Biện pháp nhân hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Long Thi Nhung
Ngày gửi: 22h:39' 23-11-2025
Dung lượng: 37.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Long Thi Nhung
Ngày gửi: 22h:39' 23-11-2025
Dung lượng: 37.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt
Biện pháp nhân hóa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp
nhân hoá.
- Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Viết được câu văn có sử dụng
biện pháp nhân hoá.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
HĐ 1: Khởi động
Ôn bài cũ:
- Tuần trước vừa kiểm tra giữa học kì I nên không ôn bài cũ
HĐ 2: Giới thiệu bài
- GV mở video - HS hát và khởi động theo lời bài hát: Con chim vành khuyên.
- GV hỏi:
Câu 1: Trong bài hát nhắc tới các con vật nào? (chim vành khuyên, chào mào,
sơn ca, chích chòe, sáo nâu)
Câu 2: Bạn chim vành khuyên có những hành động nào đáng khen? (gọi dạ,
bảo vâng, lễ phép ngoan nhất nhà)
Câu 3: Tác giả đã dùng từ ngữ nào để gọi chào mào, chích choè, sơn ca, sáo
nâu? (Gọi chào mào bằng bác, gọi sơn ca bằng cô, gọi chích chòe bằng anh, gọi sáo
nâu bằng chị)
Câu 4: Em có nhận xét gì về các từ ngữ dùng để tả hay gọi các loài chim trong
bài hát? (Những từ ngữ đó đều là những từ ngữ dùng để miêu tả hay gọi con người)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nói: Cách dùng các từ ngữ để miêu tả hay gọi con người để gọi hay miêu
tả về các con vật là một biện pháp nghệ thuật, đó là biện pháp nghệ thuật gì chúng
ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay: Biện pháp nhân hoá
- 2, 3 HS nhắc lại đầu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Bài 1:
- HS đọc thầm bài tập 1
- 1 HS đọc to nội dung bài 1
- GV: Bài tập 1 có mấy yêu cầu?
Có 2 yêu cầu:
+ Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào?
+ Em có nhận xét gì về cách dùng từ đó trong đoạn văn?
- GV hỏi: Trong đoạn văn nhắc đến những con vật nào?
Con vật: chuồn ớt, chuồn chuồn kim, bọ ngựa, cánh cam, cào cào, giang, dẽ
- Em hãy nêu các từ in đậm trong đoạn văn
- GV: Để thực hiện được yêu cầu của bài các em hoàn thành phiếu BT theo
nhóm 2
- HS thực hiện.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận thông qua trò chơi “Tiếp sức”
GV HD: Có hai đội chơi, mỗi đội gồm 7 bạn, mỗi bạn có nhiệm vụ gắn thẻ tên
con vật ứng với từ in đậm. Đội nào làm đúng, nhanh hơn sẽ là đội chiến thắng
- Đáp án:
TT
1
2
3
4
5
6
Từ in đậm
anh
cô
chú
ả
chị
bác
Con vật
chuồn ớt
chuồn chuồn kim
bọ ngựa
cánh cam
cào cào
Giang, dẽ
- HS, GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
- GV: Các con vật trong bài được gọi bằng gì?
GV giởi thiệu:
+ Ả còn gọi là cô; “ả”, tiếng địa phương ở Nghệ Tĩnh cũng có nghĩa là “chị, cô”
- GV hỏi: Chúng mình có nhận xét gì về các từ in đậm?
=>Các từ in đậm là các từ dùng để gọi con người
- GV hỏi: Người ta gọi các con vật bằng những từ ngữ gọi con người nhằm
mục đích gì? (Nhằm mục đích làm cho các con vật trong đoạn văn trở nên sinh
động, gần gũi với con người hơn)
- GV: Người ta gọi các con vật bằng những từ ngữ gọi con người làm cho các
con vật trở nên sinh động, gần gũi với con người hơn và người ta còn gọi đó là biện
pháp nhân hóa.
- GV hỏi: Biện pháp nhân hóa ở bài tập này chính là gì? (gọi sự vật bằng từ
ngữ dùng để gọi con người)
- Qua bài tập em rút ra được kết luận gì?
=>Kết luận: Cách nhân hóa thứ nhất: Dùng các từ ngữ gọi người để gọi các
con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên.
- HS đọc kết luận
- Em hãy lấy ví dụ về cách nhân hóa thứ nhất: Dùng các từ ngữ gọi người để
gọi các con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên.
Ví dụ: Ông mặt trời, chị mây, anh gà trống, chú khỉ, bác gấu,…
- GV: Ngoài cách nhân hóa thứ nhất Gọi những con vật, cây cối, hiện tượng
thiên nhiên bằng những từ ngữ dùng để gọi người thì còn cách nhân hóa nào nữa
chúng ta chuyển sang bài tập số 2.
Bài 2:
- HS đọc thầm bài tập 2
- 1 HS đọc to
- Bài yêu cầu gì?
Tìm trong đoạn thơ dưới đây những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người
được dùng để tả các vật hoặc hoạt động tự nhiên.
- GV hỏi: Trong đoạn thư có những vật hay hiện tượng tự nhiên nào được nói đến?
- HS nêu, GV ghi tên các vật hiện tựng tự nhiên
- GV: Để hoàn thành yêu cầu của bài các em TL nhóm 4 làm bài tập
- GV HD cách trình bày bài trong phiếu
- Các nhóm làm bài; báo bài, nhận xét đánh giá
TT
1
2
3
4
5
6
Vât, hiện tượng
tự nhiên
Bụi tre
Hàng bưởi
Chớp
Sấm
Cây dừa
Ngọn mùng tơi
Từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động của người được
dùng để tả các vật, hiện tượng tự nhiên
Tần ngần, gỡ tóc
Bế lũ con
Rạch ngang trời
Ghé xuống sân, khanh khách cười
Sải tay bơi
Nhảy múa
- GV giảng theo phiếu BT
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về những từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động của các
vật, hiện tượng tự nhiên trong đoạn thơ?
=>Những từ ngữ chỉ đặc điểm hoạt động của các vật, hiện tượng tự nhiên là
những từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động của con người
- GV hỏi: Dùng những từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động của người để kể hoặc tả
các vật, hiện tượng tự nhiên nhằm mục đích gì? (Làm cho các vật, hiện tượng tự
nhiên trong đoạn thơ trở nên gần gũi sinh động hơn)
Vậy: Những từ ngữ tần ngần, gỡ, bế, rạch, cười, bơi, nhảy múa đó là từ chỉ
đặc điểm, hoạt động của người được gắn cho các vật, hiện tượng tự nhiên người ta
cũng gọi là biện pháp nhân hóa
Hỏi: Các vật, hiện tượng tự nhiên trong bài tập 2 được nhân hóa bằng cách
nào? (Dùng những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của con người để tả Các vật,
hiện tượng tự nhiên)
GV nói: Dùng những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của con người và đây là
cách nhân hóa thứ hai của bài học hôm nay.
+ Cách nhân hóa thứ hai: Dùng những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của
con người để tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên.
- 2, 3 HS đọc cách nhân hóa thứ hai
- GV: Qua 2 bài tập trên chúng mình học được mấy cách nhân hóa?
- HS đọc lại 2 cách nhân hóa – HS đọc lại 2 cách nhân hóa
+ Cách nhân hóa thứ nhất: Dùng các từ ngữ gọi người để gọi để gọi các con
vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên.
+ Cách nhân hóa thứ hai: Dùng những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của
con người để tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên.
- Theo em thế nào là nhân hóa?
- Ghi nhớ: SGK
Bài 3:
- HS đọc nội dung bài.
- GV hỏi: Bài có máy yêu cầu?
Có 2 yêu cầu:
+ Trong đoạn thơ những vật và hiện tượng tự nhiên nào được nhân hoá?
+ Chúng được nhân hoá bằng cách nào?
- GV HD cách làm bài tập trong phiếu
- HS làm việc N4, tìm và hoàn thành PBT
TT
1
2
3
4
Vật, hiện tượng được
nhân hóa
Mầm cây
Hạt mưa
Cây đào
Quất
Từ ngữ miêu tả
tỉnh giấc
trốn tìm
lim dim, cười
gom nắng
Cách nhân hóa
Dùng từ chỉ hoạt động,
đặc điểm của người để
nói về hoạt động, đặc
điểm của vật.
- GV quan sát đánh giá nhận xét bài làm của HS
- HS báo bài
- GV hỏi: Những sự vật trong đoạn thơ được nhân hóa để làm gì? (Làm cho
các sự vật trở nên sinh động, gần gũi với con người hơn)
- GV nói: Các nhà văn, nhà thơ đã dùng các từ ngữ để gọi con người nói về
con vật đó chính là biện pháp nhân hóa. Khi viết câu văn có sử dụng biện pháp
nhân hóa thì câu văn, đoạn văn sẽ hay và sinh động hơn. Các em sẽ vận dụng kiến
thức này để làm bài tập làm văn nhé.
- Qua bài tập các em đã hiểu rõ hơn về nhân hóa, đặt câu có hình ảnh nhân hóa
ra sao chúng ta cùng chuyển sang bài tập 4
Bài 4: Đặt 1 - 2 câu nói về con vật, cây cối, đồ vật….trong đó có sử dụng biện
pháp nhân hoá.
- HS đọc nội dung bài.
- Bài yêu cầu gì? (Đặt 1, 2 câu; Nội dung về con vật hoặc cây cối; Có sử dụng
biện pháp nhân hóa)
- Khi đặt câu văn em cần lưu ý điều gì?
+ Câu có chứa sự vật được nhân hóa
+ Diễn đạt ý trọng vẹn
+ Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu câu phù hợp
- HS đặt câu rồi viết vào vở, chia sẻ trước lớp.
Ví dụ:
Cây cối trong vườn nhảy múa dưới mưa.
Đàn kiến đang nối đuôi nhau ra trận.
Mẹ con chị gà mái lục tục kéo nhau đi kiếm mối.
Mấy chú ong rủ nhau đi tìm mật.
Chú gà trống khoác trên mình một chiếc áo lông óng ả như tơ.
4. Hoạt động vận dụng
+ Nhân hoá là gì?
+ Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hoá?
- GV nhắc nhở HS vận dụng biện pháp nhân hóa để viết bài văn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Biện pháp nhân hóa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp
nhân hoá.
- Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Viết được câu văn có sử dụng
biện pháp nhân hoá.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
HĐ 1: Khởi động
Ôn bài cũ:
- Tuần trước vừa kiểm tra giữa học kì I nên không ôn bài cũ
HĐ 2: Giới thiệu bài
- GV mở video - HS hát và khởi động theo lời bài hát: Con chim vành khuyên.
- GV hỏi:
Câu 1: Trong bài hát nhắc tới các con vật nào? (chim vành khuyên, chào mào,
sơn ca, chích chòe, sáo nâu)
Câu 2: Bạn chim vành khuyên có những hành động nào đáng khen? (gọi dạ,
bảo vâng, lễ phép ngoan nhất nhà)
Câu 3: Tác giả đã dùng từ ngữ nào để gọi chào mào, chích choè, sơn ca, sáo
nâu? (Gọi chào mào bằng bác, gọi sơn ca bằng cô, gọi chích chòe bằng anh, gọi sáo
nâu bằng chị)
Câu 4: Em có nhận xét gì về các từ ngữ dùng để tả hay gọi các loài chim trong
bài hát? (Những từ ngữ đó đều là những từ ngữ dùng để miêu tả hay gọi con người)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nói: Cách dùng các từ ngữ để miêu tả hay gọi con người để gọi hay miêu
tả về các con vật là một biện pháp nghệ thuật, đó là biện pháp nghệ thuật gì chúng
ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay: Biện pháp nhân hoá
- 2, 3 HS nhắc lại đầu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Bài 1:
- HS đọc thầm bài tập 1
- 1 HS đọc to nội dung bài 1
- GV: Bài tập 1 có mấy yêu cầu?
Có 2 yêu cầu:
+ Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào?
+ Em có nhận xét gì về cách dùng từ đó trong đoạn văn?
- GV hỏi: Trong đoạn văn nhắc đến những con vật nào?
Con vật: chuồn ớt, chuồn chuồn kim, bọ ngựa, cánh cam, cào cào, giang, dẽ
- Em hãy nêu các từ in đậm trong đoạn văn
- GV: Để thực hiện được yêu cầu của bài các em hoàn thành phiếu BT theo
nhóm 2
- HS thực hiện.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận thông qua trò chơi “Tiếp sức”
GV HD: Có hai đội chơi, mỗi đội gồm 7 bạn, mỗi bạn có nhiệm vụ gắn thẻ tên
con vật ứng với từ in đậm. Đội nào làm đúng, nhanh hơn sẽ là đội chiến thắng
- Đáp án:
TT
1
2
3
4
5
6
Từ in đậm
anh
cô
chú
ả
chị
bác
Con vật
chuồn ớt
chuồn chuồn kim
bọ ngựa
cánh cam
cào cào
Giang, dẽ
- HS, GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
- GV: Các con vật trong bài được gọi bằng gì?
GV giởi thiệu:
+ Ả còn gọi là cô; “ả”, tiếng địa phương ở Nghệ Tĩnh cũng có nghĩa là “chị, cô”
- GV hỏi: Chúng mình có nhận xét gì về các từ in đậm?
=>Các từ in đậm là các từ dùng để gọi con người
- GV hỏi: Người ta gọi các con vật bằng những từ ngữ gọi con người nhằm
mục đích gì? (Nhằm mục đích làm cho các con vật trong đoạn văn trở nên sinh
động, gần gũi với con người hơn)
- GV: Người ta gọi các con vật bằng những từ ngữ gọi con người làm cho các
con vật trở nên sinh động, gần gũi với con người hơn và người ta còn gọi đó là biện
pháp nhân hóa.
- GV hỏi: Biện pháp nhân hóa ở bài tập này chính là gì? (gọi sự vật bằng từ
ngữ dùng để gọi con người)
- Qua bài tập em rút ra được kết luận gì?
=>Kết luận: Cách nhân hóa thứ nhất: Dùng các từ ngữ gọi người để gọi các
con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên.
- HS đọc kết luận
- Em hãy lấy ví dụ về cách nhân hóa thứ nhất: Dùng các từ ngữ gọi người để
gọi các con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên.
Ví dụ: Ông mặt trời, chị mây, anh gà trống, chú khỉ, bác gấu,…
- GV: Ngoài cách nhân hóa thứ nhất Gọi những con vật, cây cối, hiện tượng
thiên nhiên bằng những từ ngữ dùng để gọi người thì còn cách nhân hóa nào nữa
chúng ta chuyển sang bài tập số 2.
Bài 2:
- HS đọc thầm bài tập 2
- 1 HS đọc to
- Bài yêu cầu gì?
Tìm trong đoạn thơ dưới đây những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người
được dùng để tả các vật hoặc hoạt động tự nhiên.
- GV hỏi: Trong đoạn thư có những vật hay hiện tượng tự nhiên nào được nói đến?
- HS nêu, GV ghi tên các vật hiện tựng tự nhiên
- GV: Để hoàn thành yêu cầu của bài các em TL nhóm 4 làm bài tập
- GV HD cách trình bày bài trong phiếu
- Các nhóm làm bài; báo bài, nhận xét đánh giá
TT
1
2
3
4
5
6
Vât, hiện tượng
tự nhiên
Bụi tre
Hàng bưởi
Chớp
Sấm
Cây dừa
Ngọn mùng tơi
Từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động của người được
dùng để tả các vật, hiện tượng tự nhiên
Tần ngần, gỡ tóc
Bế lũ con
Rạch ngang trời
Ghé xuống sân, khanh khách cười
Sải tay bơi
Nhảy múa
- GV giảng theo phiếu BT
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về những từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động của các
vật, hiện tượng tự nhiên trong đoạn thơ?
=>Những từ ngữ chỉ đặc điểm hoạt động của các vật, hiện tượng tự nhiên là
những từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động của con người
- GV hỏi: Dùng những từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động của người để kể hoặc tả
các vật, hiện tượng tự nhiên nhằm mục đích gì? (Làm cho các vật, hiện tượng tự
nhiên trong đoạn thơ trở nên gần gũi sinh động hơn)
Vậy: Những từ ngữ tần ngần, gỡ, bế, rạch, cười, bơi, nhảy múa đó là từ chỉ
đặc điểm, hoạt động của người được gắn cho các vật, hiện tượng tự nhiên người ta
cũng gọi là biện pháp nhân hóa
Hỏi: Các vật, hiện tượng tự nhiên trong bài tập 2 được nhân hóa bằng cách
nào? (Dùng những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của con người để tả Các vật,
hiện tượng tự nhiên)
GV nói: Dùng những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của con người và đây là
cách nhân hóa thứ hai của bài học hôm nay.
+ Cách nhân hóa thứ hai: Dùng những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của
con người để tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên.
- 2, 3 HS đọc cách nhân hóa thứ hai
- GV: Qua 2 bài tập trên chúng mình học được mấy cách nhân hóa?
- HS đọc lại 2 cách nhân hóa – HS đọc lại 2 cách nhân hóa
+ Cách nhân hóa thứ nhất: Dùng các từ ngữ gọi người để gọi để gọi các con
vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên.
+ Cách nhân hóa thứ hai: Dùng những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của
con người để tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên.
- Theo em thế nào là nhân hóa?
- Ghi nhớ: SGK
Bài 3:
- HS đọc nội dung bài.
- GV hỏi: Bài có máy yêu cầu?
Có 2 yêu cầu:
+ Trong đoạn thơ những vật và hiện tượng tự nhiên nào được nhân hoá?
+ Chúng được nhân hoá bằng cách nào?
- GV HD cách làm bài tập trong phiếu
- HS làm việc N4, tìm và hoàn thành PBT
TT
1
2
3
4
Vật, hiện tượng được
nhân hóa
Mầm cây
Hạt mưa
Cây đào
Quất
Từ ngữ miêu tả
tỉnh giấc
trốn tìm
lim dim, cười
gom nắng
Cách nhân hóa
Dùng từ chỉ hoạt động,
đặc điểm của người để
nói về hoạt động, đặc
điểm của vật.
- GV quan sát đánh giá nhận xét bài làm của HS
- HS báo bài
- GV hỏi: Những sự vật trong đoạn thơ được nhân hóa để làm gì? (Làm cho
các sự vật trở nên sinh động, gần gũi với con người hơn)
- GV nói: Các nhà văn, nhà thơ đã dùng các từ ngữ để gọi con người nói về
con vật đó chính là biện pháp nhân hóa. Khi viết câu văn có sử dụng biện pháp
nhân hóa thì câu văn, đoạn văn sẽ hay và sinh động hơn. Các em sẽ vận dụng kiến
thức này để làm bài tập làm văn nhé.
- Qua bài tập các em đã hiểu rõ hơn về nhân hóa, đặt câu có hình ảnh nhân hóa
ra sao chúng ta cùng chuyển sang bài tập 4
Bài 4: Đặt 1 - 2 câu nói về con vật, cây cối, đồ vật….trong đó có sử dụng biện
pháp nhân hoá.
- HS đọc nội dung bài.
- Bài yêu cầu gì? (Đặt 1, 2 câu; Nội dung về con vật hoặc cây cối; Có sử dụng
biện pháp nhân hóa)
- Khi đặt câu văn em cần lưu ý điều gì?
+ Câu có chứa sự vật được nhân hóa
+ Diễn đạt ý trọng vẹn
+ Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu câu phù hợp
- HS đặt câu rồi viết vào vở, chia sẻ trước lớp.
Ví dụ:
Cây cối trong vườn nhảy múa dưới mưa.
Đàn kiến đang nối đuôi nhau ra trận.
Mẹ con chị gà mái lục tục kéo nhau đi kiếm mối.
Mấy chú ong rủ nhau đi tìm mật.
Chú gà trống khoác trên mình một chiếc áo lông óng ả như tơ.
4. Hoạt động vận dụng
+ Nhân hoá là gì?
+ Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hoá?
- GV nhắc nhở HS vận dụng biện pháp nhân hóa để viết bài văn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất