Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 4.PHẦN ĐOCK LỚP 10 . VĂN BẢN THÔNG TIN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 08h:51' 03-12-2023
Dung lượng: 311.0 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
Trường: THPT
Tổ:
Ngày soạn:

BÀI 4: NHỮNG DI SẢN VĂN HÓA
Môn học: Ngữ văn; Lớp:10; Thời gian: 9 tiết

( Đọc: 5 tiết; Thực hành Tiếng Việt: 1 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn
tập: 1 tiết )
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN
TRANH ĐÔNG HỒ - NÉT TINH HOA CỦA VĂN HÓA DÂN GIAN VIỆT NAM
NHÀ HÁT CẢI LƯƠNG TRẦN HỮU TRANG KHÁNH THÀNH PHÒNG
TRUYỀN THỐNG
THÊM MỘT BẢN DỊCH “TRUYỆN KIỀU” SANG TIẾNG NHẬT
LÍ NGỰA Ô Ở HAI VÙNG ĐẤT (Đọc kết nối chủ điểm)
CHỢ NỔI – NÉT VĂN HÓA SÔNG NƯỚC MIỀN TÂY (Đọc mở rộng theo thể
loại)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp: thuyết minh có
lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận; giải thích được mục đích
của việc lồng ghép các yếu tố đó vào văn bản.
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa phương tiện ngôn ngữ và các
phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ để biểu đạt nội dung văn bản một cách sinh động,
hiệu quả.
- Biết suy luận và phân tích mối quan hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong
việc thể hiện thông tin chính của văn bản; phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin
cơ bản của VB, cách đặt nhan đề của tác giả; nhận biết được mục đích của người viết.
- Phân tích, đánh giá cách đưa tin và quan điểm của người viết ở một bản tin ;nêu
được ý nghĩa hay tác động của VB thông tin đã đọc đối với bản thân.
1.2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất

Trân trọng giữ gìn, phát huy các di sản văn hóa của quê hương, đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK. SGV
- Phiếu học tập
- Giấy A3,A4
- Bảng kiểm, Rubric đánh giá
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU):
Hoạt động: Xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ HT của phần Đọc.
b. Nội dung: Hiểu và ý thức hơn trong việc giữ gìn, phát huy những di sản văn
hóa của quê hương mình.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS quan sát nội dung phần Đọc (SGK/ tr.81) và trả lời câu hỏi: Nhiệm vụ HT
chính của các em trong phần Đọc ở bài học này là gì?
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS tóm tắt nhiệm vụ HT của phần Đọc (đọc VB 1, VB 2,3 để hình
thành và phát triển kĩ năng đọc VB thông tin.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Giới thiệu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
Nhận biết được một số dạng VB thông tin tổng hợp, bản tin, quan điểm của người
viết, phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
b. Nội dung: Phần tri thức Ngữ văn trang 80, 81 chứa các thông tin về VB thông
tin tổng hợp, bản tin, quan điểm của người viết, phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ. .
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy và câu trả lời miệng của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc SGK trang 80, 81và trả lời câu
hỏi bằng sơ đồ tư duy.
Theo em, đâu là những yếu tố cần lưu ý khi đọc VB thông tin?
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghe GV yêu cầu, đọc thông tin trong SGK, sau đó thảo luận nhóm, chuẩn bị
trình bày trước lớp.
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

xét.

GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, hướng dẫn HS chốt kiến thức trong SGK
Các yếu tố cần lưu ý:

VB thông tin
tổng hợp

VĂN BẢN THÔNG TIN
Bản tin
Qua điểm
Phương tiện giao tiếp phi
ngôn ngữ
người viết

Hoạt động 2: Đọc văn bản TRANH ĐÔNG HỒ - NÉT TINH HOA CỦA VĂN
HÓA DÂN GIAN VIỆT NAM
Hoạt động 2.1: Trước khi đọc
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB.
- Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
- Tạo tâm thế trước khi đọc VB
b. Nội dung: Một số kiến thức về VB thông tin mà học sinh biết.
c. Sản phẩm học tập:
Câu trả lời miệng của HS về dự doán nội dung của VB, những hiểu biết của bản
thân về một số kiến thức VB thông tin.
d. Tổ chức thực hiện:
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS thảo luận nhóm (chia lớp thành 4 nhóm) trả lời câu hỏi:
Câu 1: Theo em, thế nào là một di sản văn hóa? Hãy nói về giá trị một di sản văn hóa
của địa phương hoặc đất nước mình mà bạn quan tâm.
Câu 2: Đã bao giờ bạn xem tranh Đông Hồ và tìm hiểu cách thức, quá trình chế tác
nên những bức tranh ấy? Kể tên một số bức tranh và chia sẻ những điều bạn biết với
bạn cùng nhóm.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghe GV yêu cầu, sau đó thảo luận nhóm, chuẩn bị trình bày trước lớp.
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
xét.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét ngắn câu trả lời của HS về di sản văn hóa, về quá trình chế tác tranh
Đông Hồ và giới thiệu HS VB Tranh Đông Hồ - nét tinh hoa của văn hóa dân gian
Việt Nam.
- GV chốt một số lưu ý khi đọc VB thông tin.
Hoạt động 2.2: Đọc văn bản

a. Mục tiêu:
Vận dụng các kĩ năng đọc đã học như theo dõi, đọc lướt,suy luận trong quá trình
đọc trực tiếp VB.
b. Nội dung:
Đọc văn bản nắm bắt những thông tin từ nội dung văn bản.
c. Sản phẩm học tập:
Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Trong khi đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS về giọng đọc, cách ngắt nhịp, những chi tiết cần nhấn mạnh,
… khi đọc VB.
Yêu cầu học sinh dừng lại ở các số thứ tự 1,2,3,4 được đánh trong sách để trả lời câu
hỏi vào bảng phụ
Câu1. Đoạn văn in nghiêng này có vai trò như thế nào đối với việc truyển tải thông tin chính
của văn bản?

Câu 2. Trong số những màu sắc được nhắc tới ở đoạn này, tranh “Lợn đàn” đã sử dụng
những màu sắc nào?
Câu 3. Tóm tắt các công đoạn chính để làm nên một bức tranh Đông Hồ.

Câu 4. Đoạn cuối này có hé mở thêm một điều gì đó trong quan điểm và cách đưa tin của
người viết?

*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và trả lời những câu hỏi trong phiếu hướng dẫn đọc.
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời cá nhân trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp của HS: thái độ của HS đối với việc
đọc, việc trả lời các câu hỏi trải nghiệm cùng VB, cách thức HS thực hiện các kĩ năng
theo dõi, đọc lướt, suy luận chỉ ra những điểm HS cần rèn luyện thêm ở từng kĩ năng.
GV chốt gợi ý trả lời các câu hỏi:
GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Đoạn văn in nghiêng
nằm ngay ở phần đầu
tiên của văn bản, cung
cấp đầy đủ những ý
chính, thông tin cần
thiết về bức tranh dân

Tranh “Lợn đàn” đã
sử dụng những màu
sắc: màu xanh, màu
vàng, màu đen, màu
đỏ.
Bức tranh “Lợn đàn”

- Vẽ mẫu.
- Can lại rõ ràng
từng nét, bảng mày
bằng mực nho lên
giấy bản mỏng rồi
xếp vào bản khắc

- Người viết đã đưa
tin chính xác về các
thời kì phát triển
hưng thịnh và sự
mai một dần của
tranh dân gian Đông

gian Đông Hồ mà mọi đã sử dụng đủ 4 gam
người quan tâm. Từ màu cơ bản của tranh
đó, kích thích độc giả dân gian Đông Hồ.
đọc toàn bộ văn bản
để tìm hiểu sâu hơn về
loại hình dân gian này.

gỗ.
- Khi in, đặt xấp
giấy in trước mặt;
tay phải cầm “tay
co” đóng sau lưng
ván in, úp ván
xuống “bìa” để quét
đẫm màu; úp mặt
ván khắc đã thấm
màu lên mặt giấy;
lật ngửa ván khắc
lên.
- Thợ in lấy xơ
mướp xoa đều lưng
mặt giấy để màu
mực thấm đều; bóc
từ giấy khỏi ván in;
số màu của tranh
tương ứng với số
lần in.

Hồ.
- Đồng thời thể hiện
rõ lập trường nhân
văn của mình để
bảo vệ, gìn giữ nét
đẹp truyền thống
mà tranh Đông Hồ
mang lại.

Hoạt động 2.3: Sau khi đọc văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được dạng văn bản thông tin tổng hợp: thuyết minh có lồng
ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận; giải thích được mục đích của
việc lồng ghép các yếu tố đó vào văn bản.
- Biết suy luận và phân tích mối quan hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong
việc thể hiện thông tin chính của văn bản; phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin
cơ bản của VB, cách đặt nhan đề của tác giả; nhận biết được mục đích của người viết.
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa phương tiện ngôn ngữ và các
phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ để biểu đạt nội dung văn bản một cách sinh động,
hiệu quả; phân tích, đánh giá cách đưa tin và quan điểm của người viết ở một bản
tin ;nêu được ý nghĩa hay tác động của VB thông tin đã đọc đối với bản thân.
- Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công
việc phù hợp với bản thân.
b. Nội dung: Những kiến thức cơ bản về Tranh Đông Hồ - nét tinh hoa của văn
hóa dân gian Việt Nam .
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong PHT số 1
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Hãy chỉ ra các công đoạn chính của quá trình chế tác một bức tranh Đông
Hồ được nêu trong văn bản.
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

số 2

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận theo nhóm để hoàn thành PHT
GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1. Xác định đề tài của văn bản trên. Chỉ ra một số đoạn, mục có lồng ghép
yếu tố miêu tả hoặc biểu cảm trong văn bản và nêu mục đích của việc lồng ghép
ấy?
?
Xác định đề tài của văn bản.

Chỉ ra một số đoạn, mục có lồng ghép
yếu tố miêu tả hoặc biểu cảm trong văn
bản và nêu mục đích của việc lồng ghép
ấy?

Câu 2. Theo bạn, nội dung của các mục 1, 2, 3 của văn bản trên đã bổ sung
thông tin cho nhau và góp phần thể hiện thông tin chính của văn bản như thế
nào?
Câu 3.  Nhan đề, sa-pô, đề mục có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện
thông tin chính trong văn bản trên?

xét.
2.

*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghe GV yêu cầu, sau đó thảo luận nhóm, chuẩn bị trình bày trước lớp.
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, hướng dẫn HS kết luận theo định hướng trả lời của phiếu học tập số
- GV hướng dẫn HS đánh giá sản phẩm thảo luận qua Rubic.

Câu 1:

GỢI Ý TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP 1

Xác định đề tài của văn bản.
Tranh dân gian Đông Hồ.

Một số đoạn, mục có lồng ghép yếu tố
miêu tả hoặc biểu cảm trong văn bản:
+ Đoạn “Giấy in tranh Đông Hồ...in
tranh Đông Hồ” (mục 2).
+ Miêu tả về sự rộn ràng buổi chợ
tranh Tết: “Mỗi năm một lần, chợ tranh
họp vào tháng Chạp trong các ngày 6,

11, 16, 21, 26. Chợ tranh đông vui, sầm
uất được tổ chức ngay trong đình làng.
=> Việc lồng ghép các yếu tố miêu tả
hoặc biểu cảm trong văn bản giúp
những thông tin của đề tài được thể
hiện một cách rõ ràng hơn, mang đến
cho độc giả những điều quan trọng, cần
thiết. Đồng thời, thể hiện tư tưởng, tình
cảm của người viết với đề tài đó.
Câu 2:
- Nội dung của các mục 1, 2, 3 lần lượt nói về đề tài, hình tượng; chất liệu, màu sắc
và các công đoạn chế tác.
- Nội dung ở các mục 1, 2, 3 của văn bản đã có sự liên kết, bổ sung cho nhau.
Đồng thời làm cụ thể hóa những thông tin chính đã được nêu ra ở phần đoạn văn in
nghiêng ở ngay đầu văn bản.
Câu 3.
Phần nhan đề, sa-pô và đề mục giúp các thông tin chính trong văn bản được thể
hiện rõ ràng, mạch lạc, tuân theo một bố cục hợp lí. Từ đó, các thông tin được trình
bày một cách đầy đủ, không lộn xộn và người đọc cũng không bị ngợp khi tiếp cận
văn bản.
Bước 2: Tìm hiểu về mục đích, quan diểm của người viết. Giới thiệu di sản
văn hóa địa phương và phát biểu suy nghĩ về việc bảo tồn, phát huy các di sản ấy .
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận theo nhóm để hoàn thành PHT
số 3
GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Xác định mục đích viết và quan điểm của người viết thể hiện trong văn
bản trên. Bạn có đồng tình với quan điểm đó hay không? Vì sao?
Câu 2. Kể tên một số di sản văn hóa ở địa phương và phát biểu suy nghĩ của
bạn về việc bảo tồn, phát huy các di sản ấy.

Kể tên

Phát biểu suy nghĩ

xét.
3.

*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghe GV yêu cầu, sau đó thảo luận nhóm, chuẩn bị trình bày trước lớp.
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, hướng dẫn HS kết luận theo định hướng trả lời của phiếu học tập số
- GV hướng dẫn HS đánh giá sản phẩm thảo luận qua Rubric.
GỢI Ý TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1:
- Mục đích viết: truyền tải những thông tin về nghề tranh dân gian Đông Hồ truyền
thống của dân tộc Việt Nam. Từ đó, kêu gọi sự bảo vệ, giữ gìn, phát huy ngành
nghề truyền thống dân tộc.
- Quan điểm của người viết: đảm bảo những thông tin chính xác, khách quan về
nghề tranh dân gian Đông Hồ; đồng thời thể hiện suy nghĩ của người viết về nghề
truyền thống này và đưa ra sự bảo vệ thuần phong mĩ tục của dân tộc.
- Theo ý kiến cá nhân, em đồng tình với quan điểm trên của người viết vì vốn dĩ
tranh dân gian Đông Hồ là một nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam
ta, cần phải có những bài viết như vậy để giới trẻ được biết và có ý thức trong việc
gìn giữ và phát huy những giá trị truyền thống như vậy.
Câu 2:

Kể tên
Tùy vào mỗi địa phương sẽ có những
di sản văn hóa khác nhau.
VD: Bến Tre: Đình Phú Lễ (di tích lịch
sử cấp quốc gia),nhà cổ Huỳnh Phủ
(Hương Liêm) và khu mộ (xã Đại
Điền- Thạnh Phú….Hát sắc bùa (Phú
Lễ), Lễ hội Nghinh Ông Bình Thắng
Thắng, Nghề truyền thống làm bánh
tráng Mỹ Lồng, Nghề truyền thống làm
bánh phồng Sơn Đốc ….

Phát biểu suy nghĩ
Việc bảo tồn, phát huy những di sản
văn hóa là điều vô cùng quan trọng và
cần thiết. Bởi đó là minh chứng về một
thời quá khứ hào hùng mà ông cha ta
để lại, thể hiện đậm đà nét đẹp truyền
thống của mỗi dân tộc. Chúng ta ở thế
hệ mai sau cần có trách nhiệm trong
việc bảo vệ và phát huy, làm tôn vinh
hơn những di sản văn hóa đó.

Hoạt động 3: Đọc văn bản NHÀ HÁT CẢI LƯƠNG TRẦN HỮU TRANG
KHÁNH THÀNH PHÒNG TRUYỀN THỐNG và THÊM MỘT BẢN DỊCH
“TRUYỆN KIỀU” SANG TIẾNG NHẬT

Hoạt động 3.1: Trước khi đọc
a. Mục tiêu:
Thực hiện được những nhiệm vụ đọc ở nhà liên quan đến VB Nhà hát cải lương
Trần Hữu Trang khánh thành phòng truyền thống và Thêm một bản dịch “truyện
kiều” sang tiếng Nhật
b. Nội dung:
Kiến thức liên quan đến đặc điểm thể loại VB thông tin- bản tin và dự kiến câu trả
lời cho phần trong khi đọc.
c. Sản phẩm học tập:
Câu trả lời miệng của HS về tên của một di sản văn hóa ở địa phương, nêu suy nghĩ
của bản thân trong việc bảo tồn, phát huy di sản ấy; nội dung nhiệm vụ trước khi đọc
hiểu văn bản Nhà hát cải lương Trần Hữu Trang khánh thành phòng truyền thống và
Thêm một bản dịch “truyện kiều” sang tiếng Nhật ở nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc văn bản Nhà hát cải lương Trần Hữu Trang khánh thành phòng
truyền thống và Thêm một bản dịch “truyện kiều” sang tiếng Nhật ở nhà .
HS trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Kể tên một di sản văn hóa ở địa phương và phát biểu suy nghĩ của bạn về
việc bảo tồn, phát huy các di sản ấy.
Câu 2: Trả lời câu hỏi ở mục Trước khi đọc (SGK/ tr.86).
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi nhận nhiệm vụ và thực hiện ở nhà.
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Thực hiện trên lớp ở tiết học tiếp theo.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Thực hiện trên lớp ở tiết học tiếp theo.
Hoạt động 3.2: Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
- Vận dụng các kĩ năng đọc đã học như theo dõi, đọc lướt, suy luận, trong quá trình
đọc trực tiếp VB.
- Chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Trong khi đọc.
b. Nội dung:
Đọc văn bản, tiếp nhận những thông tin và những suy luận về nội dung văn bản.
c. Sản phẩm học tập:
Câu trả lời của HS cho hệ thống câu hỏi được giao nhiệm vụ ở nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn các em đọc 2 văn bản kèm theo quá trình dẫn dắt các em trả lời
câu hỏi trong sách trang 88.

*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân HS đọc to văn bản trước lớp.
HS trả lời cá nhân những câu hỏi trong phiếu hướng dẫn đọc.
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời cá nhân trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp của HS: thái độ của HS đối với việc
đọc.
GV nhận xét về thái độ và kết quả hoàn thành nhiệm vụ HT ở nhà của HS; góp ý
cho câu trả lời của HS, nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng, chỉ ra những điểm HS
cần rèn luyện để thực hiện thành thạo kĩ năng dự đoán, tưởng tượng, suy luận trong quá
trình đọc bản tin.
Hoạt động 3.3: Sau khi đọc văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số dấu hiệu của bản tin.
- Biết liên hệ để thấy được một số điểm tương đồng và khác biệt giữa 2 VB.
- Biết tiếp nhận thông tin một cách đầy đủ từ một bản tin như: việc gì, ai liên quan,
xảy ra khi nào, xảy ra ở đâu.
b. Nội dung: Những kiến thức cơ bản về VB Nhà hát cải lương Trần Hữu Trang
khánh thành phòng truyền thống và Thêm một bản dịch “truyện kiều” sang tiếng Nhật
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong PHT số 4, 5, 6.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Tìm hiểu dâu hiệu nhận ra bản tin
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận theo nhóm để hoàn thành PHT
số 2
GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Những dấu hiệu nào trong mỗi văn bản trên giúp bạn nhận biết đó là
những bản tin?
Nhà hát cải lương Trần Hữu Trang
khánh thành phòng truyền thống

*HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Thêm một bản dịch “Truyện kiều”
sang tiếng Nhật

xét.
4.

HS nghe GV yêu cầu, sau đó thảo luận nhóm, chuẩn bị trình bày trước lớp.
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, hướng dẫn HS kết luận theo định hướng trả lời của phiếu học tập số

- GV hướng dẫn HS đánh giá sản phẩm thảo luận qua Rubric.
GỢI Ý TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhà hát cải lương Trần Hữu Trang
Thêm một bản dịch “truyện kiều” sang
khánh thành phòng truyền thống
tiếng Nhật

- Truyền đạt, phản ánh về một sự kiện
mới xảy ra được công chúng quan tâm:
khánh thành phòng truyền thống của nhà
hát Cải lương Trần Hữu Trang.
- Bản tin được thông báo sự kiện này
nhanh chóng trên báo điện tử.

số 5

- Truyền đạt, phản ánh về một sự kiện
mới xảy ra được công chúng quan
tâm: Truyện Kiều một lần nữa được
dịch sang tiếng Nhật
- Bản tin được thông báo nhanh chóng
trên báo giấy.

Bước 2: Tìm hiểu về sự tương đồng và khác biệt giữa 2 văn bản.
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận theo nhóm để hoàn thành PHT
GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Câu 1: Hoàn thành bảng so sánh dưới đây, chỉ ra một số điểm tương đồng, khác
biệt (nếu có) giữa văn bản 2 và văn bản 3.
So sánh các yếu tố được sử dụng trong văn bản 2 và văn bản 3
Yếu tố so sánh
Độ dài, số đoạn
Nhan đề
Đề mục
Phương tiện giao
tiếp
Thời điểm đưa tin
và thời điểm diễn ra
sk

VB 2

VB3

Tương đồng/ khác
biệt

xét.
5.

*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghe GV yêu cầu, sau đó thảo luận nhóm, chuẩn bị trình bày trước lớp.
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, hướng dẫn HS kết luận theo định hướng trả lời của phiếu học tập số
- GV hướng dẫn HS đánh giá sản phẩm thảo luận qua Rubric.
GỢI Ý TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Yếu tố so Văn bản 2
sánh

Văn bản 3

Tương đồng/khác biệt

Độ dài, số - Độ dài: khoảng - Độ dài: bản tin Khác: Độ dài và số đoạn ở văn
đoạn
200 chữ.
ngắn,
khoảng bản 2 nhiều hơn so với văn bản 3.
- Số đoạn: 3 đoạn hơn 100 chữ.
- Số đoạn: 1
đoạn.
Nhan đề

Một sự kiện vừa
diễn ra được
công chúng quan
tâm.

Một sự kiện vừa Giống:Tương đồng ở nhan đề.
diễn ra được
công chúng quan
tâm.

Đề mục

3 đề mục.

Không
mục.

có

đề Khác: Văn bản 3 không có đề
mục như văn bản 2.

Phương tiện Ngôn ngữ, hình Ngôn ngữ.
giao tiếp.
ảnh, số liệu.

Văn bản 2 đa dạng hơn so với
văn bản 3.

Thời điểm
đưa tin và
thời điểm
diễn ra sự
kiện

- Văn bản 2: bản tin được đưa ra
nhanh chóng, cập nhật tình hình
sự kiện sớm.
- Văn bản 3: đưa tin muộn hơn so
vưới thời điểm diễn ra sự kiện.

- Thời điểm đưa
tin: 29/04/2021.
- Thời điểm diễn
ra
sự
kiện:
29/04/2021.

- Thời điểm đưa
tin: 15/05/2005.
- Thời điểm diễn
ra
sự
kiện:
17/03/2005.

Bước 3: Xác định thông tin theo các câu hỏi mà người viết đặt ra khi viết
bản tin.
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

số 6

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận theo nhóm để hoàn thành PHT
GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

Câu 1: Xác định thông tin theo các câu hỏi mà người viết bản tin đặt ra khi
viết bản tin và hoàn thành bảng dưới đây:
Các câu hỏi
Việc gì?
Ai liên quan?
Xảy ra khi nào?
Xảy ra ở đâu ?

Thông tin VB1

Thông tin VB 2

*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghe GV yêu cầu, sau đó làm việc cá nhân,chuẩn bị trình bày trước lớp.
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, hướng dẫn HS kết luận theo định hướng trả lời

GỢI Ý TRẢ LỜI - PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Các câu hỏi

Thông tin trong văn bản 2

Thông tin trong văn bản 3

Việc gì?

Sự kiện khánh thành phòng
truyền thống của Nhà hát Cải
lương Trần Hữu Trang.

Sự kiện tác phẩm Truyện
Kiều một lần nữa được dịch ra
tiếng Nhật.

Ai liên quan?

Đoàn Cải lương Nam Bộ, Đoàn - Hai dịch giả: ông Sagi Sato và
Văn công Giải Phóng, Nhà hát nữ thi sĩ Yoshiko Kuroda.
Cải lương Trần Hữu Trang.
- Đại diện của Đại sứ quán Việt
Nam.

Xảy ra khi nào? 29/04/2021.
Xảy ra ở đâu?

17/03/2005.

Nhà hát Cải lương Trần Hữu Thành phố Okayama.

Trang.

Bước 4: Nhận xét về cách đưa tin và sự thể hiện quan điểm của người viết, nhận
xét các yêu cầu của bản tin một số lưu ý khi đọc bản tin.
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS.
Câu 1: Nhận xét về cách đưa tin và sự thể hiện quan điểm của người viết trong mỗi văn
bản trên.
Câu 2: Theo bạn, mỗi bản tin trên đây, ở vào thời điểm ra đời của nó, đã đáp ứng được
các yêu cầu về tính mới, tính chính xác, tin cậy và tính hàm súc,... như thế nào?
Câu 3 : Nêu một số điểm khác biệt mà theo bạn là đáng lưu ý trong cách đọc một bản
tin so với cách đọc một văn bản thông tin tổng hợp có lồng ghép nhiều yếu tố như miêu
tả, tự sự, biểu cảm,...
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghe GV yêu cầu, sau đó làm việc cá nhân,chuẩn bị trình bày trước lớp.
*Báo cáo kết quả hoạt động
GV mời HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, hướng dẫn HS kết luận theo định hướng trả lời
Câu 1: 
- Văn bản 2:
+ Cách đưa tin: thuộc dạng báo điện tử; có sự phân chia thông tin theo các mục rõ ràng;
đưa tin nhanh chóng, bám sát với sự kiện.
+ Sự thể hiện quan điểm của người viết: đảm bảo được độ khách quan, chính xác và
nhanh chóng.
- Văn bản 3:
+ Cách đưa tin: thuộc dạng báo giấy, khá ngắn gọn; không có sự phân chia các mục rõ
ràng nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ những thông tin cần thiết, quan trọng tới người đọc.
+ Sự thể hiện quan điểm của người viết: đảm bảo được độ khách quan, chính xác. Tuy
nhiên, đưa tin hơi chậm so với thời điểm diễn ra sự kiện.
Câu 2: 
- Văn bản 2:
+ Bản tin đã tường thuật lại sự kiện diễn ra trong ngày hôm đó nên đảm bảo được tính
mới; có hình ảnh cụ thể nên đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao.
+ Tính hàm súc: bản tin thể hiện được không khí của buổi khánh thành phòng truyền
thống tại Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang.
- Văn bản 3:
+ Bản tin tóm tắt lại sự kiện đã diễn ra trước đó nên tính mới chưa được đáp ứng cao.

+ Đây là một sự kiện có thật, đã được diễn ra, bản tin này tóm tắt lại những nội dung
chính nên đảm bảo được tính chính xác và độ tin cậy cao.
+ Bài viết thể hiện rõ niềm tự hào khi Truyện Kiều của đại thi hào Nguyễn Du tiếp tục
được dịch ra tiếng Nhật bởi hai dịch giả nổi tiếng và có sự góp mặt của nhiều người.
Câu 3 :
- Bản tin: đây là một kiểu văn bản thuần đưa tin, tường thuật lại đúng những sự kiện
xảy ra, độ tin cậy cao. Khi đọc, chúng ta nên đọc theo trình tự các mục để nắm bắt
thông tin và hiểu rõ vấn đề.
- Văn bản thông tin tổng hợp: khi đọc dạng văn bản này, chúng ta còn được thấy cảm
xúc, cảm nhận của riêng người viết đối với nội dung truyền tải, cách đọc bao quát nhất
những thông tin chính của sự kiện.
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS đọc kết nối chủ điểm – Lí ngựa ô ở hai vùng đất và đọc
m ở rộng Chợ nổi – Văn hóa miền sông nước Miền Tây
a. Mục tiêu:
Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB.Liên hệ, kết nối với VB Tranh đông hồ
- nét tinh hoa của văn hóa dân gian việt nam.Nhà hát cải lương trần hữu trang khánh
thành phòng truyền thống để hiểu hơn về chủ điểm Những di sản văn hóa
b. Nội dung:
Nội dung cơ bản của văn bản Lí ngựa ô ở hai vùng đất và Chợ nổi – VH miền
sông nước Miền Tây
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời cho các câu hỏi SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Hoạt động đọc kết nối chủ điểm Lí ngựa ô ở hai vùng đất
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu học sinh về nhà đọc văn bản Lí ngựa ô ở hai vùng đất , trả lời câu
hỏi 1,2,3 trang 90
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, làm việc cá nhân.
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS sẽ báo cáo kết quả hoạt động đọc ở nhà với các bạn trong lớp. Các HS khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV sẽ nhận xét, gợi ý câu trả lời
Câu 1:

Một số khác biệt giữa những câu Lí ngựa ô hát ở “làng anh” (Bắc Bộ) và hát ở “làng em” (Trung và

Nam Bộ) trong cảm nhận của chủ thể trữ tình (tác giả VB):

Ở làng anh (Bắc Bộ)

Ở làng em (Trung và Nam Bộ)

Những trải nghiệm bay bổng, Những trải nghiệm gắn với bối cảnh không gian
tình nghĩa: ai cũng ngỡ mình gập ghềnh, rộng mở cùng những âm điệu nhanh,
đang đi trong mây ai chẳng tin dồn dập, mạnh mẽ:

mình đang giong ngựa sắt câu gập ghềnh câu lí ngựa ô qua. ngựa tung bờm bay
hát bắc cầu qua một thời Quan qua biển lúa
họ câu hát xui nhau nên vợ nên ngựa ghìm cương nơi sông xoè chín cửa
chồng

tiếng hí chào xa khơi...

Câu 2: GV định hướng những chi tiết HS đã liệt kê, bổ sung (nếu có); nhấn mạnh sự
gặp gỡ: “Em” hát dành cho “anh”, hát “với anh”; vùng đất này có thể chia sẻ âm điệu
sắc thái câu hát của vùng đất kia; bao trùm bài thơ là âm thanh nhịp điệu những câu hát
gợi nhắc vó ngựa Thánh Gióng,…
Câu 3:
- Vẻ đẹp của những câu hò, ca dao dân ca nói chung chính là vẻ đẹp tâm hồn người
Việt: là tình yêu quê hương đất nước, yêu thiên nhiên, yêu gia đình; là khao khát về sự
bình yên, về hạnh phúc về tình yêu đôi lứa; là sự thủy chung, son sắt; là lối sống tình
nghĩa; là tinh thần yêu lao động, tinh thần bất khuất, lạc quan…
- Sức sống của những câu lí, câu hò, ca dao, dân ca là sức sống vượt không gian (BắcNam) và vượt thời gian (quá khứ- hiện tại), đặc biệt, sức sống ấy càng mãnh liệt hơn
khi đặt trong bối cảnh đất nước chia cách nhưng điệu lí ở hai miền vẫn có sự giao hòa,
gặp gỡ
Bước 2: Hoạt động đọc mở rộng Chợ nổi – VH miền sông nước Miền Tây

NV: GV hướng dẫn Hs lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ : các câu 1,2,3,4 trang 95
- Điền vào bảng tổng hợp
- Nêu một số hình ảnh, chi tiết cho thấy cách mua bán, giao thương độc đáo, thú vị trên
chợ nổi?
- Nhận xét về tác dụng minh họa của các tấm ảnh (Hình 1, Hình 2) trong văn bản.
- Sau khi đọc văn bản trên, bạn suy nghĩ như thế nào về vai trò của chợ nổi đối với đời
sống của người dân miền Tây?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Câu 1:

Yếu tố
so sánh

Có/
không

Một vài bằng chứng
Chợ nổi – nét văn hoá sông nước miền Tây.

Nhan đề

Có

Tác dụng
Sử dụng dấu gạch ngang,
bổ sung thông tin về giá
trị văn hoá của hình thức
“chợ nổi”-> phù hợp
với
nội dung thuyết minh.

3 đề mục:

1. Những khu chợ sầm uất trên sông
Đề mục

Có

2. Những cách rao mời độc đáo
3. Dư âm chợ nổi

Thông tin ở 3 đề mục bổ
sung cho nhau, góp phần
làm rõ nét độc đáo, thú vị
của chợ nổi

miền Tây.
Trích

Không

dẫn
Lồng ghép trong nhiều đoạn:

Tăng tính hấp dẫn, sinh
động, thể hiện cách mua
– Yếu tố miêu tả:
bán, giao thương độc
Những chiếc xuồng con len lỏi khéo léo giữa đáo, thú vị trên chợ nổi.
hàng trăm ghe thuyền mà hiếm khi có va quệt
xảy ra.
Buổi sáng, đến chợ nổi thấy nhô lên vô số
những cây bẹo như những cột “ăng- ten” kì lạ
di động giữa sông: “cây bẹo” này treo vài ba
trái khóm; “cây bẹo” kia treo lủng lẳng những
củ sắn, củ khoai; những cây bẹo khác lại treo
dính chùm các loại trái cây vườn: chôm chôm,
nhãn, bòn bon, vú sữa,...

– Yếu tố biểu cảm:
Để tiện lợi cho việc giao thương, người bán
hàng trên chợ nổi có những lối rao hàng (còn
gọi là “bẹo hàng”) dân dã, giản tiện mà thú vị.

Yếu tố
miêu tả,
biểu cảm

Những tiếng rao mời mọc nơi chợ nổi, nghe
sao mà lảnh lót, thiết tha!

Địa danh

Phương
tiện giao
tiếp phi
ngôn ngữ

Có

Liệt kê rất nhiều các chợ nổi ở các tỉnh
miền Tây.

Tăng độ tin cậy, tính cụ
thể, xác thực.

2 hình ảnh:

– Hình ảnh được chú
thích đầy đủ: ý nghĩa
của hình, nguồn.

Hình 1. Hoa trái chợ nổi Phong Điền
Có

Hình 2. Các mặt hàng trên “cây bẹo”,
khách mua nhận thấy từ xa

– Người đọc hình
dung rõ hơn thông tin
đề cập trong VB: mặt
hàng phong phú về trái
cây, rau củ; lối rao
hàng bằng “cây bẹo”.

Câu 2
Một số hình ảnh, chi tiết cho thấy cách mua bán, giao thương độc đáo, thú vị trên chợ
nổi: lối rao hàng bằng những “cây bẹo” độc đáo, vô số những cây bẹo như những cột

“ăng-ten” kì lạ di động giữa sông, “cây bẹo” treo tấm lá lợp nhà, cách “bẹo” hàng bằng
âm thanh lạ tai của những chiếc kèn, “bẹo hàng” bằng lời rao,…
Câu 3
Tác dụng minh hoạ của các tấm ảnh (hình 1 và 2) trong VB: tăng tính trực quan, sinh
động, hỗ trợ làm rõ thêm cho nội dung thông tin được trình bày trong VB.
Câu 4
- Vai trò của chợ nổi đối với đời sống của người miền Tây là:
+ Chợ nổi là một nét văn hóa không thể thiếu với cuộc sống của người dân vùng sông
...
 
Gửi ý kiến