Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 18h:21' 03-12-2023
Dung lượng: 35.0 MB
Số lượt tải: 655
Số lượt thích: 0 người
Gv: Mai Ngọc Thu

1
Tổ:KHTN

Trường THCS Khánh Hội

TUẦN 1, 2
Chương III: HÌNH HỌC TRỰC QUAN
§1. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT. HÌNH LẬP PHƯƠNG
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 1;2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình hộp chữ nhật
và hình lập phương.
+ Nhận biết được hình hộp chữ nhật: có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh, 4 đường chéo, các
mặt đều là hình chữ nhật, các cạnh bên bằng nhau.
+ Nhận biết được hình lập phương: có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh, 4 đường chéo, các mặt
đều là hình vuông, các cạnh đều bằng nhau.
- Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật khi biết độ dài ba
kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều cao) của hình đó.
- Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình lập phương khi biết độ cạnh của
hình đó.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học; NL giải
quyết vấn đề toán học; NL mô hình hoá toán học.
- Phân biệt được giữa hình hộp chữ nhật và hình lập phương; lí giải được hình nào là
hình hộp chữ nhật, hình nào là hình lập phương, còn hình nào không phải là hình hộp
chữ nhật, hình nào không phải hình lập phương, ... là cơ hội để HS hình thành NL tư
duy và lập luận toán học.
- Chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết về các tính
chất của hình hộp chữ nhật, hình lập phương, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao
tiếp toán học.
- Tính diện tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương, ... là cơ
hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học.
- Vẽ, cắt, ghép để tạo dựng hình hộp chữ nhật, hình lập phương, tìm các đồ vật trong
thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương, ... là cơ hội để HS hình thành
NL mô hình hoá toán học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Kế hoạch bài dạy: Hình học 7

Năm học 2023 - 2024

Gv: Mai Ngọc Thu

2
Tổ:KHTN

Trường THCS Khánh Hội

1 - GV:
- SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, đồ dùng dạy học.
- Một số mô hình về hình hộp chữ nhật, hình lập phương để HS quan sát, nhận dạng.
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm, ôn lại kiến thức về hình hộp chữ nhật, hình lập phương; chuẩn bị
một miếng bìa, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS được quan sát, giới thiệu về hình lập phương, hình hộp chữ nhật thông qua các
mô hình, vật dụng trong thực tế.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide các đồ vật dạng hình lập phương, hình hộp chữ nhật và dẫn dắt, đặt
vấn đề:
+ “ Quan sát những đồ vật sau đây và cho biết những đồ vật đó có dạng hình gì?”

HS quan sát màn chiếu, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Ở các lớp dưới chúng ta đã tìm hiểu khái quát, nhận dạng hình
lập phương và hình hộp chữ nhật. Để rõ hơn về đặc điểm của các hình khối này
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.”
Bài 1: Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình hộp chữ nhật.
a) Mục tiêu:
- Nhận dạng hình hộp chữ nhật và mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc,
đường chéo của hình hộp chữ nhật.
- Giúp học sinh nhận dạng được hình không gian vẽ trong mặt phẳng hai chiều.
b) Tổ chức thực hiện:

Kế hoạch bài dạy: Hình học 7

Năm học 2023 - 2024

Gv: Mai Ngọc Thu

3
Tổ:KHTN

HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn, cho HS quan sát Hình
1, Hình 2 yêu cầu HS thực hiện HĐ1
theo nhóm đôi vẽ, cắt, tạo dựng hình
theo yêu cầu.
(GV gợi ý cho HS đếm số hình chữ
nhật trong mỗi hình để trả lời câu hỏi).
- GV hướng dẫn cho HS quan sát từng
mặt trao đổi cặp đôi hoàn thành HĐ2.
- GV dẫn dắt, cho HS quan sát, nhận
biết, đọc tên các mặt, các cạnh đáy,
cạnh bên, các đỉnh của hình hộp chữ
nhật như trong SGK:

Trường THCS Khánh Hội

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Hình hộp chữ nhật
HĐ1:
a) Vẽ hình 1.

b) Cắt, gấp để tạo lập hình 2.
c) Hình hộp chữ nhật ở Hình 2 có 6 mặt,
12 cạnh và 8 đỉnh.
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật có 6 mặt,
12 cạnh, 8 đỉnh.
HĐ2:

Ở Hình 3 ta có:
● Hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D';
● Đáy dưới ABCD, đáy trên A'B'C'D';
Hình hộp chữ nhật ABCD. A'B'C'D' có:
● Gồm có 6 mặt: ABCD; A'B'C'D';
ABB'A';
ADD'A';
BCC'B';
CDD'C'.
Các mặt bên: Â'B'B, BB'C'C,
● Gồm có 12 cạnh: AB; BC; CD; DA;
CC'D'D, DD'A'A;
A'B'; B'C'; C'D'; D'A'; AA'; BB';
CC'; DD'.
● Gồm có 8 đỉnh: A; B; C; D; A'; B';
C'; D'.
● Các cạnh đáy: AB, BC, CD, DA, Kết luận: Ở Hình 3 ta có:
● Hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D';
A'B', B'C', C'D', D'A';
● Đáy dưới ABCD, đáy trên A'B'C'D';

Các cạnh bên: AA', BB', CC', DD';

Kế hoạch bài dạy: Hình học 7

Năm học 2023 - 2024

Gv: Mai Ngọc Thu

4
Tổ:KHTN

Trường THCS Khánh Hội

● Các đỉnh: A, B, C, D, A', B', C', D'.
Các mặt bên: Â'B'B, BB'C'C, CC'D'D,
DD'A'A;
- GV đặt câu hỏi thêm: Có thể chọn hai
mặt đối diện là hai mặt đáy không?
HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh
giá, dẫn dắt, phân tích để HS thấy rằng
có thể chọn hai mặt đối diện khác là
● Các cạnh đáy: AB, BC, CD, DA, A'B',
mặt đáy, khi đó các mặt còn lại là mặt
B'C', C'D', D'A';
bên.
- GV lưu ý, nhấn mạnh cho HS phần
Chú ý (SGK – tr 77): Để hình dung tốt
hơn về khối hộp chữ nhật, người ta vẽ
các cạnh không nhìn thấy của hình đó
Các cạnh bên: AA', BB', CC', DD';
bằng nét đứt như hình 4b (SGK- tr77)

● Các đỉnh: A, B, C, D, A', B', C', D'.
Chú ý: Khi ngồi trước một hình hộp chữ
nhât như ở Hình 4a, ta chỉ nhìn thấy ba
mặt được tô màu, còn một số cạnh không
nhìn thấy được. Tuy nhiên, để nhận dạng
tốt hơn cả hình hộp chữ nhật, người ta
vẫn vẽ các cạnh không nhìn thấy đó,
nhưng bằng nét đứt (như Hình 4b).

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 5,
thảo luận nhóm đôi trao đổi HĐ3 để
nhận biết được đặc điểm mỗi mặt của
hình hộp chữ nhật (là hình gì?) và đặc
điểm giữa các cạnh bên của hình hộp
chữ nhật (có bằng nhau hay không?)
- GV dẫn dắt cho HS rút ra nhận xét
như SGK:
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật có:
+ Các mặt đều là hình chữ nhật;
+ Các cạnh đều bằng nhau.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 6,
thực hiện như HĐ4, để nhận biết đường
chéo của hình hộp chữ nhật.
HĐ3:
- GV cho HS đọc nhận xét rút ra trong
SGK -tr77.
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật có 4
đường chéo.
- GV tổng kết và yêu cầu một vài HS
nhắc lại các đặc điểm của hình hộp chữ

Kế hoạch bài dạy: Hình học 7

Năm học 2023 - 2024

Gv: Mai Ngọc Thu

5
Tổ:KHTN

Trường THCS Khánh Hội

nhật để ghi nhớ.
- GV chiếu Slide, yêu cầu HS thực hiện
hoàn thành PBT để củng cố kiến thức.
BT củng cố:
a) Hình nào sau đây là hình hộp chữ
nhật?
a) Mặt AA'D'D là hình chữ nhật.
b) Hai cạnh bên AA' và DD' có độ dài
bằng nhau.
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật có:
+ Các mặt đều là hình chữ nhật;
+ Các cạnh đều bằng nhau.
HĐ4: SGK trang 77
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật có 4 đường
chéo.

b) Em hãy chỉ rõ các mặt (những mặt
nào là mặt đáy, những mặt nào là mặt
bên), các cạnh (những cạnh nào là
cạnh đáy, những cạnh nào là cạnh
bên), các đỉnh (kể tên từng đỉnh), các
đường chéo (kể tên các đường chéo)
của hình hộp chữ nhật đó; chỉ rõ những
mặt nào là hình chữ nhật; những cạnh
bên nào bằng nhau.
- GV yêu cầu HS trao đổi và cho ví dụ
về hình không phải hình hộp chữ nhật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV: hướng dẫn, giảng, dẫn dắt, quan
sát và trợ giúp HS.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu,
thảo luận, trao đổi và hoàn thành các

Kế hoạch bài dạy: Hình học 7

Năm học 2023 - 2024

Gv: Mai Ngọc Thu

6
Tổ:KHTN

Trường THCS Khánh Hội

yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Đại diện HS giơ
tay trình bày câu trả lời.
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS mô tả lại các đặc
điểm của hình hộp chữ nhật.
Hoạt động 2: Hình lập phương
a) Mục tiêu:
- Nhận dạng hình lập phương và mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc,
đường chéo của hình lập phương.
- Giúp học sinh nhận dạng được hình không gian vẽ trong mặt phẳng hai chiều.
- Mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình lập phương.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Hình lập phương
- GV yêu cầu HS hoàn thành HĐ5 sử dụng kĩ HĐ5: SGK trang 78
thuật chia sẻ nhóm đôi vẽ, cắt, tạo dựng hình
theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn cho HS quan sát từng mặt trao
đổi cặp đôi hoàn thành HĐ6.
- GV đặt câu hỏi thêm:
“Theo em, hình lập phương có là hình hộp chữ Nhận xét: Hình lập phương có 6
nhật không?”
mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh, 4 đường
HS thảo luận cặp đôi, GV gợi ý, dẫn dắt để chéo.
một số HS khá trả lời được: Có thể coi hình lập HĐ6:
phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt (vì hình
vuông cũng là hình chữ nhật đặc biệt).
- GV dẫn dắt, cho HS quan sát, nhận biết, đọc
tên các mặt, các cạnh, các đỉnh, các đường
chéo của hình lập phương như trong SGK:

Hình
lập
phương
A'B'C'D' có:

Kế hoạch bài dạy: Hình học 7

ABCD.

Năm học 2023 - 2024

Gv: Mai Ngọc Thu

7
Tổ:KHTN

Trường THCS Khánh Hội

● 6 mặt: ABCD; A'B'C'D';
ABB'A'; ADD'A'; BCC'B';
CDD'C'.
● 12 cạnh: AB; BC; CD; DA;
A'B'; B'C'; C'D'; D'A'; AA';
BB'; CC' ; DD'.
Hình lập phương ABCD. A'B'C'D' có:
● 8 đỉnh: A; B; C; D; A'; B'; C';
● 6 mặt: ABCD; A'B'C'D'; ABB'A';
D'.
ADD'A'; BCC'B'; CDD'C'.
● 4 đường chéo: AC'; A'C; BD';
● 12 cạnh: AB; BC; CD; DA; A'B'; B'C';
B'D.
C'D'; D'A'; AA'; BB'; CC' ; DD'.
HĐ7:
● 8 đỉnh: A; B; C; D; A'; B'; C'; D'.
● 4 đường chéo: AC'; A'C; BD'; B'D.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 10, thảo
luận nhóm đôi trao đổi HĐ7 để nhận biết được
đặc điểm mỗi mặt của hình lập phương (là
hình gì?) và đặc điểm giữa các cạnh của hình
lập phương (có bằng nhau hay không?)
- GV dẫn dắt cho HS rút ra nhận xét như SGK:
Nhận xét: Hình lập phương có:
+ Các mặt đều là hình vuông;
a) Mặt AA'D'D là hình gì vuông.
+ Các cạnh đều bằng nhau.
b) Các cạnh của hình lập phương
- GV chú ý cho HS : Cách nhận dạng và mô tả đó bằng nhau.
tương tự như hình hộp chữ nhật. Đặc biệt, hình Nhận xét: Hình lập phương có:
lập phương khác hình hộp chữ nhật là nó có 12 + Các mặt đều là hình vuông;
cạnh bằng nhau.
+ Các cạnh đều bằng nhau.
- GV chiếu Slide, yêu cầu HS thực hiện hoàn
thành PBT để củng cố kiến thức.
BT củng cố:
a) Hình nào sau đây là hình hộp lập phương?

Kế hoạch bài dạy: Hình học 7

Năm học 2023 - 2024

Gv: Mai Ngọc Thu

8
Tổ:KHTN

Trường THCS Khánh Hội

b) Em hãy chỉ rõ các mặt (những mặt nào là
mặt đáy, những mặt nào là mặt bên), các cạnh
(những cạnh nào là cạnh đáy, những cạnh nào
là cạnh bên), các đỉnh, các đường chéo của
hình lập phương đó; chỉ rõ những mặt nào là
hình vuông; những cạnh nào bằng nhau.
- GV yêu cầu HS trao đổi và cho ví dụ về hình
không phải hình lập phương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp
đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt. gợi ý,, quan sát
và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng, trình
bày bảng.
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, hoàn
thành yêu cầu, đại diện trình bày, phát biểu.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
quá trình hoạt động, tiếp thu kiến thức của HS
và cho một vài HS mô tả lại đặc điểm của hình
lập phương.
Hoạt động 3: Diện tích xung quanh và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập
phương:
a) Mục tiêu:
- Nhớ lại các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật
và hình lập phương.
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Diện tích xung quanh và thể tích
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoạt động hình hộp chữ nhật, hình lập phương
nhóm 4 nhớ lại và nói cho nhau nghe công Kết luận:
thức tính diện tích xung quanh và thể tích
của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

Kế hoạch bài dạy: Hình học 7

Năm học 2023 - 2024

Gv: Mai Ngọc Thu

9
Tổ:KHTN

- GV chữa và chốt kiến thức như trong
bảng công thức (SGK-tr79).
- HS đọc và tự hoàn thành Ví dụ 1 vào vở.
- GV cho HS luyện tập, áp dụng công thức
hoàn thành bài Luyện tập.
- GV cho HS áp dụng công thức, đọc hiểu
và tự trình bày lại Ví dụ 2 vào vở cá nhân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi SGK,
chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và
hoàn thành các yêu cầu.
- HĐ cá nhân: HS hoàn thành theo yêu cầu
và dẫn dắt của GV.
- GV: giảng, dẫn dắt gợi ý, quan sát và trợ
giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại các công thức về hình
hộp chữ nhật, hình lập phương.

Trường THCS Khánh Hội

Ta có một số công thức sau:
Diện tích Thể tích
xung quanh
Hình hộp Sxq = 2(a + V = abc
chữ nhật b)c
Hình lập Sxq = 4d2
V = d3
phương
Ví dụ 1: SGK trang 79
Luyện tập:
Diện tích xung quanh của viên gạch là:
   2. (220 + 105). 65 = 42 250(mm2)
Thể tích của viên gạch là:
   220. 105. 65 = 1 501 500 (mm3)= 15
015 cm3
Ví dụ 2: SGK trang 79

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về các đặc điểm của hình lập phương và
hình hộp chữ nhật.
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện Bài 1, 2
Hình hộp
Hình
(SGK - tr80).
chữ nhật
lập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
phương
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận Số mặt
6
6
nhóm hoàn thành các bài tập.
Số đỉnh
8
8
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Số cạnh
12
12
Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày Số mặt đáy
2
2
miệng. Các HS khác chú ý nhận xét bài Số mặt bên
4
4
các bạn và hoàn thành vở.
Số đường chéo
4
4
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Bài 2:

Kế hoạch bài dạy: Hình học 7

Năm học 2023 - 2024

Gv: Mai Ngọc Thu

10
Tổ:KHTN

Trường THCS Khánh Hội

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương
các bạn ra kết quả chính xác.
- GV lưu ý lại cho HS kiến thức về hình
hộp chữ nhật, hình lập phương.
Xếp 3 viên gạch như Hình 16.
Ta có: Độ dài MN cũng chính bằng độ
dài đường chéo của viên gạch.
Đo MN, ta được độ dài đường chéo của
viên gạch.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về ứng dụng của hình
lập phương, hình hộp chữ nhật trong thực tế.
- HS vận dụng các công thức giải các bài tập tính toán.
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 3:
- GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 3 (SGK - + Ví dụ về hình hộp chữ nhật: Bể cá,
tr80).
viên gạch, tủ lạnh, thùng container…
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS
+ Ví dụ về hình lập phương: xúc xắc,
hoàn thành các bài tập trong phiếu.
hộp carton...
PHIẾU BÀI TẬP
- Đáp án phiếu bài tập:
Họ và tên:
Câu 1: Quan sát hình hộp chữ nhật
Lớp:
ABCD.A'B'C'D'
Câu 1. Quan sát hình hộp chữ nhật
ABCD.A'B'C'D'

a) Biết AB = 7 cm ; BC = 5 cm ; AA' = 6
cm. Tính độ dài các cạnh A'D' ; A'B' ;
CC'.

Kế hoạch bài dạy: Hình học 7

a) A'B' = AB = 7 cm ; B'C'= BC = 5
cm ; CC'=AA' = 6 cm.
b) Các đường chéo của hình hộp chữ
nhật là: A'C ; B'D ; AC' ; BD'.
Câu 2: Quan sát hình lập phương

Năm học 2023 - 2024

Gv: Mai Ngọc Thu

11
Tổ:KHTN

b) Nêu các đường chéo của hình hộp chữ
nhật.
Câu 2. Quan sát hình lập phương
MNPQ.M'N'P'Q'

a) Kể tên các đỉnh, cạnh và đường chéo
của hình lập phương.
b) Biết NP = 4 cm. Độ dài các cạnh M'N';
PQ; MN bằng bao nhiêu?
Câu 3: Cho hình hộp chữ nhật có kích
thước như hình vẽ:

Biết diện tích mặt đáy ABCD là 570 cm 2.
Tính diện tích mặt bên DAEH.
Câu 4: Một bể nước có dạng hình hộp chữ
nhật với chiều dài 2m. Lúc đầu bể không
có nước. Sau khi đổ vào bể 120 thùng
nước, mỗi thùng chứa 20 lít nước thì mực
nước của bể dâng cao 0,8 m
a) Tính chiều rộng của bể nước
b) Người ta đổ thêm 60 thùng nước nữa thì
đầy bể. Hỏi bể cao bao nhiêu mét?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực
hiện hoàn thành phiếu bài tập theo yêu cầu
của GV để củng cố bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV trình
chiếu các bài tập của một số HS trên máy

Kế hoạch bài dạy: Hình học 7

Trường THCS Khánh Hội

MNPQ.M'N'P'Q'

a) Các đỉnh: M, N, P, Q, M', N', P',
Q'.
Các cạnh: MN, NP, PQ, MQ, MM',
NN', PP', QQ', M'N', N'P', P'Q',
M'Q'.
Các đường chéo là: MP', NQ', PM',
QN'.
b) Vì hình lập phương có tất cả các
cạnh bằng nhau 
=> M'N' = PQ = MN = NP = 4cm.
Câu 3:
Vì hình đã cho là hình hộp chữ nhật
nên ta có:
AB = DC = EF = HG = 38m;
AE = CG = DH = BF = 26cm;         
AD = BC = HE = GF.
Độ dài cạnh AD là: 570: 38 = 15 (cm)
Diện tích mặt bên DAEH là: 26. 15 =
390 (cm2)
Đáp số: 390cm2.
Câu 4:
a) Thể tích nước đổ vào: 120 x 20 =
2400 (l) = 2,4 (m3)
Chiều rộng của bể nước: 2,4: (2 x 0,8)
= 1,5(m)
b) Thể tích của bể nước: 2400 + (60 x
20 ) = 3600 (l) = 3,6 (m3)
Chiều cao của bể nước: 3,6: (2 x 1,5) =
1,2 (m)

Năm học 2023 - 2024

12
Tổ:KHTN

Gv: Mai Ngọc Thu

Trường THCS Khánh Hội

chiếu và chữa bài.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
và lưu ý thái độ tích cực trong quá trình
HS hoàn thành bài.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài, sưu tầm đồ vật, tranh ảnh có dạng hình lập phương,
hình hộp chữ nhật theo yêu cầu.
- Ôn lại công thức đã học liên quan đến HLP và HHCN.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị ý a; b hoạt động 1; 4 “Bài 2. Hình lăng trụ đứng tam giác - Hình lăng
trụ đứng tứ giác”
* Điều chỉnh, bổ sung:
Ngày ... tháng ... năm 2023
TUẦN 3; 4
BÀI 2: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TAM GIÁC - HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TỨ GIÁC

Thời gian thực hiện: 02 tiết ( Tiết 3; 4)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hình lăng trụ đứng tam giác: có 5 mặt, 9 cạnh, 6 đỉnh; hai mặt đáy
cùng là tam giác và song song với nhau; mỗi mặt bên là hình chữ nhật; các cạnh bên
bằng nhau; chiều cao của hình lăng trụ đứng tam giác là độ dài một cạnh bên.
- Nhận biết được hình lăng trụ đứng tứ giác: có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh; hai mặt đáy
cùng là tứ giác và song song với nhau; mỗi mặt bên là hình chữ nhật; các cạnh bên
bằng nhau; chiều cao của hình lăng trụ đứng tứ giác là độ dài một cạnh bên.
- Tính được thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác khi biết độ dài cạnh bên và diện
tích đáy của hình đó. Tính được diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác
khi biết độ dài cạnh bên và chu vi đáy của hình đó.

Kế hoạch bài dạy: Hình học 7

Năm học 2023 - 2024

Gv: Mai Ngọc Thu

13
Tổ:KHTN

Trường THCS Khánh Hội

- Tính được thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác khi biết độ dài cạnh bên và diện
tích đáy của hình đó. Tính được diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tứ giác
khi biết độ dài cạnh bên và chu vi đáy của hình đó.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
- SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, đồ dùng học tập.
- Một số mô hình về lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác để HS quan
sát, nhận dạng. Một số hình khai triển của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ
đứng tứ giác để HS cắt, ghép tạo dựng hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ
đứng tứ giác.
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm, chuẩn bị các sp đã thực hiện theo hướng dẫn của tiết trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a) Mục tiêu:
- HS quan sát hình ảnh thực tế của hình lăng trụ đứng và có nhận diện ban đầu về
hình lăng trụ đứng.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV Cho học sinh quan sát h18; h19, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu:

Kế hoạch bài dạy: Hình học 7

Năm học 2023 - 2024

Gv: Mai Ngọc Thu

14
Tổ:KHTN

Trường THCS Khánh Hội

+ “Trong thực tiễn, ta thường gặp những đồ vật có dạng hình khối như ở Hình 18 và
19. Những hình khối có dạng như vậy được gọi là hình gì?”

HS quan sát màn chiếu, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi mở đầu.
+ GV đặt câu hỏi thêm: “Các mặt đáy của chúng có dạng hình gì?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trao đổi thảo luận trong 2 phút và trả
lời câu hỏi mở đầu .
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Từ kết quả của HS, GV dẫn dắt giới thiệu sơ qua về
nhận diện hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác kết nối HS vào
bài học mới: “Hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác là gì? Chúng
có đặc điểm như thế nào? Cách tạo lập hình lăng trụ đứng tứ giác, hình lăng trụ đứng
tam giác. Để hiểu rõ, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay”.
Bài 3: Hình lăng trụ đứng tam giác. Hình lăng trụ đứng tứ giác.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình lăng trụ đứng tam giác
a) Mục tiêu:
- HS quan sát và có những nhận xét ban đầu về hình lăng trụ đứng tam giác.
- HS nhận xét, nêu được các yếu tố trong hình lăng trụ đứng tam giác.
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS đưa ra spcủa ý a; b HĐ 1 đã
thực hiện ở nhà, sau đó thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu của ý c HĐ1.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

I. Hình lăng trụ đứng tam giác
HĐ1: SGK trang 81

- Trên cơ sở câu trả lời và nhận xét của HS,

Kế hoạch bài dạy: Hình học 7

Năm học 2023 - 2024

Gv: Mai Ngọc Thu

15
Tổ:KHTN

Trường THCS Khánh Hội

GV giới thiệu tên gọi của hình và rút ra nhận
xét như trong SGK:
Nhận xét: Lăng trụ đứng tam giác có 5
mặt, 9 cạnh, 6 đỉnh.
Nhận xét: Lăng trụ đứng tam giác
- GV hướng dẫn cho HS quan sát Hình 22
trao đổi cặp đôi thực hiện HĐ2.
có 5 mặt, 9 cạnh, 6 đỉnh.
+ HS quan sát, nhận biết và gọi tên 5 mặt, 9 HĐ2:
cạnh, 6 đỉnh của hình lăng trụ đứng:

● Hình lăng trụ đứng gồm có 5
mặt: ABC; A'B'C'; ABB'A';
BCC'B'; ACC'A'
● Hình lăng trụ đứng gồm có 9
cạnh: AB; BC; CA; A'B'; B'C';
C'A'; AA'; BB'; CC'
● Hình lăng trụ đứng gồm có 6
đỉnh: A; B; C; A'; B'; C'.
HĐ3:

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 23, thảo
luận nhóm đôi trao đổi HĐ3 để nhận biết
đặc điểm hai đáy (song song với nhau), mỗi
mặt bên (là hình gì?) ; đặc điểm giữa các
cạnh bên của hình lăng trụ đứng tam giác (có
bằng nhau hay không?); chiều cao của hình
lăng trụ đứng tam giác (là độ dài của cạnh
nào).
- GV dẫn dắt cho HS rút ra nhận xét như
SGK:
Nhận xét: Lăng trụ đứng tam giác có:
+ Hai mặt đáy cùng là tam giác và song
song với nhau;
+ Các cạnh bên bằng nhau;
+ Chiều cao là độ dài một cạnh bên.
- GV chiếu Slide, yêu cầu HS thực hiện hoàn
thành PBT để củng cố kiến thức.
BT củng cố:
a) Hai đáy gồm: Đáy dưới ABC và
a) Hình nào sau đây là hình lăng trụ đứng đáy trên A'B'C' là hình tam giác.
tam giác?
b) Mặt bên AA'C'C là hình chữ

Kế hoạch bài dạy: Hình học 7

Năm học 2023 - 2024

Gv: Mai Ngọc Thu

16
Tổ:KHTN

Trường THCS Khánh Hội

nhật.
c) Hai cạnh bên AA' và CC' có độ
dài bằng nhau.
Nhận xét: Lăng trụ đứng tam giác
có:
+ Hai mặt đáy cùng là tam giác và
song song với nhau;
+ Các cạnh bên bằng nhau;
+ Chiều cao là độ dài một cạnh bên.

b) Em hãy chỉ rõ các mặt (những mặt nào là
mặt đáy, những mặt nào là mặt bên), các
cạnh (những cạnh nào là cạnh đáy, những
cạnh nào là cạnh bên), các đỉnh của hình
lăng trụ đứng tam giác đó; chỉ rõ những mặt
nào là hình chữ nhật; những cạnh bên nào
bằng nhau; chiều cao của hình lăng trụ
đứng tam giác (những cạnh nào là chiều cao
của hình lăng trụ đó).
- GV yêu cầu HS cho ví dụ về hình không
phải hình lăng trụ đứng tam giác.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý theo dõi SGK, nghe, tiếp nhận
kiến thức và hoàn thành theo yêu cầu, dẫn
dắt của GV.
- HS hoạt động cặp đôi/ nhóm: theo dõi nội
dug SGK thảo luận, trao đổi thực hiện các
hoạt động theo dẫn dắt của GV.
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt, trinh bày và
hỗ trợ HS.

Kế hoạch bài dạy: Hình học 7

Năm học 2023 - 2024

Gv: Mai Ngọc Thu

17
Tổ:KHTN

Trường THCS Khánh Hội

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS giơ tay phát biểu trình bày tại
chỗ/ trình bày bảng.
- Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và
nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá,
nhận xét quá trình tiếp nhận và hoạt động
của học sinh và gọi 1-2 HS nhắc lại khái
niệm hình lăng trụ đứng tam giác mô tả các
yếu tố chính của hình đó.
Hoạt động 2: Hình lăng trụ đứng tứ giác.
a) Mục tiêu:
- HS quan sát và có những nhận xét ban đầu về hình lăng trụ đứng tam giác.
- HS nhận xét, nêu được các yếu tố trong hình lăng trụ đứng tam giác.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS đưa ra sp của ý a; b HĐ 4 đã
thực hiện ở nhà, sau đó thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu của ý c HĐ4.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Hình lăng trụ đứng tứ giác.
HĐ4: SGK trang 82 - 83

- Trên cơ sở câu trả lời và nhận xét của HS,
GV giới thiệu tên gọi của hình và rút ra nhận
Nhận xét: Lăng trụ đứng tứ giác
xét như trong SGK:
Nhận xét: Lăng trụ đứng tứ giác có 6 mặt, có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh.
HĐ5:
12 cạnh, 8 đỉnh.
- GV hướng dẫn cho HS quan sát Hình 26
trao đổi cặp đôi thực hiện HĐ5.
+ HS quan sát, nhận biết và gọi tên 6 mặt, 12
cạnh, 8 đỉnh của hình lăng trụ đứng tứ giác
đó:

Hình lăng trụ đứng tứ giác ABCD.
A'B'C'D' có:

Kế hoạch bài dạy: Hình học 7

Năm học 2023 - 2024

Gv: Mai Ngọc Thu

18
Tổ:KHTN

Trường THCS Khánh Hội

● 6 mặt: ABCD; A'B'C'D';
ABB'A'; ADD'A'; BCC'B';
CDD'C'.
● 12 cạnh: AB; BC; CD; DA;
A'B'; B'C'; C'D'; D'A'; AA';
BB'; CC'; DD'.
● 8 đỉnh: A; B; C; D; A'; B'; C';
D'.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 27, thảo
HĐ6:
luận nhóm đôi trao đổi HĐ6 để nhận biết đặc
điểm hai đáy (song song với nhau), mỗi mặt
bên (là hình gì?) ; đặc điểm giữa mỗi cạnh
bên và mặt đáy (có vuông góc với nhau hay
không) ; đặc điểm giữa các cạnh bên của hình
lăng trụ đứng tam giác (có bằng nhau hay
không?).
- GV dẫn dắt cho HS rút ra nhận xét như
SGK và ghi nhớ:
Nhận xét: Lăng trụ đứng tứ giác có:
a) Đáy dưới ABCD và đáy trên
+ Hai mặt đáy cùng là tứ giác và song song A'B'C'D' là hình tứ giác
b) Mặt bên AA'D'D là hình chữ
với nhau.
nhật
+ Các cạnh bên bằng nhau.
c) Độ dài hai cạnh bên AA' và DD'
+ Chiều cao là độ dài một cạnh bên.
- GV đặt câu hỏi thêm: Theo em, hình hộp bằng nhau.
chữ nhật và hình lập phương có là hình lăng
Nhận xét: Lăng trụ đứng tứ giác
trụ đứng tứ giác không? Vì sao?
có:
- GV chiếu Slide, yêu cầu HS thực hiện hoàn + Hai mặt đáy cùng là tứ giác và
thành PBT để củng cố kiến thức.
song song với nhau.
BT củng cố:
+ Các cạnh bên bằng nhau.
a) Hình nào sau đây là hình lăng trụ đứng tứ + Chiều cao là độ dài một cạnh bên.
giác?
Lưu ý: Hình hộp chữ nhật và hình
lập phương cũng là hình lăng trụ
đứng tứ giác.

Kế hoạch bài dạy: Hình học 7

Năm học 2023 - 2024

Gv: Mai Ngọc Thu

19
Tổ:KHTN

Trường THCS Khánh Hội

b) Em hãy chỉ rõ các mặt (những mặt nào là
mặt đáy, những mặt nào là mặt bên), các
cạnh (những cạnh nào là cạnh đáy, những
cạnh nào là cạnh bên), các đỉnh của hình
lăng trụ đứng tứ giác đó; chỉ rõ những mặt
nào là hình chữ nhật; những cạnh bên nào
bằng nhau; chiều cao của hình lăng trụ đứng
tứ giác (những cạnh nào là chiều cao của
hình lăng trụ đó).
- GV yêu cầu HS cho ví dụ về hình không
phải hình lăng trụ đứng tứ giác.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý theo dõi SGK, nghe, tiếp nhận
kiến thức và hoàn thành theo yêu cầu, dẫn dắt
của GV.
- HS hoạt động cặp đôi/ nhóm: theo dõi nội
dung SGK thảo luận, trao đổi thực hiện các
hoạt động theo dẫn dắt của GV.
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt, trinh bày và
hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS giơ tay phát biểu trình bày tại
chỗ/ trình bày bảng.
- Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và
nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá,

Kế hoạch bài dạy: Hình học 7

Năm học 2023 - 2024

Gv: Mai Ngọc Thu

20
Tổ:KHTN

Trường THCS Khánh Hội

nhận xét quá trình tiếp nhận và hoạt động của
học sinh và gọi 1-2 HS nhắc lại khái niệm
hình lăng trụ đứng tứ giác mô tả các yếu tố
chính của hình đó.
Hoạt động 3: Thể tích và diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác,
hình lăng trụ đứng tứ giác.
a) Mục tiêu:
- HS hiểu và ghi nhớ công thức tính thể tích và diện tích xung quanh của hình lăng
trụ đứng tam giác.
- HS biết cách áp dụng công thức để giải bài toán:
+ Tính thể tích và diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác khi biết độ
dài cạnh bên và diện tích đáy của hình đó.
+ Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác khi biết độ dài cạnh bên
và chu vi đáy của hình đó.
- HS hiểu và ghi nhớ công thức tính thể tích và diện tích xung quanh của hình lăng
trụ đứng tứ giác.
- HS biết cách áp dụng thức để giải bài toán:
+ Tính thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác khi biết độ dài cạnh bên và diện tích
đáy của hình đó.
+ Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tứ giác khi biết độ dài cạnh bên
và chu vi đáy của hình đó.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

III. Thể tích và diện tích xung quanh
của hình lăng trụ đứng tam giác, hình
+ GV hướng dẫn HS thực hiện, nhớ lại lăng trụ đứng tứ giác.
cách tính thể tích khối hộp chữ nhật. HĐ7.
(GV gọi HS nhắc lại công thức tính thể
tích hình hộp chữ nhật).
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn, tổ chức cho HS hoạt
động cặp đôi thực hiện HĐ7 (SGK –
tr84).

Kế hoạch bài dạy: Hình học 7

Năm học 2023 - 2024

Gv: Mai Ngọc Thu

21
Tổ:KHTN

Trường THCS Khánh Hội

GV dẫn dắt, giảng giải cho HS nhận
biết công thức tính thể tích hình lăng trụ
đứng tam giác và cách tính thể tích hình
lăng trụ đứng tam giác như trong khung
kiến thức trọng tâm.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 28,
29 và đọc nội dung trong khung kiến
Công thức tính thể tích hình hộp chữ
thức trọng tâm để ghi nhớ kiến thức.
nhật là: S.h
- GV cho HS viết công thứ...
 
Gửi ý kiến