Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Lực đẩy Ác-si-mét

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bài 17 - Lực đẩy ÁCIMET - CTST
Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
Ngày gửi: 08h:43' 09-12-2023
Dung lượng: 20.6 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Nguyễn Văn Tây
Tổ Lý – CNCN

Họ và tên GV
Nguyễn Thành Tâm

Bài 17: LỰC ĐẨY ÁC SI MÉT

Tên bài/Hoạt động giáo dục: KHTN 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết

I- Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết được đặc điểm của lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật ở trong chất lỏng.
- Biết được điều kiện khi nào vật chìm, nổi và lơ lửng ở trong chất lỏng
2. Kĩ năng:
- Có kĩ năng làm thí nghiệm đo được độ lớn của lực đẩy Ác-Si-Mét
- Vận dụng giải thích được một số hiện tượng liên quan đến lực đẩy, sự nổi trong
thực tiễn đời sống.
3. Thái độ: Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học và có tác phong của nhà khoa học
4. Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho HS
- Năng lực tự học
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực hợp tác nhóm
- Năng lực tính toán, trình bày trao đổi thông tin
- Năng lực thực hành thí nghiệm
II- Chuẩn bị
1. Giáo viên: Bộ thí nghiệm lực đẩy ác si mét, nước mối, quả trứng ở các trạng thái lơ
lửng, chìm, nổi; nước mối; quả nặng ghép thêm có khối lượng 130g.
2. HS: Tài liệu HDH, vở ghi, giấy nháp.
III- Tổ chức các hoạt động học của học sinh
1. Hướng dẫn chung: PP thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài
Sử dụng pp dạy học nêu và giải quyết vấn đề. ĐVĐ bằng cách cho HS khởi động,
đưa ra các dự đoán về chỉ số của lực kế khi được treo quả nặng ở ngoài không khí và
nhúng chìm vào trong nước. Dự đoán về hiện tượng thả một vật vào trong nước thì vật
ở trạng thái nào( Nổi, chìm, hay nổi trong lòng nước). Từ các dự đoán HS đi tìm cách
đo và đưa ra kiến thức.
Bằng kiến thu được, HS làm thí nghiệm kiểm tra về lực đẩy ác si mét. HS rút ra
được công thức tính lực đẩy Ác-si-mét. Thông qua lực đẩy Ác-Si-Mét HS biết khi nào
thì một vật nổi lên, chìm suống trong lòng một chất lỏng.
Sau khi hệ thống hoá kiến thức, các em được luyện tập, giải quyết các bài tập,
tình huống trong thực tiễn, đưa ra nhiệm vụ giúp các em vận dụng, tìm tòi khám phá
ngoài lớp học.
Chuỗi các hoạt động học
STT Nội dung
Hoạt
Tên hoạt động
Thời
động
lượng
1
Khởi động
HĐ 1
Hãy dự đoán
15p
2
Hình thành HĐ 2
I- Lực đẩy ác si mét
30p
kiến thức
1. Thí nghiệm xuất hiện lực đẩy ác si
mét trong nước- nước mối với cùng
một vật có thể tích giống nhau

3
4
5

HĐ 3
Hoạt động HĐ 4
luyện tập
HĐ 5
Vận dụng
HĐ 6
Tìm tòi mở HĐ 7
rộng

2. Thí nhiệm lực đẩy ác si mét khi vật 30p
có thể tích khác nhau
3. Công thức tính lực đẩy ác si mét
15p
Điều kiện vật nổi vật chìm
45p
Tóm tắt nội dung kiến thức
10p
HĐ luyện tập

35p
Về nhà
Về nhà

2- HƯỚNG DẪN CỤ THỂ TỪNG HOẠT ĐỘNG
A- Khởi động
HĐ 1: Hãy dự đoán?
a. Mục tiêu: Đưa ra những nhận định ban đầu của ban thân về lực đẩy ác si mét, khi nào
thì một vật sẽ nổi được trên mặt nước( chìm trong mặt nước, lơ lửng trong mặt nước). Các
đo trọng lượng của nước.
b. Gọi ý tổ chức hoạt động
b.1
- GV yêu cầu HS quan sát hình 16.1 và hướng dẫn các em phân tích: Quả nặng treo vào
lực kế. Số chỉ của lực kế cho biết độ lớn của lực nào đang tác dụng vào quả nặng. Đem
quả nặng nhúng vào trong một cốc nước sao cho quả nặng chìm hoàn toàn trong nước, số
chỉ của lực kế tăng lên( giảm đi, hay giữ nguyên)? Tại sao
- HS: Ghi nhiệm vụ, trả lời cá nhân, thảo luận với các bạn.
Lực kế chỉ độ lớn của trọng lực tác dụng vào quả nặng. Khi nhúng vào trong nước, số chỉ
của lực kế sẽ giảm.
- GV quan sát HS TL, ghi nhận KQ làm việc của các nhóm, cá nhân HS trong nhóm.
- GV: Nếu thả một vật vào trong nước thì vật đó nổi lên, chìm xuống hay lơ lửng? Tại sao?
- HS: Vật có thể nổi, chìm, lơ lửng và đưa ra vd cho từng trạng thái
b.2
GV: Làm thế nào để đo được trọng lượng của lượng nước bị vật chiếm chỗ trong bình chia
độ?( Giải sử ban đầu trong cốc nước có thể tích là V1=50ml, sau đó cho vật nặng vào thể
tích của cốc nước là V2=75ml. Vậy thể tích của nước bị vật chiếm chỗ là bao nhiêu và có
khối lượng là bao nhiêu?
HS: ôn lại kiến thức về khối lượng của lớp 6: m=V . D. Thể tích nước bị vật chiếm chỗ là
V =V 1−V 2, và 1 ml=1 g
c. Sản phẩm hoạt động: Các nhóm báo cáo được KQ hoạt động nhóm và ghi vở cá nhân
d. Dự kiến tình huống xảy ra, giải pháp thực hiện ntn?
- HS không giải thíc được tại sao chỉ số lực kế giảm. Yêu cầu HS ôn lại kiến thức
bài 16. Khi một vật ở trong chất lỏng có chịu tác dụng của lực nào lên vật không
- HS không biết được trường hợp vật lơ lửng trong nước là như thế nào.
- HS không đưa ra được phương án đo trọng lượng nước bị vật chiếm chỗ. Yêu cầu
HS xem lại cách đo Chiều dài- Thể tích- Khối lượng trong sách KHTN 6 kì 1
B- Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ 2: Lực đẩy Ác Si Mét

a. Mục tiêu: Biết được đặc điểm của lực đẩy ác si mét tác dụng len vật ở trong chất lỏng
có phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên( ngược chiều với chiều của trọng
lực)
b. Gợi ý phương thức t.chức
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát vào hình 17.1 kết hợp với bảng 17.1 và 17.2 Nêu những
dụng cụ cần có để làm thí nghiệm?
- HS: Làm việc cá nhận( 2') sau đó thống nhất trong nhóm báo cáo các dụng cụ cần có:
Một lực kế, một giá treo, một cốc đựng nước, một cốc đựng nước muối, giá kê.
- GV: Yêu cầu HS trình bày cách làm thí nghiệm dựa vào bảng 17.1 và hình 17.1. Em cần
phải đo và xác định các yếu tố nào
PV trọng lượng của vật; P1: Số chỉ của lực kế khi treo vật nhúng chìm hoàn toàn
trong nước, V1 là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ, PN là trọng lượng phần chất
lỏng bị vật chiếm chỗ.
- HS: Ghi vở nhiệm vụ, cá nhân đọc, ghi thông tin, Tl luận nhóm, ghi các ý kiến của các
bạn khác. Ghi kết quả thống nhất của nhóm vào vở ghi cá nhân.
- HS tiến hành thí nghiệm, quan sát và rút ra KL
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời và hoàn thành phần B3
? Vật ở trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực có phương chiều ntn?( So với
phương chiều của trọng lực)
? Tại sao lực này phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật chiếm
chỗ
c. Sản phẩm hoạt động:
Hoàn thiện bảng 17.1 và bảng 17.2.
Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ
lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ. Lực này gọi là lực đẩy Ác- SiMét.
Công thức tính lực đẩy ác si mét
F a=d l .V l

Trong đó:

d l là trọng lượng riêng của chất lỏng( N /m3)
V l là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ(m3)
F a là độ lớn của lực đẩy ác si mét tác dụng lên vật(N)

d. Dự kiến tính huống có thể xảy ra
- HS trong thí nghiệm không thấy được sự phụ thuộc của F A vào thể tích của vật. GV làm
thí nghiệm biểu diễn với quả nặng bằng sắt có khối lượng đúng bằng khối lượng của vật
trong quá trình làm thí nghiệm của HS.
- HS không CM được công thức của lực đẩy Ác: Phần này không yêu cầu HS thực hiện.
- Phần bảng 17.1 và 17.2 dài, HS sẽ bị lỗi điền trong các ô. Yêu cầu thực hiện xong lần
nào ghi kết quả vào ngay rồi mới làm thí nghiệm lần 2.
HĐ 3: Sự nổi
a. Mục tiêu: - Biết được điều kiện khi nào vật chìm, nổi và lơ lửng ở trong chất lỏng
b. Gợi ý phương thức t.chức
- GV: Cho HS quan sát hiện tượng thả quả trứng vào 3 cốc nước
Cốc 1: Nước thường; Cốc 2: Nước đa pha muối; Cốc 3: Nước đã pha muối ở mức đậm đặc
để thấy được trạng thái của vật ở 3 trạng thái
? Vậy, quả trúng trong các cốc chịu tác dụng của những lực nào, phương chiều của lực và
yeu cầu HS vẽ hình minh họa.

- HS: Ghi vở nhiệm vụ, cá nhân đọc, ghi thông tin, Tl luận nhóm, ghi các ý kiến của các
bạn khác. Ghi kết quả thống nhất của nhóm vào vở ghi cá nhân
- HS vẽ hình minh họa trong mỗi trường hợp.
GV yêu cầu HS quan sát hình 17.3: Vật nổi trên mặt chất lỏng. Yêu cầu HS thể hiện các
lực tác dụng vào vật và cho biết khi đó vật đúng im hay chuyển động. Có lực nào tác dụng
vào vật, phương chiều và độ lớn của lực tác dụng vào vật có đặc điểm gi?
c. Sản phẩm hoạt động: HS ghi vở được điều kiện vật nổi vật chìm.
- Vật nổi lên khi lực đẩy Ác si mét lớn hơn trọng lượng của vật: F a> P
- Vật lơ lửng trong lòng chất lỏng khi lực đẩy Ác si mét bằng trọng lượng của vật:
F a=P

- Vật chìm xuống khi lực đẩy Ác si mét nhỏ hơn trọng lượng của vật F a< P
Chú ý: Khi vật nổi trên bề mặt chất lỏng( H17.3) thì trọng lượng của vật và lực đẩy
của ác si mét sinh ra với phần chìm của vật là bàng nhau.
d. Dự kiến tính huống có thể xảy ra
- HS không biết trường hợp vật nổi trên bề mặt chất lỏng là kết quả của tác dụng của hai
lực cân bằng
HĐ 4: Hệ thống hoá kiến thức
a. Mục tiêu: hệ thống hoá kiến thức của bài
1. Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có
độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ. Lực này gọi là lực đẩy ÁcSi-Mét.
2. Công thức tính lực đẩy ác si mét
F a=d l .V l

Trong đó:

F a=P

d l là trọng lượng riêng của chất lỏng( N /m3)
V l là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ(m3)
F a là độ lớn của lực đẩy ác si mét tác dụng lên vật(N)

3. Sự nổi
- Vật nổi lên khi lực đẩy Ác si mét lớn hơn trọng lượng của vật: F a> P
- Vật lơ lửng trong lòng chất lỏng khi lực đẩy Ác si mét bằng trọng lượng của vật:

- Vật chìm xuống khi lực đẩy Ác si mét nhỏ hơn trọng lượng của vật F a< P
Chú ý: Khi vật nổi trên bề mặt chất lỏng( H17.3) thì trọng lượng của vật và lực đẩy
của ác si mét sinh ra với phần chìm của vật là bàng nhau.
b. Gợi ý tổ chức hoạt động
- GV đặt vấn đề, tổ chức cho HS báo cáo công việc đã làm từ đầu bài, có thể sử dụng bản
đồ tư duy để thể hiện mạch kiến thức
c. Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung ghi vở của HS
d. Dự kiến tình huống xảy ra, giải pháp thực hiện ntn?
- Thời gian học cá nhân dài hơn thời gian thảo luận, chú ý ghi vở của HS
C- HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 5:Làm bài tập
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học để giải bài tập, giải thích tình huống thực tiễn
b. Gợi ý tổ chức hoạt động
- GV ĐVĐ chuyển giao nhiệm vụ nêu trong HDH
- HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, cùng bạn vẽ hình, ghi vào vở ý kiến của
mình.

Sau đó TL nhóm, ghi lại ý kiến của bạn khác vào vở của mình. TL nhóm để đưa ra
báo cáo của nhóm ghi vào vở các ý kiến của nhóm
c. SP hoạt động: B.c kết quả hoạt động nhóm và ND ghi vở
1. Vật lơ lửng: F a=Pv ⇔ dl . V v =d v . V v ⇔ dl =d v
Vật nổi: F a> Pv ⇔ d l .V v > d v .V v ⇔ d l> d v
Vật chìm: F a< Pv ⇔ d l .V v < d v .V v ⇔ d l< d v
2.
3. Yêu cầu HS trinh bầy các làm thí nghiệm kiểm chứng lại lực đẩy Ác si mét trong hình
17.5 và cho HS tiến hành làm thí nghiệm
D- VẬN DỤNG
E. TÌM TÒI MỞI RỘNG
 
Gửi ý kiến