GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thuvienpdf.com
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 11h:18' 22-12-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: thuvienpdf.com
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 11h:18' 22-12-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRÂN TRỌNG GIỚI THIỆU
PHẠM THỊ LỆ HẰNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TOÁN LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
S Ử D Ụ N G S Á C H G I Á O K H OA
môn
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ÂM NHẠC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN MĨ THUẬT LỚP 4 (bản 2)
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIẾNG ANH LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 4 (bản 2)
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
Sách không bán
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
4
PHẠM THỊ LỆ HẰNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
S Ử D Ụ G S Á C H G I Á O K H OA
môn
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
4
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất lớp 4
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Tổng Giám đốc HOÀNG LÊ BÁCH
Chịu trách nhiệm nội dung:
Tổng biên tập PHẠM VĨNH THÁI
Biên tập nội dung: PHẠM BẢO QUÝ
Thiết kế sách: TRẦN NGUYỄN ANH TÚ
Trình bày bìa: NGUYỄN MẠNH HÙNG
Sửa bản in: PHẠM BẢO QUÝ
Chế bản: CÔNG TY CP DỊCH VỤ XUẤT BẢN GIÁO DỤC GIA ĐỊNH
Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Tất cả các phần của nội dung cuốn sách này đều không được sao chép,
lưu trữ, chuyển thể dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng
văn bản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 4- BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Mã số:
In………bản, (QĐ in số….) Khổ 19 x 26,5 cm.
Đơn vị in:……………………..
Cơ sở in:………………………
Sô ĐKXB:
Số QĐXB:......... ngày …. tháng…. năm 20 ...
In xong và nộp lưu chiểu tháng ….năm 20….
Mã số ISBN:
3
Lời nói đầu
Kinh thưa quý thầy cô giáo!
Nhằm giúp thầy cô giáo hiểu rõ những nội dung cơ bản trong Chương trình Giáo dục
phổ thông ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018
của Bộ giáo dục và Đào tạo và tổ chức hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất lớp 4
hiệu quả, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã tổ chức biên soạn Tài liệu bồi dưỡng giáo
viên sử dụng sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất lớp 4 (Bộ sách Chân trời sáng tạo).
Cuốn tài liệu được cấu trúc gồm hai phần:
Phần thứ nhất: Những vấn đề chung. Nội dung phần này tập trung giới thiệu về
chương trình môn học; cấu trúc sách và cấu trúc mỗi chủ đề, bài học trong sách giáo khoa
Giáo dục thể chất 4; phương pháp tổ chức hoạt động; phương pháp kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập; khai thác thiết bị và học liệu trong tổ chức hoạt động; cách sử dụng các
tài liệu bổ trợ như sách giáo viên; nguồn tài nguyên, học liệu điện tử của Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam.
Phần thứ hai: Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy. Nội dung phần này chủ
yếu gợi ý, hướng dẫn GV cách tổ chức dạy học trong sách giáo khoa Giáo dục thể chất 4,
bao gồm: Đội hình đội ngũ, Bài tập thể dục, Tư thế và kĩ năng vận động cơ bản, Thể dục
nhịp điệu và Bóng đá.
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất lớp 4
được biên soạn dựa theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, đồng thời kế thừa, phát
triển những thành tựu mới về phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động theo định
hướng phát triển năng lực. Do đó, các tác giả hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích, thiết thực
cho các giáo viên khi triển khai chương trình và sách giáo khoa Giáo dục thể chất 4. Bên
cạnh đó, tài liệu cũng được biên soạn theo hướng mở, giúp giáo viên có thể chủ động,
linh hoạt trong tổ chức các hoạt động, phù hợp với điều kiện của các địa phương và năng
lực thực tế của học sinh trên mọi vùng miền đất nước.
Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và độc giả để tài liệu
được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả
4
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất lớp 4
Mục lục
PHẦN THỨ NHẤT. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ...............................................................................5
1. Khái quát về chương trình môn học ........................................................................................5
2. Giới thiệu chung về sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất 4 ....................................7
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn ..........................................................................................7
2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học ............................................9
2.3. Cấu trúc mỗi chủ đề/bài học theo các mạch kiến thức ............................................15
2.4. Phân tích một số chủ đề/bài học đặc trưng ..................................................................16
2.5. Khung phân phối chương trình gợi ý ..............................................................................20
3. Phương pháp dạy học/tổ chức hoạt động môn Giáo dục thể chất 4 .......................21
3.1. Định hướng, yêu cầu cơ bản chung về đổi mới phương pháp dạy học của môn
Giáo dục thể chất 4 đáp ứng yêu cầu hình thành và phát triển các phẩm chất,
năng lực ......................................................................................................................................21
3.2. Hướng dẫn, gợi ý phương pháp, cách thức tổ chức dạy học/hoạt động ..........22
4. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục thể chất 4 ............27
4.1. Đánh giá theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực ......................................27
4.2. Gợi ý, ví dụ minh hoạ về đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá
năng lực trong môn Giáo dục thể chất 4 .......................................................................27
5. Giới thiệu tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên, học liệu điện tử,
thiết bị dạy học ...................................................................................................................................30
5.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên ............................................................30
5.2. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên, học liệu điện tử,
thiết bị dạy học ........................................................................................................................32
PHẦN THỨ HAI. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ........................................35
1. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án) .....................................................................35
2. Bài soạn minh hoạ.............................................................................................................................38
5
PHẦN THỨ NHẤT
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Giáo dục thể chất là môn học bắt buộc, được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12. Môn
Giáo dục thể chất góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phát triển phẩm chất và năng
lực của học sinh, trọng tâm là: trang bị cho học sinh kiến thức và kĩ năng chăm sóc
sức khoẻ; kiến thức và kĩ năng vận động; hình thành thói quen tập luyện, khả năng
lựa chọn môn thể thao phù hợp để luyện tập nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực và
tố chất vận động; trên cơ sở đó giúp học sinh có ý thức, trách nhiệm đối với sức khoẻ
của bản thân, gia đình và cộng đồng, thích ứng với các điều kiện sống, sống vui vẻ,
hoà đồng với mọi người.
Nội dung chủ yếu của môn Giáo dục thể chất là rèn luyện kĩ năng vận động và
phát triển tố chất thể lực cho học sinh bằng những bài tập thể chất đa dạng như: các
bài tập đội hình đội ngũ, các bài tập thể dục, các trò chơi vận động, các môn thể thao
và kĩ năng phòng tránh chấn thương trong hoạt động thể dục thể thao.
Nội dung giáo dục thể chất được phân chia theo hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục
cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.
– Giai đoạn giáo dục cơ bản: Môn Giáo dục thể chất giúp học sinh biết cách chăm
sóc sức khoẻ và vệ sinh thân thể; hình thành thói quen tập luyện nâng cao sức khoẻ;
thông qua các trò chơi vận động và tập luyện thể dục thể thao hình thành các kĩ năng
vận động cơ bản, phát triển các tố chất thể lực, làm cơ sở để phát triển toàn diện. Học
sinh được lựa chọn nội dung hoạt động thể dục thể thao phù hợp với thể lực của mình
và khả năng đáp ứng của nhà trường.
– Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Môn Giáo dục thể chất được thực
hiện thông qua hình thức câu lạc bộ thể dục thể thao. Học sinh được chọn nội dung
hoạt động thể thao phù hợp với nguyện vọng của mình và khả năng đáp ứng của nhà
trường để tiếp tục phát triển kĩ năng chăm sóc sức khoẻ và vệ sinh thân thể, phát triển
về nhận thức và năng khiếu thể thao, đồng thời giúp những học sinh có năng khiếu
thể thao tự chọn định hướng nghề nghiệp phù hợp.
6
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất lớp 4
* Mục tiêu Giáo dục thể chất cấp tiểu học
Môn Giáo dục thể chất giúp học sinh lựa chọn môn thể thao phù hợp để rèn
luyện hoàn thiện thể chất; vận dụng những điều đã học để điều chỉnh chế độ sinh hoạt
và tập luyện, tham gia tích cực các hoạt động thể dục, thể thao; có ý thức tự giác, tự
tin, trung thực, dũng cảm, có tinh thần hợp tác thân thiện, thể hiện khát khao vươn
lên; từ đó có những định hướng cho tương lai phù hợp với năng lực, sở trường, đáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
* Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu môn Giáo dục thể chất
Môn Giáo dục thể chất góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm
chất chủ yếu theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại
Chương trình tổng thể, các môn học đều phải góp phần giúp học sinh có được các
phẩm chất đó theo đặc trưng của riêng từng môn học. Môn học Giáo dục thể chất
là một trong những môn học trực tiếp hình thành và phát triển cả năm phẩm chất,
xuyên suốt tất cả ba cấp học. Đó là những phẩm chất chủ yếu sau: yêu nước, nhân ái,
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
* Yêu cầu cần đạt về năng lực chung và đóng góp của môn học trong việc hình
thành, phát triển các năng lực chung cho học sinh
Môn Giáo dục thể chất góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các năng lực
chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương
trình tổng thể.
– Đối với năng lực tự chủ và tự học: Trong dạy học môn Giáo dục thể chất, giáo
viên tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động tìm tòi, khám phá, tra cứu thông
tin, lập kế hoạch và thực hiện các bài tập thực hành, từ đó hình thành và phát triển
năng lực tự chủ và tự học cho học sinh.
– Đối với năng lực giao tiếp và hợp tác: Môn Giáo dục thể chất tạo cơ hội cho học
sinh thường xuyên được trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện ý tưởng
trong các bài thực hành, các trò chơi, các hoạt động thi đấu có tính đồng đội. Từ đó,
học sinh được hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
– Đối với năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động luyện
tập, trò chơi, thi đấu và vận dụng linh hoạt các phương pháp tập luyện, giáo viên tạo
cơ hội cho học sinh vận dụng kiến thức để phát hiện vấn đề và đề xuất cách giải quyết,
biết cách lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để giải quyết vấn đề một cách khách
quan, trung thực và sáng tạo.
7
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn
Theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông thể hiện qua Nghị quyết số
88/2014/QH13 về Đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông của Quốc hội và
qua Chương trình giáo dục phổ thông mới gồm Chương trình giáo dục tổng thể và
Chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục thể chất được Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành, với trọng tâm là chuyển từ giáo dục chú trọng truyền thụ kiến thức sang
giúp học sinh hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực.
Xuất phát từ đặc trưng của môn học, một số quan điểm sau được nhấn mạnh
trong việc biên soạn sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất ở cấp Tiểu học nói chung
và lớp 4 nói riêng:
– Sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất được biên soạn dựa trên nền tảng lí luận
và thực tiễn, cập nhật thành tựu của khoa học thể dục thể thao và khoa học sư phạm
hiện đại, trong đó có các kết quả nghiên cứu về giáo dục học, tâm lí học, sinh lí học,
phương pháp giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao.
– Sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất ở cấp Tiểu học nói chung và lớp 4
nói riêng bảo đảm phù hợp với tâm – sinh lí lứa tuổi và quy luật phát triển thể chất
của học sinh; phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh thông qua các
phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục; vận dụng các phương pháp kiểm tra, đánh
giá phù hợp với đặc điểm của môn học, hỗ trợ việc hình thành, phát triển phẩm chất,
năng lực ở học sinh.
– Sách có tính mở, tạo điều kiện để học sinh được lựa chọn các hoạt động phù
hợp với thể lực, nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường; giáo
viên được chủ động trong phương pháp dạy học, cách thức tổ chức dạy học,...; đồng
thời tạo điều kiện để nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện
thực tế và đặc điểm của mỗi địa phương.
Sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất 4 tiếp nối nội dung, hình thức tổ chức và
phương pháp dạy học của sách Giáo dục thể chất 1, 2 và 3. Đáp ứng yêu cầu cần đạt
về phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù môn học theo Chương trình giáo
dục phổ thông 2018.
Sách có những điểm mới sau:
– Sách Giáo dục thể chất 4 góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phát triển phẩm
chất và năng lực của học sinh, trọng tâm là trang bị cho học sinh: kiến thức và kĩ năng
chăm sóc sức khoẻ; kiến thức và kĩ năng vận động; hình thành thói quen tập luyện,
8
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất lớp 4
khả năng lựa chọn môn thể thao phù hợp để luyện tập nâng cao sức khoẻ, phát triển
thể lực và tố chất vận động. Thông qua đó, học sinh có ý thức, trách nhiệm đối với
sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng, sống vui vẻ, hoà đồng với mọi người.
– Sách Giáo dục thể chất 4 kế thừa và phát huy những nội dung cơ bản của sách
giáo khoa hiện hành là rèn luyện kĩ năng vận động và phát triển tố chất thể lực cho
học sinh lớp 4 thông qua những bài tập thể chất đa dạng như: bài tập đội hình đội
ngũ, bài tập thể dục, bài tập tư thế và kĩ năng vận động cơ bản, trò chơi vận động, các
môn thể thao tự chọn (thể dục nhịp điệu và bóng đá) và các nội dung về lựa chọn môi
trường tự nhiên có lợi trong tập luyện.
– Sách giúp học sinh được phát triển toàn diện về năng lực và phẩm chất thông
qua việc tổ chức những tiết học sinh động, thú vị nhờ đổi mới phương pháp định
hướng tiếp cận năng lực, lấy người học làm trung tâm. Những kinh nghiệm sống của
trẻ sẽ được tích luỹ thông qua những lời nói, cử chỉ, hành vi hay thái độ, cách thức,
hình mẫu và phương pháp dạy học của giáo viên, bên cạnh đó là sự tác động từ phía
gia đình và bạn bè. Hình thức trình bày sách chủ yếu theo mô tả trực quan bằng hình
ảnh. Trong từng nội dung đều có phân tích kĩ thuật động tác và giới thiệu một số trò
chơi vận động phù hợp với từng đặc thù ở nội dung bài học.
– Sách cung cấp nhiều hình thức luyện tập, tạo cơ hội cho học sinh thường xuyên
được trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện các ý tưởng trong bài tập, các
trò chơi vận động hoặc các hoạt động thi đấu. Qua đó, giáo dục tinh thần đoàn kết,
ý thức tương trợ, hình thành phẩm chất tốt đẹp cho học sinh, góp phần làm đa dạng
hoá các phương tiện giáo dục thể chất, tạo hứng thú trong học tập.
– Ở từng nội dung trong sách đều có những câu hỏi gợi mở, vận dụng các nội
dung đã học vào đời sống thực tế. Ngoài ra, ở phần Thể thao tự chọn, nhà trường và
học sinh có thể chọn một môn thể thao phù hợp với sở thích, năng lực của học sinh
và điều kiện sân bãi, cơ sở vật chất của đơn vị.
– Nội dung sách giáo khoa Giáo dục thể chất 4 mang tính tích hợp liên môn với
nội dung chương trình của các môn học khác, đặc biệt là: Đạo đức, Tự nhiên và Xã
hội, Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiệm,… Môn học đề cao yêu cầu liên hệ và vận
dụng vào thực tiễn đời sống hằng ngày.
– Sách được viết theo hướng mở, thể hiện được điểm đổi mới mà Chương trình
giáo dục phổ thông môn Giáo dục thể chất yêu cầu: không quy định chi tiết về nội
dung dạy học, chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực thể chất,
đáp ứng những kiến thức cơ bản và cốt lõi về giáo dục thể chất bắt buộc cho học sinh
lớp 4.
9
2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học
2.2.1. Phân tích ma trận năng lực, nội dung, hoạt động
Căn cứ vào nội dung yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định
trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục thể chất ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo, sách giáo khoa Giáo dục thể chất 4 được xây dựng gồm ba phần chính: Kiến
thức chung, Vận động cơ bản và Thể thao tự chọn. Cụ thể như sau:
Bảng 1. Cấu trúc sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất 4
Tên
chủ đề
Nội dung
Yêu cầu
cần đạt
Năng lực
môn học
Năng lực chung
Phẩm chất
PHẦN MỘT. KIẾN THỨC CHUNG
Vệ sinh trong giờ học: – Biết và thực
khởi động, tập luyện, hiện vệ sinh đảm
hồi phục, sau tập luyện: bảo an toàn trong
1. Vệ sinh trong khởi giờ tập luyện của
môn Giáo dục thể
động
2. Vệ sinh trong tập chất.
luyện
3. Vệ sinh trong hồi phục
4. Vệ sinh sau tập luyện
+ Nhận biết được
ý nghĩa của vệ
sinh trong giờ
học: khởi động,
tập luyện, hồi
phục, sau tập
luyện đối với sự
phát triển của cơ
thể.
– Năng lực tự chủ + Chăm chỉ,
ham học hỏi đối
tự học
+ Tự giác trong tập với kiến thức
luyện và tham gia mới.
các hoạt động trên + Nhân ái, biết
lớp do giáo viên tổ giúp đỡ bạn khi
thực hiện việc
chức.
+ Biết xem trước các vệ sinh trong giờ
nội dung bài học tại học: khởi động,
tập luyện, hồi
+ Thực hiện được nhà.
việc vệ sinh trong – Năng lực giao phục, sau tập
luyện.
giờ học: khởi tiếp, hợp tác
động, tập luyện,
+ Phối hợp với bạn + Trung thực khi
hồi phục, sau tập
trong thực hiện việc thực hiện việc vệ
luyện.
vệ sinh trong giờ sinh trong giờ
học: khởi động, tập học: khởi động,
luyện, hồi phục, sau tập luyện, hồi
phục, sau tập
tập luyện.
luyện.
+ Biết nhận xét và
hỗ trợ bạn thực hiện
đúng việc vệ sinh
trong giờ học: khởi
động, tập luyện, hồi
phục, sau tập luyện.
10
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất lớp 4
– Năng lực giải
quyết vấn đề, sáng
tạo
+ Biết và giải quyết
được các yêu cầu
của giáo viên khi
thực hiện vệ sinh
trong giờ học: khởi
động, tập luyện, hồi
phục, sau tập luyện.
PHẦN HAI. VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
Đội hình Bài 1. Đi đều vòng + Biết quan sát
đội ngũ bên trái
tranh ảnh và
1. Đi đều vòng bên trái động tác mẫu của
2. Một hàng dọc đi đều giáo viên.
+ Nhận biết được
ý nghĩa của tập
luyện đội hình
đội ngũ đối với sự
+ Thực hiện được phát triển của cơ
vòng bên trái
thể.
3. Nhiều hàng dọc đi các bài tập đi đều
vòng các hướng. + Thực hiện được
đều vòng bên trái
các động tác đi
Bài 2. Đi đều vòng + Tham gia tích
cực các trò chơi đều vòng các
bên phải
vận động rèn hướng.
1. Đi đều vòng bên phải
luyện đội hình đội
2. Một hàng dọc đi đều ngũ.
vòng bên phải
+ Hoàn thành
3. Nhiều hàng dọc đi lượng vận động
đều vòng bên phải
bài tập.
Bài 3. Đi đều vòng
sau
1. Đi đều vòng sau
2. Một hàng dọc đi đều
vòng sau
3. Nhiều hàng dọc đi
đều vòng sau
– Năng lực tự chủ + Chăm chỉ,
ham học hỏi đối
tự học
+ Tự giác trong tập với kiến thức
luyện và tham gia mới.
các hoạt động trên + Nhân ái, biết
lớp do giáo viên tổ giúp đỡ bạn khi
thực hiện các
chức.
+ Biết xem trước các hoạt động luyện
nội dung bài học tại tập trên lớp.
+ Trung thực khi
– Năng lực giao tham gia luyện
tập và trò chơi
tiếp, hợp tác
+ Phối hợp với bạn rèn luyện đội
trong thực hiện các hình đội ngũ.
bài tập đi đều vòng
các hướng.
nhà.
+ Biết nhận xét và
hỗ trợ bạn thực hiện
đúng động tác.
– Năng lực giải quyết
vấn đề, sáng tạo
+ Biết và giải quyết
được các yêu cầu
của giáo viên khi tập
luyện và tham gia
trò chơi vận động.
11
Bài tập Bài 1. Động tác vươn + Biết quan sát
thể dục thở và động tác tay tranh ảnh và
động tác mẫu của
kết hợp với cờ
1. Động tác vươn thở kết giáo viên.
hợp với cờ
2. Động tác tay kết hợp
với cờ
Bài 2. Động tác chân
và động tác lườn kết
hợp với cờ
1. Động tác chân kết
hợp với cờ
2. Động tác lườn kết hợp
với cờ
Bài 3. Động tác lưng
bụng và động tác
toàn thân kết hợp với
cờ
1. Động tác lưng bụng
kết hợp với cờ
2. Động tác toàn thân
kết hợp với cờ
Bài 4. Động tác nhảy
và động tác điều hoà
kết hợp với cờ
1. Động tác nhảy kết
hợp với cờ
2. Động tác điều hoà kết
hợp với cờ
+ Biết và hiểu
được ý nghĩa của
các động tác bài
tập thể dục đến
+ Thực hiện được sự phát triển của
các động tác của cơ thể.
bài tập thể dục + Thực hiện được
các động tác vươn
kết hợp với cờ.
+ Tham gia tích thở, động tác tay,
cực các trò chơi động tác chân,
vận động bổ trợ động tác lườn,
động tác lưng
khéo léo.
+ Hoàn thành bụng, động tác
lượng vận động toàn thân, động
tác nhảy và động
bài tập.
tác điều hoà kết
hợp với cờ.
– Năng lực tự chủ + Chăm chỉ, tự
giác tập luyện
tự học
+ Tự giác trong tập các động tác của
luyện và tham gia bài tập thể dục.
các hoạt động trên + Nhân ái, biết
lớp do giáo viên tổ nhận xét và giúp
đỡ bạn thực hiện
chức.
+ Biết xem trước đúng các động
các nội dung bài học tác bài tập thể
tại nhà và chủ động dục.
+ Có ý thức
trách nhiệm với
bản thân trong
việc tập luyện
– Năng lực giao các động tác bài
tập thể dục để
tiếp, hợp tác
+ Biết quan sát, nâng cao sức
nhận xét và giúp đỡ khoẻ hằng ngày.
bạn cùng tập thực + Trung thực khi
hiện các động tác tham gia luyện
tập và các trò
bài tập thể dục.
+ Phối hợp với bạn chơi rèn luyện
trong tập luyện và khéo léo trên
tham gia các trò lớp.
thực hiện các động
tác bài tập thể dục
trong và ngoài giờ
lên lớp.
chơi vận động.
– Năng lực giải
quyết vấn đề, sáng
tạo
+ Biết đặt các câu
hỏi và giải quyết các
nhiệm vụ học tập
trong quá trình tập
luyện và tham gia
trò chơi vận động.
12
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất lớp 4
Tư thế
và kĩ
năng
vận
động cơ
bản
Bài 1. Thăng bằng tại + Biết quan sát
chỗ
tranh ảnh và
1. Tại chỗ co một chân động tác mẫu của
2. Tại chỗ co một chân giáo viên.
+ Biết và hiểu
được ý nghĩa của
các bài tập kĩ
năng vận động cơ
+ Thực hiện được bản đến sự phát
chạm vật
triển của cơ thể.
3. Tại chỗ co một chân các bài tập thăng
bằng tại chỗ và + Biết và thực
kết hợp tung bóng
thăng bằng di hiện được các
Bài 2. Thăng bằng di
động tác thăng
chuyển.
chuyển
+ Thực hiện được bằng tại chỗ và
1. Đi nối bàn chân
các bài tập bật xa, thăng bằng di
2. Đi kiễng gót trên vạch bật cao và phối chuyển dưới sự
kẻ thẳng
hợp di chuyển – hướng dẫn của
giáo viên.
3. Đi trên bục
bật nhảy.
4. Nhảy lò cò theo + Tham gia tích + Thực hiện được
đường thẳng
cực các trò chơi các bài tập bật xa,
5. Nhảy lò cò theo vòng vận động bổ trợ bật cao và phối
rèn luyện kĩ năng hợp đi, chạy – bật
cung
phối hợp vận nhảy.
Bài 3. Bật cao
động.
1. Bật cao tại chỗ
+ Hoàn thành
2. Bật cao tại chỗ chạm
lượng vận động
vật
bài tập.
3. Nhảy dây
Bài 4. Bật xa
1. Bật xa về trước
2. Bật qua chướng ngại
vật thấp
3. Bật xa liên tục về
trước
Bài 5. Bài tập phối
hợp đi – bật nhảy
1. Đi phối hợp bật xa về
trước
2. Đi phối hợp bật cao
chạm vật
– Năng lực tự chủ, + Chăm chỉ,
ham học hỏi các
tự học
+ Chủ động trong kiến thức mới
tập luyện và tham trong và ngoài
gia trò chơi vận giờ trên lớp.
động.
+ Tự giác tham khảo
trước các bài học ở
nhà và tự tập ngoài
giờ lên lớp.
– Năng lực giao
tiếp, hợp tác
+ Nhân ái, biết
giúp đỡ bạn
cùng tập khi
thực hiện các
động tác mới
hay ôn động tác
cũ và tham gia
các trò chơi vận
động.
+ Hợp tác cùng bạn
khi tham gia các
hoạt động luyện tập + Trung thực khi
và trò chơi vận động tham gia luyện
tập và các trò
trên lớp.
chơi rèn luyện
+ Biết nhận xét
khả năng phối
các lỗi sai và giúp
hợp vận động.
bạn cùng tập hoàn
thành bài tập theo
hướng dẫn của giáo
viên.
– Năng lực giải
quyết vấn đề, sáng
tạo
+ Giải quyết được
các yêu cầu giáo
viên đưa ra khi
tham gia trò chơi
vận động.
13
Bài 6. Bài tập phối
hợp chạy – bật nhảy
1. Một bước đà bật nhảy
về trước
2. Chạy phối hợp bật
nhảy về trước
3. Chạy phối hợp bật cao
chạm vật
PHẦN BA. THỂ THAO TỰ CHỌN
Thể dục
nhịp
điệu
Bài 1. Vũ đạo phối + Biết quan sát
hợp bước chân cơ bản tranh ảnh và
1. Động tác đầu cổ phối động tác mẫu của
giáo viên.
hợp chân kiễng gót
2. Động tác tay vai phối
hợp chân đặt gót
3. Phối hợp động tác
đầu cổ và tay vai
Bài 2. Lườn − vặn
mình phối hợp nhún
gối
1. Động tác nhún gối
phối hợp lườn
2. Động tác nhún gối
phối hợp vặn mình
3. Phối hợp động tác
lườn và vặn mình
Bài 3. Lưng bụng
phối hợp đẩy hông
1. Động tác lưng bụng
2. Động tác đẩy hông
phối hợp tay
3. Phối hợp động tác
lưng bụng và đẩy hông
+ Nhận biết được
tác dụng của thể
dục nhịp điệu đối
với sự phát triển
+ Thực hiện được khả năng phối
các động tác thể hợp vận động.
dục nhịp điệu kết + Thực hiện được
động tác đầu cổ
hợp với nhạc.
+ Tham gia tích và tay vai; động
cực trò chơi rèn tác lườn và vặn
luyện thể dục mình; động tác
đẩy hông và lưng
nhịp điệu.
+ Hoàn thành bụng; động tác
lượng vận động bật nhảy và điều
hoà kết hợp với
của bài tập.
nhạc.
– Năng lực tự chủ và + Chăm chỉ
hoàn thành nội
tự học
+ Tự giác thực hiện dung và thực
các bài tập, động tác hiện đầy đủ
thể dục nhịp điệu lượng vận động.
theo yêu cầu của + Tôn trọng và
giúp đỡ bạn
giáo viên.
+ Tự chủ thực hiện trong quá trình
các bài tập thể dục tập luyện và
nhịp điệu ngoài giờ tham gia trò
chơi vận động.
trên lớp.
Năng lực giao tiếp + Có ý thức trách
nhiệm với bản
và hợp tác
+ Có khả năng thân trong tập
nhận xét, đánh giá luyện để nâng
và giúp bạn sửa cao sức khoẻ.
+ Tích cực tập sai, thực hiện động + Trung thực khi
luyện trong các tác đúng trong quá tham gia các trò
buổi tập.
chơi vận động.
trình tập luyện.
+ Tự giác tập + Hợp tác thực hiện
luyện ngoài giờ các trò chơi vận
học.
động trên lớp.
– Năng lực giải
quyết vấn đề và
sáng tạo
14
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất lớp 4
Bài 4: Bật nhảy phối
hợp vũ điệu tay, điều
hoà
+ Có khả năng giải
quyết các nhiệm vụ
của giáo viên trong
buổi tập.
1. Bật nhảy nâng gối
phối hợp vũ đạo tay
2. Bật nhảy co từng chân
ra sau phối hợp vũ đạo
tay
3. Động tác điều hoà
Bóng đá Bài 1. Bài tập với + Biết quan sát
bóng
tranh ảnh và
1. Tâng bóng bằng đùi động tác mẫu của
giáo viên.
2. Tại chỗ kéo bóng
– Năng lực tự chủ và + Không phân
biệt đối xử với
tự học
+ Tự giác, tích cực bạn trong quá
tham gia các bài tập trình tập luyện
bóng đá.
+ Thực hiện được trong bóng đá.
các bài tập không + Tìm tòi, học hỏi và + Tôn trọng và
bóng, bài tập với tự tập ngoài giờ lên biết giúp đỡ bạn
bóng, bài tập đá lớp theo gợi ý của trong tập luyện
và tham gia trò
bóng, bài tập dẫn giáo viên.
bóng.
– Năng lực giao tiếp chơi vận động.
+ Nhận biết được
vai trò của bóng
đá đối với sự phát
triển của cơ thể.
3. Tâng bóng bằng mu + Thực hiện được
các bài tập về
chính diện bàn chân
bóng đá.
Bài 2. Dừng bóng
+ Tham gia tích
1. Dừng bóng bằng đùi
cực trò chơi vận
2. Dừng bóng lăn sệt động bổ trợ môn
bằng chân
+ Tích cực tập
bóng đá.
Bài 3. Chuyền bóng + Hoàn thành luyện trên lớp và
lăn sệt
lượng vận động tự giác tập luyện
ngoài giờ học.
1. Chuyền bóng lăn sệt của bài tập.
theo nhóm hai người
2. Chuyền bóng lăn sệt
theo nhóm ba người trở
lên
Bài 4. Làm quen đá
bóng bằng lòng bàn
chân
1. Tại chỗ đá bóng cố
định bằng lòng bàn chân
2. Di chuyển đá bóng cố
định bằng lòng bàn chân
3. Di chuyển đá bóng cố
định vào cầu môn bằng
lòng bàn chân
và hợp tác
+ Chăm chỉ, tự
chủ hoàn thành
bài tập trong
quá trình tập
luyện.
+ Có khả năng nhận
xét, đánh giá và
giúp bạn thực hiện
bài tập trong quá
+ Trung thực khi
trình tập luyện.
+ Hợp tác thực hiện tham gia các bài
các trò chơi vận tập và trò chơi
rèn luyện trên
động trên lớp.
lớp.
– Năng lực giải
quyết vấn đề và
sáng tạo
+ Chủ động giải
quyết các yêu cầu
giáo viên đưa ra
trong buổi tập và trò
chơi vận động.
15
2.2.2. Phân tích kết cấu các chủ đề/bài học
Sách giáo khoa Giáo dục thể chất 4 được biên soạn dựa trên cơ sở kế thừa và phát
triển các quan điểm dạy học tích hợp, dạy học theo chủ đề hướng tới phát triển phẩm
chất và năng lực của người học. Đảm bảo tính đa dạng, phù hợp với học sinh ở các
khu vực, vùng miền khác nhau, tạo cơ hội cho người học phát huy tối đa năng lực của
bản thân. Căn cứ vào nội dung yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực được quy định
trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục thể chất, sách giáo khoa Giáo
dục thể chất 4 được xây dựng gồm ba phần chính:
– Kiến thức chung: Giúp học sinh có những kiến thức cơ bản và bước đầu biết
cách vệ sinh trong khởi động, vệ sinh trong tập luyện, vệ sinh trong hồi phục, vệ sinh
sau tập luyện.
– Vận động cơ bản: Gồm ba chủ đề lớn là Đội hình đội ngũ, Bài tập thể dục và Tư
thế và kĩ năng vận động cơ bản. Ở mỗi chủ đề được phân nhỏ thành nhiều đơn vị bài
học, mỗi bài học là sự cụ thể hoá những yêu cầu cần đạt được quy định trong chương
trình môn học.
– Thể thao tự chọn: Gồm hai môn thể thao hiện đang được nhiều học sinh yêu
thích là Thể dục nhịp điệu và Bóng đá.
2.3. Cấu trúc mỗi chủ đề/bài học theo các mạch kiến thức
Căn cứ theo Điều 7, Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT, cấu trúc mỗi bài học trong
sách giáo khoa Giáo dục thể chất 4 được thiết kế bao gồm bốn phần: Mở đầu; Kiến
thức mới; Luyện tập và Vận dụng. Cụ thể chức năng của mỗi phần như sau:
a) Mở đầu:
– Mục tiêu: Thể hiện những yêu cầu về phẩm chất, năng lực mà học sinh cần đạt
được sau bài học.
– Khởi động và trò chơi hỗ trợ khởi động: Cung cấp những bài khởi động và trò
chơi vận động nhẹ nhàng nhằm tạo sự hứng thú, vui vẻ và chuẩn bị tâm lí cho học
sinh trước khi vào nội dung học mới.
b) Kiến thức mới: Là sự cụ thể hoá những yêu cầu cần đạt được quy định trong
chương trình môn học. Đối với học sinh Tiểu học nói chung và lớp 4 nói riêng, việc
sử dụng những hình ảnh trực quan kèm mô tả ngắn gọn sẽ tạo hứng thú và kích thích
quá trình tiếp thu của học sinh.
16
Tài liệu bồi dưỡ...
PHẠM THỊ LỆ HẰNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TOÁN LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
S Ử D Ụ N G S Á C H G I Á O K H OA
môn
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ÂM NHẠC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN MĨ THUẬT LỚP 4 (bản 2)
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIẾNG ANH LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC LỚP 4
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 4 (bản 2)
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
Sách không bán
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
4
PHẠM THỊ LỆ HẰNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
S Ử D Ụ G S Á C H G I Á O K H OA
môn
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
4
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất lớp 4
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Tổng Giám đốc HOÀNG LÊ BÁCH
Chịu trách nhiệm nội dung:
Tổng biên tập PHẠM VĨNH THÁI
Biên tập nội dung: PHẠM BẢO QUÝ
Thiết kế sách: TRẦN NGUYỄN ANH TÚ
Trình bày bìa: NGUYỄN MẠNH HÙNG
Sửa bản in: PHẠM BẢO QUÝ
Chế bản: CÔNG TY CP DỊCH VỤ XUẤT BẢN GIÁO DỤC GIA ĐỊNH
Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Tất cả các phần của nội dung cuốn sách này đều không được sao chép,
lưu trữ, chuyển thể dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng
văn bản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 4- BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Mã số:
In………bản, (QĐ in số….) Khổ 19 x 26,5 cm.
Đơn vị in:……………………..
Cơ sở in:………………………
Sô ĐKXB:
Số QĐXB:......... ngày …. tháng…. năm 20 ...
In xong và nộp lưu chiểu tháng ….năm 20….
Mã số ISBN:
3
Lời nói đầu
Kinh thưa quý thầy cô giáo!
Nhằm giúp thầy cô giáo hiểu rõ những nội dung cơ bản trong Chương trình Giáo dục
phổ thông ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018
của Bộ giáo dục và Đào tạo và tổ chức hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất lớp 4
hiệu quả, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã tổ chức biên soạn Tài liệu bồi dưỡng giáo
viên sử dụng sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất lớp 4 (Bộ sách Chân trời sáng tạo).
Cuốn tài liệu được cấu trúc gồm hai phần:
Phần thứ nhất: Những vấn đề chung. Nội dung phần này tập trung giới thiệu về
chương trình môn học; cấu trúc sách và cấu trúc mỗi chủ đề, bài học trong sách giáo khoa
Giáo dục thể chất 4; phương pháp tổ chức hoạt động; phương pháp kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập; khai thác thiết bị và học liệu trong tổ chức hoạt động; cách sử dụng các
tài liệu bổ trợ như sách giáo viên; nguồn tài nguyên, học liệu điện tử của Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam.
Phần thứ hai: Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy. Nội dung phần này chủ
yếu gợi ý, hướng dẫn GV cách tổ chức dạy học trong sách giáo khoa Giáo dục thể chất 4,
bao gồm: Đội hình đội ngũ, Bài tập thể dục, Tư thế và kĩ năng vận động cơ bản, Thể dục
nhịp điệu và Bóng đá.
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất lớp 4
được biên soạn dựa theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, đồng thời kế thừa, phát
triển những thành tựu mới về phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động theo định
hướng phát triển năng lực. Do đó, các tác giả hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích, thiết thực
cho các giáo viên khi triển khai chương trình và sách giáo khoa Giáo dục thể chất 4. Bên
cạnh đó, tài liệu cũng được biên soạn theo hướng mở, giúp giáo viên có thể chủ động,
linh hoạt trong tổ chức các hoạt động, phù hợp với điều kiện của các địa phương và năng
lực thực tế của học sinh trên mọi vùng miền đất nước.
Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và độc giả để tài liệu
được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả
4
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất lớp 4
Mục lục
PHẦN THỨ NHẤT. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ...............................................................................5
1. Khái quát về chương trình môn học ........................................................................................5
2. Giới thiệu chung về sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất 4 ....................................7
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn ..........................................................................................7
2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học ............................................9
2.3. Cấu trúc mỗi chủ đề/bài học theo các mạch kiến thức ............................................15
2.4. Phân tích một số chủ đề/bài học đặc trưng ..................................................................16
2.5. Khung phân phối chương trình gợi ý ..............................................................................20
3. Phương pháp dạy học/tổ chức hoạt động môn Giáo dục thể chất 4 .......................21
3.1. Định hướng, yêu cầu cơ bản chung về đổi mới phương pháp dạy học của môn
Giáo dục thể chất 4 đáp ứng yêu cầu hình thành và phát triển các phẩm chất,
năng lực ......................................................................................................................................21
3.2. Hướng dẫn, gợi ý phương pháp, cách thức tổ chức dạy học/hoạt động ..........22
4. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục thể chất 4 ............27
4.1. Đánh giá theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực ......................................27
4.2. Gợi ý, ví dụ minh hoạ về đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá
năng lực trong môn Giáo dục thể chất 4 .......................................................................27
5. Giới thiệu tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên, học liệu điện tử,
thiết bị dạy học ...................................................................................................................................30
5.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên ............................................................30
5.2. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên, học liệu điện tử,
thiết bị dạy học ........................................................................................................................32
PHẦN THỨ HAI. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ........................................35
1. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án) .....................................................................35
2. Bài soạn minh hoạ.............................................................................................................................38
5
PHẦN THỨ NHẤT
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Giáo dục thể chất là môn học bắt buộc, được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12. Môn
Giáo dục thể chất góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phát triển phẩm chất và năng
lực của học sinh, trọng tâm là: trang bị cho học sinh kiến thức và kĩ năng chăm sóc
sức khoẻ; kiến thức và kĩ năng vận động; hình thành thói quen tập luyện, khả năng
lựa chọn môn thể thao phù hợp để luyện tập nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực và
tố chất vận động; trên cơ sở đó giúp học sinh có ý thức, trách nhiệm đối với sức khoẻ
của bản thân, gia đình và cộng đồng, thích ứng với các điều kiện sống, sống vui vẻ,
hoà đồng với mọi người.
Nội dung chủ yếu của môn Giáo dục thể chất là rèn luyện kĩ năng vận động và
phát triển tố chất thể lực cho học sinh bằng những bài tập thể chất đa dạng như: các
bài tập đội hình đội ngũ, các bài tập thể dục, các trò chơi vận động, các môn thể thao
và kĩ năng phòng tránh chấn thương trong hoạt động thể dục thể thao.
Nội dung giáo dục thể chất được phân chia theo hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục
cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.
– Giai đoạn giáo dục cơ bản: Môn Giáo dục thể chất giúp học sinh biết cách chăm
sóc sức khoẻ và vệ sinh thân thể; hình thành thói quen tập luyện nâng cao sức khoẻ;
thông qua các trò chơi vận động và tập luyện thể dục thể thao hình thành các kĩ năng
vận động cơ bản, phát triển các tố chất thể lực, làm cơ sở để phát triển toàn diện. Học
sinh được lựa chọn nội dung hoạt động thể dục thể thao phù hợp với thể lực của mình
và khả năng đáp ứng của nhà trường.
– Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Môn Giáo dục thể chất được thực
hiện thông qua hình thức câu lạc bộ thể dục thể thao. Học sinh được chọn nội dung
hoạt động thể thao phù hợp với nguyện vọng của mình và khả năng đáp ứng của nhà
trường để tiếp tục phát triển kĩ năng chăm sóc sức khoẻ và vệ sinh thân thể, phát triển
về nhận thức và năng khiếu thể thao, đồng thời giúp những học sinh có năng khiếu
thể thao tự chọn định hướng nghề nghiệp phù hợp.
6
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất lớp 4
* Mục tiêu Giáo dục thể chất cấp tiểu học
Môn Giáo dục thể chất giúp học sinh lựa chọn môn thể thao phù hợp để rèn
luyện hoàn thiện thể chất; vận dụng những điều đã học để điều chỉnh chế độ sinh hoạt
và tập luyện, tham gia tích cực các hoạt động thể dục, thể thao; có ý thức tự giác, tự
tin, trung thực, dũng cảm, có tinh thần hợp tác thân thiện, thể hiện khát khao vươn
lên; từ đó có những định hướng cho tương lai phù hợp với năng lực, sở trường, đáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
* Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu môn Giáo dục thể chất
Môn Giáo dục thể chất góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm
chất chủ yếu theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại
Chương trình tổng thể, các môn học đều phải góp phần giúp học sinh có được các
phẩm chất đó theo đặc trưng của riêng từng môn học. Môn học Giáo dục thể chất
là một trong những môn học trực tiếp hình thành và phát triển cả năm phẩm chất,
xuyên suốt tất cả ba cấp học. Đó là những phẩm chất chủ yếu sau: yêu nước, nhân ái,
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
* Yêu cầu cần đạt về năng lực chung và đóng góp của môn học trong việc hình
thành, phát triển các năng lực chung cho học sinh
Môn Giáo dục thể chất góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các năng lực
chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương
trình tổng thể.
– Đối với năng lực tự chủ và tự học: Trong dạy học môn Giáo dục thể chất, giáo
viên tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động tìm tòi, khám phá, tra cứu thông
tin, lập kế hoạch và thực hiện các bài tập thực hành, từ đó hình thành và phát triển
năng lực tự chủ và tự học cho học sinh.
– Đối với năng lực giao tiếp và hợp tác: Môn Giáo dục thể chất tạo cơ hội cho học
sinh thường xuyên được trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện ý tưởng
trong các bài thực hành, các trò chơi, các hoạt động thi đấu có tính đồng đội. Từ đó,
học sinh được hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
– Đối với năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động luyện
tập, trò chơi, thi đấu và vận dụng linh hoạt các phương pháp tập luyện, giáo viên tạo
cơ hội cho học sinh vận dụng kiến thức để phát hiện vấn đề và đề xuất cách giải quyết,
biết cách lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để giải quyết vấn đề một cách khách
quan, trung thực và sáng tạo.
7
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn
Theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông thể hiện qua Nghị quyết số
88/2014/QH13 về Đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông của Quốc hội và
qua Chương trình giáo dục phổ thông mới gồm Chương trình giáo dục tổng thể và
Chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục thể chất được Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành, với trọng tâm là chuyển từ giáo dục chú trọng truyền thụ kiến thức sang
giúp học sinh hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực.
Xuất phát từ đặc trưng của môn học, một số quan điểm sau được nhấn mạnh
trong việc biên soạn sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất ở cấp Tiểu học nói chung
và lớp 4 nói riêng:
– Sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất được biên soạn dựa trên nền tảng lí luận
và thực tiễn, cập nhật thành tựu của khoa học thể dục thể thao và khoa học sư phạm
hiện đại, trong đó có các kết quả nghiên cứu về giáo dục học, tâm lí học, sinh lí học,
phương pháp giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao.
– Sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất ở cấp Tiểu học nói chung và lớp 4
nói riêng bảo đảm phù hợp với tâm – sinh lí lứa tuổi và quy luật phát triển thể chất
của học sinh; phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh thông qua các
phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục; vận dụng các phương pháp kiểm tra, đánh
giá phù hợp với đặc điểm của môn học, hỗ trợ việc hình thành, phát triển phẩm chất,
năng lực ở học sinh.
– Sách có tính mở, tạo điều kiện để học sinh được lựa chọn các hoạt động phù
hợp với thể lực, nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường; giáo
viên được chủ động trong phương pháp dạy học, cách thức tổ chức dạy học,...; đồng
thời tạo điều kiện để nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện
thực tế và đặc điểm của mỗi địa phương.
Sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất 4 tiếp nối nội dung, hình thức tổ chức và
phương pháp dạy học của sách Giáo dục thể chất 1, 2 và 3. Đáp ứng yêu cầu cần đạt
về phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù môn học theo Chương trình giáo
dục phổ thông 2018.
Sách có những điểm mới sau:
– Sách Giáo dục thể chất 4 góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phát triển phẩm
chất và năng lực của học sinh, trọng tâm là trang bị cho học sinh: kiến thức và kĩ năng
chăm sóc sức khoẻ; kiến thức và kĩ năng vận động; hình thành thói quen tập luyện,
8
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất lớp 4
khả năng lựa chọn môn thể thao phù hợp để luyện tập nâng cao sức khoẻ, phát triển
thể lực và tố chất vận động. Thông qua đó, học sinh có ý thức, trách nhiệm đối với
sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng, sống vui vẻ, hoà đồng với mọi người.
– Sách Giáo dục thể chất 4 kế thừa và phát huy những nội dung cơ bản của sách
giáo khoa hiện hành là rèn luyện kĩ năng vận động và phát triển tố chất thể lực cho
học sinh lớp 4 thông qua những bài tập thể chất đa dạng như: bài tập đội hình đội
ngũ, bài tập thể dục, bài tập tư thế và kĩ năng vận động cơ bản, trò chơi vận động, các
môn thể thao tự chọn (thể dục nhịp điệu và bóng đá) và các nội dung về lựa chọn môi
trường tự nhiên có lợi trong tập luyện.
– Sách giúp học sinh được phát triển toàn diện về năng lực và phẩm chất thông
qua việc tổ chức những tiết học sinh động, thú vị nhờ đổi mới phương pháp định
hướng tiếp cận năng lực, lấy người học làm trung tâm. Những kinh nghiệm sống của
trẻ sẽ được tích luỹ thông qua những lời nói, cử chỉ, hành vi hay thái độ, cách thức,
hình mẫu và phương pháp dạy học của giáo viên, bên cạnh đó là sự tác động từ phía
gia đình và bạn bè. Hình thức trình bày sách chủ yếu theo mô tả trực quan bằng hình
ảnh. Trong từng nội dung đều có phân tích kĩ thuật động tác và giới thiệu một số trò
chơi vận động phù hợp với từng đặc thù ở nội dung bài học.
– Sách cung cấp nhiều hình thức luyện tập, tạo cơ hội cho học sinh thường xuyên
được trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện các ý tưởng trong bài tập, các
trò chơi vận động hoặc các hoạt động thi đấu. Qua đó, giáo dục tinh thần đoàn kết,
ý thức tương trợ, hình thành phẩm chất tốt đẹp cho học sinh, góp phần làm đa dạng
hoá các phương tiện giáo dục thể chất, tạo hứng thú trong học tập.
– Ở từng nội dung trong sách đều có những câu hỏi gợi mở, vận dụng các nội
dung đã học vào đời sống thực tế. Ngoài ra, ở phần Thể thao tự chọn, nhà trường và
học sinh có thể chọn một môn thể thao phù hợp với sở thích, năng lực của học sinh
và điều kiện sân bãi, cơ sở vật chất của đơn vị.
– Nội dung sách giáo khoa Giáo dục thể chất 4 mang tính tích hợp liên môn với
nội dung chương trình của các môn học khác, đặc biệt là: Đạo đức, Tự nhiên và Xã
hội, Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiệm,… Môn học đề cao yêu cầu liên hệ và vận
dụng vào thực tiễn đời sống hằng ngày.
– Sách được viết theo hướng mở, thể hiện được điểm đổi mới mà Chương trình
giáo dục phổ thông môn Giáo dục thể chất yêu cầu: không quy định chi tiết về nội
dung dạy học, chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực thể chất,
đáp ứng những kiến thức cơ bản và cốt lõi về giáo dục thể chất bắt buộc cho học sinh
lớp 4.
9
2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học
2.2.1. Phân tích ma trận năng lực, nội dung, hoạt động
Căn cứ vào nội dung yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định
trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục thể chất ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo, sách giáo khoa Giáo dục thể chất 4 được xây dựng gồm ba phần chính: Kiến
thức chung, Vận động cơ bản và Thể thao tự chọn. Cụ thể như sau:
Bảng 1. Cấu trúc sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất 4
Tên
chủ đề
Nội dung
Yêu cầu
cần đạt
Năng lực
môn học
Năng lực chung
Phẩm chất
PHẦN MỘT. KIẾN THỨC CHUNG
Vệ sinh trong giờ học: – Biết và thực
khởi động, tập luyện, hiện vệ sinh đảm
hồi phục, sau tập luyện: bảo an toàn trong
1. Vệ sinh trong khởi giờ tập luyện của
môn Giáo dục thể
động
2. Vệ sinh trong tập chất.
luyện
3. Vệ sinh trong hồi phục
4. Vệ sinh sau tập luyện
+ Nhận biết được
ý nghĩa của vệ
sinh trong giờ
học: khởi động,
tập luyện, hồi
phục, sau tập
luyện đối với sự
phát triển của cơ
thể.
– Năng lực tự chủ + Chăm chỉ,
ham học hỏi đối
tự học
+ Tự giác trong tập với kiến thức
luyện và tham gia mới.
các hoạt động trên + Nhân ái, biết
lớp do giáo viên tổ giúp đỡ bạn khi
thực hiện việc
chức.
+ Biết xem trước các vệ sinh trong giờ
nội dung bài học tại học: khởi động,
tập luyện, hồi
+ Thực hiện được nhà.
việc vệ sinh trong – Năng lực giao phục, sau tập
luyện.
giờ học: khởi tiếp, hợp tác
động, tập luyện,
+ Phối hợp với bạn + Trung thực khi
hồi phục, sau tập
trong thực hiện việc thực hiện việc vệ
luyện.
vệ sinh trong giờ sinh trong giờ
học: khởi động, tập học: khởi động,
luyện, hồi phục, sau tập luyện, hồi
phục, sau tập
tập luyện.
luyện.
+ Biết nhận xét và
hỗ trợ bạn thực hiện
đúng việc vệ sinh
trong giờ học: khởi
động, tập luyện, hồi
phục, sau tập luyện.
10
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất lớp 4
– Năng lực giải
quyết vấn đề, sáng
tạo
+ Biết và giải quyết
được các yêu cầu
của giáo viên khi
thực hiện vệ sinh
trong giờ học: khởi
động, tập luyện, hồi
phục, sau tập luyện.
PHẦN HAI. VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
Đội hình Bài 1. Đi đều vòng + Biết quan sát
đội ngũ bên trái
tranh ảnh và
1. Đi đều vòng bên trái động tác mẫu của
2. Một hàng dọc đi đều giáo viên.
+ Nhận biết được
ý nghĩa của tập
luyện đội hình
đội ngũ đối với sự
+ Thực hiện được phát triển của cơ
vòng bên trái
thể.
3. Nhiều hàng dọc đi các bài tập đi đều
vòng các hướng. + Thực hiện được
đều vòng bên trái
các động tác đi
Bài 2. Đi đều vòng + Tham gia tích
cực các trò chơi đều vòng các
bên phải
vận động rèn hướng.
1. Đi đều vòng bên phải
luyện đội hình đội
2. Một hàng dọc đi đều ngũ.
vòng bên phải
+ Hoàn thành
3. Nhiều hàng dọc đi lượng vận động
đều vòng bên phải
bài tập.
Bài 3. Đi đều vòng
sau
1. Đi đều vòng sau
2. Một hàng dọc đi đều
vòng sau
3. Nhiều hàng dọc đi
đều vòng sau
– Năng lực tự chủ + Chăm chỉ,
ham học hỏi đối
tự học
+ Tự giác trong tập với kiến thức
luyện và tham gia mới.
các hoạt động trên + Nhân ái, biết
lớp do giáo viên tổ giúp đỡ bạn khi
thực hiện các
chức.
+ Biết xem trước các hoạt động luyện
nội dung bài học tại tập trên lớp.
+ Trung thực khi
– Năng lực giao tham gia luyện
tập và trò chơi
tiếp, hợp tác
+ Phối hợp với bạn rèn luyện đội
trong thực hiện các hình đội ngũ.
bài tập đi đều vòng
các hướng.
nhà.
+ Biết nhận xét và
hỗ trợ bạn thực hiện
đúng động tác.
– Năng lực giải quyết
vấn đề, sáng tạo
+ Biết và giải quyết
được các yêu cầu
của giáo viên khi tập
luyện và tham gia
trò chơi vận động.
11
Bài tập Bài 1. Động tác vươn + Biết quan sát
thể dục thở và động tác tay tranh ảnh và
động tác mẫu của
kết hợp với cờ
1. Động tác vươn thở kết giáo viên.
hợp với cờ
2. Động tác tay kết hợp
với cờ
Bài 2. Động tác chân
và động tác lườn kết
hợp với cờ
1. Động tác chân kết
hợp với cờ
2. Động tác lườn kết hợp
với cờ
Bài 3. Động tác lưng
bụng và động tác
toàn thân kết hợp với
cờ
1. Động tác lưng bụng
kết hợp với cờ
2. Động tác toàn thân
kết hợp với cờ
Bài 4. Động tác nhảy
và động tác điều hoà
kết hợp với cờ
1. Động tác nhảy kết
hợp với cờ
2. Động tác điều hoà kết
hợp với cờ
+ Biết và hiểu
được ý nghĩa của
các động tác bài
tập thể dục đến
+ Thực hiện được sự phát triển của
các động tác của cơ thể.
bài tập thể dục + Thực hiện được
các động tác vươn
kết hợp với cờ.
+ Tham gia tích thở, động tác tay,
cực các trò chơi động tác chân,
vận động bổ trợ động tác lườn,
động tác lưng
khéo léo.
+ Hoàn thành bụng, động tác
lượng vận động toàn thân, động
tác nhảy và động
bài tập.
tác điều hoà kết
hợp với cờ.
– Năng lực tự chủ + Chăm chỉ, tự
giác tập luyện
tự học
+ Tự giác trong tập các động tác của
luyện và tham gia bài tập thể dục.
các hoạt động trên + Nhân ái, biết
lớp do giáo viên tổ nhận xét và giúp
đỡ bạn thực hiện
chức.
+ Biết xem trước đúng các động
các nội dung bài học tác bài tập thể
tại nhà và chủ động dục.
+ Có ý thức
trách nhiệm với
bản thân trong
việc tập luyện
– Năng lực giao các động tác bài
tập thể dục để
tiếp, hợp tác
+ Biết quan sát, nâng cao sức
nhận xét và giúp đỡ khoẻ hằng ngày.
bạn cùng tập thực + Trung thực khi
hiện các động tác tham gia luyện
tập và các trò
bài tập thể dục.
+ Phối hợp với bạn chơi rèn luyện
trong tập luyện và khéo léo trên
tham gia các trò lớp.
thực hiện các động
tác bài tập thể dục
trong và ngoài giờ
lên lớp.
chơi vận động.
– Năng lực giải
quyết vấn đề, sáng
tạo
+ Biết đặt các câu
hỏi và giải quyết các
nhiệm vụ học tập
trong quá trình tập
luyện và tham gia
trò chơi vận động.
12
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất lớp 4
Tư thế
và kĩ
năng
vận
động cơ
bản
Bài 1. Thăng bằng tại + Biết quan sát
chỗ
tranh ảnh và
1. Tại chỗ co một chân động tác mẫu của
2. Tại chỗ co một chân giáo viên.
+ Biết và hiểu
được ý nghĩa của
các bài tập kĩ
năng vận động cơ
+ Thực hiện được bản đến sự phát
chạm vật
triển của cơ thể.
3. Tại chỗ co một chân các bài tập thăng
bằng tại chỗ và + Biết và thực
kết hợp tung bóng
thăng bằng di hiện được các
Bài 2. Thăng bằng di
động tác thăng
chuyển.
chuyển
+ Thực hiện được bằng tại chỗ và
1. Đi nối bàn chân
các bài tập bật xa, thăng bằng di
2. Đi kiễng gót trên vạch bật cao và phối chuyển dưới sự
kẻ thẳng
hợp di chuyển – hướng dẫn của
giáo viên.
3. Đi trên bục
bật nhảy.
4. Nhảy lò cò theo + Tham gia tích + Thực hiện được
đường thẳng
cực các trò chơi các bài tập bật xa,
5. Nhảy lò cò theo vòng vận động bổ trợ bật cao và phối
rèn luyện kĩ năng hợp đi, chạy – bật
cung
phối hợp vận nhảy.
Bài 3. Bật cao
động.
1. Bật cao tại chỗ
+ Hoàn thành
2. Bật cao tại chỗ chạm
lượng vận động
vật
bài tập.
3. Nhảy dây
Bài 4. Bật xa
1. Bật xa về trước
2. Bật qua chướng ngại
vật thấp
3. Bật xa liên tục về
trước
Bài 5. Bài tập phối
hợp đi – bật nhảy
1. Đi phối hợp bật xa về
trước
2. Đi phối hợp bật cao
chạm vật
– Năng lực tự chủ, + Chăm chỉ,
ham học hỏi các
tự học
+ Chủ động trong kiến thức mới
tập luyện và tham trong và ngoài
gia trò chơi vận giờ trên lớp.
động.
+ Tự giác tham khảo
trước các bài học ở
nhà và tự tập ngoài
giờ lên lớp.
– Năng lực giao
tiếp, hợp tác
+ Nhân ái, biết
giúp đỡ bạn
cùng tập khi
thực hiện các
động tác mới
hay ôn động tác
cũ và tham gia
các trò chơi vận
động.
+ Hợp tác cùng bạn
khi tham gia các
hoạt động luyện tập + Trung thực khi
và trò chơi vận động tham gia luyện
tập và các trò
trên lớp.
chơi rèn luyện
+ Biết nhận xét
khả năng phối
các lỗi sai và giúp
hợp vận động.
bạn cùng tập hoàn
thành bài tập theo
hướng dẫn của giáo
viên.
– Năng lực giải
quyết vấn đề, sáng
tạo
+ Giải quyết được
các yêu cầu giáo
viên đưa ra khi
tham gia trò chơi
vận động.
13
Bài 6. Bài tập phối
hợp chạy – bật nhảy
1. Một bước đà bật nhảy
về trước
2. Chạy phối hợp bật
nhảy về trước
3. Chạy phối hợp bật cao
chạm vật
PHẦN BA. THỂ THAO TỰ CHỌN
Thể dục
nhịp
điệu
Bài 1. Vũ đạo phối + Biết quan sát
hợp bước chân cơ bản tranh ảnh và
1. Động tác đầu cổ phối động tác mẫu của
giáo viên.
hợp chân kiễng gót
2. Động tác tay vai phối
hợp chân đặt gót
3. Phối hợp động tác
đầu cổ và tay vai
Bài 2. Lườn − vặn
mình phối hợp nhún
gối
1. Động tác nhún gối
phối hợp lườn
2. Động tác nhún gối
phối hợp vặn mình
3. Phối hợp động tác
lườn và vặn mình
Bài 3. Lưng bụng
phối hợp đẩy hông
1. Động tác lưng bụng
2. Động tác đẩy hông
phối hợp tay
3. Phối hợp động tác
lưng bụng và đẩy hông
+ Nhận biết được
tác dụng của thể
dục nhịp điệu đối
với sự phát triển
+ Thực hiện được khả năng phối
các động tác thể hợp vận động.
dục nhịp điệu kết + Thực hiện được
động tác đầu cổ
hợp với nhạc.
+ Tham gia tích và tay vai; động
cực trò chơi rèn tác lườn và vặn
luyện thể dục mình; động tác
đẩy hông và lưng
nhịp điệu.
+ Hoàn thành bụng; động tác
lượng vận động bật nhảy và điều
hoà kết hợp với
của bài tập.
nhạc.
– Năng lực tự chủ và + Chăm chỉ
hoàn thành nội
tự học
+ Tự giác thực hiện dung và thực
các bài tập, động tác hiện đầy đủ
thể dục nhịp điệu lượng vận động.
theo yêu cầu của + Tôn trọng và
giúp đỡ bạn
giáo viên.
+ Tự chủ thực hiện trong quá trình
các bài tập thể dục tập luyện và
nhịp điệu ngoài giờ tham gia trò
chơi vận động.
trên lớp.
Năng lực giao tiếp + Có ý thức trách
nhiệm với bản
và hợp tác
+ Có khả năng thân trong tập
nhận xét, đánh giá luyện để nâng
và giúp bạn sửa cao sức khoẻ.
+ Tích cực tập sai, thực hiện động + Trung thực khi
luyện trong các tác đúng trong quá tham gia các trò
buổi tập.
chơi vận động.
trình tập luyện.
+ Tự giác tập + Hợp tác thực hiện
luyện ngoài giờ các trò chơi vận
học.
động trên lớp.
– Năng lực giải
quyết vấn đề và
sáng tạo
14
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Giáo dục thể chất lớp 4
Bài 4: Bật nhảy phối
hợp vũ điệu tay, điều
hoà
+ Có khả năng giải
quyết các nhiệm vụ
của giáo viên trong
buổi tập.
1. Bật nhảy nâng gối
phối hợp vũ đạo tay
2. Bật nhảy co từng chân
ra sau phối hợp vũ đạo
tay
3. Động tác điều hoà
Bóng đá Bài 1. Bài tập với + Biết quan sát
bóng
tranh ảnh và
1. Tâng bóng bằng đùi động tác mẫu của
giáo viên.
2. Tại chỗ kéo bóng
– Năng lực tự chủ và + Không phân
biệt đối xử với
tự học
+ Tự giác, tích cực bạn trong quá
tham gia các bài tập trình tập luyện
bóng đá.
+ Thực hiện được trong bóng đá.
các bài tập không + Tìm tòi, học hỏi và + Tôn trọng và
bóng, bài tập với tự tập ngoài giờ lên biết giúp đỡ bạn
bóng, bài tập đá lớp theo gợi ý của trong tập luyện
và tham gia trò
bóng, bài tập dẫn giáo viên.
bóng.
– Năng lực giao tiếp chơi vận động.
+ Nhận biết được
vai trò của bóng
đá đối với sự phát
triển của cơ thể.
3. Tâng bóng bằng mu + Thực hiện được
các bài tập về
chính diện bàn chân
bóng đá.
Bài 2. Dừng bóng
+ Tham gia tích
1. Dừng bóng bằng đùi
cực trò chơi vận
2. Dừng bóng lăn sệt động bổ trợ môn
bằng chân
+ Tích cực tập
bóng đá.
Bài 3. Chuyền bóng + Hoàn thành luyện trên lớp và
lăn sệt
lượng vận động tự giác tập luyện
ngoài giờ học.
1. Chuyền bóng lăn sệt của bài tập.
theo nhóm hai người
2. Chuyền bóng lăn sệt
theo nhóm ba người trở
lên
Bài 4. Làm quen đá
bóng bằng lòng bàn
chân
1. Tại chỗ đá bóng cố
định bằng lòng bàn chân
2. Di chuyển đá bóng cố
định bằng lòng bàn chân
3. Di chuyển đá bóng cố
định vào cầu môn bằng
lòng bàn chân
và hợp tác
+ Chăm chỉ, tự
chủ hoàn thành
bài tập trong
quá trình tập
luyện.
+ Có khả năng nhận
xét, đánh giá và
giúp bạn thực hiện
bài tập trong quá
+ Trung thực khi
trình tập luyện.
+ Hợp tác thực hiện tham gia các bài
các trò chơi vận tập và trò chơi
rèn luyện trên
động trên lớp.
lớp.
– Năng lực giải
quyết vấn đề và
sáng tạo
+ Chủ động giải
quyết các yêu cầu
giáo viên đưa ra
trong buổi tập và trò
chơi vận động.
15
2.2.2. Phân tích kết cấu các chủ đề/bài học
Sách giáo khoa Giáo dục thể chất 4 được biên soạn dựa trên cơ sở kế thừa và phát
triển các quan điểm dạy học tích hợp, dạy học theo chủ đề hướng tới phát triển phẩm
chất và năng lực của người học. Đảm bảo tính đa dạng, phù hợp với học sinh ở các
khu vực, vùng miền khác nhau, tạo cơ hội cho người học phát huy tối đa năng lực của
bản thân. Căn cứ vào nội dung yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực được quy định
trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục thể chất, sách giáo khoa Giáo
dục thể chất 4 được xây dựng gồm ba phần chính:
– Kiến thức chung: Giúp học sinh có những kiến thức cơ bản và bước đầu biết
cách vệ sinh trong khởi động, vệ sinh trong tập luyện, vệ sinh trong hồi phục, vệ sinh
sau tập luyện.
– Vận động cơ bản: Gồm ba chủ đề lớn là Đội hình đội ngũ, Bài tập thể dục và Tư
thế và kĩ năng vận động cơ bản. Ở mỗi chủ đề được phân nhỏ thành nhiều đơn vị bài
học, mỗi bài học là sự cụ thể hoá những yêu cầu cần đạt được quy định trong chương
trình môn học.
– Thể thao tự chọn: Gồm hai môn thể thao hiện đang được nhiều học sinh yêu
thích là Thể dục nhịp điệu và Bóng đá.
2.3. Cấu trúc mỗi chủ đề/bài học theo các mạch kiến thức
Căn cứ theo Điều 7, Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT, cấu trúc mỗi bài học trong
sách giáo khoa Giáo dục thể chất 4 được thiết kế bao gồm bốn phần: Mở đầu; Kiến
thức mới; Luyện tập và Vận dụng. Cụ thể chức năng của mỗi phần như sau:
a) Mở đầu:
– Mục tiêu: Thể hiện những yêu cầu về phẩm chất, năng lực mà học sinh cần đạt
được sau bài học.
– Khởi động và trò chơi hỗ trợ khởi động: Cung cấp những bài khởi động và trò
chơi vận động nhẹ nhàng nhằm tạo sự hứng thú, vui vẻ và chuẩn bị tâm lí cho học
sinh trước khi vào nội dung học mới.
b) Kiến thức mới: Là sự cụ thể hoá những yêu cầu cần đạt được quy định trong
chương trình môn học. Đối với học sinh Tiểu học nói chung và lớp 4 nói riêng, việc
sử dụng những hình ảnh trực quan kèm mô tả ngắn gọn sẽ tạo hứng thú và kích thích
quá trình tiếp thu của học sinh.
16
Tài liệu bồi dưỡ...
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất