ Bức tranh vẽ theo nhạc là sản phẩm - Và mang nhiều ý nghĩa
được kết hợp giữa âm nhạc và hội họa.
+ Từ những bức tranh đầy màu sắc, có thể
tưởng tượng ra những hình ảnh phong phú - Như bìa sách, truyện, thơ, bưu thiếp,
và đa dạng.
bìa lịch...
+ Từ bức tranh vẽ theo nhạc, có thể sáng
tạo ra các sản phẩm mĩ thuật đẹp.
CÁCH THỰC HIỆN
- Quan sát, thảo luận tìm ra cách làm
- Yêu cầu HS quan sát hình 3.4 thảo luận
bài.
nhóm tìm hiểu cách trang trí sản phẩm từ
bức tranh vẽ theo nhạc.
- GV tóm tắt:
- Ghi nhớ
+ Nội dung phần chữ phải phù hợp với các - Có thể vẽ thêm các đường nét và
hình ảnh mà em tưởng tượng được từ bức màu sắc để làm rõ ý tưởng.
tranh vẽ theo nhạc.
+ Trên bìa sách, bưu thiếp...thường có hình - Tên sách thường có cỡ chữ lớn nhất,
ảnh, chữ và các con số. Có thể đặt hình
sau đó đến tên tác giả, tên nhà xuất
ảnh, chữ và số theo chiều dọc, ngang, ở
bản và các nội dung khác. Màu sắc
trên, dưới, bên phải, trái hay ở giữa bìa
của chữ phải nổi bật.
sách, bưu thiếp.
- Cho HS xem một số sản phẩm ở hình 3.5 - Quan sát, học tập
để các em có thêm ý tưởng tạo hình sản
phẩm.
* Dặn dò:
- Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết
sau hoàn thiện thêm.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 của chủ đề này.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................
18
GIÁO ÁN MĨ THUẬT ĐAN MẠCH LỚP 5 (CV. 2345)
Khối lớp: 5
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 7)
Bài 3: Chủ đề: ÂM NHẠC VÀ MÀU SẮC
(Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất
Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học
sinh, cụ thể qua một số biểu hiện:
- Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong ...
Khối lớp: 5
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 1)
Bài 1: Chủ đề: CHÂN DUNG TỰ HỌA
(Thời lượng 2 tiết * Thực hiện tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học
sinh, cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè
- Biết chia sẻ suy nghĩ
2. Về năng lực
- Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết các đặc điểm chi tiết trên khuôn mặt;
- Vẽ được chân dung bạn em
- Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình, màu đặc trưng của chân
dung.
2.2. Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên SP.
- Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu,…) để thực hành
sáng tạo chủ đề “Chân dung tự họa”
2.3. Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về biểu cảm của gương mặt để áp
dụng vào các môn học khác và cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Một số tranh, ảnh, sản phẩm của học sinh, loa đài....
2 Học sinh:
- Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán, băng dính hai mặt và một số vật liệu
khác...
1
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan,làm mẫu, thực hành, thảo luận
nhóm,... và kết hợp với những phương pháp tích cực khác.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của
học sinh
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đoán tâm
trạng qua biểu hiện trên khuôn mặt.
- GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
* Mục tiêu:
- HS biết đức tính chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân
và bạn bè.
- Nhận biết các đặc điểm chi tiết trên khuôn
mặt.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 sách Học MT
để tìm hiểu về tranh chân dung tự họa và cách
vẽ tranh chân dung tự họa qua các câu hỏi gợi
mở.
- GV tóm tắt:
+ Tranh chân dung tự họa có thể được vẽ theo
quan sát qua gương mặt hoặc vẽ theo trí nhớ
nhằm thể hiện đặc điểm của khuôn mặt và biểu
đạt cảm xúc của người vẽ.
+ Khuôn mặt người bao gồm các bộ phận:
Mắt, mũi, miệng, tai nằm đối xứng với nhau
qua trục dọc chính giữa khuôn mặt.
+ Tranh chân dung tự họa có thể vẽ khuôn mặt,
nửa người hoặc cả người và thể hiện bằng
nhiều hình thức, chất liệu.
+ Tranh chân dung tự họa có bố cục cân đối,
màu sắc hài hòa, kết hợp đậm nhạt để biểu đạt
2
- HS chơi theo hướng dẫn của
GV
- Lắng nghe, mở bài học
- Hoạt động nhóm
- Quan sát, thảo luận nhóm,
báo cáo kết quả thảo luận của
nhóm mình.
- Ghi nhớ
- Lắng nghe, tiếp thu
- Tiếp thu
- Có thể vẽ màu, xé cắt dán
bằng giấy màu, vải, đất nặn...
- Tiếp thu
- Thảo luận, trả lời
được cảm xúc của nhân vật.
CÁCH THỰC HIỆN
* Tiến trình của hoạt động:
- Quan sát, thảo luận nhóm và
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách thể hiện
báo cáo
tranh chân dung tự họa phù hợp qua một số
câu hỏi gợi mở.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thảo luận
- Quan sát, tìm ra thêm ý
nhóm để tìm hiểu cách vẽ tranh chân dung tự
tưởng hay cho bài vẽ của
họa.
mình.
- Yêu cầu HS tham khảo hình 1.3 để có thêm ý
tưởng tạo hình cho bức tranh chân dung chân
- Quan sát, tiếp thu cách làm
dung tự họa của mình.
- Vuông, tròn, trái xoan...
- GV tóm tắt, minh họa trực tiếp:
- Mắt, mũi, miệng, tóc...
+ Vẽ phác hình khuôn mặt.
- Theo ý thích
+ Vẽ các bộ phận.
+ Vẽ màu hoàn thiện bài.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC
HÀNH.
- Vẽ cá nhân
* Tiến trình của hoạt động:
- Thể hiện chân dung tự họa
- Tổ chức HS hoạt động cá nhân.
bằng chất liệu tự chọn.
- Yêu cầu HS vẽ chân dung tự họa bằng các
- Thực hiện
chất liệu tự chọn.
- Quan sát, động viên HS hoàn thành bài vẽ.
* Dặn dò:
- Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn
thiện thêm để trưng bày, giới thiệu sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................
GIÁO ÁN MĨ THUẬT ĐAN MẠCH LỚP 5 (CV. 2345)
Khối lớp: 5
GVBM:
3
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 2)
Bài 1: Chủ đề: CHÂN DUNG TỰ HỌA
(Thời lượng 2 tiết * Thực hiện tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học
sinh, cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè
- Biết chia sẻ suy nghĩ
2. Về năng lực
- Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết các đặc điểm chi tiết trên khuôn mặt;
- Vẽ được chân dung bạn em
- Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình, màu đặc trưng của chân
dung.
2.2. Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên SP.
- Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu,…) để thực hành
sáng tạo chủ đề “Chân dung tự họa”
2.3. Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về biểu cảm của gương mặt để áp
dụng vào các môn học khác và cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Một số tranh, ảnh, sản phẩm của học sinh, loa đài....
2 Học sinh:
- Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán, băng dính hai mặt và một số vật liệu
khác...
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan,làm mẫu, thực hành, thảo luận
nhóm,... và kết hợp với những phương pháp tích cực khác.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
4
Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của
học sinh.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng
- Kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết 1. HT
2. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Trình bày sản phẩm
THỰC HÀNH
- Thực hiện
* Mục tiêu:
- Vẽ được chân dung bạn em.
- Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được
cảm nhận về hình, màu đặc trưng của
chân dung.
* Tổ chức cho HS tiếp tục hoàn thiện
- Có thể tạo một hoặc vài chân
sản phẩm của Tiết 1.
dung trong một tranh, bằng các
3. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG TRẢI chất liệu khác.
NGHIỆM:
- Gợi ý HS tạo hình chân dung người thân
bằng các chất liệu khác.
- Trưng bày sản phẩm
TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN
- HS khác tham gia đặt câu hỏi chia
PHẨM
sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn
* Tiến trình của hoạt động:
nhau...
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
- Trả lời, khắc sâu kiến thức bài
- Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm
học
của nhóm mình.
- Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu
- 1, 2 HS
kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình:
+ Em thấy bức chân dung nào được vẽ
- Trả lời
giống tác giả nhất?
+ Em có nhận xét gì về bố cục, màu sắc
- 1, 2 HS
trong sản phẩm của mình, của bạn?
- 1, 2 HS
+ Em hãy giới thiệu về bản thân mình?
+ Em hãy mời tác giả bức tranh chân dung - Rút kinh nghiệm
mà em thích lên chia sẻ về tác phẩm?
- Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên
dương, rút kinh nghiệm.
- Đánh dấu tích vào vở của mình
* ĐÁNH GIÁ:
- Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau - Ghi lời nhận xét của GV vào vở
khi nghe nhận xét của GV.
- Phát huy
5
- GV đánh dấu tích vào vở của HS.
- Đánh giá tiết học, khen ngợi HS tích
cực.
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: SỰ LIÊN
KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI.
- Quan sát các đồ vật xem nó có dạng khối
gì.
- Chuẩn bị đầy đủ: Giấy màu, màu vẽ, keo
dán, bìa, một số vật liệu chai, lọ,…
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................
GIÁO ÁN MĨ THUẬT ĐAN MẠCH LỚP 5 (CV. 2345)
Khối lớp: 5
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 3)
6
Bài 2: Chủ đề: SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ
CỦA CÁC HÌNH KHỐI (Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng
sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
- Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống.
- Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình,
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
- Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,...
2. Năng lực.
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực mĩ thuật.
- Nhận biết một số đồ dùng, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên gọi
một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
- Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật
trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm.
- Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè,
những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa
chọn nội dung thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat
biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối
tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái
chế, …) trong thực hành sáng tạo.
2.3. Năng lực đặc thù khác.
- Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu,
nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập.
- Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác
tạo thực hành sản phẩm như vẽ tranh, cắt hình, tạo hình 2D &3D, hoạt động vận
động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách học MT lớp 5, hình ảnh về các đồ vật, con vật, ngôi nhà...
7
- Những sản phẩm tạo hình của HS nếu có.
2.Học sinh:
- Sách học MT lớp 5.
- Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được như vỏ chai, sỏi, đá...
*. Quy trình thực hiện:
- Sử dụng quy trình:
+ Tạo hình 3D_Tiếp cận theo chủ đề.
+ Điêu khắc_Nghệ thuật tạo hình không gian.
*. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG:
- Cho HS chơi trò chơi: Bịt mắt đoán đồ vật - 2-4 HS lên tham gia chơi bịt
và hình khối cơ bản của đồ vật.
mắt sờ đoán tên, khối cơ bản của
- GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
đồ vật.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN - Lắng nghe, mở bài học
THỨC MỚI
* Mục tiêu:
- HS hình thành và phát triển cho HS tình
yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, tính chăm
chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ
sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
- Yêu cầu HS quan sát hình 2.1, thảo luận để - Hoạt động nhóm
nêu tên và đặc điểm của các hình khối.
- Quan sát, thảo luận nhóm, báo
- Yêu cầu HS quan sát hình 2.2 và cho biết
cáo
đồ vật đó được tạo thành từ những khối
chính nào.
- Quan sát, trả lời
- Yêu cầu HS quan sát hình 2.3, thảo luận để
tìm hiểu về hình khối và cách tạo sản phẩm
từ các hình khối.
- Quan sát, thảo luận nhóm tìm
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế để kể tên các
hiểu về hình khối và cách tạo
đồ vật, công trình kiến trúc... được tạo nên
sản phẩm từ các hình khối.
từ các hình khối.
- HS liên hệ thực tế, kể theo hiểu
- GV tóm tắt:
biết của mình.
+ Trong cuộc sống có rất nhiều công trình
8
kiến trúc, đồ vật, sự vật... được tạo nên bởi
sự liên kết của các hình khối.
+ Có thể tạo hình các sản phẩm dựa trên sự
liên kết của các hình khối.
CÁCH THỰC HIỆN
- Gợi ý HS thảo luận lựa chọn nội dung,
hình thức, vật liệu để tạo hình sản phẩm từ
sự liên kết của các hình khối.
- Yêu cầu HS quan sát hình 2.4 và 2.5 để
tham khảo cách tạo hình sản phẩm.
- GV tóm tắt cách làm:
+ Hình thành ý tưởng tạo sản phẩm.
+ Tạo các khối chính từ các vật liệu.
+ Liên kết các khối chính tạo dáng sản
phẩm.
+ Thêm chi tiết trang trí hoàn thiện sản
phẩm.
* Tổ chức cho HS vẽ phác hình đồ vật
bằng các hình khối.
* Dặn dò:
- Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm
được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho tiết 2
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Tiếp thu
- Tiếp thu
- Thảo luận, tìm ra cách thực
hiện
- Quan sát, tham khảo, học tập
- Quan sát, tiếp thu cách thực
hiện
- Từ những vật liệu đã chuẩn bị
- Tiếp thu
- Quan sát
- Tiếp thu
- HĐ cá nhân
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
GIÁO ÁN MĨ THUẬT ĐAN MẠCH LỚP 5 (CV. 2345)
Khối lớp: 5
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 4)
Bài 2: Chủ đề: SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ
CỦA CÁC HÌNH KHỐI (Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 2)
9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng
sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
- Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống.
- Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình,
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
- Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,...
2. Năng lực.
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực mĩ thuật.
- Nhận biết một số đồ dùng, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên gọi
một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
- Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật
trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm.
- Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè,
những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa
chọn nội dung thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat
biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối
tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái
chế, …) trong thực hành sáng tạo.
2.3. Năng lực đặc thù khác.
- Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu,
nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập.
- Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác
tạo thực hành sản phẩm như vẽ tranh, cắt hình, tạo hình 2D &3D, hoạt động vận
động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách học MT lớp 5, hình ảnh về các đồ vật, con vật, ngôi nhà...
- Những sản phẩm tạo hình của HS nếu có.
2.Học sinh:
- Sách học MT lớp 5.
10
- Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được như vỏ chai, sỏi, đá...
*. Quy trình thực hiện:
- Sử dụng quy trình:
+ Tạo hình 3D_Tiếp cận theo chủ đề.
+ Điêu khắc_Nghệ thuật tạo hình không gian.
*. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS
- Trình bày đồ dùng học tập cần
cho tiết học.
cho tiết học.
* HS nhắc lại cách thực hiện ở HĐ1
- HS trình bày
2. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH.
* Mục tiêu:
- Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; - Thực hành cá nhân
gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật - Tạo hình từ các khối mình có và
trong bài học; lựa chọn được hình thức thêm chi tiết để thành vật mới...
thực hành để tạo sản phẩm.
- Thực hành nhóm
* Tiến trình của hoạt động:
- Thảo luận nhóm và thống nhất ý
- Hoạt động cá nhân:
tưởng chung.
+ Gợi ý HS lựa chọn vật liệu đã chuẩn bị
- Kết nối các sản phẩm cá nhân
để tạo hình sản phẩm theo ý tưởng đã chọn. thành sản phẩm tập thể, tạo không
- Hoạt động nhóm:
gian và có chủ đề rõ ràng thì càng
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý tưởng về
tốt.
sản phẩm.
- Thực hiện
+ Chọn các sản phẩm cá nhân, sắp xếp
- Thực hiện
thành một bố cục và thêm các chi tiết tạo
không gian cho sản phẩm của nhóm.
- GV quan sát, khuyến khích HS làm bài.
* Tổ chức cho HS tạo đồ vật bằng các
hình khối.
* Dặn dò:
- Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn
thiện thêm và trưng bầy, giới thiệu sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
11
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................
GIÁO ÁN MĨ THUẬT ĐAN MẠCH LỚP 5 (CV. 2345)
Khối lớp: 5
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 5)
Bài 2: Chủ đề: SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ
CỦA CÁC HÌNH KHỐI (Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất
12
Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng
sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
- Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống.
- Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình,
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
- Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,...
2. Năng lực.
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực mĩ thuật.
- Nhận biết một số đồ dùng, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên gọi
một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
- Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật
trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm.
- Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè,
những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa
chọn nội dung thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat
biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối
tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái
chế, …) trong thực hành sáng tạo.
2.3. Năng lực đặc thù khác.
- Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu,
nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập.
- Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác
tạo thực hành sản phẩm như vẽ tranh, cắt hình, tạo hình 2D &3D, hoạt động vận
động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách học MT lớp 5, hình ảnh về các đồ vật, con vật, ngôi nhà...
- Những sản phẩm tạo hình của HS nếu có.
2.Học sinh:
- Sách học MT lớp 5.
- Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được như vỏ chai, sỏi, đá...
*. Quy trình thực hiện:
13
- Sử dụng quy trình:
+ Tạo hình 3D_Tiếp cận theo chủ đề.
+ Điêu khắc_Nghệ thuật tạo hình không gian.
*. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
1* KHỞI ĐỘNG:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS
cho tiết học.
2. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH.
* Mục tiêu:
- Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác
phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những
người xung quanh tạo ra trong học tập và
đời sống.
* Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
của Tiết 2.
3. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG TRẢI
NGHIỆM:
- Gợi ý HS lắp ghép các hình khối từ vật
tìm được hoặc nặn hình khối ba chiều tạo
sản phẩm theo ý thích.
* TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN
PHẨM
* Tiến trình của hoạt động:
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm
của nhóm mình.
- Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu
kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình:
+ Sản phẩm của em được tạo bởi những
hình khối gì? Bằng vật liệu gì?
+ Trong khi tực hành em thấy khó khăn
nhất ở công đoạn nào? Em khắc phục
bằng cách nào để hoàn thiện sản phẩm của
mình?
14
Hoạt động của HS
- Trình bày đồ dùng học tập cần
cho tiết học.
- Thực hiện
- Trưng bày bài tập
- Tự giới thiệu về bài của mình,
nhóm mình.
- Trả lời câu hỏi, khắc sâu kiến
thức
- Đại diện nhóm trả lời
- 1, 2 HS
- Đại diện nhóm trả lời
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
+ Em hãy giới thiệu về sản phẩm của
nhóm mình?
- Đánh dấu tích vào vở của mình
- Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên
dương, rút kinh nghiệm.
- Ghi lời nhận xét của GV vào vở
* ĐÁNH GIÁ:
- Phát huy
- Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau
khi nghe nhận xét của GV.
- GV đánh dấu tích vào vở của HS.
- Đánh giá tiết học, khen ngợi HS tích
cực.
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: ÂM
NHẠC VÀ MÀU SẮC.
- Quan sát các đồ vật xem nó có dạng khối
gì?
- Chuẩn bị đầy đủ: Giấy màu, màu vẽ,
keo, kéo, thước kẻ …
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................
GIÁO ÁN MĨ THUẬT ĐAN MẠCH LỚP 5 (CV. 2345)
Khối lớp: 5
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 6)
Bài 3: Chủ đề: ÂM NHẠC VÀ MÀU SẮC
(Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất
Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học
sinh, cụ thể qua một số biểu hiện:
- Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống.
- Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình,
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
15
- Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,...
2. Năng lực.
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực mĩ thuật.
- HS nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc, chuyển được âm thanh
và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy, nhận biết tên
gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
- HS biết, hiểu về đường nét trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét,
màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh.
- Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè,
những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa
chọn nội dung thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat
biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối
tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái
chế, …) trong thực hành sáng tạo.
2.3. Năng lực đặc thù khác.
- Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu,
nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập.
- Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác
tạo thực hành sản phẩm như vẽ tranh, cắt hình, tạo hình 2D &3D, hoạt động vận
động.
- Biết ứng dụng hình thức vẽ theo nhạc vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách học MT 5. Sản phẩm của HS.
- Âm nhạc. Tranh, ảnh minh họa.
2. Học sinh:
- Sách học MT 5.
- Màu, giấy, keo, kéo, băng dính…
* Quy trình thực hiện:
- Sử dụng quy trình: Vẽ theo nhạc.
* Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
16
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.
- Tổ chức cho HS thi ghi tên nhanh các
màu lên bảng.
- GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
* Mục tiêu:
- HS nghe và vận động được theo giai điệu
của âm nhạc, chuyển được âm thanh và
giai điệu thành những đường nét và màu
sắc biểu cảm trên giấy, nhận biết tên gọi
một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
- Vẽ theo nhạc:
+ Hướng dẫn HS trải nghiệm vẽ theo nhạc:
. Dùng băng dính cố định tờ giấy vào mặt
bàn.
. Lựa chọn màu sắc để vẽ theo thứ tự từ
các màu nhạt đến đậm.
. Cảm thụ âm nhạc, vận động theo nhạc và
vẽ.
- Thưởng thức, cảm nhận và tưởng tượng
các hình ảnh trên bức tranh vẽ theo nhạc:
+ Hướng dẫn HS:
. Treo các bức tranh vẽ theo nhạc của
nhóm lên tường, bảng, giá vẽ.
. Sử dụng khung giấy hình chữ nhật để lựa
chọn phần màu sắc mình thích trên bức
tranh vẽ theo nhạc và tưởng tượng ra hình
ảnh có ý nghĩa.
. Tìm ra các phần màu có hòa sắc
nóng_lạnh, tương phản, đậm nhạt trong
bức tranh.
. Nêu các hình ảnh hoặc kể các câu chuyện
tưởng tượng được từ bức tranh.
- Tìm hiểu các sản phẩm trang trí từ bức
tranh vẽ theo nhạc.
17
- 1, 2 HS lên bảng
- Lắng nghe.
- Hoạt động nhóm
- Giấy khổ to
- Có thể vẽ vài màu cùng một lúc
- Thân người vận động, lắc lư theo
nhịp điệu của âm nhạc.
- Thực hiện
- Lắng nghe, thực hiện
- Thực hiện theo cảm nhận riêng
- Theo cảm nhận riêng
- Thấy được vẻ đẹp của tranh cũng
như sản phẩm.
- Quan sát, thảo luận tìm hiểu cách
làm
+ Cho HS quan sát hình 3.3 và thảo luận
nhóm tìm hiểu cách trang trí bìa sách, bưu - Lắng nghe, ghi nhớ
thiếp...qua một số câu hỏi gợi mở.
- Màu sắc trong bức tranh là các hòa
- GV tóm tắt:
sắc nóng lạnh, đậm nhạt, sáng tối...
+ Bức tranh vẽ theo nhạc là sản phẩm - Và mang nhiều ý nghĩa
được kết hợp giữa âm nhạc và hội họa.
+ Từ những bức tranh đầy màu sắc, có thể
tưởng tượng ra những hình ảnh phong phú - Như bìa sách, truyện, thơ, bưu thiếp,
và đa dạng.
bìa lịch...
+ Từ bức tranh vẽ theo nhạc, có thể sáng
tạo ra các sản phẩm mĩ thuật đẹp.
CÁCH THỰC HIỆN
- Quan sát, thảo luận tìm ra cách làm
- Yêu cầu HS quan sát hình 3.4 thảo luận
bài.
nhóm tìm hiểu cách trang trí sản phẩm từ
bức tranh vẽ theo nhạc.
- GV tóm tắt:
- Ghi nhớ
+ Nội dung phần chữ phải phù hợp với các - Có thể vẽ thêm các đường nét và
hình ảnh mà em tưởng tượng được từ bức màu sắc để làm rõ ý tưởng.
tranh vẽ theo nhạc.
+ Trên bìa sách, bưu thiếp...thường có hình - Tên sách thường có cỡ chữ lớn nhất,
ảnh, chữ và các con số. Có thể đặt hình
sau đó đến tên tác giả, tên nhà xuất
ảnh, chữ và số theo chiều dọc, ngang, ở
bản và các nội dung khác. Màu sắc
trên, dưới, bên phải, trái hay ở giữa bìa
của chữ phải nổi bật.
sách, bưu thiếp.
- Cho HS xem một số sản phẩm ở hình 3.5 - Quan sát, học tập
để các em có thêm ý tưởng tạo hình sản
phẩm.
* Dặn dò:
- Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết
sau hoàn thiện thêm.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 của chủ đề này.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................
18
GIÁO ÁN MĨ THUẬT ĐAN MẠCH LỚP 5 (CV. 2345)
Khối lớp: 5
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 7)
Bài 3: Chủ đề: ÂM NHẠC VÀ MÀU SẮC
(Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất
Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học
sinh, cụ thể qua một số biểu hiện:
- Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong ...
 









Các ý kiến mới nhất