Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 3 đủ các môn TV T KSĐ HĐTN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Châu Mỹ Nhân
Ngày gửi: 09h:23' 08-10-2023
Dung lượng: 536.0 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

TUẦN 3
Ngày soạn: 8/09/2023
Thứ hai, ngày 18 tháng 09 năm 2023
Chào cờ + HĐTN
Tiết 1: GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ VỚI CHỦ ĐỀ
“Nụ cười lan tỏa niềm vui”.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
HS biết cách chia sẽ niềm vui đến mọi người thông qua việc giao lưu tập thể.
II. CHUẨN BỊ:
*GV: Hệ thống âm thanh, ánh sáng.
*HS: Các tiết mục văn nghệ, các câu chuyện hay, có ý nghĩa và hài hước.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ CỦA GV
Chào cờ: Cho HS tiến hành  chào cờ.
Cho  đội trực tuần báo cáo kết quả hoạt động của
tuần qua.
Cho các lớp lần lượt lên báo cáo kết quả hoạt động
của lớp trong tuần.

HĐ CỦA HS
Tập thể hát Quốc ca, Đội ca.

Đội trực tuần báo cáo kết quả hoạt
động trước tập thể ( tình hình vệ sinh
trường lớp, thái độ giao tiếp của các
bạn,…)

GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương và giao nhiệm
vụ tuần tới.
Giao lưu tài năng học trò:
Cho HS các lớp tiến hành giao lưu trước tập thể.

tham gia giao lưu : hát, kể chuyện,
đóng vai,…

Theo dõi, khuyến khích, cổ vũ.

HS khác cổ vũ cho bạn.

* Cho HS chia sẽ cảm xúc của mình sau buổi giao
lưu.

-    HS nói về cảm xúc của cá nhân
mình khi tham gia giao lưu.




Nhận xét chung buổi giao lưu và khen các
tiết mục hay.

- Theo dõi.

Dặn dò: Các lớp cố găng hoàn thành tốt
nhiệm vụ tuần tới.
…………………………………….
Tiếng Việt
Bài 5:
Đọc: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.

Nguyễn Ngọc Châu

1

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải câu chuyện. Hiểu
suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu điều tác giả mốn nói qua bài
đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi trường sống phù hợp với những
đặc điểm đó.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết chia sẻ để
hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thương và bảo vệ các loại động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm
đôi về thói quen, môi trường sống điển hình của
lạc đà, chim cánh cụt, cú.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
-GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thằn lằn xanh.
+ Đoạn 2: Tiếp đó đến đói quá rồi!
+ Đoạn 3: Tiếp đó đến Mình đói quá rồi!
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó, câu khó (thằn lằn, thầm
nghĩ, bụi cỏ, làm sao, đổi lại, trở lại,..)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc
của tnhân vật
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới
thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ?
- GV nhận xét, kết luận: Các bạn đã tự giới
thiệu tên và tập tính của mình.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao hai bạn
muốn đổi cuộc cho nhau?
- Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi
trường sống của mình?

Nguyễn Ngọc Châu

Hoạt động của HS
- HS nối tiếp trả lời.

- HS chia sẻ
-HS lắng nghe, ghi bài.

- HS đọc.
- HS trả lời.
-HS theo dõi.

- HS đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe

- HS luyện đọc theo phân vai nhân vật.
- 1 -2 HS đọc.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS trả lời

2

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- Các bạn đã cảm thấy thế nào khi quay lại - HS trả lời.
cuộc sống trước đây của mình?
-Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung ứng - HS nêu nối tiếp.
với mỗi ý trong sách học sinh.
- GV kết luận, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe
a. Thế là hai bạn quyết định đổi cuộc sống cho
nhau đến về cuộc sống.
b. Thằn lằn xanh nhận ra đến quá rồi!
c. Trong khi đó đến quá rồi!
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Khi con người bắt các động vật hoang dã nhốt - HS trả lời.
chúng vào trong một không gian nhỏ, hẹp thì
môi trường sống đó có thực sự phù hợp với các
con vật không?
- Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe.
- Tìm hiểu thêm về thói quen và tập tính của - HS lắng nghe, thực hiện.
một số loại động vật em thích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
________________________________________
Tiết 2: Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập        - HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
Hoạt động của GV
1. Khởi động

- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài

Nguyễn Ngọc Châu

Hoạt động của HS
- Lớp trưởng KTBC về Danh từ và đặt
câu có dùng danh từ
- 2-3 HS trả lời

3

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối
trong đoạn văn
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2

- GV cùng HS nhận xét.
-Yêu cầu HS tìm thêm danh từ chỉ thời gian, con
vật, cây cối trong bài Thăn lằn xanh và tắc kè.
Bài 2:
- Cho chơi trò chơi Xì điện tìm tiếp các danh từ chỉ
nguời cho mỗi nhóm trong SGK

- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận và chia sẻ
+Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm,
ngày.
+Danh từ chỉ con vật: vành khuyên.
+Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ.
- HS chia sẻ nối tiếp.
- HS nêu
- HS tham gia chơi.
+ Trong gia đình: bố, ông, bà, anh,
chị, em,…
+Trong trường học: học sinh, cô giáo,
bạn bè, hiệu trưởng,..
+ Trong trận bóng đá: cầu thủ, thủ
môn, tiền đạo, trung vệ, trọng tài,…

Bài 3:

- HS đọc

- Cho HS làm bài cá nhân: Tìm từ điền vào chỗ
trống, đọc lại câu để kiểm tra.
- GV chỉnh sửa câu: nắng, mây, gió, chớp, sấm,
mưa.
Bài 4:
-Yêu cầu HS viết câu vào vở.
-Cho HS chia sẻ, nhận xét và chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu văn hay, sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Dặn: Tìm nhanh danh từ thuộc 2 nhóm (danh từ
chỉ động vật hoang dã, danh từ chỉ cây ăn quả).
- Nhận xét, dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

-HS làm bài vào nháp.
- HS chia sẻ.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
-HS lắng nghe.
- HS thực hiện

………………………………
Toán
Bài 5: GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách
giải, trình bày bài giải)
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính.
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.

Nguyễn Ngọc Châu

4

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, phiếu bài tập, bảng phụ
- HS: sgk, vở ghi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?( Tranh vẽ các cô chú đang trồng
cây)
+ Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì với
nhau? ( Hai bạn đang nói tới số cây của mỗi đội (3
đội)
+ Trong toán học, ta làm thế nào để biết được số
cây trồng của cả ba đội? (Câu hỏi mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em muốn giải được bài toán này ta làm
thế nào?
(Ta phải biết được số cây của mỗi đội)
+ Đội 1 trồng được bao nhiêu cây? (Đội 1 trồng
được bao 60 cây)
+ Muốn biết đội 2 trồng được bao nhiêu cây ta làm
thế nào? ( Thêm 20 cây vào số cây của đội 1 sẽ
được số cây của đội 2.)
+ Vậy ta làm phép tính gì? ( Ta làm phép tính cộng,
lấy 60 +20 = 80 cây.)
+ Muốn biết đội 3 trồng được bao nhiêu cây ta làm
thế nào? ( Bớt 10 cây vào của đội 2 sẽ được số cây
của đội 3).
+ Ta làm tính gì ? ( Ta làm phép tính trừ, lấy 80 10 = 70 cây.)
+ Cuối cùng ta làm gì ? Tính như thế nào ?( Tìm
tổng số cây của cả ba đội trồng được: Làm tính
công:
60 +80 + 70 = 210 cây)
- Đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK lên bảng.
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS dưới lớp làm
nháp.
- YC hs thảo luận cặp nêu các bước giải bài toán
này.
- GV chốt: Ta có thể tính theo ba bước
- Tìm số cây của đội Hai
- Tìm số cây của đội Ba
- Tìm số cây của ba đội
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
(Tổ Một vẽ được 10 bức tranh, tổ Hai vẽ được
nhiều hơn tổ Một 5 bức tranh, tổ Ba vẽ được ít hơn
tổ Hai 3 bức tranh. Cả ba tổ vẽ được bao nhiêu bức
tranh?)

Nguyễn Ngọc Châu

Hoạt động của HS
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.

- Quan sát
- HS trả lời.

- HS nhìn tóm tắt nêu lại đề bài toán.
- Thảo luận - nêu

- HS nêu.

5

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ ở dạng
toán giải bài toán có ba bước tính.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc.
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Tóm tắt:
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng nhóm
- Thực hiện làm bài nhóm 4
- Yêu cầu HS chia sẻ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc.
+ Bài toán cho chúng ta biết gì?
- HS trả lời
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài CN vào vở, chia sẻ.
- HS làm bài vào vở, chia sẻ
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Em hãy tính nhanh đáp số bài toán:
+ Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có nhiều hơn bạn - HS thảo luận
Nam 4 viên bi. Bạn Sơn có nhiều hơn bạn Tú 3 - Chia sẻ
viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao nhiêu viên bị ? (Đáp
số: 41 viên bi)
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
………………………………….*********************………………………..
Thứ ba, ngày 19 tháng 09 năm 2023
Tiếng Việt
Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi   (nếu có)            - HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV phát bài cho HS.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:

Nguyễn Ngọc Châu

Hoạt động của HS
- HS nhận bài làm của
mình.
- HS theo dõi.

6

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
- GV nhận xét chung về bài làm.
-Cho HS làm bài tốt đọc bài làm của mình.
-Cho thảo luận nhóm đôi đọc bài và sửa lỗi bài theo nhận xét
về:
+ Cách viết mở đầu, triển khai, kết thức.
+ Cách trình bày lí do, dẫn chứng.
+Cách dùng từ, đặt câu.
+ Chính tả. 
- GV bao quát, hỗ trợ HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về bài làm của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

LỚP 4A
- 2 -3 HS đọc bài.
-HS thực hiện nhóm đôi.

- HS theo dõi.
- HS lắng nghe.
-HS lắng nghe, thực hiện.

….
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
_____________________________________
Tiếng Việt
Bài 6:
Đọc: NGHỆ SĨ TRỐNG (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời
nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô,… với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi – lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, suy
nghĩ,…; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,… trong xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi người cần nỗ lực, cố
gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn.
- Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê của bạn bè.
Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng, nỗ lực thực hiện ước mơ của bạn bè, không
kì thị giới tính.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, bảng phụ
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV gọi HS đọc bài Thằn lằn xanh và tắc kè nối - HS đọc nối tiếp
tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao hai bạn - HS trả lời
muốn đổi cuộc sống cho nhau?
- Hai bạn nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường - 2-3 HS trả lời.
sống của mình?

Nguyễn Ngọc Châu

7

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- Trao đổi với bạn về nhạc cụ mà em thích? Theo -HS chia sẻ.
em, nam hay nữ chơi nhạc cụ đó thì phù hợp?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- HS nêu.
-GV nhận xét, kết luận: Bài chia làm 5 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến một ban nhạc.
Đoạn 2: Tiếp đến con sóng xô bờ.
Đoạn 3: Tiếp đó đến thầm nghĩ.
Đoạn 4: Tiếp đó đến nhún nhảy.
Đoạn 5: Đoạn còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện - HS đọc nối tiếp.
đọc từ khó, câu khó (Cu – ba, chim ruồi, chơi
trống, trống bông – gô, Ku – chi – tô, A – na – ca –
ô - na,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ: -HS quan sát.
Cu – ba, chim ruồi. Cho HS quan sát tranh và giới
thiệu 1 só loại nhạc cụ: Tim – pan – ni, Công – ga,
Bông – gô.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu dài; - HS lắng nghe
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện hành động,
suy nghĩ, cảm xúc,...
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Bài đọc cho biết những thông tin gì về - HS Làm việc theo bàn và chia sẻ.
Mi – lô?
- GV nhận xét, kết luận.

- GV hỏi: Mọi người làm gì khi thấy Mi -lô chơi - Đại diện nhóm chia sẻ.
trống? Vì sao họ lại làm như vậy?
-GV nhận xét, chốt lại: Mọi người hét lên: “Về -HS lắng nghe.
nhà ngay! Nhạc cụ này không dành cho con gái”
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Hành trình trở thành - HS thảo luận và chia sẻ.
nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới của Mi – lô có
những thuận lợi và khó khăn gì?
- GV nhận xét, đánh giá: (Thuận lợi: Mi -lô rất
đam mệ chơi trống, gia đình, nhà trường luôn hỗ
trợ; khó khăn: Người dân nơi Mi – lô sống có một

Nguyễn Ngọc Châu

8

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
quy ước chỉ con trai mới được chơi trống,…)
- Em có ấn tượng nhất với hành động nào của Mi
– lô? Vì sao?
- GV chốt: Mi – lô rất chăm chú lắng nghe tất cả
những am thanh xung quanh, cho thấy bạn ấy rất
nỗ lực thu nhận những âm thanh xung quanh và
đưa vào tiếng trống của mình.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chọn sự vật được gọi là nhạc cụ?
-GV nhận xét, kết luận: pi – a – nô, sáo trúc, ghi –
ta, vi – ô – lông, trống cơm.
- Yêu cầu hoạt động nhóm 2: Tìm từ ngữ phù hợp
với các cột trong bảng.
- GV cùng HS nhận xét và sửa bài.

LỚP 4A
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
- HS lắng nghe

- HS thực hiện
- HS thực hiện
-HS lắng nghe.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS trao đổi, chia sẻ.
-HS theo dõi.

- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
_____________________________________
Tiết 3: Toán 
GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Vận dụng cách giải bài toán có ba bước tính để giải được các bài toán thực tế có liện quan
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi. 
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu cách giải và đáp số bài toán:  Bạn Nam cắt được 8 - Lắng nghe
ngôi sao. Bạn Tú cắt được nhiều hơn bạn Nam 4 ngôi sao. - Chia sẻ
Bạn Sơn cắt được nhiều hơn bạn Tú 3 ngôi sao. Hỏi cả ba
bạn cắt được bao nhiêu ngôi sao ?

Nguyễn Ngọc Châu

9

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành: 
Bài 1: 
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận: phân tích đề bài, nêu các bước giải, làm
bài vào vở.
- Mời HS chia sẻ 
        
-Cùng HS nhận xét.             
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên bảng nhóm 
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
     
            
- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3.
- GV đưa sơ đồ bài toán như SGK
- Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ nêu đầu bài toán. GV sửa sai
cho từng em
- Cho HS tự làm bài
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
                  
- Nhận xét, tuyên dương những HS làm đúng, làm nhanh
Bài 4. 
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở 

- Ghi đầu bài
- HS đọc.
- HS thực hiện cặp đôi
 Bài giải
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài

- HS đọc đầu bài
- Theo dõi
- Thực hiện nhóm 4
 
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài

- Quan sát
- Nêu đề toán. 
- Cá nhân làm bài

- HS đọc đầu bài
- Nêu
- Thực hiện vào vở

Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài                  
3. Vận dụng, trải nghiệm: 
- Yêu cầu HS tính nhanh và điền kết quả tính vào chỗ chấm - Điền kết quả tính vào chỗ
của bài toán. 
chấm: 
+ Bạn Lan có 9 nhãn vỡ, bạn Thư có số nhãn vỡ gấp đôi số
nhãn vở của bạn Lan. Bạn Hà có ít hơn bạn Thư 5 nhãn vở.
- Lắng nghe
Như vậy ba bạn có ........ nhãn vở.
 - GV nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
________________________________________

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 2: KHẢ NĂNG ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC
 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nguyễn Ngọc Châu

10

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

* Năng lực đặc thù:
- HS xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong một số tình huống đơn
giản.
- HS biết cách hít thở sâu để lấy lại bình tĩnh, cân bằng.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, nhạc thiền.
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động: Trò chơi: Gọi tên cảm xúc
- GV hướng dẫn HS cách chơi:

Hoạt động của HS

- HS thực hiện.
+ HS làm việc theo nhóm 4: Ghi cảm
xúc tích cực (vui vẻ, hạnh phục...), cảm
xúc tiêu cực (buồn, thất vọng...) vào
giấy.
. Sau đó GV mời 1HS lên bốc thăm và thể hiện cảm + HS tập hợp giấy ghi cảm xúc của các
xúc ghi trong giấy (nét mặt, cử chỉ, điệu bộ...). 
nhóm.
HS dưới lớp quan sát và gọi tên cảm
xúc. Ai gọi đúng tên sẽ được lên bốc
thăm thể hiện tiếp.
- HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Em rút ra được điều gì qua trò chơi?
- HS nêu.
- GV kết luận, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe
2. Khám phá chủ đề: Tìm hiểu về khả năng điều
chỉnh cảm xúc của bản thân.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4:  
- HS thực hiện. 
+ Chia sẻ với các bạn về một tình huống khiến
mình đã có cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực.
+ Những cách điều chỉnh cảm xúc tích cực, tiêu
cực trong các tình huống đã nêu.
- GV mời các nhóm chia sẻ.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ
sung
- GV kết luận: Để điều chỉnh cảm xúc, đặc biệt là
- HS lắng nghe
cảm xúc tiêu cực, chúng ta cần lấy lại sự bình tĩnh,
cân bằng lại cảm xúc bằng cách hít thở sâu, ngồi
thiền, đi dạo, tâm sự với người tin cậy...Sau đó suy
nghĩ lại về việc, hiện tượng xảy ra một cách lạc
quan, tích cực.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Tập hít thở sâu.
- GV làm mẫu, hướng dẫn HS cách hít thở sâu
- HS quan sát.
đúng cách.
- GV mở nhạc thiền.
- HS thực hiện hít thở sâu.

Nguyễn Ngọc Châu

11

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- GV kết luận: Hít thở sâu là cách hiệu quả để lấy
lại bình tĩnh, thăng bằng khi có những cảm xúc tiêu
cực hoặc tích cực.
4. Cam kết hành động:
- GV hướng dẫn HS về nhà trò chuyện với người
thân về những cách điều chỉnh cảm xúc.
- Thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc trong cuộc
sống.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):

- HS nêu cảm xúc cảu bản thân sau khi
hít thở sâu.
- HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS lắng nghe thực hiện

….
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………..
Đạo đức

Buổi chiều

Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Học sinh nhận xét được các ý kiến có liên quan đến người lao động và đóng góp của những
người lao động.
- Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK.
- Có khả năng ứng xử phù hợp với những đóng góp của người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội phù
hợp với bản thân.
* Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi

- HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1.Khởi động
Trò chơi “Nhìn hành động, đoán tên công việc”

- HS lắng nghe luật chơi.

+ GV cho 3 HS lên bảng.
+ HS1: Làm hành động sửa chữa xe máy.

- HS tham gia chơi

+ HS2: Làm hành động đánh lưới bắt cá.
+ HS3: Làm hành động may quần áo.

Nguyễn Ngọc Châu

- HS lắng nghe.

12

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc cần làm để thể
hiện lòng biết ơn người lao động (Trang 7)
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
Gv cho quan sát tranh trang 7. Yêu cầu hs TLN 4
- HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận và
đưa ra nhận xét:

- Nghe hs nêu

- Nhận xét. Chốt ý: Chào hỏi; Không phung phí; nhớ - HS trình bày.
ơn; Tuyên truyền vận động; Ước mơ...
- HS khác nhận xét.

3. Luyện tập, thực hành.
Bài tập 3: Xử lí tình huống SGK trang 10
- 1 HS đọc tình huống.
- Cho TLN 4, cùng nhau trao đổi và đưa ra cách xử - HS thảo luận nhóm 4,
lý các tình huống trong SGK.
- HS nêu cách xử lý tình huống
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
Các nhóm báo cáo kết quả.
.

- nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét chung, tuyên dương

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

4. Vận dụng, trải nghiệm.
- Cho làm việc nhóm 4: vẽ những bức tranh để bày - HS lắng nghe yêu cầu để thực hiện.
tỏ biết ơn những người lao động cần cù, giúp ích cho
xã hội.
- GV mời các nhóm trình bày bài vẽ.

- Các nhóm trình bày

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------LS&ĐL

Nguyễn Ngọc Châu

13

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG EM
 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Mô tả được một số nét văn hóa của Kiên Giang.
- Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một kiểu trang phục, mộ lễ hội
tiêu biểu,….ở Kiên Giang.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Phẩm chất: yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, tư liệu hình về truyền thống địa phương, phiếu hoạt động 1
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Cho HS quan sát H1, hỏi: Em biết gì về hình ảnh đó?
- HS trả lời
Hãy giới thiệu những phong tục tương tự ở địa phương em.
(Phong tục gói bánh chưng trong dịp Tết nguyên đán; Ở
địa phương em còn có các phong tục: đi lễ chùa, đi chúc
Tết, tổ chức các lễ hội,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu văn hóa truyền thống của người Kiên
Giang
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6, hoàn thành phiếu
- HS thảo luận nhóm 6.
Tìm hiểu văn hóa truyền thống của người Kiên Giang.
Nhóm ……: Văn hóa truyền thống của người Kiên Giang
Trang phục
Món ăn
(Tên trang phục, đặc
(Tên món ăn;
điểm nổi bật, cảm nghĩ Nguyên liệu; Cách
của em,…)
làm,…)

Lễ hội
(Tên lễ hội; Thời gian, địa điểm; Mục
đích chính của lễ hội; Các hoạt động
của lễ hội,…)

1. Trang phục dân tộc
Kinh, ….
2. Trang phục dân tộc
Chăm, Khơ me… 

1. Thịt …
1. Lễ hội truyền thống Anh hùng Dân
2. Rau sắn…
tộc Nguyễn Trung Trực
3. Cá….
2. AHLLVTND Mai Thị Nương
4. Tôm…
3. AHLLVTND Phan Thị Ràng
5. Cua
6. Óc…
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ lần lượt về trang phục,
- HS chia sẻ và góp ý
món ăn và lễ hội.
- GV đánh giá, tuyên dương HS
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em ấn tượng với nét văn hóa truyền thống nào ở KG? Em - HS chia sẻ
hãy giới thiệu lại nét văn hóa nổi bật ấy cho người thân
nghe.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

Nguyễn Ngọc Châu

14

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

….
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
…………………………………***********…………………………………
Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2023
Tiếng việt
(Đã soạn tiết 2 chung tiết 1, ngày thứ ba)
……………………………….
Toán
Bài 6: LUYỆN TÂP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm chữ số; viết được 4
số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng chục, hàng chục nghìn.
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân.
- Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Thực hiện phép tính
64 567 – 37 689 = ?
34 231 + 36 432 = ?
3 245 x 6 = ?
43 652 : 7 = ?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Tìm số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất
trong 4 số có năm chữ số; viết được 4 số theo
thứ tự từ bé đến lớn.
+ Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng
chục, hàng chục nghìn

Nguyễn Ngọc Châu

Hoạt động của HS
- HS trả lời.
- HS thực hiện.

- HS đọc.
- HS trả lời

15

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng.
KQ:
a) Các số chẵn là 63 794, 59 872
- Các số lẻ là 65 237, 66 053.
b) 59872, 63 794, 65 237, 66 053
c) 59 870
d) 70 000
- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo
vở cho bạn kiểm tra.
63 758
37 429
5 364
49 235
58 394
86 664
43 652 7
1 6 6253
25
4
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HD HS cách tính giá trị biểu thức
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm Mai: 20 000
+ 10 000 x 6 = 80 000
Nam: 5 000 x 7 + 50 000 = 85 000
Việt: 50 000 + 2 000 x 9 = 68 000
Vậy bạn Nam có nhiều tiền tiết kiệm nhất.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm số khán giả nam nhiều hơn số khán
giả nữ bao nhiêu người ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng nhóm, thực
hiện nhóm 4.

LỚP 4A
- HS thực hiện.

- HS đọc.
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia.

8 107
9
72 963

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Thực hiện nhân nhẩm.
400 + 100 x 2 = 600
40 000 + 10 000 x 2 = 60 000
40 000 x 2 + 10 000 = 90 000
- Nhận xét tiết học.

Nguyễn Ngọc Châu

- HS trả lời

- HS đọc.
- HS nêu.

- HS đọc.
- HS suy nghĩ chia sẻ

- HS thực hiện

- HS nêu.

- Lắng nghe

16

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Thứ năm ngày 21 tháng 09 năm 2023
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách viết báo cáo thảo luận nhóm.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, bảng phụ
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV giới thiệu ghi bài.
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
-Gọi HS nêu yêu cầu.
- HS đọc.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm vào phiếu - HS thảo luận nhóm đôi.
học tập.
a. Báo cáo viết về vấn đề gì?
b. Ai là nguời viết báo cáo? Báo cáo gửi cho ai?
c. Báo cáo gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những
thông tin gì?
-Tổ chức các nhóm chia sẻ.
- Đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét.
-GV tổng kết, đánh giá.
Bài 2:
-Gọi HS nêu yêu cầu.
-Yêu cầu HS dựa vào BT1 tìm những điểm cần
lưu ý khi viết báo cáo.
-Tổ chức HS chia sẻ.
-GV nhận xét, kết luận.
+ Cách trình bày quốc hiệu, tiêu ngữ: Quốc hiệu
viết bằng chữ in hoa, tiêu ngữ viết bằng chữ in
thường, có dấu gạch ngang giữa các từ Độc lập –
Tự do – Hạnh phúc.
+ Tiêu đề báo cáo được viết bằng chữ in hoa, nếu
có phần trích yếu thì viết bằng chữ in thường...
 
Gửi ý kiến