Giáo án Tuần 3 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hải Hà
Ngày gửi: 15h:44' 22-09-2022
Dung lượng: 98.4 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hải Hà
Ngày gửi: 15h:44' 22-09-2022
Dung lượng: 98.4 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
________________________________
Tiết 2 TOÁN
TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu.
- Hs củng cố về hàng và lớp.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học .
- Phát triển phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: SGK, phiếu học tập,…
2. Học sinh: SGK, vở học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi củng cố lại bài cũ. Nhắc lại lớp, hàng.
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- GV: Giới thiệu bài+ghi bảng
2. Khám phá
- GV đưa bảng phụ đã chuẩn bị.
+ Em hãy viết số trên?
+ Em hãy đọc số trên?
- Gv hướng dẫn cách đọc số:
*Chú ý: Chữ số 0 ở giữa các lớp đọc là "linh"
+ Nêu lại cách đọc số?
- GV đưa ra một vài ví dụ
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Viết và đọc theo bảng.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân, viết các số tương ứng vào vở và đọc số đó.
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại cách đọc số
Bài 2: Đọc các số sau.
- GV viết các số lên bảng.
- Gọi hs nối tiếp đọc các số.
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách đọc
Bài 3: Viết các số sau.
- HS làm cá nhân vào vở - Đổi chéo vở KT
* GV chữa bài. lưu ý HS viết số cần tách ra thành các lớp cho dễ đọc
4. Vận dụng
- Tổ chức cho HS thực hành đọc các số đến lớp triệu.
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải.
- Nhận xét tiết học.
- HS chơi T-C nêu lớp, hàng.
- HS theo dõi.
- HS viết: 342 157 413
- Hs đọc:ba trăm bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba.
+ Tách thành từng lớp từ phải sang trái (3 hàng 1 lớp) lớp đv, lớp nghìn, lớp triệu.
+ Đọc từ trái sang phải đọc hết các hàng thì đọc tên lớp.
- Hs viết lại các số đã cho trong bảng ra bảng lớp. 342 157 413
- HS nêu lại.
- HS luyện đọc các số GV đưa ra
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs viết và đọc các số:
32 000 000 843 291 712
352 516 000 308 150 705
32 516 497 700 000 231
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs nối tiếp, mỗi em đọc 1 số.
7 312 826: Bảy triệu ba trăm mười hai nghìn tám trăm ba mươi sáu.
57 602 511: Năm mươi bảy triệu sáu trăm linh hai nghìn năm trăm mười một.
- 1 hs đọc đề bài.
- 2 hs lên bảng viết số, lớp làm vở
a. 10 250 214 b. 253 564 888
c. 400 036 105 d. 700 000 231
_________________________________________________
Tiết 3 TIẾNG VIỆT (TẬP ĐỌC)
THƯ THĂM BẠN
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn.
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông chia sẻ với nỗi đau của bạn.
- Hiểu tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.
(Trả lời được các câu hỏi trong SGK, nắm được tác dụng của phần đầu, phần kết thúc bức thư)
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung: Năng lựcgiao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ, tự học .
- Phát triển phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Tranh bài học, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động, kết nối
- Gọi hs đọc thuộc 1 đoạn trong bài" Truyện cổ nước mình"
- Gv nhận xét, giới thiệu bài.
2. Khám phá
a) Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của nhân vật
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Tổ chức cho HS đọc trong nhóm. Nhóm trưởng điều hành.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
b) Tìm hiểu bài
+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng?
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất biết an ủi bạn Hồng?
+ Nêu tác dụng của dòng mở đầu và dòng kết thúc bức thư?
+ Nội dung chính của lá thư thể hiên điều gì?
- GV chốt ý, giáo dục HS biết quan tâm, chia sẻ với mọi người xung quanh.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gv HD đọc diễn cảm toàn bài.
- HD đọc diễn cảm đoạn 1 - 2.
- Gv nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng
- Củng cố lại ND của bài.
- Nhận xét tiết học.
- Hs đọc
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......chia buồn với bạn
+ Đoạn 2: Tiếp theo.......như mình
+ Đoạn 3: Còn lại
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (Quách Tuấn Lương, quyên góp, khắc phục, bỏ ống,....)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng.
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài
+ Để chia buồn với bạn.
+ " Hôm nay …….ra đi mãi mãi."
+ " Nhưng chắc là Hồng.....dòng nước lũ.
+" Mình tin rằng.....nỗi đau này."
+" Bên cạnh Hồng....như mình."
+ Phần đầu: Nói về địa điểm, thời gian viết thư và lời chào hỏi.
+ Phần cuối: Ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cảm ơn, hứa hẹn, ,kí tên.
*Nội dung: Tình cảm của Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương, mất mát trong cuộc sống.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS đọc mẫu toàn bài
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- Nắm nội dung của bài
- VN tìm hiểu về cách trình bày, bố cục của một lá thư
_____________________________________________
Tiết 4 TIẾNG VIỆT (CHÍNH TẢ: NGHE – VIẾT)
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức thể thơ lục bát
- Làm đúng BT2 phân biệt ch/tr
- Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Phát triển phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ
2. Khám phá
a. Tìm hiểu nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK.
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết.
b. Hướng dẫn trình bày
+ Các câu thơ viết như thế nào?
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già lạc đường về nhà.
- HS nêu từ khó viết: nên phải, bỗng nhiên, nhoà, ....
- Viết từ khó vào vở nháp
+ Câu 6 cách lề 2 ô, câu 8 cách lề 1 ô
- GV đọc bài cho HS viết
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết.
- HS nghe - viết bài vào vở
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Lắng nghe.
3. Luyện tập
Bài 2: Điền vào chỗ trống ch/tr
4. Vận dụng
Lời giải: tre, chịu, Trúc, cháy, Tre, tre, chí, chiến, Tre
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
- Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
- Viết và trình bày đoạn văn ở BT 2a cho đẹp
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Tiết 1 TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- Góp phần phát huy các năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- Phát triển phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
- HS: SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV chuyển ý vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Thực hành
Bài 1:
- Gọi Hs nêu yêu cầu.
+ Nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ bé đến lớn?
- Gv nhận xét, chốt cách đọc số
Bài 2: Đọc các số sau.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện
- GV nhận xét, chốt lại cách đọc số
Bài 3: Viết các số sau.
- Cho HS làm cá nhân – Yêu cầu đổi chéo vở KT
- Gv nhận xét, chốt cách viết số
Bài 4: Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số
- Chữa bài, nhận xét.
+ Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc điều gì?
3. Vận dụng
- NX tiết học
- 1 hs đọc đề bài
+ Đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, triệu, chục triệu, trăm triệu.
- HS chia sẻ kết quả:
+ 403 210 715: bốn trăm linh ba triệu hai trăm mười nghìn bảy trăm mười lăm
+ 850 304 900
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs tham gia trò chơi
+ 32 640 507: Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy.
+ 8 500 658: Tám triệu năm trăm nghìn sáu trăm năm mươi tám.
+ 830 402 960: Tám trăm ba mươi triệu bốn trăm linh hai nghìn chín trăm sáu mươi.
+ 85 000 120:Tám mươi lăm triệu không trăm linh không nghìn một trăm hai mươi. (Tám mươi lăm triệu không nghìn một trăm hai mươi)
+ 178 320 005: Một trăm bảy mươi tám triệu ba trăm hai mươi nghìn không trăm linh năm.
+ 1 000 001: Một triệu không nghìn không trăm linh một.
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs viết vảo vở - Đổi vở KT chéo
a. 613 000 000 b. 131 405 000
c. 512 326 103 d. 86 004 702
e. 800 004 720
- HS đọc đề bài.
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Chữ số 5 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 500 000
b.Chữ số 5 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 5 000.
c.Chữ số 5 thuộc hàng trăm nên có giá trị là 500.
+ Phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong số đó
- VN tiếp tục thực hành đọc, viết số đến lớp triệu
__________________________________________
Tiết 3 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ phân biệt được từ đơn từ phức.
- Nhận biết được từ đơn và từ phức trong đoạn thơ, bước đầu làm quen với từ điển.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung: NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Phát triển phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: VBT, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối
- Tổ chức cho HS hát.
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới.
2. Khám phá
a. Nhận xét
- GV ghi ví dụ lên bảng: Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền Hanh là học sinh tiến tiến.
+ Câu có bao nhiêu tiếng?
+ Mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch chéo. Câu văn có bao nhiêu từ?
+ Hãy chia các từ trên thành hai loại:
Từ đơn (từ gồm một tiếng) và Từ phức (Từ gồm nhiều tiếng)
- Chốt lại lời giải đúng.
+ Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?
+ Từ gồm có mấy tiếng?
+ Tiếng dùng để làm gì?
+ Từ dùng để làm gì?
b. Ghi nhớ
- Gọi hs đọc ghi nhớ.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Dùng dấu gạch chéo để phân cách các từ.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân.
- Yêu cầu đổi chéo KT
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại cấu tạo từ đơn, từ phức.
Bài 2: Tìm trong từ điển:
- Tổ chức cho hs mở từ điển tìm từ theo yêu cầu.
- Gv nhận xét, chữa bài.
Bài 3: Đặt câu.
- Tổ chức cho hs làm bài vào vở.
- Gv nhận xét, chữa bài. lưu ý hình thức và nội dung của câu
4. Vận dụng
- Tổ chức cho HS xác định từ đơn và từ phức trong câu vừa đặt ở BT3.
- Nhận xét tiết học.
- Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu
+ Câu có 18 tiếng
- HS dùng gạch xiên tách các từ trong câu (như SGK)
Nhờ / bạn / giúp đỡ / lại / có / chí / học hành /nhiều / năm / liền / Hanh / là / học sinh / tiến tiến
+ Câu văn có 14 từ.
- Nhận bảng nhóm và hoàn thành bài tập theo nhóm 2 – Chia sẻ lớp
Từ đơn
(từ gồm một
tiếng)
Từ phức
(từ gồm nhiều tiếng)
nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là
giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến
+ Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, từ phức là từ gồm có hai hay nhiều tiếng.
+ Từ gồm một tiếng hoặc nhiều tiếng.
+ Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Một tiếng tạo nên từ đơn, hai tiếng trở lên tạo nên từ phức.
+ Từ dùng để đặt câu.
- 2 hs đọc ghi nhớ.
- HS lấy VD về từ đơn, từ phức
- Hs đọc đề bài.
- Hs làm bài cá nhân – Trao đổi chéo
- Hs thống nhất kết quả
Rất /công bằng/ rất/ thông minh
Vừa / độ lượng/ lại/ đa tình / đa mang.
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs tìm theo cặp – Chia sẻ lớp
Từ đơn
Từ phức
buồn, đẫm, hũ, mía …
hung dữ, anh dũng, băn khoăn
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs đặt câu, nêu miệng kết quả câu vừa đặt được.
- HS viết câu vào vở
- HS thực hiện và chia sẻ trước lớp.
____________________________________
Tiết 4 MÔN: TIẾNG VIỆT (TẬP ĐỌC)
NGƯỜI ĂN XIN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Hiểu ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng, cảm thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Góp phần phát triển các năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 31 - SGK (phóng to)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ 1 em đọc bài:“Thư thăm bạn"
+ Nêu nội dung bài
- GV dẫn vào bài mới
+ 1 HS đọc
+ HS nêu nội dung . . .
2. Khám phá
* Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng kể chậm rãi, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả ngoại hình của ông lão
- GV chốt vị trí các đoạn
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS
- GV đọc toàn bài
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- HDHS chia đoạn
- Bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu....cứu giúp
+ Đoạn 2: Tiếp theo....cho ông cả
+ Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa, biết nhường nào, xiết chặt,...)
- Luyện đọc từ khó
- Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải)
- HS đọc nối tiếp lần 2
- HS lắng nghe
* Tìm hiểu bài:
+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào ?
+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?
+ Điều gì khiến ông lão trông thảm thương đến như vậy ?
+ Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?
+ Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin ?
+ Hành động và lời nói của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối với ông lão như thế nào?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
+ Cậu bé không có gì để cho ông lão nhưng ông lão nói với cậu như thế nào?
+ Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?
+ Sau câu nói của ông lão cậu bé đã cảm nhận được một chút gì đó từ ông? Theo em cậu bé nhận được gì từ ông lão?
+ Đoạn 3 ý nói gì?
+ Nêu ý nghĩa của bài
+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi đang đi trên phố, ông đứng ngay trước mặt cậu.
+ Ông lão lom khom, đôi mắt đỏ đọc giàn giụa nước mắt. Đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi,dáng hình xấu xí, bàn tay sưng húp, bẩn thiu, giọng rên rỉ cầu xin.
- Vì nghèo đòi khiến ông lão thảm thương như vậy.
- Ông lão ăn xin thật đáng thương.
+ Cậu chứng tỏ bằng hành động và lời nói:
Hành động: lục tìm hất túi nọ đến túi kia để tìm một cái gì đó cho ông lão, nắm chặt tay ông.
Lời nói: Ông đừng giận cháu,, cháu không có gì cho ông cả.
+ Chứng tỏ cậu tốt bụng, cậu chân thành xót thương ông lão, tôn trọng và muốn giúp đỡ ông.
- Cậu bé thương ông lão, cậu muốn giúp đỡ ông.
+ Ông nói: như vậy là cháu đã cho ông rồi.
+ Cậu bé đã cho ông lão tình cảm, sự cảm thông và Phẩm chất tôn trọng.
+ Cậu bé đã nhận được ở ông lão lòng biết ơn, sự đồng cảm. Ông đã hiểu được tầm lòng của cậu.
- Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu bé.
*Nội dung: Câu chuyện ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão.
- HS ghi lại nội dung bài
* Luyện đọc diễn cảm
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài
- Yêu cầu các nhóm đọc diễn cảm đoạn 2
- GV nhận xét chung
4. Vận dụng
- Em học được điều gì qua các câu chuyện cổ?
- 1 HS nêu lại
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- HS nêu theo ý hiểu
- VN kể lại câu chuyện Người ăn xin bằng lời của cậu bé
__________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 MÔN: TIẾNG VIỆT (KỂ CHUYỆN)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện mình kể
- Góp phần bồi dưỡng các năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, Sách truyện đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Yêu cầu HS kể câu chuyện Nàng tiên Ốc
+ Câu chuyện muốn nói điều gì?
- GV nhận xét, khen/ động viên.
- Kết nối bài học
- HS kể chuyện
+ Cần có lòng nhân ái, yêu thương, quan tâm mọi người
2. Khám phá
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS gạch chân các từ ngữ quan trọng
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
+ Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế nào?
+ Khi kể chuyện cần lưu ý gì?
- GV ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng.
+ GV: Các gợi ý mở rộng cho các em rất nhiều khả năng tìm chuyện trong sgk để kể, tuy nhiên khi kể các em nên sưu tầm những chuyện ngoài sgk thì sẽ được đánh giá cao hơn
- HS đọc đề
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu.
- 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở sgk.
+ Thương yêu, quý trọng, quan tâm đến mọi người. VD: Nàng công chúa nhân hậu, Chú cuội,...
+ Cảm thông, sẵn sàng chia sẻ với mọi người có hoàn cảnh khó khăn: Bạn Lương, Dế Mèn,..
+ Yêu thiên nhiên, chăm chút từng mầm nhỏ của sự sống: hai cây non, Chiếc rễ đa tròn,..
+ Tính hiền hậu,không nghịch ác, không xúc phạm hoặc làm đau lòng người khác,..
- Hs đọc tiêu chí đánh giá .
- 3 - 4 hs giới thiệu tên câu chuyện và nhân vật trong truyện mình sẽ kể.
3 . Thực hành
- HS thực hành kể trong nhóm.
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS thi kể.
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện.
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
+ Ý nghĩa câu chuyện là gì?
4. Vận dụng
- NX tiết học
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa truyện với nhau.
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện.
- HS đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện về nội dung và ý nghĩa của chuyện
+ Câu chuyện khuyên chúng ta cần biết yêu thương, đùm bọc nhau
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ đề
__________________________________
Tiết 2 + 3 TOÁN
ÔN TẬP: CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
I. MỤC TIÊU
- Củng cố cho HS về đặt tính rồi tính, tính giá trị biểu thức, giải bài toán có lời văn và tính nhanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Nội dung bài, phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mức 1
Mức 2
Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 62728 + 25893 b) 97865 - 63928
c) 32518 x 3 d) 35245 : 7
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
a) 41658 + 12470 : 5
d) (19024 – 1424) : 8
Bài 3: Một hình vuông có chu vi 3dm 6cm. Hỏi diện tích hình vuông đó bằng bao nhiêu xăng – ti – mét vuông?
Bài 4: Tính nhanh
a) (18 - 9 x 2) x ( 2 + 4 + 6 + 8 + 10)
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
___________________________________________________________________
Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2022
Tiết 3 TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu .
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
- Góp phần phát triển các kĩ năng: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- Phát triển phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ kẻ nội dung bài 3, 4
- HS: SGk, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động
- GV dẫn vào bài
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Hoạt động thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số (HS nào xong nêu cả giá trị của chữ số 5)
- GV chữa bài, chốt lại giá trị của chữ số 3 trong từng số
Bài 2:
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
- GV nhận xét và đánh giá, chốt cách viết số
Bài 3a:
- Yêu cầu HS làm nhóm.
+ Làm thế nào em trả lời được các câu hỏi?
Bài 4 (giới thiệu lớp tỉ)
- GV nêu vấn đề: Bạn nào có thể viết được số 1 nghìn triệu?
- GV thống nhất cách viết đúng là
1 000 000 000 và giới thiệu: Một nghìn triệu được gọi là 1 tỉ.
+ Số 1 tỉ có mấy chữ số, đó là những chữ số nào?
- Nhận xét, chốt cách đọc, viết số đến lớp tỉ
4. Vận dụng
- NX tiết học
- HS nêu yêu cầu bài toán.
- HS làm cá nhân
- HS đọc các số - Chia sẻ lớp
a. 35 627 449: Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi nghìn bốn trămbốn mươi chín; chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.
b. 123 456 789: Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám chín; chữ số 3 thuộc hàng triệu lớp triệu.
c. 82 175 263: Tám muơi hai triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm sáu mươi ba; chữ số 3 thuộc hàng đơn vị lớp đơn vị.
d. 850 003 002: Tám trăm năm mươi triệu không trăm linh ba nghìn không trăm linh hai, chữ số 3 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
a. 5 760 342;
b. 5 706 342;
c. 50 076 342
d. 57 634 002
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Chia sẻ kết quả:
a) Nước có dân số nhiều nhất là Ấn Độ; Nước có dân ít nhất là Lào.
b) Lào, Cam-pu-chia, Việt Nam, Liên bang Nga, Hoa Kì, Ấn Độ?
+ Tiến hành so sánh các số có nhiều chữ số
- HS nêu yêu cầu của bài.
- 3 đến 4 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp.
- HS đọc số: 1 tỉ.
+ Số 1 tỉ có 10 chữ số, đó là 1 chữ số 1 và 9 chữ số 0 đứng bên phải số 1.
- HS hoàn thành bài tập và chia sẻ kết quả:
Viết
Đọc
1 000 000 000
Một nghìn triệu hay một tỉ
5 000 000 000
Năm nghìn triệu hay năm tỉ
315000000000
Ba trăm mười lăm nghìn triệu hay ba trăm năm mươi lăm tỉ
3 000 000 000
Ba nghìn triệu hay ba tỉ
- Ghi nhớ các KT trong tiết học
________________________________________
Tiết 4 TẬP LÀM VĂN
KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện (ND ghi nhớ).
- Góp phần phát triển NL: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
- Phát triển phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ Miêu tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện có tác dụng gì?
- GV kết nối - dẫn vào bài mới
+ Giúp làm nổi bật tính cách, thân phận của nhân vật
2. Khám phá
a. Nhận xét
Bài tập 1, 2:
- Tổ chức cho hs đọc thầm bài văn ghi lại lời nói và ý nghĩ của cậu bé vào bảng nhóm theo nhóm.
- Các nhóm nêu kết quả.
+ Lời nói và ý nghĩ của cậu bé cho ta thấy cậu bé là người ntn?
+ Nhờ đâu mà em đánh giá được tính cách của cậu bé?
- Gv nhấn mạnh nội dung .
Bài 3: Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong hai cách kể đã cho có gì khác nhau?
+ Nhận xét, kết luận và viết câu trả lời vào cạnh lời dẫn.
Cách a) Tác giả dẫn trực tiếp – tức là dùng nguyên văn lời của ông lão. Do đó các từ xưng hô là từ xưng hô của chính ông lão với cậu bé (ông – cháu).
Cách b) Tác giả thuật lại gián tiếp lời của ông lão, tức là bằng lời kể của mình. Người kể xưng tôi, gọi người ăn xin là ông lão.
+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật để làm gì?
+ Có những cách nào để kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật?
b. Ghi nhớ:
- GV chốt lại nội dung
- 1 hs đọc đề bài.
- Nhóm 4 hs làm bài. Đại diện nhóm nêu kết quả.
Ý nghĩ của cậu bé
Lời nói của cậu bé
- Chao ôi! ....xấu xí...
- Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được....
- Ông đừng.....cho ông cả.
+ Cậu là người nhân hậu, giàu lòng trắc ẩn, giàu tình thương yêu con người và thông cảm với nỗi khốn khổ của ông lão. …
+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu.
- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi.
+ HS tiếp nối nhau phát biểu đến khi có câu trả lời đúng.
Cách a) Tác giả kể lại nguyên văn lời nói của ông lão với cậu bé.
Cách b) Tác giả kể lại lời nói của ông lão bằng lời của mình.
+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật để thấy rõ tính cách của nhân vật.
+ Có 2 cách: lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
- 2 HS đọc thành tiếng.
3. Thực hành
Bài 1: Tìm lời dẫn trực tiếp và gián tiếp.
- Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm.
- Gọi hs nêu miệng kết quả.
+ Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp?
- Gv chữa bài, nhận xét, chốt lại 2 cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
Bài 2: Chuyển lời dẫn gián tiếp thành trực tiếp.
+ Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành trực tiếp ta phải làm gì?
- GV chốt lại lời giải đúng, chốt cách chuyển
Bài 3: Chuyển lời dẫn trực tiếp thành gián tiếp.
+ Muốn chuyển lời dẫn trực tiếp thành gián tiếp ta cần chú ý những gì?
- GV chữa, chốt cách chuyển đổi
4. Vận dụng
- NX tiết học
- 1 hs đọc đề bài, tiến hành thảo luận theo nhóm. ghi kết quả vào bảng nhóm.
- Hs đọc thầm 2 cách kể, nêu nhận xét của mình.
+ Dẫn gián tiếp:Bị chó sói đuổi
+ Dẫn trực tiếp:
- Còn tớ, tớ sẽ nói đang đi thì gặp ông ngoại.
- Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ.
+ Lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn được đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng hay dấu ngoặc kép.
+ Lời dẫn gián tiếp đứng sau các từ nối: rằng, là và dấu hai chấm.
- 1 hs đọc yêu cầu
- Hs làm bài theo nhóm 2, đại diện chia sẻ kết quả
a) Vua nhìn thấy ….hỏi bà hàng nước:
- Xin cụ cho biết ai têm trầu này?
Bà lão bảo:
- Tâu bệ hạ, trầu này do chính già têm.
Nhà vua không tin, ….nói thật:
- Thưa, đó là trầu do con gái già têm.
+ Thay đổi từ xưng hô và đặt lời nói trực tiếp vào sau dấu hai chấm kết hợp với gạch đầu dòng hoặc dấu ngoặc kép.
- HS đọc yêu cầu bài.
+ Ta đổi từ xưng hô, bỏ dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng, gộp lại lời kể với lời nhân vật.
- HS làm cá nhân – Đổi chéo KT, chia sẻ kết quả
Bác thợ hỏi Hoè là cậu có thích làm thợ xây không.Hoè đáp rằng thích lắm.
- Ghi nhớ 2 cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
- VN tập chuyển đổi lời dẫn trực tiếp và gián tiếp
______________________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 KHOA HỌC
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, …), chất béo (mỡ, dầu, , bơ, ... ).
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể.
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi- ta- min A, D, E, K.
- Góp phần phát triển các năng lực: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
- Phát triển phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK
+ Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt lợn, Pho - mát, Thịt gà, Cá, Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng, Dừa.
- HS: Giấy A4, bút màu.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động
+ Người ta thường có mấy cách để phân loại thức ăn? Đó là những cách nào?
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường có vai trò gì?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới.
2. Khám phá
HĐ1: 1. Vai trò của chất đạm và chất béo
Bước 1: Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK tìm hiểu về vai trò của chất béo ở mục Bạn cần biết:
Bước 2: Làm việc cả lớp.
+ Nói tên những loại thức ăn chứa chất đạm ở trang 12 và em biết?
+ Nói tên những thức ăn chứa nhiều chất béo có trong trang 13 và em biết?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm?
KL: Chất đạm giúp xây dựng đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể…
Lưu ý HS: Pho mát là một thức ăn được chế biến từ sữa bò nên chứa nhiều chất đạm, bơ cũng là thức ăn chứa nhiều sữa bò nhưng chứa nhiều chất béo.
HĐ 2: Xác định nguồn gốc của thức ăn:
+ Thịt gà có nguồn gốc từ đâu?
+ Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu?
- GV phát phiếu học tập
- Chữa bài tập
+ Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ đâu?
- GV kết luận, tổng kết nội dung bài
3. Vận dụng
- GDBVMT: Các thức ăn chứa chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ môi trường sống. Vậy môi trường rất quan trọng, cần bảo vệ môi trường.
+ Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành 4 loại.
+ Chất bột đường có vai trò cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể
- HS hoạt động cặp đôi.
+ Những loại thức ăn chứa chất đạm ở trang 12: Đậu nành, thịt lợn, trứng gà, vịt quay, cá, đậu khuôn, tôm, thịt bò, đậu Hà Lan, cua, ốc.
+ Các thức ăn có chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc, vừng, dừa.
+ Chất đạm giúp xây dựng đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mớilàm cho cơ thể lớn lên…
- HS lắng nghe
+ Thịt gà có nguồn gốc từ động vật.
+ Đậu đũa có nguồn gốc từ thực vật.
- HS làm việc với phiếu.
- HS báo cáo kết quả.
- Nhận xét, bổ sung.
1. Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều chất đạm.
Tên thức ăn
Nguồn gốc TV
Nguồn gốc ĐV
Đậu nành
+
Thịt lợn
Trứng
+
Thịt vịt
+
Cá
+
Đậu phụ
+
Tôm
+
Cua, ốc
+
Thịt bò
+
2. Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều chất béo.
Tên thức ăn
Nguồn gốc TV
Nguồn gốc ĐV
Mỡ lợn
+
Lạc
+
Dầu ăn
+
Vừng (mè)
+
Dừa
+
+ Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật.
- HS liên hệ
- Lên thực đơn thức ăn trong một ngày với các món ăn có nguồn chất đạm và chất béo hợp lí
_____________________________________________________________________
Thứ năm ngày 22 tháng 9 năm 2022
Tiết 1 TOÁN
DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- HS bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
- Góp phần phát triền các NL: NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề.
- Phát triển phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK, vở,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
- HS chơi trò chơi: Truyền điện: Nối tiếp đọc các số tự nhiên trong phạm vi 100
2. Khám phá
- Yêu cầu HS biểu diễn các số từ 0-10 trên tia số
- Yêu cầu nêu đặc điểm của tia số
* Đặc điểm của dãy số tự nhiên.
+ Em có nhận xét gì về số liền sau của một số tự nhiên?
+ Cứ thêm 1 vào một số tự nhiên ta được số ntn?
+ Bớt 1 ở STN ta được số nào?
+ STN bé nhất là số nào?
+ Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- GV chốt lại đặc điểm của dãy số tự nhiên
- HS thực hiện – Chia sẻ lớp
- HS nêu: Mỗi số ứng với một điểm trên tia số
+ Lớn hơn số đứng trước 1 đơn vị.
+ Ta được số liền sau nó. Vậy không có STN lớn nhất.
+Ta được số liền trước nó
+ Số 0
+ Hai STN liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
3. Luyện tập
Bài 1: Viết STN liền sau.
+ Muốn tìm số liền sau của một số ta làm thế nào?
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2:Viết STN liền trước
+ Nêu cách tìm số liền trước?
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Tổ chức cho hs làm vào vở
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 4a: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Tổ chức làm bài cá nhân
- Chữa bài, nhận xét.
4. Vận dụng
- Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc đề bài.
+ Muốn tìm số liền sau ta lây số đó cộng thêm 1.
- Hs làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
- 1 hs đọc đề bài.
+ Ta lấy số đó trừ đi 1.
- Hs làm bài - Chia sẻ kết quả
11 ; 12 99 ; 100
1001 ; 1002 9 999 ; 10 000.
- 1 hs đọc đề bài.
- HS làm vào vở
- HS chia sẻ kết quả:
a. 4 ; 5 ; 6 b. 86 ; 87 ; 88
c.896 ; 897 ; 898 d. 9 ; 10 ; 11
e.99;100; 101 g. 9998; 9 999; 10000
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs nêu miệng kết quả, nêu quy luật của dãy số
a. 909; 910; 911; 912; 913; 914; 915.
b. 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 6; 18; 20
c. 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13; 15; 19; 21
- Ghi nhớ các đặc điểm của STN
- VN làm các bài tâp về quy luật của dãy STN
____________________________________________
Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Nhân hậu – Đoàn kết (BT2, BT3, BT4) ; biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác.
- Góp phần phát triển các năng lực: NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phát triển phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút, ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Thực hành
Bài 1: Tìm các từ có tiếng : Hiền ; ác.
+ Tổ chức cho hs thảo luận theo nhóm, ghi kết quả vào phiếu học tập.
- Gọi hs trình bày kết quả.
- Gv chữa bài, nhận xét.
+ Gọi hs giải nghĩa một số từ.
Bài 2: Tìm từ trái nghĩa, cùng nghĩa
a. Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ nhân hậu?
b. Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ đoàn kết?
- Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm.
- Chữa bài, nhận xét, yêu cầu HS đặt câu với từ vừa xếp
Bài 3: Điền từ vào chỗ chấm.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân vào vở.
- Gọi hs đọc các thành ngữ, tục ngữ vừa điền đầy đủ.
- Gv nhận xét.
Bài 4: Giải nghĩa các thành ngữ, tục ngữ.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân, nối tiếp nêu miệng kết quả
4. Vận dụng
- YCHS học thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ trong tiết học
- NX tiết học
- 1 hs đọc đề bài.
- HS thảo luận N4 hs điền kết quả vào phiếu học tập – Chia sẻ lớp
Từ chứa tiếng: hiền
Từ chứa tiếng: ác
Hiền dịu, hiền đức, hiền hoà, hiền thảo, hiền khô, hiền thục…..
ác nghiệt, t
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
________________________________
Tiết 2 TOÁN
TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu.
- Hs củng cố về hàng và lớp.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học .
- Phát triển phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: SGK, phiếu học tập,…
2. Học sinh: SGK, vở học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi củng cố lại bài cũ. Nhắc lại lớp, hàng.
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- GV: Giới thiệu bài+ghi bảng
2. Khám phá
- GV đưa bảng phụ đã chuẩn bị.
+ Em hãy viết số trên?
+ Em hãy đọc số trên?
- Gv hướng dẫn cách đọc số:
*Chú ý: Chữ số 0 ở giữa các lớp đọc là "linh"
+ Nêu lại cách đọc số?
- GV đưa ra một vài ví dụ
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Viết và đọc theo bảng.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân, viết các số tương ứng vào vở và đọc số đó.
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại cách đọc số
Bài 2: Đọc các số sau.
- GV viết các số lên bảng.
- Gọi hs nối tiếp đọc các số.
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách đọc
Bài 3: Viết các số sau.
- HS làm cá nhân vào vở - Đổi chéo vở KT
* GV chữa bài. lưu ý HS viết số cần tách ra thành các lớp cho dễ đọc
4. Vận dụng
- Tổ chức cho HS thực hành đọc các số đến lớp triệu.
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải.
- Nhận xét tiết học.
- HS chơi T-C nêu lớp, hàng.
- HS theo dõi.
- HS viết: 342 157 413
- Hs đọc:ba trăm bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba.
+ Tách thành từng lớp từ phải sang trái (3 hàng 1 lớp) lớp đv, lớp nghìn, lớp triệu.
+ Đọc từ trái sang phải đọc hết các hàng thì đọc tên lớp.
- Hs viết lại các số đã cho trong bảng ra bảng lớp. 342 157 413
- HS nêu lại.
- HS luyện đọc các số GV đưa ra
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs viết và đọc các số:
32 000 000 843 291 712
352 516 000 308 150 705
32 516 497 700 000 231
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs nối tiếp, mỗi em đọc 1 số.
7 312 826: Bảy triệu ba trăm mười hai nghìn tám trăm ba mươi sáu.
57 602 511: Năm mươi bảy triệu sáu trăm linh hai nghìn năm trăm mười một.
- 1 hs đọc đề bài.
- 2 hs lên bảng viết số, lớp làm vở
a. 10 250 214 b. 253 564 888
c. 400 036 105 d. 700 000 231
_________________________________________________
Tiết 3 TIẾNG VIỆT (TẬP ĐỌC)
THƯ THĂM BẠN
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn.
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông chia sẻ với nỗi đau của bạn.
- Hiểu tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.
(Trả lời được các câu hỏi trong SGK, nắm được tác dụng của phần đầu, phần kết thúc bức thư)
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung: Năng lựcgiao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ, tự học .
- Phát triển phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Tranh bài học, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động, kết nối
- Gọi hs đọc thuộc 1 đoạn trong bài" Truyện cổ nước mình"
- Gv nhận xét, giới thiệu bài.
2. Khám phá
a) Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của nhân vật
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Tổ chức cho HS đọc trong nhóm. Nhóm trưởng điều hành.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
b) Tìm hiểu bài
+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng?
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất biết an ủi bạn Hồng?
+ Nêu tác dụng của dòng mở đầu và dòng kết thúc bức thư?
+ Nội dung chính của lá thư thể hiên điều gì?
- GV chốt ý, giáo dục HS biết quan tâm, chia sẻ với mọi người xung quanh.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gv HD đọc diễn cảm toàn bài.
- HD đọc diễn cảm đoạn 1 - 2.
- Gv nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng
- Củng cố lại ND của bài.
- Nhận xét tiết học.
- Hs đọc
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......chia buồn với bạn
+ Đoạn 2: Tiếp theo.......như mình
+ Đoạn 3: Còn lại
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (Quách Tuấn Lương, quyên góp, khắc phục, bỏ ống,....)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng.
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài
+ Để chia buồn với bạn.
+ " Hôm nay …….ra đi mãi mãi."
+ " Nhưng chắc là Hồng.....dòng nước lũ.
+" Mình tin rằng.....nỗi đau này."
+" Bên cạnh Hồng....như mình."
+ Phần đầu: Nói về địa điểm, thời gian viết thư và lời chào hỏi.
+ Phần cuối: Ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cảm ơn, hứa hẹn, ,kí tên.
*Nội dung: Tình cảm của Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương, mất mát trong cuộc sống.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS đọc mẫu toàn bài
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- Nắm nội dung của bài
- VN tìm hiểu về cách trình bày, bố cục của một lá thư
_____________________________________________
Tiết 4 TIẾNG VIỆT (CHÍNH TẢ: NGHE – VIẾT)
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức thể thơ lục bát
- Làm đúng BT2 phân biệt ch/tr
- Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Phát triển phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ
2. Khám phá
a. Tìm hiểu nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK.
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết.
b. Hướng dẫn trình bày
+ Các câu thơ viết như thế nào?
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già lạc đường về nhà.
- HS nêu từ khó viết: nên phải, bỗng nhiên, nhoà, ....
- Viết từ khó vào vở nháp
+ Câu 6 cách lề 2 ô, câu 8 cách lề 1 ô
- GV đọc bài cho HS viết
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết.
- HS nghe - viết bài vào vở
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Lắng nghe.
3. Luyện tập
Bài 2: Điền vào chỗ trống ch/tr
4. Vận dụng
Lời giải: tre, chịu, Trúc, cháy, Tre, tre, chí, chiến, Tre
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
- Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
- Viết và trình bày đoạn văn ở BT 2a cho đẹp
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Tiết 1 TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- Góp phần phát huy các năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- Phát triển phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
- HS: SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV chuyển ý vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Thực hành
Bài 1:
- Gọi Hs nêu yêu cầu.
+ Nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ bé đến lớn?
- Gv nhận xét, chốt cách đọc số
Bài 2: Đọc các số sau.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện
- GV nhận xét, chốt lại cách đọc số
Bài 3: Viết các số sau.
- Cho HS làm cá nhân – Yêu cầu đổi chéo vở KT
- Gv nhận xét, chốt cách viết số
Bài 4: Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số
- Chữa bài, nhận xét.
+ Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc điều gì?
3. Vận dụng
- NX tiết học
- 1 hs đọc đề bài
+ Đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, triệu, chục triệu, trăm triệu.
- HS chia sẻ kết quả:
+ 403 210 715: bốn trăm linh ba triệu hai trăm mười nghìn bảy trăm mười lăm
+ 850 304 900
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs tham gia trò chơi
+ 32 640 507: Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy.
+ 8 500 658: Tám triệu năm trăm nghìn sáu trăm năm mươi tám.
+ 830 402 960: Tám trăm ba mươi triệu bốn trăm linh hai nghìn chín trăm sáu mươi.
+ 85 000 120:Tám mươi lăm triệu không trăm linh không nghìn một trăm hai mươi. (Tám mươi lăm triệu không nghìn một trăm hai mươi)
+ 178 320 005: Một trăm bảy mươi tám triệu ba trăm hai mươi nghìn không trăm linh năm.
+ 1 000 001: Một triệu không nghìn không trăm linh một.
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs viết vảo vở - Đổi vở KT chéo
a. 613 000 000 b. 131 405 000
c. 512 326 103 d. 86 004 702
e. 800 004 720
- HS đọc đề bài.
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Chữ số 5 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 500 000
b.Chữ số 5 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 5 000.
c.Chữ số 5 thuộc hàng trăm nên có giá trị là 500.
+ Phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong số đó
- VN tiếp tục thực hành đọc, viết số đến lớp triệu
__________________________________________
Tiết 3 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ phân biệt được từ đơn từ phức.
- Nhận biết được từ đơn và từ phức trong đoạn thơ, bước đầu làm quen với từ điển.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung: NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Phát triển phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: VBT, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối
- Tổ chức cho HS hát.
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới.
2. Khám phá
a. Nhận xét
- GV ghi ví dụ lên bảng: Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền Hanh là học sinh tiến tiến.
+ Câu có bao nhiêu tiếng?
+ Mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch chéo. Câu văn có bao nhiêu từ?
+ Hãy chia các từ trên thành hai loại:
Từ đơn (từ gồm một tiếng) và Từ phức (Từ gồm nhiều tiếng)
- Chốt lại lời giải đúng.
+ Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?
+ Từ gồm có mấy tiếng?
+ Tiếng dùng để làm gì?
+ Từ dùng để làm gì?
b. Ghi nhớ
- Gọi hs đọc ghi nhớ.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Dùng dấu gạch chéo để phân cách các từ.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân.
- Yêu cầu đổi chéo KT
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại cấu tạo từ đơn, từ phức.
Bài 2: Tìm trong từ điển:
- Tổ chức cho hs mở từ điển tìm từ theo yêu cầu.
- Gv nhận xét, chữa bài.
Bài 3: Đặt câu.
- Tổ chức cho hs làm bài vào vở.
- Gv nhận xét, chữa bài. lưu ý hình thức và nội dung của câu
4. Vận dụng
- Tổ chức cho HS xác định từ đơn và từ phức trong câu vừa đặt ở BT3.
- Nhận xét tiết học.
- Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu
+ Câu có 18 tiếng
- HS dùng gạch xiên tách các từ trong câu (như SGK)
Nhờ / bạn / giúp đỡ / lại / có / chí / học hành /nhiều / năm / liền / Hanh / là / học sinh / tiến tiến
+ Câu văn có 14 từ.
- Nhận bảng nhóm và hoàn thành bài tập theo nhóm 2 – Chia sẻ lớp
Từ đơn
(từ gồm một
tiếng)
Từ phức
(từ gồm nhiều tiếng)
nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là
giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến
+ Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, từ phức là từ gồm có hai hay nhiều tiếng.
+ Từ gồm một tiếng hoặc nhiều tiếng.
+ Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Một tiếng tạo nên từ đơn, hai tiếng trở lên tạo nên từ phức.
+ Từ dùng để đặt câu.
- 2 hs đọc ghi nhớ.
- HS lấy VD về từ đơn, từ phức
- Hs đọc đề bài.
- Hs làm bài cá nhân – Trao đổi chéo
- Hs thống nhất kết quả
Rất /công bằng/ rất/ thông minh
Vừa / độ lượng/ lại/ đa tình / đa mang.
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs tìm theo cặp – Chia sẻ lớp
Từ đơn
Từ phức
buồn, đẫm, hũ, mía …
hung dữ, anh dũng, băn khoăn
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs đặt câu, nêu miệng kết quả câu vừa đặt được.
- HS viết câu vào vở
- HS thực hiện và chia sẻ trước lớp.
____________________________________
Tiết 4 MÔN: TIẾNG VIỆT (TẬP ĐỌC)
NGƯỜI ĂN XIN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Hiểu ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng, cảm thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Góp phần phát triển các năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 31 - SGK (phóng to)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ 1 em đọc bài:“Thư thăm bạn"
+ Nêu nội dung bài
- GV dẫn vào bài mới
+ 1 HS đọc
+ HS nêu nội dung . . .
2. Khám phá
* Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng kể chậm rãi, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả ngoại hình của ông lão
- GV chốt vị trí các đoạn
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS
- GV đọc toàn bài
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- HDHS chia đoạn
- Bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu....cứu giúp
+ Đoạn 2: Tiếp theo....cho ông cả
+ Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa, biết nhường nào, xiết chặt,...)
- Luyện đọc từ khó
- Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải)
- HS đọc nối tiếp lần 2
- HS lắng nghe
* Tìm hiểu bài:
+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào ?
+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?
+ Điều gì khiến ông lão trông thảm thương đến như vậy ?
+ Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?
+ Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin ?
+ Hành động và lời nói của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối với ông lão như thế nào?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
+ Cậu bé không có gì để cho ông lão nhưng ông lão nói với cậu như thế nào?
+ Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?
+ Sau câu nói của ông lão cậu bé đã cảm nhận được một chút gì đó từ ông? Theo em cậu bé nhận được gì từ ông lão?
+ Đoạn 3 ý nói gì?
+ Nêu ý nghĩa của bài
+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi đang đi trên phố, ông đứng ngay trước mặt cậu.
+ Ông lão lom khom, đôi mắt đỏ đọc giàn giụa nước mắt. Đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi,dáng hình xấu xí, bàn tay sưng húp, bẩn thiu, giọng rên rỉ cầu xin.
- Vì nghèo đòi khiến ông lão thảm thương như vậy.
- Ông lão ăn xin thật đáng thương.
+ Cậu chứng tỏ bằng hành động và lời nói:
Hành động: lục tìm hất túi nọ đến túi kia để tìm một cái gì đó cho ông lão, nắm chặt tay ông.
Lời nói: Ông đừng giận cháu,, cháu không có gì cho ông cả.
+ Chứng tỏ cậu tốt bụng, cậu chân thành xót thương ông lão, tôn trọng và muốn giúp đỡ ông.
- Cậu bé thương ông lão, cậu muốn giúp đỡ ông.
+ Ông nói: như vậy là cháu đã cho ông rồi.
+ Cậu bé đã cho ông lão tình cảm, sự cảm thông và Phẩm chất tôn trọng.
+ Cậu bé đã nhận được ở ông lão lòng biết ơn, sự đồng cảm. Ông đã hiểu được tầm lòng của cậu.
- Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu bé.
*Nội dung: Câu chuyện ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão.
- HS ghi lại nội dung bài
* Luyện đọc diễn cảm
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài
- Yêu cầu các nhóm đọc diễn cảm đoạn 2
- GV nhận xét chung
4. Vận dụng
- Em học được điều gì qua các câu chuyện cổ?
- 1 HS nêu lại
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- HS nêu theo ý hiểu
- VN kể lại câu chuyện Người ăn xin bằng lời của cậu bé
__________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 MÔN: TIẾNG VIỆT (KỂ CHUYỆN)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện mình kể
- Góp phần bồi dưỡng các năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, Sách truyện đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Yêu cầu HS kể câu chuyện Nàng tiên Ốc
+ Câu chuyện muốn nói điều gì?
- GV nhận xét, khen/ động viên.
- Kết nối bài học
- HS kể chuyện
+ Cần có lòng nhân ái, yêu thương, quan tâm mọi người
2. Khám phá
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS gạch chân các từ ngữ quan trọng
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
+ Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế nào?
+ Khi kể chuyện cần lưu ý gì?
- GV ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng.
+ GV: Các gợi ý mở rộng cho các em rất nhiều khả năng tìm chuyện trong sgk để kể, tuy nhiên khi kể các em nên sưu tầm những chuyện ngoài sgk thì sẽ được đánh giá cao hơn
- HS đọc đề
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu.
- 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở sgk.
+ Thương yêu, quý trọng, quan tâm đến mọi người. VD: Nàng công chúa nhân hậu, Chú cuội,...
+ Cảm thông, sẵn sàng chia sẻ với mọi người có hoàn cảnh khó khăn: Bạn Lương, Dế Mèn,..
+ Yêu thiên nhiên, chăm chút từng mầm nhỏ của sự sống: hai cây non, Chiếc rễ đa tròn,..
+ Tính hiền hậu,không nghịch ác, không xúc phạm hoặc làm đau lòng người khác,..
- Hs đọc tiêu chí đánh giá .
- 3 - 4 hs giới thiệu tên câu chuyện và nhân vật trong truyện mình sẽ kể.
3 . Thực hành
- HS thực hành kể trong nhóm.
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS thi kể.
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện.
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
+ Ý nghĩa câu chuyện là gì?
4. Vận dụng
- NX tiết học
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa truyện với nhau.
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện.
- HS đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện về nội dung và ý nghĩa của chuyện
+ Câu chuyện khuyên chúng ta cần biết yêu thương, đùm bọc nhau
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ đề
__________________________________
Tiết 2 + 3 TOÁN
ÔN TẬP: CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
I. MỤC TIÊU
- Củng cố cho HS về đặt tính rồi tính, tính giá trị biểu thức, giải bài toán có lời văn và tính nhanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Nội dung bài, phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mức 1
Mức 2
Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 62728 + 25893 b) 97865 - 63928
c) 32518 x 3 d) 35245 : 7
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
a) 41658 + 12470 : 5
d) (19024 – 1424) : 8
Bài 3: Một hình vuông có chu vi 3dm 6cm. Hỏi diện tích hình vuông đó bằng bao nhiêu xăng – ti – mét vuông?
Bài 4: Tính nhanh
a) (18 - 9 x 2) x ( 2 + 4 + 6 + 8 + 10)
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
___________________________________________________________________
Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2022
Tiết 3 TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu .
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
- Góp phần phát triển các kĩ năng: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- Phát triển phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ kẻ nội dung bài 3, 4
- HS: SGk, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động
- GV dẫn vào bài
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Hoạt động thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số (HS nào xong nêu cả giá trị của chữ số 5)
- GV chữa bài, chốt lại giá trị của chữ số 3 trong từng số
Bài 2:
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
- GV nhận xét và đánh giá, chốt cách viết số
Bài 3a:
- Yêu cầu HS làm nhóm.
+ Làm thế nào em trả lời được các câu hỏi?
Bài 4 (giới thiệu lớp tỉ)
- GV nêu vấn đề: Bạn nào có thể viết được số 1 nghìn triệu?
- GV thống nhất cách viết đúng là
1 000 000 000 và giới thiệu: Một nghìn triệu được gọi là 1 tỉ.
+ Số 1 tỉ có mấy chữ số, đó là những chữ số nào?
- Nhận xét, chốt cách đọc, viết số đến lớp tỉ
4. Vận dụng
- NX tiết học
- HS nêu yêu cầu bài toán.
- HS làm cá nhân
- HS đọc các số - Chia sẻ lớp
a. 35 627 449: Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi nghìn bốn trămbốn mươi chín; chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.
b. 123 456 789: Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám chín; chữ số 3 thuộc hàng triệu lớp triệu.
c. 82 175 263: Tám muơi hai triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm sáu mươi ba; chữ số 3 thuộc hàng đơn vị lớp đơn vị.
d. 850 003 002: Tám trăm năm mươi triệu không trăm linh ba nghìn không trăm linh hai, chữ số 3 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
a. 5 760 342;
b. 5 706 342;
c. 50 076 342
d. 57 634 002
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Chia sẻ kết quả:
a) Nước có dân số nhiều nhất là Ấn Độ; Nước có dân ít nhất là Lào.
b) Lào, Cam-pu-chia, Việt Nam, Liên bang Nga, Hoa Kì, Ấn Độ?
+ Tiến hành so sánh các số có nhiều chữ số
- HS nêu yêu cầu của bài.
- 3 đến 4 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp.
- HS đọc số: 1 tỉ.
+ Số 1 tỉ có 10 chữ số, đó là 1 chữ số 1 và 9 chữ số 0 đứng bên phải số 1.
- HS hoàn thành bài tập và chia sẻ kết quả:
Viết
Đọc
1 000 000 000
Một nghìn triệu hay một tỉ
5 000 000 000
Năm nghìn triệu hay năm tỉ
315000000000
Ba trăm mười lăm nghìn triệu hay ba trăm năm mươi lăm tỉ
3 000 000 000
Ba nghìn triệu hay ba tỉ
- Ghi nhớ các KT trong tiết học
________________________________________
Tiết 4 TẬP LÀM VĂN
KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện (ND ghi nhớ).
- Góp phần phát triển NL: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
- Phát triển phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ Miêu tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện có tác dụng gì?
- GV kết nối - dẫn vào bài mới
+ Giúp làm nổi bật tính cách, thân phận của nhân vật
2. Khám phá
a. Nhận xét
Bài tập 1, 2:
- Tổ chức cho hs đọc thầm bài văn ghi lại lời nói và ý nghĩ của cậu bé vào bảng nhóm theo nhóm.
- Các nhóm nêu kết quả.
+ Lời nói và ý nghĩ của cậu bé cho ta thấy cậu bé là người ntn?
+ Nhờ đâu mà em đánh giá được tính cách của cậu bé?
- Gv nhấn mạnh nội dung .
Bài 3: Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong hai cách kể đã cho có gì khác nhau?
+ Nhận xét, kết luận và viết câu trả lời vào cạnh lời dẫn.
Cách a) Tác giả dẫn trực tiếp – tức là dùng nguyên văn lời của ông lão. Do đó các từ xưng hô là từ xưng hô của chính ông lão với cậu bé (ông – cháu).
Cách b) Tác giả thuật lại gián tiếp lời của ông lão, tức là bằng lời kể của mình. Người kể xưng tôi, gọi người ăn xin là ông lão.
+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật để làm gì?
+ Có những cách nào để kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật?
b. Ghi nhớ:
- GV chốt lại nội dung
- 1 hs đọc đề bài.
- Nhóm 4 hs làm bài. Đại diện nhóm nêu kết quả.
Ý nghĩ của cậu bé
Lời nói của cậu bé
- Chao ôi! ....xấu xí...
- Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được....
- Ông đừng.....cho ông cả.
+ Cậu là người nhân hậu, giàu lòng trắc ẩn, giàu tình thương yêu con người và thông cảm với nỗi khốn khổ của ông lão. …
+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu.
- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi.
+ HS tiếp nối nhau phát biểu đến khi có câu trả lời đúng.
Cách a) Tác giả kể lại nguyên văn lời nói của ông lão với cậu bé.
Cách b) Tác giả kể lại lời nói của ông lão bằng lời của mình.
+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật để thấy rõ tính cách của nhân vật.
+ Có 2 cách: lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
- 2 HS đọc thành tiếng.
3. Thực hành
Bài 1: Tìm lời dẫn trực tiếp và gián tiếp.
- Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm.
- Gọi hs nêu miệng kết quả.
+ Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp?
- Gv chữa bài, nhận xét, chốt lại 2 cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
Bài 2: Chuyển lời dẫn gián tiếp thành trực tiếp.
+ Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành trực tiếp ta phải làm gì?
- GV chốt lại lời giải đúng, chốt cách chuyển
Bài 3: Chuyển lời dẫn trực tiếp thành gián tiếp.
+ Muốn chuyển lời dẫn trực tiếp thành gián tiếp ta cần chú ý những gì?
- GV chữa, chốt cách chuyển đổi
4. Vận dụng
- NX tiết học
- 1 hs đọc đề bài, tiến hành thảo luận theo nhóm. ghi kết quả vào bảng nhóm.
- Hs đọc thầm 2 cách kể, nêu nhận xét của mình.
+ Dẫn gián tiếp:Bị chó sói đuổi
+ Dẫn trực tiếp:
- Còn tớ, tớ sẽ nói đang đi thì gặp ông ngoại.
- Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ.
+ Lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn được đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng hay dấu ngoặc kép.
+ Lời dẫn gián tiếp đứng sau các từ nối: rằng, là và dấu hai chấm.
- 1 hs đọc yêu cầu
- Hs làm bài theo nhóm 2, đại diện chia sẻ kết quả
a) Vua nhìn thấy ….hỏi bà hàng nước:
- Xin cụ cho biết ai têm trầu này?
Bà lão bảo:
- Tâu bệ hạ, trầu này do chính già têm.
Nhà vua không tin, ….nói thật:
- Thưa, đó là trầu do con gái già têm.
+ Thay đổi từ xưng hô và đặt lời nói trực tiếp vào sau dấu hai chấm kết hợp với gạch đầu dòng hoặc dấu ngoặc kép.
- HS đọc yêu cầu bài.
+ Ta đổi từ xưng hô, bỏ dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng, gộp lại lời kể với lời nhân vật.
- HS làm cá nhân – Đổi chéo KT, chia sẻ kết quả
Bác thợ hỏi Hoè là cậu có thích làm thợ xây không.Hoè đáp rằng thích lắm.
- Ghi nhớ 2 cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
- VN tập chuyển đổi lời dẫn trực tiếp và gián tiếp
______________________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 KHOA HỌC
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, …), chất béo (mỡ, dầu, , bơ, ... ).
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể.
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi- ta- min A, D, E, K.
- Góp phần phát triển các năng lực: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
- Phát triển phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK
+ Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt lợn, Pho - mát, Thịt gà, Cá, Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng, Dừa.
- HS: Giấy A4, bút màu.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động
+ Người ta thường có mấy cách để phân loại thức ăn? Đó là những cách nào?
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường có vai trò gì?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới.
2. Khám phá
HĐ1: 1. Vai trò của chất đạm và chất béo
Bước 1: Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK tìm hiểu về vai trò của chất béo ở mục Bạn cần biết:
Bước 2: Làm việc cả lớp.
+ Nói tên những loại thức ăn chứa chất đạm ở trang 12 và em biết?
+ Nói tên những thức ăn chứa nhiều chất béo có trong trang 13 và em biết?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm?
KL: Chất đạm giúp xây dựng đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể…
Lưu ý HS: Pho mát là một thức ăn được chế biến từ sữa bò nên chứa nhiều chất đạm, bơ cũng là thức ăn chứa nhiều sữa bò nhưng chứa nhiều chất béo.
HĐ 2: Xác định nguồn gốc của thức ăn:
+ Thịt gà có nguồn gốc từ đâu?
+ Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu?
- GV phát phiếu học tập
- Chữa bài tập
+ Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ đâu?
- GV kết luận, tổng kết nội dung bài
3. Vận dụng
- GDBVMT: Các thức ăn chứa chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ môi trường sống. Vậy môi trường rất quan trọng, cần bảo vệ môi trường.
+ Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành 4 loại.
+ Chất bột đường có vai trò cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể
- HS hoạt động cặp đôi.
+ Những loại thức ăn chứa chất đạm ở trang 12: Đậu nành, thịt lợn, trứng gà, vịt quay, cá, đậu khuôn, tôm, thịt bò, đậu Hà Lan, cua, ốc.
+ Các thức ăn có chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc, vừng, dừa.
+ Chất đạm giúp xây dựng đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mớilàm cho cơ thể lớn lên…
- HS lắng nghe
+ Thịt gà có nguồn gốc từ động vật.
+ Đậu đũa có nguồn gốc từ thực vật.
- HS làm việc với phiếu.
- HS báo cáo kết quả.
- Nhận xét, bổ sung.
1. Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều chất đạm.
Tên thức ăn
Nguồn gốc TV
Nguồn gốc ĐV
Đậu nành
+
Thịt lợn
Trứng
+
Thịt vịt
+
Cá
+
Đậu phụ
+
Tôm
+
Cua, ốc
+
Thịt bò
+
2. Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều chất béo.
Tên thức ăn
Nguồn gốc TV
Nguồn gốc ĐV
Mỡ lợn
+
Lạc
+
Dầu ăn
+
Vừng (mè)
+
Dừa
+
+ Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật.
- HS liên hệ
- Lên thực đơn thức ăn trong một ngày với các món ăn có nguồn chất đạm và chất béo hợp lí
_____________________________________________________________________
Thứ năm ngày 22 tháng 9 năm 2022
Tiết 1 TOÁN
DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- HS bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
- Góp phần phát triền các NL: NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề.
- Phát triển phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK, vở,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
- HS chơi trò chơi: Truyền điện: Nối tiếp đọc các số tự nhiên trong phạm vi 100
2. Khám phá
- Yêu cầu HS biểu diễn các số từ 0-10 trên tia số
- Yêu cầu nêu đặc điểm của tia số
* Đặc điểm của dãy số tự nhiên.
+ Em có nhận xét gì về số liền sau của một số tự nhiên?
+ Cứ thêm 1 vào một số tự nhiên ta được số ntn?
+ Bớt 1 ở STN ta được số nào?
+ STN bé nhất là số nào?
+ Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- GV chốt lại đặc điểm của dãy số tự nhiên
- HS thực hiện – Chia sẻ lớp
- HS nêu: Mỗi số ứng với một điểm trên tia số
+ Lớn hơn số đứng trước 1 đơn vị.
+ Ta được số liền sau nó. Vậy không có STN lớn nhất.
+Ta được số liền trước nó
+ Số 0
+ Hai STN liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
3. Luyện tập
Bài 1: Viết STN liền sau.
+ Muốn tìm số liền sau của một số ta làm thế nào?
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2:Viết STN liền trước
+ Nêu cách tìm số liền trước?
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Tổ chức cho hs làm vào vở
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 4a: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Tổ chức làm bài cá nhân
- Chữa bài, nhận xét.
4. Vận dụng
- Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc đề bài.
+ Muốn tìm số liền sau ta lây số đó cộng thêm 1.
- Hs làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
- 1 hs đọc đề bài.
+ Ta lấy số đó trừ đi 1.
- Hs làm bài - Chia sẻ kết quả
11 ; 12 99 ; 100
1001 ; 1002 9 999 ; 10 000.
- 1 hs đọc đề bài.
- HS làm vào vở
- HS chia sẻ kết quả:
a. 4 ; 5 ; 6 b. 86 ; 87 ; 88
c.896 ; 897 ; 898 d. 9 ; 10 ; 11
e.99;100; 101 g. 9998; 9 999; 10000
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs nêu miệng kết quả, nêu quy luật của dãy số
a. 909; 910; 911; 912; 913; 914; 915.
b. 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 6; 18; 20
c. 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13; 15; 19; 21
- Ghi nhớ các đặc điểm của STN
- VN làm các bài tâp về quy luật của dãy STN
____________________________________________
Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Nhân hậu – Đoàn kết (BT2, BT3, BT4) ; biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác.
- Góp phần phát triển các năng lực: NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phát triển phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút, ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Thực hành
Bài 1: Tìm các từ có tiếng : Hiền ; ác.
+ Tổ chức cho hs thảo luận theo nhóm, ghi kết quả vào phiếu học tập.
- Gọi hs trình bày kết quả.
- Gv chữa bài, nhận xét.
+ Gọi hs giải nghĩa một số từ.
Bài 2: Tìm từ trái nghĩa, cùng nghĩa
a. Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ nhân hậu?
b. Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ đoàn kết?
- Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm.
- Chữa bài, nhận xét, yêu cầu HS đặt câu với từ vừa xếp
Bài 3: Điền từ vào chỗ chấm.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân vào vở.
- Gọi hs đọc các thành ngữ, tục ngữ vừa điền đầy đủ.
- Gv nhận xét.
Bài 4: Giải nghĩa các thành ngữ, tục ngữ.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân, nối tiếp nêu miệng kết quả
4. Vận dụng
- YCHS học thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ trong tiết học
- NX tiết học
- 1 hs đọc đề bài.
- HS thảo luận N4 hs điền kết quả vào phiếu học tập – Chia sẻ lớp
Từ chứa tiếng: hiền
Từ chứa tiếng: ác
Hiền dịu, hiền đức, hiền hoà, hiền thảo, hiền khô, hiền thục…..
ác nghiệt, t
 








Các ý kiến mới nhất