Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 22

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:29' 29-06-2024
Dung lượng: 121.5 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 22
Toán
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
Thời gian thực hiện: Ngày 5 tháng 2 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số
* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
- HS suy ngẫm.
(Những chiếc thuyền và những hành khách
đi thuyền)
+ Hai bạn Mai đang có phân vân điều gì?
(Mỗi thuyền xếp bao nhiêu khách)
+ Trong toán học, làm thế nào để biết mỗi
thuyền có bao nhiêu khách? (Câu hỏi mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
Ví dụ a:
- Theo các em, có cách nào để mỗi thuyền - HS trả lời.
có bao nhiêu khách?
(Lấy số hành khách chia cho số thuyền)
- Hướng dẫn HS cách đặt tính rồi tính (như - HS nêu.
SGK).
+ 21 chia 12 được 1, viết 1.1 nhân 2 bằng
2, viết 2. 1 nhân 1 bằng 1, viết 1. 21 trừ 12
bằng 9, viết 9.
+ Hạ 6, được 96; 96 chia 12 được 8, viết 8.
8 nhân 2 bằng 16, viết 6 nhớ 1. 8 nhân 1
bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9. 96 trừ 96
bằng 0, viết 0.
=> Như vậy 216: 12 = 18

- GV nhấn mạnh HS cách ước lượng
thương ở mỗi lần chia
- Ví dụ b.
- HS nếu tình huống
- GV dẫn dắt tương tự ví dụ a để dẫn ra
phép tính 218 : 18= ?
- Cho HS tự thực hành đặt tính rồi tính.
218 : 18 = 12 (dư 2)
- Có nhận xét gì về kết quả của 2 phép
tính?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS thực
hành tốt.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS nêu cách ước lượng của mình.
- HS lắng nghe.

- HS thực hành.
- 2-3 HS nêu.

- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính.
- HS thực hiện bảng con.
- Yêu cầu HS đánh giá bài làm.
- HS quan sát đánh giá bài của bạn.
- GV hỏi: Khi thực hiện chia cho số có hai - HS trả lời.
chữ số em cần lưu y điều gì?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính.
- GV gọi HS đọc lại mẫu.
- HS nêu.
- Vì sao em tìm được kết quả phép tính
đó?(Vì xóa 1 hoặc 2 chữ số 0 ở tận cùng
của số chia và số bị chia)
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc.
- Phân tích đề
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu. (lấy 384 : 24)
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS giải bài tập.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
Bài giải
Số dãy ghế xếp được là:
384 : 24 = 16 (dãy)
Đáp số: 16 dãy ghế
- GV cùng HS nhận xét.

4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện - HS nêu.
chia cho số có hai chữ số?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 6 tháng 2 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố thực hiện cách chia cho số có hai chữ số ( mức độ gọn hơn), thực hiện
phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương.
- Biết chia một số cho một tích và chia một tích cho một số.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện
- Hs nêu.
chia cho số có hai chữ số?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính(theo mẫu).
- GV cùng HS phân tích mẫu a.
- HS thực hiện.
- Phép chia mẫu vừa thực hiện có gì khác
- HS trả lời. (cách trình bày ngắn
với phép chia đã học ở giờ trước?
gọn hơn);
- HS làm bài vào bảng con
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Phần b làm tương tự

* Lưu y: Thương có chữ số 0
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu gì?

a) 60 : (2 x 5) = 60 : 10 60 : 2 : 5 = 30 : 5
=6
= 6
60 : 5 : 2 = 12: 2
= 6
b) (24 x 48) : 12 = 1152 : 12
= 96
(24 : 12) x 48 = 2 x 48
= 96
24 x (48 : 12) = 24 x 4
= 96
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- HS đọc.
Tính rồi so sánh giá trị của các
biểu thức.
- HS thảo luận theo nhóm 4 và
chia sẻ
- Yêu cầu HS nêu cách làm.

- HS đọc.

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân và chia sẻ
cách làm.
Bài giải
Chiều dài sân bóng là:
7140 : 68 = 105(m)
Chu vi sân bóng là:
(105 + 68) x 2 = 346(m)
Đáp số: 346 m
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại cách chia cho số có hai chữ số
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 7 tháng 2 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực

* Năng lực đặc thù:
- Củng cố thực hiện cách nhân, chia với số có hai chữ số
* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu bài tập 1,2
- HS : thẻ chữ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện
- Hs nêu.
chia cho số có hai chữ số?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Làm thế nào để tìm được số điền vào ô
- HS chia sẻ
trống?
- GV cùng HS phân tích mẫu (cột 1).
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và ghi kết - HS trả lời và giải thích cách làm
quả vào phiếu.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tổ chức tương tự bài 1
- Lưu y: giá trị số dư luôn nhỏ hơn số chia.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức dạng trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- Yêu cầu HS giải thích lí do lựa chọn.
Đáp án: C(21 hàng)
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- GV cùng HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân và chia sẻ
cách làm.
Bài giải
Số nan hoa cần lắp cho một chiếc xe đạp hai
bánh là:
36 x 2 = 72(nan hoa)
Ta có: 2115 : 72 = 29 (dư 37)

- HS đọc.
- HS thảo luận theo cặp
- Giơ thẻ

- HS đọc
- HS thực hiện

Vậy lắp được 29 xe đạp và còn thừa 37 nan
hoa
Đáp số: lắp được 29 xe đạp và còn thừa 37
nan hoa
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại cách nhân, chia với số có hai chữ
- HS nêu.
số
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ƯỚC LƯỢNG TRONG TÍNH TOÁN
Thời gian thực hiện: Ngày 8 tháng 2 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
Dựa trên cách làm tròn số, HS:
- Biết ước lượng “dự đoán” kết quả đã làm là đúng hay sai khi thực hiện phép
tính.
- Bước đầu vận dụng “ ước lựơng” để thực hiện kĩ thuật tính.
* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ ĐDDH toán 4.
- HS : Đồ dùng cho trò chơi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
(Hồ nước, bạn Rô- bốt và các bạn, cảnh vật, - HS suy ngẫm.
…)
+ Bạn Rô-bốt đang có suy nghĩ gì?
(Câu hỏi mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Thực hành luyện tập:

Bài 1
- Cho HS đọc tình huống 1 trong SGK
- GV cùng HS phân tích cách ước lượng của
bạn Rô-bốt
- GV gợi mở cho HS nhớ lại cách làm tròn
số
- Cho HS vận dụng, ước lượng kết quả mỗi
phép tính theo yêu cầu.
- GV nhấn mạnh HS cách ước lượng trong
phép tính cộng, trừ.

- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp rồi chia sẻ
- HS nêu cách ước lượng của
mình.
- HS lắng nghe.

Bài 2.
- GV dẫn dắt tình huống 1 bằng cách cho
HS đóng vai các nhân vật trong tình huống.
- GV cùng HS phân tích:
+ Nam nghĩ gì?
+ Muốn tính diện tíc mảnh vườn ta làm thế
nào?( GV ghi phép tính: 39 x 19= ?)
+ Rô- bốt giải thích như thế nào với suy - HS thực hành.
nghĩ của Nam?
- GV nhấn mạnh cách ước lượng trong phép
nhân.
- Tình huống 2 làm tương tự:
- 2-3 HS nêu.
- Nhấn mạnh cách ước lượng trong phép
chia(số chia không cần làm tròn)
- HS thảo luận nhóm
- Cho HS vận dụng theo yêu cầu:
Kết quả: a) đúng; b) sai
- GV tuyên dương, khen ngợi HS thực hành
tốt.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Trò chơi: Đường đua
- HS tham gia.
- Tổ chức như SGK( Có thể thay đổi các
phép tính cho phù hợp với đối tượng HS
trong lớp)
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Thời gian thực hiện: Ngày 9 tháng 2 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số.
- Vận dụng tính trung bình cộng của hai hay nhiều số trong trường hợp cụ thể.
* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Cho HS hát: Bài thể dục buổi sáng
- HS thực hiện
+ Hàng ngày, em có tập thể dục không?
+ Em tập thể dục trong thời gian bao lâu?
- Dẫn vào bài
2. Hình thành kiến thức:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
(Cuộc trò chuyện giữa Mai, Rô-bốt và cô
giáo.)
- HS suy ngẫm.
+ Cô giáo khuyên Mai điều gì?
( Mỗi ngày nên tập thể dục 30 phút)
+ Mai đã tính toán thế nào để sắp xếp
thời gian tập luyện trung bình mỗi ngày
30 phút? (Câu hỏi mở)
- GV cách tính trung bình cộng của hai số - HS lắng nghe
(như SGK)
- Hướng dẫn cách tính trung bình cộng
- HS thảo luận theo cặp,thực hành
của nhiều số
tính
+ Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số - HS nêu
ta là thế nào?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS thực
hành tốt.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm số trung bình cộng của các số

- Yêu cầu HS đánh giá bài làm.
- GV hỏi: Khi thực hiện tìm trung bình
cộng của nhiều số, ta làm thế nào?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

sau:
- HS thực hiện bảng con.
- HS quan sát đánh giá bài của bạn.
- HS trả lời.

- HS đọc.
- HS nêu.

- GV gọi HS đọc tình huống a.
- GV cùng HS phân tích tình huống và
cách trình bày bài giải(như SGK)
- GV cho HS vận dụng làm phần b
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
Bài giải
Trung bình mỗi lớp có số học sinh là:
( 35 + 37 + 43 + 45) : 4 = 40(học sinh)
Đáp số: 40 học sinh
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc.
- Phân tích đề
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS giải bài tập.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
Bài giải
Trung bình mỗi chặng dài là:
( 60 + 160 + 42 + 154) : 4 = 104(km)
Đáp số: 104 km
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách tìm trung bình cộng của nhiều - HS nêu.
số?
- Vận dụng tìm trung bình cộng của nhiều
số trong những tình huống cụ thể.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
BGH ký duyệt 5/2/2024

Mạc Thị Thủy
 
Gửi ý kiến