Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 6 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị bê
Ngày gửi: 16h:17' 11-11-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị bê
Ngày gửi: 16h:17' 11-11-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC -TUẦN 6
Thứ
Ngày
HAI
9/10/2023
Tháng thứ Nhất – Năm hoc : 2023 -2024
Buổi Môn
Tên bài dạy
SHĐT+HĐTN Chào cờ + Tổng kết cuộc thi Viết thư cho tương lai
Sáng G D TC
GVBM
Bài toán có liên quan đến rút gọn về đơn vị (T2)
Toán
Vai trò của không khí và bảo vệ môi trường không
Khoa học
Chiều
Sáng
BA
10/10/2023
Chiều
Sáng
Tư
11/10/2023
Chiều
Sáng
Năm
12/10/2023
Chiều
Sáu
13/10/2023
Sáng
Chiều
Đạo đức
Bài đọc 1
Bài đọc 2
Toán
Âm nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Mĩ Thuật
Công Nghệ
TV(bài viết) 1
Toán
Khoa học
Tiếng Anh
Tiếng Anh
LS +ĐL
TV(bài viết) 2
HĐTN
Toán
Tin học
LS +ĐL
LTVC
Bài đọc 3
Nói và nghe
Luyện toán
G D TC
Toán
Luyện TV
SHL +HĐTN
KNS
SH CM
khí (tiết 1)
GVBM
Những hạt thóc giống
Những hạt thóc giống
Luyện tập
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
Trả bài viết đơn
Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
Vai trò của không khí và bảo vệ môi trường không
khí (tiết 2)
GVBM
GVBM
Bài 4. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn
hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (T1)
Góc sáng tạo: Quan sát vườn cây
Niềm tự hào của em
Đơn vị đo góc. Độ (T1)
GVBM
Bài 4. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn
hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (T2)
Luyện tập về nhân hoá
Những chú bé giàu trí tưởng tượng
Trao đổi: Như măng mọc thẳng
GVBM
Đơn vị đo góc. Độ (T2)
SHL + tường vinh danh
Họp Tổ
TUẦN 6
THỨ HAI
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 2: NIỀM TỰ HÀO CỦA EM
Tuần 6: Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: TỔNG KẾT CUỘC THI VIẾT THƯ CHO TƯƠNG
LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS chia sẻ bức thư tham gia cuộc thi Viết thư cho tương lai trước toàn trường
hoặc chú ý lắng nghe, cổ vũ các bạn đọc thư.
- Thể hiện sự tự tin và hứng thú khi tham gia cuộc thi Viết thư cho tương lai.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế 1 thùng thư.
- Tổ chức bu lễ theo nghi tức quy định.
2. Học sinh:
- Giấy, bìa màu, bút, bút màu, hồ dán, kéo,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ tổng kết cuộc thi Viết thư cho tương lai.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào mừng lễ tổng kết - HS nghiêm túc theo dõi.
cuộc thi Viết thư cho tương lai.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết cuộc thi Viết thư cho tương lai.
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi chia sẻ bức thư tham gia cuộc thi Viết thư cho tương lai trước toàn trường
hoặc chú ý lắng nghe, cổ vũ các bạn đọc thư.
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Viết thư cho tương lai.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường giới thiệu nội dung tổng kết cuộc thi Viết thư cho - HS lắng nghe.
tương lai (BGH hoặc TPT Đội).
- Tổng kết số lượng HS đã tham gia cuộc thi, nhận xét chất
lượng các bức thư và khen ngợi các tập thể lớp xuất sắc đã có
- HS lắng nghe.
nhiều bức thư tham gia đạt chất lượng tốt.
- GV mời đại diện HS chia sẻ bức thư trước toàn trường.
- Mời một số HS bày tỏ cảm xúc sau khi tham gia cuộc thi.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 2-4 HS chia sẻ bức thư trước toàn
trường.
- HS bày tỏ cảm xúc theo suy nghĩ cá
nhân.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, theo dõi.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Chia sẻ cảm nhận của mình về bức thư của bạn.
+ Tự tin về “Niềm tự hào của em”.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trao đổi về buổi tổng kết cuộc thi “Viết thư cho
tương lai”.
- GV nêu câu hỏi:
Trong lễ buổi tổng kết cuộc thi “Viết thư cho tương lai”, em thích bức
thư nào nhất?
+ Em có cảm xúc gì trong bức thư đó? CHT
+ Trong tương lai, em muốn mình sẽ làm được gì?HT
+ Em có thích cuộc thi “Viết thư cho tương lai” không? HTT
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Kết thúc, dặn dò.
- HS trao đổi với thầy(cô) và
bạn bè.
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ
của mình.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG.
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
TOÁN
Bài 17: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 2)
TIẾT 26
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Củng cố cách giải các bài toán liên quan rút
về đơn vị dạng 1, nắm được cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 2 và vận
dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Hình thành và ghi nhớ các bước giải bài toán liên
quan đến rút về đơn vị dạng 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết thành thạo dạng toán và giải đúng
các bài toán cụ thể.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên
quan đến rút về đơn vị..
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài
toán liên quan đến rút về đơn vị trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập
thể. Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng con (HS)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Hãy chọn giá đúng”: 3 phút
* Mục tiêu: Củng cố cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị bằng 1 phép tính chia
và 1 phép tính nhân. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng.
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình
Hoa mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Lan
vào bảng con – thời gian 1 phút.
mua 7 quyển vở cùng loại phải trả số tiền
- Đáp án đúng: C.
là:
- 1 HS giải thích cách làm.
A. 9 000 đồng
B. 225 000 đồng
C. 63 000 đông
D. 52 000 đồng
- GV chốt kết quả đúng.
H: Em hãy nêu các bước giải bài toán rút
về đơn vị đã học?
- 2 bước:
+ Bước 1: tìm giá trị một phần trong các
- Tiết học trước các con đã tìm hiểu các
phần bằng nhau (rút về đơn vị - thực hiện
bước giải dạng số 1 của bải toán liên quan
phép chia).
đến rút về đơn vị. Tiết học này chúng mình
+ Bước 2: tìm giá trị nhiều phần bằng nhau
cùng tìm hiểu tiếp các bước giải dạng số 2
(thực hiện phép nhân).
của bải toán liên quan đến rút về đơn vị
nhé. Dạng 2 có gì khác so với dạng 1 và
phải làm như thế nào? Cô trò mình cùng
khám phá qua bài toán sau:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: HS nắm được cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 2 .
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán: Người ta đóng gói
- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
12kg hạt sen vào 3 túi như nhau. Hỏi
20kg hạt sen thì đóng được bao nhiêu
túi như thế?
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời, tóm tắt bài toán
12kg hạt sen : 3 túi
20kg hạt sen : ... túi?
H: Theo em, để tính được 20kg hạt sen
- Tìm được số kg hạt sen đóng vào mỗi túi.
đóng được bao nhiêu túi trước hết
chúng ta phải biết được gì?
H: Tìm được số kg hạt sen đóng vào
- Thực hiện phép chia 12 : 3 = 4 (kg)
mỗi túi ntn?
H: 4kg hạt sen đóng vào 1 túi, vậy có
- Lấy số kg hạt sen (20) chia cho số kg hạt sen
20kg hạt sen đóng được bao nhiêu túi
đóng vào mỗi túi (4) 20 : 4 = 5 (túi)
ta làm thế nào?
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp
giải vào vở
- HS giải bài (như SGK)
- GV nhận xét, chốt bài giải đúng.
H: Trong bài toán trên, bước nào là
bước rút về đơn vị?
- Bước tìm số kg hạt sen đóng vào mỗi túi là
- GV chốt cách giải bài toán liên quan
bước rút về đơn vị.
rút về đơn vị - dạng toán 2
+ Bước 1: Rút về đơn vị (tìm giá trị
- HS nối tiếp nhắc lại
một phần trong các phần bằng nhau –
thực hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm số phần của một giá trị
(thực hiện phép chia).
- Bây giờ, để khắc sâu các bước giải
dạng toán này, cô trò mình cùng
chuyển sang phần thực hành giải các
bài toán nhé.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: vận dụng các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2 để giải
toán
* Cách tiến hành:
Bài 2a) Rót hết 35 l sữa vào đầy 7
- HS đọc đề bài, nêu bài toán cho biết gì, tìm gì,
can giống nhau. Hỏi để rót hết 40 l
rồi tóm tắt bài toán.
sữa cần bao nhiêu can như thế?
35 l sữa : 7 can
H: Bài toán cho biết gì?
40 l sữa : ... can?
H: Bài toán hỏi gì?
H: Theo em, để rót hết 40 l sữa cần
bao nhiêu can trước hết chúng ta
phải biết được gì?
H: Tìm được số lít sữa rót vào mỗi
- Tìm được số lít sữa rót vào mỗi can.
can ntn? CHT
- Thực hiện phép chia 35 : 7 = 5 (l)
H: 5 l sữa rót vào 1 can, vậy để rót
hết 40 l sữa cần bao nhiêu can ta làm
- Lấy số lít sữa (40) chia cho số lít sữa rót vào mỗi
thế nào? HT
can (5) 40 : 5 = 8 (can)
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán,
lớp giải vào vở
- GV nhận xét, chốt bài giải đúng.
Bài giải
Số lít sữa rót vào mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l)
Số can cần để rót hết 40 l sữa là:
40 : 5 = 8 (can)
H: Bài toán trên thuộc dạng toán
Đáp số: 8 can
nào?
- Rút về đơn vị - dạng 2
H: Bước nào là bước rút về đơn vị?
- Tìm số lít sữa rót vào mỗi can là bước rút về đơn
vị.
H: Muốn tìm số can dầu ta thực hiện
- Thực hiện phép chia số lít dầu cho số lít dầu rót
phép tính gì? HTT
vào mỗi can
Bài 2b) Người ta đóng 24 viên thuốc
- (HS thực hiện tương tự bài 2a)
vào 4 vỉ đều nhau. Hỏi 6 672 viên
Tóm tắt:
thuốc thì đóng được vào bao nhiêu vỉ 24 viên thuốc : 4 vỉ
như thế?
6 672 viên thuốc : ... vỉ?
(Các bước tiến hành tương tự bài 2a)
Bài giải
Số viên thuốc đóng vào mỗi vỉ là:
24 : 4 = 6 (viên thuốc)
Số vỉ thuốc để đóng hết 6 672 viên thuốc là:
6 672 : 6 = 1 112 (vỉ thuốc)
Đáp số: 1 112 vỉ thuốc
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức giải toán liên quan đến rút về đơn vị trong các tình huống
thực tế.
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
- HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 4 tìm câu trả lời
Bài 3a) học sinh đọc yêu cầu bài
cho bài toán.
hỏi:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, giải thích
a) Hỏi mua 20 quyển sách được tặng
cách làm.
bao nhiêu nhãn vở? CHT
a) Mua 1 quyển sách được tặng số nhãn vở là :
b) Theo em, chị Huệ mua 23 quyển
sách thì được tặng bao nhiêu chiếc
10 : 5 = 2 (chiếc)
Mua 20 quyển sách được tặng số nhãn vở là :
nhãn vở? HTT
2 x 20 = 40 (chiếc)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm
b) Chị Huệ mua 23 quyển sách được tặng số nhãn
bài.
vở là :
H: Bài toán trên thuộc dạng toán
2 x 23 = 46 (chiếc)
nào?
H: Bước nào là bước rút về đơn vị?
- Rút về đơn vị dạng 1
H: Các bước giải bài toán liên quan
- Tìm số nhãn vở được tặng khi mua 1 quyển sách
đến rút về đơn vị dạng 1 và dạng 2
- Giống nhau bước 1: Rút về đơn vị (tìm giá trị
có gì giống và khác nhau?
một phần trong các phần bằng nhau – thực hiện
phép chia).
+ Khác nhau bước 2.
Dạng 1: Bước 2 tìm giá trị nhiều phần bằng nhau
(thực hiện phép nhân).
Dạng 2: Bước 2 Tìm số phần của một giá trị (thực
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình
hiện phép chia).
huống thực tế liên quan đến bài toán
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
rút về đơn vị rồi tự thực hiện giải.
Điều chỉnh sau tiết dạy: ..............................................................................................
KHOA HỌC
Bài 6 .
VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
(tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm thí nghiệm để giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
- Biết vận dụng và giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí; sự cần thiết
phải bảo vệ bầu không khí trong lành.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để bảo vệ môi trường không khí và vận
động những người xung quanh cùng thực hiện.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học từ đó khám phá được lợi ích của không khí trong cuộc
sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám
phá tìm hiểu vai trò của không khí đối với sự cháy, sự sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động tìm hiểu,
khám phá và chia sẻ cùng nhóm bạn về lợi ích của việc bảo vệ bầu không khí trong cuộc
sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Hình thành phẩm chất trách nhiệm trong việc bảo vệ bầu
không khí trong sạch.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Giáo viên:
+ Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
+ Hình 2 trang 25 SGK (hoặc phóng to hình trên giấy khổ A3). GV có thể sưu tầm
thêm tranh ảnh, video về sự ô nhiễm không khí; khói bụi xây dựng, giao thông; cháy
rừng; đốt rơm rạ;…
b. Học sinh:
+ Sách khoa học 4, VBT khoa học 4
+ Đồ dùng thí nghiệm theo nhóm: Gồm 3 cây nến giống nhau; 2 cốc thủy tinh có kích
thước khác nhau.
+ Tranh ảnh về một số cách bảo vệ môi trường không khí (nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Tiết 1: Vai trò của không khí. Không khí cần cho sự cháy.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học.
+ Ôn lại kiến thức đã học về sự chuyển động của không khí .
Cách tiến hành:
GV hỏi: Khi thổi không khí vào bếp than
- HS quan sát hình ảnh, dựa vào kinh
hoặc bếp củi thì lửa sẽ cháy to lên hay nhỏ đi? nghiệm của bản thân, suy nghĩ trả lời cá
Vì sao?
nhân.
- GV đưa ra hình ảnh (bếp than, bếp củi)
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, - HS trả lời: lửa sẽ cháy to hơn.
khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và
chưa cần chốt ý kiến đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS đọc thông tin cung cấp kiến
thức trong kí hiệu con ong.
HS đọc
-Khí ô xi duy trì sự cháy (CHT)
- GV dẫn dắt HS: Ô-xi cần cho sự cháy, mà
trong thành phần của không khí có khí ô-xi, vì - HS lắng nghe
vậy, không khí cần cho sự cháy và duy trì sự
cháy. Sau đây chúng ta sẽ làm thí nghiệm để
chứng minh điều này.
- HS theo dõi, ghi bài mới.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 6: Vai trò
của không khí và bảo vệ môi trường không khí.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ, HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm chứng minh không khí cần cho sự cháy.
* Mục tiêu:
- Quan sát và làm thí nghiệm để giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm để tiến hành thí
nghiệm (Tùy theo sự chuẩn bị thí nghiệm đã
được phân công chuẩn bị trước)
- GV phân nhóm, yêu cầu thảo luận: Giải thích - HS thảo luận nhóm 4
kết quả và trả lời câu hỏi ở logo trang 24 SGK: - Cử 1HS ghi chép kết quả thí nghiệm, cách
Cần phải làm gì để duy trì sự cháy đối với các giải thích kết quả thí nghiệm và trả lời câu
cây nến B, C? Vì sao? HT
hỏi.
- GV tổ chức cho HS thí nghiệm: Đốt cho ba - HS tiến hành thí nghiệm:
cây nến cháy. Sau đó, đồng thời úp cốc thủy
tinh nhỏ lên cây nến B và cốc thủy tinh to lên
cây nến C (Hình 1). Quan sát và cho biết cây
nến nào cháy lâu hơn? HTT
- Giải thích kết quả
- HS làm việc cả lớp, chia sẻ kết quả thí
Bước 2: Làm việc cả lớp.
nghiệm, giải thích nội dung tìm hiểu câu hỏi
- GV gọi đại diện của 2 nhóm trình bày kết khám phá SGK trang 24
quả, giải thích và trả lời câu hỏi.
- Giải thích kết quả: Cây nến A cháy lâu
Cần phải làm gì để duy trì sự cháy đối với nhất vì không bị úp cốc. Cây nến B tắt
cây nên B, C? Vì sao?
nhanh nhất, vì cốc úp cây nến B nhỏ hơn
dẫn tới có ít không khí nhất, nghĩa là ô- xi ít
nhất. Cây nến C cháy lâu hơn cây nến B, vì
cốc úp cây nên C to hơn nên chứa nhiều
không khí hơn…
- Trả lời: Muốn các cây nến B và C tiếp tục
cháy, ta phải tiếp tục cung cấp không khí
cho chúng, vì không có ô- xi thì không thể
duy trì sự cháy.
- GV gọi HS nhận xét phần trình bày của các
- Các nhóm báo cáo, nhận xét
nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả lời
chính xác, chốt lại cách giải thích và lưu ý HS
+ Khí các cây nến B, C tắt thì trong cốc chỉ
hết ô-xi, còn các thành phần khác của không
- HS lắng nghe, ghi nhớ
khí như ni-tơ, các-bô-níc vẫn còn.
+ Muốn các cây nến B, C tiếp tục cháy thì ta
phải tiếp tục cung cấp thêm không khí cho nó
bằng cách: nếu nến đã tắt thì phỉa châm lửa lại,
còn nếu sắp tắt thì nhấc cốc lên không khí vào
thêm trong cốc.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số cách chữa cháy trong thực tế.
* Mục tiêu:
- Giải thích được việc dập lửa bằng cách chụp chăn ướt lên đám cháy.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm thảo
- HS quan sát và thảo luận trả lời câu hỏi
luận thảo luận yêu cầu phần luyện tập vận dụng của GV.
ở trang 24 SGK:
+ Trong các buổi diễn tập phòng cháy chữa
cháy, người ta sử dụng chăn ướt chụp lên đám
cháy để dập lửa. Hãy giải thích vì sao có thể
dập lửa như vậy.
- HS trình bày, đối chiếu đáp án, nhận
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu xét.
trả lời, đại diện các nhóm khác chú ý lắng nghe,
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ.
đối chiếu đáp án và nhận xét.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm
và chốt lại phần giải thích:
+ Phải nhúng chăn ướt để chăn không bị
HS đọc lại nội dung bài
cháy.
+ Chụp chăn ướt lên đám cháy để ngăn
không khí tiếp xúc với vật đang cháy tức là
ngăn nguồn cũng cấp ô-xi cho vật đang cháy,
khiến đám cháy không còn ô-xi thì sẽ tắt.
- HS vận dụng trình bày theo hiểu biết về
một số cách chữa cháy trong thực tế mà các
* Luyện tập, vận dụng:
- GV yêu cầu HS đưa thêm một số cách chữa em biết.
- HS quan sát, lắng nghe và ghi nhớ
cháy trong thực tế mà các em biết.
- GV có thể thống kê một số cách chữa cháy
trong thực tế.
- GV nhận xét, tuyên dương
Không khí cần cho sự sống.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò của không khí đối với sự sống
* Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
HS làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trang 25 SGK - 1 HS đọc nội dung trang 25
để thấy được vai trò của ô-xi trong không khí
với hoạt động hô hấp của con người, động vật
và thực vật; vai trò của khí các-bô-níc trong quá
trình quang hợp ở thực vật.
- GV yêu cầu HS quan sát (Hình 2) trang 25 - HS quan sát (Hình 2), trả lời câu hỏi.
SGK. Trình bày vai trò của không khí đối với
sự sống theo hiểu biết của mình và gợi ý trên
hình.
- HS làm việc cả lớp, 3 HS lên bảng trình
bày
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV chiếu hình 2 lên bảng, mời 3 HS lần - HS nhận xét, bổ sung
lượt lên bảng chỉ và trình bày vai trò của không
khí đối với sự sống.
- GV cho HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chốt kiến thức: Hình 2 có hai - HS lắng nghe, ghi nhớ
phần: phần bên trái mô tả quá trình hô hấp của
con người và động vật, thực vật: hít khí ô-xi
trong không khí, thở ra khí các-bô-níc vào
không khí; phần bên phải mô tả quá trình quang
hợp dưới ánh sáng mặt trời của thực vật nhận
khí các-bô-níc từ không khí, nhả ra khí ô-xi vào
không khí.
Hoạt động 4: Giải thích vai trò của không khí trong cuộc sống
* Mục tiêu:
- Giải thích được vai trò của không khí trong đời sống, sản xuất.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, tiến
HS thảo luận nhóm 4
hành quan sát các hình 3,4 ở trang 25 SGK yêu - HS quan sát (Hình 3,4), trả lời câu hỏi.
cầu HS: nêu được ý nghĩa của mỗi việc làm
trong hình (hoặc trả lời câu hỏi vì sao phải sử
dụng quạt thông gió cho nhà kính để trồng cây; - HS làm việc cả lớp, 2-3 nhóm lên bảng
vì sao phải sử dụng bình có chứa khí ô-xi khi trình bày
lặn); qua đó thấy được sự vận dụng vai trò của
không khí trong đời sống, sản xuất.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- HS nhận xét, bổ sung
- GV chiếu hình 3,4 lên bảng, mời đại diện một
số nhóm HS trình bày ý nghĩa của mỗi việc làm - HS nêu theo hiểu biết của bản thân.
trong hình trước lớp.
- GV cho HS nhận xét, bổ sung
- HS trả lời câu hỏi cá nhân
- GV có thể yêu cầu HS nêu thêm ví dụ việc - HS đọc nội dung bài học.
ứng dụng vai trò của không khí trong đời sống,
sản xuất.
- GV cho HS trả lời câu hỏi 3 (Bài tập 6- VBT
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- GV nhận xét và chốt kiến thức: Không khí có
vài trò duy trì sự cháy và sự sống.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- GV giao nhiệm vụ về nhà và dặn dò tìm hiểu
tiết 2.
TUẦN 6
CHỦ ĐIỂM: NHƯ MĂNG MỌC THẲNG
Bài đọc 3 : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc
khoảng 75 – 80 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài: Qua câu chuyện về chú bé Chôm, câu chuyện ca ngợi đức tính trung thực
và dũng cảm, xem đó là những đức tính quý nhất của con người, các bạn nhỏ rất cần rèn
luyện để có được lòng trung thực và thần dũng cảm.
- Hiểu những chi tiết bất ngờ trong bài, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người, phát hiện
giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
- NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - trả lời các CH đọc hiểu)
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, dũng cảm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
-HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.(5-7 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức TC: “Bông hoa niềm vui”
- HS tham gia chơi trò chơi.
- Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình
thích trên trò chơi để đọc 1 đoạn và trả lời 1
trong 5 câu hỏi ở SGK (tr.38-39) Bài đọc 2: - Nhận xét, khen bạn thắng cuộc.
Một người chính trực.
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.(55-56 phút)
a. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ
bị sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài:
- Hiểu những chi tiết bất ngờ trong bài, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thong thả, - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
rõ ràng, sinh động. Nhấn giọng ở những từ SGK.
ngữ mới hoặc khó đối với HS. Giọng đọc
chậm rãi ở câu cuối; chú ý phân biệt lời của
nhân vật (vua và Chôm).
- HD chung cách đọc toàn bài.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu ... đến bị trừng phạt.
+Đoạn 2: Tiếp đến .... nảy mầm được.
- Theo dõi
+Đoạn 3: Tiếp đến... từ thóc giống của ta.
+Đoạn 4 : Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát
luyện đọc từ khó. CHT
hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: lệnh,
truyền ngôi, kinh thành, sững sờ, …)
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
- HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N).
luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
- GV nhận xét các nhóm.
dõi, nhận xét bạn đọc.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo
phần chú giải trong SGK (bệ hạ, sững sờ,
cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số
dõng dạc, hiền minh) HT
từ khác (nếu có). Truyền ngôi: nhường lại
ngôi vua cho người kế tiếp.
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi
- HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:
trong SGK.
- Theo dõi
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức
cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Xong, GV mời TBHT lên điều hành các
bạn trình bày, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Nhà vua tìm người nối ngôi bằng cách
+ Nhà vua tìm người nối ngôi bằng cách ra
nào?
lệnh phát cho mỗi người dân một thúng
thóc về gieo trồng và giao
hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được
truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị
trừng phạt.
+ Vì sao đến vụ thu hoạch, cậu bé Chôm
+ Vì cậu bé dốc công chăm sóc mà thóc
không nộp được thóc cho nhà vua ?
vẫn chẳng nẩy mầm.
+ Vì sao mọi người đều sững sờ khi nghe
+ Vì mọi người không dám nói ra sự thật;
Chôm nói ?
khi thấy Chôm nói ra sự thật, mọi người lo
lắng, sợ Chôm bị nhà vua trừng phạt.
+ Nhà vua đỡ Chôm dậy và nói cho mọi
+ Nhà vua xử sự thế nào khi nghe Chôm
người biết sự thật là ông đã cho luộc kĩ
nói ? HTT
thóc rồi nên thóc không thể nảy mầm
được. Vua khen ngợi Chôm là người trung
thực, dũng cảm; quyết định truyền ngôi
cho Chôm.
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Em
+ Em có tán thành ý kiến “Trung thực là đức
tán thành vì người trung thực luôn luôn
tính quý nhất của con người” không? Vì sao? được tín nhiệm và làm nhiều việc tốt, …
GV: Em có suy nghĩ gì về vị vua trong bài
- Đó là một vị vua rất hiền minh, sáng
học?
suốt. Ông đề cao đức tính trung thực và
dũng cảm. Ông đã dạy cho rất nhiều người
dân của ông bài học về lòng trung thực.
- HS suy nghĩ, trả lời: Câu chuyện ca ngợi
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội
chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám
dung câu chuyện nói về điều gì? HTT
nói lên sự thật.
- GV nhận xét, chốt lại: Câu chuyện ca ngợi
đức tính trung thực và dũng cảm của chú bé - Lắng nghe
Chôm, xem đó là những đức tính quý nhất
của con người, các bạn nhỏ rất cần rèn luyện
để có được lòng trung thực và thần dũng
cảm.
3. Thực hành: Đọc nâng cao (10-12 phút).
* Mục tiêu:
- Phát hiện giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện.
- Đọc diễn cảm được đoạn 1+2 của bài.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1+2 với giọng đọc phù hợp thể hiện được tình
cảm, cảm xúc.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- HS luyện đọc đọc theo N bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích
Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc
lệ HS.
tốt nhất.
4. Vận dụng (3-5 phút).
a. Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
- Nêu được những việc làm của người HS thể hiện lòng thể hiện lòng dũng cảm và sự
trung thực trong học tập, trong cuộc sống.
- Có ý thức thực hiện tốt những việc làm đó.
b. Cách tiến hành
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm
- HS nối tiếp chia sẻ.
được những gì?
+ Theo em, lòng dũng cảm và sự trung thực của - Lòng dũng cảm: Dám nhận lỗi và sửa
người HS trong học tập được thể hiện qua
lỗi, dám vượt qua những khó khăn trở
những việc làm nào?
ngại trong học tập cũng như trong cuộc
để vươn lên học tập tốt.
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
+ Sự trung thực: Không nói dối, không
chép bài, nhìn bài của bạn, …
Chốt (GDHS): Là HS, chúng ta cần phải
trung thực trong học tập và cuộc sống; dũng
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực
cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
hiện.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
ĐIÈU CHỈNH BỔ SUNG:...................................................................................................
..............................................................................................................................................
THỨ BA.
TIẾT 27
Bài 18: LUYỆN TẬP (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Củng cố cách giải các bài toán liên quan rút về
đơn vị và vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản..
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết và giải thành thạo 2 dạng của bài toán
liên quan đến rút về đơn vị.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến
rút về đơn vị qua các bài tập và tình huống thực tế
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán
liên quan đến rút về đơn vị trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất: Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân
và tập thể. Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3 bảng nhóm, Bảng con(HS)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Nhanh như chớp”: 3 phút
* Mục tiêu: Củng cố cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. Tạo không khí vui vẻ, hào
hứng cho tiết học.
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình vào bảng
1/ Có 72 kg gạo đựng đều trong 8
con – thời gian 1 phút/ bài.
bao. Hỏi có 54 kg gạo đựng đều
- 1 HS giải thích cách làm.
trong bao nhiêu bao như thế?
A. 6 bao
B. 9 bao
C. 486 bao
D. 6 bao dư 6kg
1/ A. 6 bao
2/ B. 280kg
2/ Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg
gạo. Hỏi có 5 bao gạo như thế nặng
bao nhiêu kg?
A. 56kg
B. 280kg
C. 89kg
D. 285kg
- GV chốt kết quả đúng.
H: 2 bài toán thuộc dạng toán nào?
- Bài 1 là bài toán có liên quan đến rút về đơn vị dạng
2. Bài 2 là bài toán có liên quan đến rút về đơn vị dạng
1
* Bài 1:
H: Em hãy nêu các bước giải của
+ Bước 1: tìm giá trị một phần trong các phần bằng
mỗi bài toán trên? HT
nhau (rút về đơn vị - thực hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm số phần của một giá trị (thực hiện phép
chia).
*Bài 2:
+ Bước 1: Tìm giá trị một phần trong các phần bằng
nhau (rút về đơn vị - thực hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần bằng nhau (thực hiện
phép nhân).
- Hai tiết học trước các con đã tìm
hiểu các bước giải 2 dạng bài của
bải toán liên quan đến rút về đơn vị.
Tiết học này chúng mình luyện tập
để nắm thật chắc các bước giải bải
toán liên quan đến rút về đơn vị nhé.
2. Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: vận dụng các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2 để giải toán
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 3 học sinh nối tiếp đọc
- HS làm việc nhóm Chuyên gia theo yêu cầu của GV,
yêu cầu bài tập 1, 2, 3 – SGK trang
thời gian 5 phút.
43; cả lớp đọc thầm theo bạn.
+ Nhóm 1-tổ 1: Bài 1
- Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, chia
+ Nhóm 2-tổ 2: Bài 2
nhóm như sau:
+ Nhóm 3-tổ 3: Bài 3
Vòng 1: Nhóm chuyên gia – 3
- HS làm việc nhóm Mảnh ghép theo yêu cầu của GV,
nhóm (3 tổ). Mỗi nhóm thực hiện
thời gian 5 phút.
yêu cầu 1 bài tập, chia thành từng
- Đại diện 3 nhóm Mảnh ghép lên bảng trình bày kết
nhóm nhỏ 3HS- điểm danh 1-2-3,
quả, các nhóm còn ...
Thứ
Ngày
HAI
9/10/2023
Tháng thứ Nhất – Năm hoc : 2023 -2024
Buổi Môn
Tên bài dạy
SHĐT+HĐTN Chào cờ + Tổng kết cuộc thi Viết thư cho tương lai
Sáng G D TC
GVBM
Bài toán có liên quan đến rút gọn về đơn vị (T2)
Toán
Vai trò của không khí và bảo vệ môi trường không
Khoa học
Chiều
Sáng
BA
10/10/2023
Chiều
Sáng
Tư
11/10/2023
Chiều
Sáng
Năm
12/10/2023
Chiều
Sáu
13/10/2023
Sáng
Chiều
Đạo đức
Bài đọc 1
Bài đọc 2
Toán
Âm nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Mĩ Thuật
Công Nghệ
TV(bài viết) 1
Toán
Khoa học
Tiếng Anh
Tiếng Anh
LS +ĐL
TV(bài viết) 2
HĐTN
Toán
Tin học
LS +ĐL
LTVC
Bài đọc 3
Nói và nghe
Luyện toán
G D TC
Toán
Luyện TV
SHL +HĐTN
KNS
SH CM
khí (tiết 1)
GVBM
Những hạt thóc giống
Những hạt thóc giống
Luyện tập
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
Trả bài viết đơn
Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
Vai trò của không khí và bảo vệ môi trường không
khí (tiết 2)
GVBM
GVBM
Bài 4. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn
hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (T1)
Góc sáng tạo: Quan sát vườn cây
Niềm tự hào của em
Đơn vị đo góc. Độ (T1)
GVBM
Bài 4. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn
hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (T2)
Luyện tập về nhân hoá
Những chú bé giàu trí tưởng tượng
Trao đổi: Như măng mọc thẳng
GVBM
Đơn vị đo góc. Độ (T2)
SHL + tường vinh danh
Họp Tổ
TUẦN 6
THỨ HAI
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 2: NIỀM TỰ HÀO CỦA EM
Tuần 6: Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: TỔNG KẾT CUỘC THI VIẾT THƯ CHO TƯƠNG
LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS chia sẻ bức thư tham gia cuộc thi Viết thư cho tương lai trước toàn trường
hoặc chú ý lắng nghe, cổ vũ các bạn đọc thư.
- Thể hiện sự tự tin và hứng thú khi tham gia cuộc thi Viết thư cho tương lai.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế 1 thùng thư.
- Tổ chức bu lễ theo nghi tức quy định.
2. Học sinh:
- Giấy, bìa màu, bút, bút màu, hồ dán, kéo,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ tổng kết cuộc thi Viết thư cho tương lai.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào mừng lễ tổng kết - HS nghiêm túc theo dõi.
cuộc thi Viết thư cho tương lai.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết cuộc thi Viết thư cho tương lai.
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi chia sẻ bức thư tham gia cuộc thi Viết thư cho tương lai trước toàn trường
hoặc chú ý lắng nghe, cổ vũ các bạn đọc thư.
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Viết thư cho tương lai.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường giới thiệu nội dung tổng kết cuộc thi Viết thư cho - HS lắng nghe.
tương lai (BGH hoặc TPT Đội).
- Tổng kết số lượng HS đã tham gia cuộc thi, nhận xét chất
lượng các bức thư và khen ngợi các tập thể lớp xuất sắc đã có
- HS lắng nghe.
nhiều bức thư tham gia đạt chất lượng tốt.
- GV mời đại diện HS chia sẻ bức thư trước toàn trường.
- Mời một số HS bày tỏ cảm xúc sau khi tham gia cuộc thi.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 2-4 HS chia sẻ bức thư trước toàn
trường.
- HS bày tỏ cảm xúc theo suy nghĩ cá
nhân.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, theo dõi.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Chia sẻ cảm nhận của mình về bức thư của bạn.
+ Tự tin về “Niềm tự hào của em”.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trao đổi về buổi tổng kết cuộc thi “Viết thư cho
tương lai”.
- GV nêu câu hỏi:
Trong lễ buổi tổng kết cuộc thi “Viết thư cho tương lai”, em thích bức
thư nào nhất?
+ Em có cảm xúc gì trong bức thư đó? CHT
+ Trong tương lai, em muốn mình sẽ làm được gì?HT
+ Em có thích cuộc thi “Viết thư cho tương lai” không? HTT
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Kết thúc, dặn dò.
- HS trao đổi với thầy(cô) và
bạn bè.
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ
của mình.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG.
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
TOÁN
Bài 17: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 2)
TIẾT 26
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Củng cố cách giải các bài toán liên quan rút
về đơn vị dạng 1, nắm được cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 2 và vận
dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Hình thành và ghi nhớ các bước giải bài toán liên
quan đến rút về đơn vị dạng 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết thành thạo dạng toán và giải đúng
các bài toán cụ thể.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên
quan đến rút về đơn vị..
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài
toán liên quan đến rút về đơn vị trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập
thể. Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng con (HS)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Hãy chọn giá đúng”: 3 phút
* Mục tiêu: Củng cố cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị bằng 1 phép tính chia
và 1 phép tính nhân. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng.
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình
Hoa mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Lan
vào bảng con – thời gian 1 phút.
mua 7 quyển vở cùng loại phải trả số tiền
- Đáp án đúng: C.
là:
- 1 HS giải thích cách làm.
A. 9 000 đồng
B. 225 000 đồng
C. 63 000 đông
D. 52 000 đồng
- GV chốt kết quả đúng.
H: Em hãy nêu các bước giải bài toán rút
về đơn vị đã học?
- 2 bước:
+ Bước 1: tìm giá trị một phần trong các
- Tiết học trước các con đã tìm hiểu các
phần bằng nhau (rút về đơn vị - thực hiện
bước giải dạng số 1 của bải toán liên quan
phép chia).
đến rút về đơn vị. Tiết học này chúng mình
+ Bước 2: tìm giá trị nhiều phần bằng nhau
cùng tìm hiểu tiếp các bước giải dạng số 2
(thực hiện phép nhân).
của bải toán liên quan đến rút về đơn vị
nhé. Dạng 2 có gì khác so với dạng 1 và
phải làm như thế nào? Cô trò mình cùng
khám phá qua bài toán sau:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: HS nắm được cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 2 .
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán: Người ta đóng gói
- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
12kg hạt sen vào 3 túi như nhau. Hỏi
20kg hạt sen thì đóng được bao nhiêu
túi như thế?
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời, tóm tắt bài toán
12kg hạt sen : 3 túi
20kg hạt sen : ... túi?
H: Theo em, để tính được 20kg hạt sen
- Tìm được số kg hạt sen đóng vào mỗi túi.
đóng được bao nhiêu túi trước hết
chúng ta phải biết được gì?
H: Tìm được số kg hạt sen đóng vào
- Thực hiện phép chia 12 : 3 = 4 (kg)
mỗi túi ntn?
H: 4kg hạt sen đóng vào 1 túi, vậy có
- Lấy số kg hạt sen (20) chia cho số kg hạt sen
20kg hạt sen đóng được bao nhiêu túi
đóng vào mỗi túi (4) 20 : 4 = 5 (túi)
ta làm thế nào?
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp
giải vào vở
- HS giải bài (như SGK)
- GV nhận xét, chốt bài giải đúng.
H: Trong bài toán trên, bước nào là
bước rút về đơn vị?
- Bước tìm số kg hạt sen đóng vào mỗi túi là
- GV chốt cách giải bài toán liên quan
bước rút về đơn vị.
rút về đơn vị - dạng toán 2
+ Bước 1: Rút về đơn vị (tìm giá trị
- HS nối tiếp nhắc lại
một phần trong các phần bằng nhau –
thực hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm số phần của một giá trị
(thực hiện phép chia).
- Bây giờ, để khắc sâu các bước giải
dạng toán này, cô trò mình cùng
chuyển sang phần thực hành giải các
bài toán nhé.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: vận dụng các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2 để giải
toán
* Cách tiến hành:
Bài 2a) Rót hết 35 l sữa vào đầy 7
- HS đọc đề bài, nêu bài toán cho biết gì, tìm gì,
can giống nhau. Hỏi để rót hết 40 l
rồi tóm tắt bài toán.
sữa cần bao nhiêu can như thế?
35 l sữa : 7 can
H: Bài toán cho biết gì?
40 l sữa : ... can?
H: Bài toán hỏi gì?
H: Theo em, để rót hết 40 l sữa cần
bao nhiêu can trước hết chúng ta
phải biết được gì?
H: Tìm được số lít sữa rót vào mỗi
- Tìm được số lít sữa rót vào mỗi can.
can ntn? CHT
- Thực hiện phép chia 35 : 7 = 5 (l)
H: 5 l sữa rót vào 1 can, vậy để rót
hết 40 l sữa cần bao nhiêu can ta làm
- Lấy số lít sữa (40) chia cho số lít sữa rót vào mỗi
thế nào? HT
can (5) 40 : 5 = 8 (can)
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán,
lớp giải vào vở
- GV nhận xét, chốt bài giải đúng.
Bài giải
Số lít sữa rót vào mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l)
Số can cần để rót hết 40 l sữa là:
40 : 5 = 8 (can)
H: Bài toán trên thuộc dạng toán
Đáp số: 8 can
nào?
- Rút về đơn vị - dạng 2
H: Bước nào là bước rút về đơn vị?
- Tìm số lít sữa rót vào mỗi can là bước rút về đơn
vị.
H: Muốn tìm số can dầu ta thực hiện
- Thực hiện phép chia số lít dầu cho số lít dầu rót
phép tính gì? HTT
vào mỗi can
Bài 2b) Người ta đóng 24 viên thuốc
- (HS thực hiện tương tự bài 2a)
vào 4 vỉ đều nhau. Hỏi 6 672 viên
Tóm tắt:
thuốc thì đóng được vào bao nhiêu vỉ 24 viên thuốc : 4 vỉ
như thế?
6 672 viên thuốc : ... vỉ?
(Các bước tiến hành tương tự bài 2a)
Bài giải
Số viên thuốc đóng vào mỗi vỉ là:
24 : 4 = 6 (viên thuốc)
Số vỉ thuốc để đóng hết 6 672 viên thuốc là:
6 672 : 6 = 1 112 (vỉ thuốc)
Đáp số: 1 112 vỉ thuốc
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức giải toán liên quan đến rút về đơn vị trong các tình huống
thực tế.
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
- HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 4 tìm câu trả lời
Bài 3a) học sinh đọc yêu cầu bài
cho bài toán.
hỏi:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, giải thích
a) Hỏi mua 20 quyển sách được tặng
cách làm.
bao nhiêu nhãn vở? CHT
a) Mua 1 quyển sách được tặng số nhãn vở là :
b) Theo em, chị Huệ mua 23 quyển
sách thì được tặng bao nhiêu chiếc
10 : 5 = 2 (chiếc)
Mua 20 quyển sách được tặng số nhãn vở là :
nhãn vở? HTT
2 x 20 = 40 (chiếc)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm
b) Chị Huệ mua 23 quyển sách được tặng số nhãn
bài.
vở là :
H: Bài toán trên thuộc dạng toán
2 x 23 = 46 (chiếc)
nào?
H: Bước nào là bước rút về đơn vị?
- Rút về đơn vị dạng 1
H: Các bước giải bài toán liên quan
- Tìm số nhãn vở được tặng khi mua 1 quyển sách
đến rút về đơn vị dạng 1 và dạng 2
- Giống nhau bước 1: Rút về đơn vị (tìm giá trị
có gì giống và khác nhau?
một phần trong các phần bằng nhau – thực hiện
phép chia).
+ Khác nhau bước 2.
Dạng 1: Bước 2 tìm giá trị nhiều phần bằng nhau
(thực hiện phép nhân).
Dạng 2: Bước 2 Tìm số phần của một giá trị (thực
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình
hiện phép chia).
huống thực tế liên quan đến bài toán
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
rút về đơn vị rồi tự thực hiện giải.
Điều chỉnh sau tiết dạy: ..............................................................................................
KHOA HỌC
Bài 6 .
VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
(tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm thí nghiệm để giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
- Biết vận dụng và giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí; sự cần thiết
phải bảo vệ bầu không khí trong lành.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để bảo vệ môi trường không khí và vận
động những người xung quanh cùng thực hiện.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học từ đó khám phá được lợi ích của không khí trong cuộc
sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám
phá tìm hiểu vai trò của không khí đối với sự cháy, sự sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động tìm hiểu,
khám phá và chia sẻ cùng nhóm bạn về lợi ích của việc bảo vệ bầu không khí trong cuộc
sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Hình thành phẩm chất trách nhiệm trong việc bảo vệ bầu
không khí trong sạch.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Giáo viên:
+ Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
+ Hình 2 trang 25 SGK (hoặc phóng to hình trên giấy khổ A3). GV có thể sưu tầm
thêm tranh ảnh, video về sự ô nhiễm không khí; khói bụi xây dựng, giao thông; cháy
rừng; đốt rơm rạ;…
b. Học sinh:
+ Sách khoa học 4, VBT khoa học 4
+ Đồ dùng thí nghiệm theo nhóm: Gồm 3 cây nến giống nhau; 2 cốc thủy tinh có kích
thước khác nhau.
+ Tranh ảnh về một số cách bảo vệ môi trường không khí (nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Tiết 1: Vai trò của không khí. Không khí cần cho sự cháy.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học.
+ Ôn lại kiến thức đã học về sự chuyển động của không khí .
Cách tiến hành:
GV hỏi: Khi thổi không khí vào bếp than
- HS quan sát hình ảnh, dựa vào kinh
hoặc bếp củi thì lửa sẽ cháy to lên hay nhỏ đi? nghiệm của bản thân, suy nghĩ trả lời cá
Vì sao?
nhân.
- GV đưa ra hình ảnh (bếp than, bếp củi)
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, - HS trả lời: lửa sẽ cháy to hơn.
khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và
chưa cần chốt ý kiến đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS đọc thông tin cung cấp kiến
thức trong kí hiệu con ong.
HS đọc
-Khí ô xi duy trì sự cháy (CHT)
- GV dẫn dắt HS: Ô-xi cần cho sự cháy, mà
trong thành phần của không khí có khí ô-xi, vì - HS lắng nghe
vậy, không khí cần cho sự cháy và duy trì sự
cháy. Sau đây chúng ta sẽ làm thí nghiệm để
chứng minh điều này.
- HS theo dõi, ghi bài mới.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 6: Vai trò
của không khí và bảo vệ môi trường không khí.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ, HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm chứng minh không khí cần cho sự cháy.
* Mục tiêu:
- Quan sát và làm thí nghiệm để giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm để tiến hành thí
nghiệm (Tùy theo sự chuẩn bị thí nghiệm đã
được phân công chuẩn bị trước)
- GV phân nhóm, yêu cầu thảo luận: Giải thích - HS thảo luận nhóm 4
kết quả và trả lời câu hỏi ở logo trang 24 SGK: - Cử 1HS ghi chép kết quả thí nghiệm, cách
Cần phải làm gì để duy trì sự cháy đối với các giải thích kết quả thí nghiệm và trả lời câu
cây nến B, C? Vì sao? HT
hỏi.
- GV tổ chức cho HS thí nghiệm: Đốt cho ba - HS tiến hành thí nghiệm:
cây nến cháy. Sau đó, đồng thời úp cốc thủy
tinh nhỏ lên cây nến B và cốc thủy tinh to lên
cây nến C (Hình 1). Quan sát và cho biết cây
nến nào cháy lâu hơn? HTT
- Giải thích kết quả
- HS làm việc cả lớp, chia sẻ kết quả thí
Bước 2: Làm việc cả lớp.
nghiệm, giải thích nội dung tìm hiểu câu hỏi
- GV gọi đại diện của 2 nhóm trình bày kết khám phá SGK trang 24
quả, giải thích và trả lời câu hỏi.
- Giải thích kết quả: Cây nến A cháy lâu
Cần phải làm gì để duy trì sự cháy đối với nhất vì không bị úp cốc. Cây nến B tắt
cây nên B, C? Vì sao?
nhanh nhất, vì cốc úp cây nến B nhỏ hơn
dẫn tới có ít không khí nhất, nghĩa là ô- xi ít
nhất. Cây nến C cháy lâu hơn cây nến B, vì
cốc úp cây nên C to hơn nên chứa nhiều
không khí hơn…
- Trả lời: Muốn các cây nến B và C tiếp tục
cháy, ta phải tiếp tục cung cấp không khí
cho chúng, vì không có ô- xi thì không thể
duy trì sự cháy.
- GV gọi HS nhận xét phần trình bày của các
- Các nhóm báo cáo, nhận xét
nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả lời
chính xác, chốt lại cách giải thích và lưu ý HS
+ Khí các cây nến B, C tắt thì trong cốc chỉ
hết ô-xi, còn các thành phần khác của không
- HS lắng nghe, ghi nhớ
khí như ni-tơ, các-bô-níc vẫn còn.
+ Muốn các cây nến B, C tiếp tục cháy thì ta
phải tiếp tục cung cấp thêm không khí cho nó
bằng cách: nếu nến đã tắt thì phỉa châm lửa lại,
còn nếu sắp tắt thì nhấc cốc lên không khí vào
thêm trong cốc.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số cách chữa cháy trong thực tế.
* Mục tiêu:
- Giải thích được việc dập lửa bằng cách chụp chăn ướt lên đám cháy.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm thảo
- HS quan sát và thảo luận trả lời câu hỏi
luận thảo luận yêu cầu phần luyện tập vận dụng của GV.
ở trang 24 SGK:
+ Trong các buổi diễn tập phòng cháy chữa
cháy, người ta sử dụng chăn ướt chụp lên đám
cháy để dập lửa. Hãy giải thích vì sao có thể
dập lửa như vậy.
- HS trình bày, đối chiếu đáp án, nhận
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu xét.
trả lời, đại diện các nhóm khác chú ý lắng nghe,
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ.
đối chiếu đáp án và nhận xét.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm
và chốt lại phần giải thích:
+ Phải nhúng chăn ướt để chăn không bị
HS đọc lại nội dung bài
cháy.
+ Chụp chăn ướt lên đám cháy để ngăn
không khí tiếp xúc với vật đang cháy tức là
ngăn nguồn cũng cấp ô-xi cho vật đang cháy,
khiến đám cháy không còn ô-xi thì sẽ tắt.
- HS vận dụng trình bày theo hiểu biết về
một số cách chữa cháy trong thực tế mà các
* Luyện tập, vận dụng:
- GV yêu cầu HS đưa thêm một số cách chữa em biết.
- HS quan sát, lắng nghe và ghi nhớ
cháy trong thực tế mà các em biết.
- GV có thể thống kê một số cách chữa cháy
trong thực tế.
- GV nhận xét, tuyên dương
Không khí cần cho sự sống.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò của không khí đối với sự sống
* Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
HS làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trang 25 SGK - 1 HS đọc nội dung trang 25
để thấy được vai trò của ô-xi trong không khí
với hoạt động hô hấp của con người, động vật
và thực vật; vai trò của khí các-bô-níc trong quá
trình quang hợp ở thực vật.
- GV yêu cầu HS quan sát (Hình 2) trang 25 - HS quan sát (Hình 2), trả lời câu hỏi.
SGK. Trình bày vai trò của không khí đối với
sự sống theo hiểu biết của mình và gợi ý trên
hình.
- HS làm việc cả lớp, 3 HS lên bảng trình
bày
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV chiếu hình 2 lên bảng, mời 3 HS lần - HS nhận xét, bổ sung
lượt lên bảng chỉ và trình bày vai trò của không
khí đối với sự sống.
- GV cho HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chốt kiến thức: Hình 2 có hai - HS lắng nghe, ghi nhớ
phần: phần bên trái mô tả quá trình hô hấp của
con người và động vật, thực vật: hít khí ô-xi
trong không khí, thở ra khí các-bô-níc vào
không khí; phần bên phải mô tả quá trình quang
hợp dưới ánh sáng mặt trời của thực vật nhận
khí các-bô-níc từ không khí, nhả ra khí ô-xi vào
không khí.
Hoạt động 4: Giải thích vai trò của không khí trong cuộc sống
* Mục tiêu:
- Giải thích được vai trò của không khí trong đời sống, sản xuất.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, tiến
HS thảo luận nhóm 4
hành quan sát các hình 3,4 ở trang 25 SGK yêu - HS quan sát (Hình 3,4), trả lời câu hỏi.
cầu HS: nêu được ý nghĩa của mỗi việc làm
trong hình (hoặc trả lời câu hỏi vì sao phải sử
dụng quạt thông gió cho nhà kính để trồng cây; - HS làm việc cả lớp, 2-3 nhóm lên bảng
vì sao phải sử dụng bình có chứa khí ô-xi khi trình bày
lặn); qua đó thấy được sự vận dụng vai trò của
không khí trong đời sống, sản xuất.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- HS nhận xét, bổ sung
- GV chiếu hình 3,4 lên bảng, mời đại diện một
số nhóm HS trình bày ý nghĩa của mỗi việc làm - HS nêu theo hiểu biết của bản thân.
trong hình trước lớp.
- GV cho HS nhận xét, bổ sung
- HS trả lời câu hỏi cá nhân
- GV có thể yêu cầu HS nêu thêm ví dụ việc - HS đọc nội dung bài học.
ứng dụng vai trò của không khí trong đời sống,
sản xuất.
- GV cho HS trả lời câu hỏi 3 (Bài tập 6- VBT
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- GV nhận xét và chốt kiến thức: Không khí có
vài trò duy trì sự cháy và sự sống.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- GV giao nhiệm vụ về nhà và dặn dò tìm hiểu
tiết 2.
TUẦN 6
CHỦ ĐIỂM: NHƯ MĂNG MỌC THẲNG
Bài đọc 3 : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc
khoảng 75 – 80 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài: Qua câu chuyện về chú bé Chôm, câu chuyện ca ngợi đức tính trung thực
và dũng cảm, xem đó là những đức tính quý nhất của con người, các bạn nhỏ rất cần rèn
luyện để có được lòng trung thực và thần dũng cảm.
- Hiểu những chi tiết bất ngờ trong bài, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người, phát hiện
giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
- NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - trả lời các CH đọc hiểu)
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, dũng cảm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
-HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.(5-7 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức TC: “Bông hoa niềm vui”
- HS tham gia chơi trò chơi.
- Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình
thích trên trò chơi để đọc 1 đoạn và trả lời 1
trong 5 câu hỏi ở SGK (tr.38-39) Bài đọc 2: - Nhận xét, khen bạn thắng cuộc.
Một người chính trực.
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.(55-56 phút)
a. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ
bị sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài:
- Hiểu những chi tiết bất ngờ trong bài, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thong thả, - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
rõ ràng, sinh động. Nhấn giọng ở những từ SGK.
ngữ mới hoặc khó đối với HS. Giọng đọc
chậm rãi ở câu cuối; chú ý phân biệt lời của
nhân vật (vua và Chôm).
- HD chung cách đọc toàn bài.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu ... đến bị trừng phạt.
+Đoạn 2: Tiếp đến .... nảy mầm được.
- Theo dõi
+Đoạn 3: Tiếp đến... từ thóc giống của ta.
+Đoạn 4 : Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát
luyện đọc từ khó. CHT
hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: lệnh,
truyền ngôi, kinh thành, sững sờ, …)
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
- HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N).
luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
- GV nhận xét các nhóm.
dõi, nhận xét bạn đọc.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo
phần chú giải trong SGK (bệ hạ, sững sờ,
cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số
dõng dạc, hiền minh) HT
từ khác (nếu có). Truyền ngôi: nhường lại
ngôi vua cho người kế tiếp.
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi
- HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:
trong SGK.
- Theo dõi
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức
cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Xong, GV mời TBHT lên điều hành các
bạn trình bày, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Nhà vua tìm người nối ngôi bằng cách
+ Nhà vua tìm người nối ngôi bằng cách ra
nào?
lệnh phát cho mỗi người dân một thúng
thóc về gieo trồng và giao
hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được
truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị
trừng phạt.
+ Vì sao đến vụ thu hoạch, cậu bé Chôm
+ Vì cậu bé dốc công chăm sóc mà thóc
không nộp được thóc cho nhà vua ?
vẫn chẳng nẩy mầm.
+ Vì sao mọi người đều sững sờ khi nghe
+ Vì mọi người không dám nói ra sự thật;
Chôm nói ?
khi thấy Chôm nói ra sự thật, mọi người lo
lắng, sợ Chôm bị nhà vua trừng phạt.
+ Nhà vua đỡ Chôm dậy và nói cho mọi
+ Nhà vua xử sự thế nào khi nghe Chôm
người biết sự thật là ông đã cho luộc kĩ
nói ? HTT
thóc rồi nên thóc không thể nảy mầm
được. Vua khen ngợi Chôm là người trung
thực, dũng cảm; quyết định truyền ngôi
cho Chôm.
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Em
+ Em có tán thành ý kiến “Trung thực là đức
tán thành vì người trung thực luôn luôn
tính quý nhất của con người” không? Vì sao? được tín nhiệm và làm nhiều việc tốt, …
GV: Em có suy nghĩ gì về vị vua trong bài
- Đó là một vị vua rất hiền minh, sáng
học?
suốt. Ông đề cao đức tính trung thực và
dũng cảm. Ông đã dạy cho rất nhiều người
dân của ông bài học về lòng trung thực.
- HS suy nghĩ, trả lời: Câu chuyện ca ngợi
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội
chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám
dung câu chuyện nói về điều gì? HTT
nói lên sự thật.
- GV nhận xét, chốt lại: Câu chuyện ca ngợi
đức tính trung thực và dũng cảm của chú bé - Lắng nghe
Chôm, xem đó là những đức tính quý nhất
của con người, các bạn nhỏ rất cần rèn luyện
để có được lòng trung thực và thần dũng
cảm.
3. Thực hành: Đọc nâng cao (10-12 phút).
* Mục tiêu:
- Phát hiện giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện.
- Đọc diễn cảm được đoạn 1+2 của bài.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1+2 với giọng đọc phù hợp thể hiện được tình
cảm, cảm xúc.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- HS luyện đọc đọc theo N bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích
Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc
lệ HS.
tốt nhất.
4. Vận dụng (3-5 phút).
a. Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
- Nêu được những việc làm của người HS thể hiện lòng thể hiện lòng dũng cảm và sự
trung thực trong học tập, trong cuộc sống.
- Có ý thức thực hiện tốt những việc làm đó.
b. Cách tiến hành
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm
- HS nối tiếp chia sẻ.
được những gì?
+ Theo em, lòng dũng cảm và sự trung thực của - Lòng dũng cảm: Dám nhận lỗi và sửa
người HS trong học tập được thể hiện qua
lỗi, dám vượt qua những khó khăn trở
những việc làm nào?
ngại trong học tập cũng như trong cuộc
để vươn lên học tập tốt.
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
+ Sự trung thực: Không nói dối, không
chép bài, nhìn bài của bạn, …
Chốt (GDHS): Là HS, chúng ta cần phải
trung thực trong học tập và cuộc sống; dũng
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực
cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
hiện.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
ĐIÈU CHỈNH BỔ SUNG:...................................................................................................
..............................................................................................................................................
THỨ BA.
TIẾT 27
Bài 18: LUYỆN TẬP (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Củng cố cách giải các bài toán liên quan rút về
đơn vị và vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản..
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết và giải thành thạo 2 dạng của bài toán
liên quan đến rút về đơn vị.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến
rút về đơn vị qua các bài tập và tình huống thực tế
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán
liên quan đến rút về đơn vị trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất: Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân
và tập thể. Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3 bảng nhóm, Bảng con(HS)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Nhanh như chớp”: 3 phút
* Mục tiêu: Củng cố cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. Tạo không khí vui vẻ, hào
hứng cho tiết học.
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình vào bảng
1/ Có 72 kg gạo đựng đều trong 8
con – thời gian 1 phút/ bài.
bao. Hỏi có 54 kg gạo đựng đều
- 1 HS giải thích cách làm.
trong bao nhiêu bao như thế?
A. 6 bao
B. 9 bao
C. 486 bao
D. 6 bao dư 6kg
1/ A. 6 bao
2/ B. 280kg
2/ Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg
gạo. Hỏi có 5 bao gạo như thế nặng
bao nhiêu kg?
A. 56kg
B. 280kg
C. 89kg
D. 285kg
- GV chốt kết quả đúng.
H: 2 bài toán thuộc dạng toán nào?
- Bài 1 là bài toán có liên quan đến rút về đơn vị dạng
2. Bài 2 là bài toán có liên quan đến rút về đơn vị dạng
1
* Bài 1:
H: Em hãy nêu các bước giải của
+ Bước 1: tìm giá trị một phần trong các phần bằng
mỗi bài toán trên? HT
nhau (rút về đơn vị - thực hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm số phần của một giá trị (thực hiện phép
chia).
*Bài 2:
+ Bước 1: Tìm giá trị một phần trong các phần bằng
nhau (rút về đơn vị - thực hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần bằng nhau (thực hiện
phép nhân).
- Hai tiết học trước các con đã tìm
hiểu các bước giải 2 dạng bài của
bải toán liên quan đến rút về đơn vị.
Tiết học này chúng mình luyện tập
để nắm thật chắc các bước giải bải
toán liên quan đến rút về đơn vị nhé.
2. Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: vận dụng các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2 để giải toán
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 3 học sinh nối tiếp đọc
- HS làm việc nhóm Chuyên gia theo yêu cầu của GV,
yêu cầu bài tập 1, 2, 3 – SGK trang
thời gian 5 phút.
43; cả lớp đọc thầm theo bạn.
+ Nhóm 1-tổ 1: Bài 1
- Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, chia
+ Nhóm 2-tổ 2: Bài 2
nhóm như sau:
+ Nhóm 3-tổ 3: Bài 3
Vòng 1: Nhóm chuyên gia – 3
- HS làm việc nhóm Mảnh ghép theo yêu cầu của GV,
nhóm (3 tổ). Mỗi nhóm thực hiện
thời gian 5 phút.
yêu cầu 1 bài tập, chia thành từng
- Đại diện 3 nhóm Mảnh ghép lên bảng trình bày kết
nhóm nhỏ 3HS- điểm danh 1-2-3,
quả, các nhóm còn ...
 








Các ý kiến mới nhất