TOÁN - TUẦN 14 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 09h:19' 16-09-2023
Dung lượng: 336.6 KB
Số lượt tải: 174
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 09h:19' 16-09-2023
Dung lượng: 336.6 KB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 14
CHỦ ĐỀ 2: SỐ TỰ NHIÊN
Bài BÀI 32: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hai đường thẳng song song; vẽ được hai đường thẳng
song song bằng thước thẳng và ê ke.
– Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản của thực tiễn liên quan đến hai
đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán, mô hình hoá toán học, giải
quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để khởi - HS tham gia chơi trò chơi
động:
Câu 1: Nêu tên 1 cặp cạnh vuông góc với Đáp án câu 1: AD vuông góc với
B
nhau trong A
hình chữ nhật ABCD.
DC
D
C
Câu 2: Đường thẳng CD không vuông góc Đáp án câu 2: Sai. Vì đường thẳng
với đường thẳng DE. Đúng hay sai?
CD vuông góc với đường thẳng DE
Câu 3: Dùng Ê-ke để kiểm tra đường
thẳng vuông góc. Đúng hay sai?
Đáp án câu 3: Đúng.
- GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh cho HS quan sát và đặt vấn đề:
HS quan sát và đặt vấn đề.
Các thanh gỗ được xếp rất đều đặn
và ngay ngắn
Các thanh gỗ này được xếp song
song với nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Nhận biết hai đường thẳng song song
- Cách tiến hành:
– GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng.
→ Một HS dùng thước thẳng vẽ để
kéo dài một cặp cạnh đối diện của
A
B
hình chữ nhật ABCD, chẳng hạn
AB và DC
D
C
– Yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh đối
diện của hình chữ nhật ABCD (AB và
DC, AD và BC)
→ HS đọc tên hai đường thẳng này
- GV vẽ và viết lên bảng:
(đường thẳng AB và đường thẳng
DC)
A
B
D
C
HS nói: AB và DC là hai đường
thẳng song song với nhau
Đường thẳng AB song song với
đường thẳng DC.
Kết luận: AB và DC là hai đường thẳng
song song với nhau.
GV: Hình dung xem nếu hai đường thẳng
song song được kéo dài mãi về hai phía, HS trả lời, nhận xét, bổ sung.
chúng có gặp nhau không?
Hai đường thẳng song song
không bao giờ cắt nhau
2. Hoạt động Thực hành
- Mục tiêu: HS nhận biết được hai đường thẳng song song; vẽ được hai đường
thẳng song song bằng thước thẳng và ê ke.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu, nhận biết việc
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, nhận biết cần làm: Nêu tên từng cặp cạnh
việc cần làm: Nêu tên từng cặp cạnh song song song với nhau.
song với nhau.
- GV mời HS thảo luận nhóm đôi, nói theo – HS thảo luận nhóm đôi.
mẫu đã hướng dẫn.
–GV mời HS trình vày, khuyến khích HS - HS: AB và DC là một cặp cạnh
nói hai cặp cạnh song song với nhau.
song song với nhau
Lưu ý: HS nhận biết qua trực giác, không (hoặc Cạnh AB song song với cạnh
nên hỏi tại sao song song.
DC.)
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, nhận biết - HS đọc yêu cầu, nhận biết việc
việc cần làm: Vẽ đường thẳng CD đi qua
cần làm: Vẽ đường thẳng CD đi
điểm M và song song với đường thẳng AB qua điểm M và song song với
theo hướng dẫn.
đường thẳng AB theo hướng dẫn.
- GV vừa hướng dẫn, vừa làm mẫu trên
bảng: Vẽ một đường thẳng AB, vẽ một
điểm M nằm ngoài đường thẳng AB.
• Đặt một cạnh góc vuông của ê-ke đi qua
M, cạnh góc vuông còn lại áp sát đường
thẳng AB.
• Kẻ theo cạnh góc vuông của ê-ke, ta
được đường thẳng MN (viết N vào hình).
• Đặt một cạnh góc vuông ê-ke áp sát
đường thẳng MN, đỉnh góc vuông ê-ke
trùng với điểm M, vẽ đường thẳng CD
(viết C, D vào hình).
- GV cho HS làm việc cá nhân
– HS sử dụng thước thẳng và ê-ke,
thực hiện (cá nhân) theo hướng dẫn
của GV.
• GV mời HS nhận xét: Đường thẳng CD
đi qua điểm M như thế nào với đường
• Ta có: Đường thẳng CD đi qua
thẳng AB.
điểm M và song song với đường
• GV giúp HS nhận biết: Hai đường thẳng thẳng AB.
AB và CD cùng có mối quan hệ gì với
- Hai đường thẳng AB và CD cùng
đường thẳng MN.
vuông góc với đường thẳng MN.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu Hs tìm một số đồ vật có hai - HS tham gia để vận dụng kiến
đường thẳng song song có trong lớp học.
thức đã học vào thực tiễn.
- GV theo dõi, khuyến khích, động viên - HS lắng nghe.
học sinh.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
TUẦN 14:
CHỦ ĐỀ 2: SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 32: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản của thực tiễn liên quan đến hai
đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán, mô hình hoá toán học, giải
quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh xem hình ảnh cái thang - Hs xem hình ảnh và nhận xét
và cho biết cấu tạo và cách tạo nên cái
thang.
- GV giới thiệu ứng dụng của hai đường
thẳng song song trong việc tạo ra các đồ
vật trong cuộc sống.
- Gv giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản của thực tiễn liên quan
đến hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
- Cách tiến hành:
Bài 1: GV cho Hs đọc yêu cầu bài.
Bài 1: HS đọc và nhận biết yêu cầu
- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ, học sinh
của bài: Tìm các cặp cạnh song
làm việc trong nhóm đôi.
song trong mỗi hình.
– Sửa bài, HS nêu các cặp cạnh song song. – HS thảo luận nhóm đôi, rồi chia
sẻ với bạn
Lưu ý: HS nhận biết qua trực giác, không
yêu cầu HS giải thích.
Bài 2: GV chia nhóm 4, thảo luận nhóm 4,
- HS làm việc (nhóm bốn) đọc yêu
giao nhiệm vụ.
Quan sát hình ảnh các con đường dưới cầu, nhận biết nhiệm vụ rồi thảo
đây. Nêu tên hai con đường vuông góc với luận.
nhau. Nêu tên hai con đường song song Quan sát hình minh họa SGK trang
73 và thảo luận:
với nhau.
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc - HS trình bày
treo) hình vẽ lên cho HS vừa nói vừa chỉ
tay vào hình.
2. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu: Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản của thực tiễn liên quan
đến hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
- Cách tiến hành:
– Tìm xung quanh lớp hình ảnh hai đường - HS thực hành tìm
thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
song.
– Tìm quanh nơi em ở hình ảnh hai đường
thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
song.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
TUẦN 14:
CHỦ ĐỀ 2: SỐ TỰ NHIÊN
Bài 33: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS xác định các loại góc (góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt), hai đường
thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song qua các trường hợp cụ thể.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp
toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tạo hình”: Học - HS tham gia trò chơi
sinh làm các động tác tay để tạo thành các
góc theo động lệnh của GV.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: - HS xác định các loại góc (góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt),
hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song qua các trường hợp cụ
thể.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gắn hình ảnh ba đồng hồ trên bảng. – - 1 HS đọc yêu cầu
Cho 1 vài HS đọc yêu cầu
• Xác định góc cần thực hành ở mỗi hình.
– HS làm việc cá nhân theo mẫu của GV:
Dùng đầu ngón tay kéo từ cạnh này sang
cạnh kia → Dự đoán số đo mỗi góc.
- GV giúp HS nhắc lại cách sử dụng thước
đo góc.
+ Bước 1: Đặt tâm của thước trùng với
đỉnh của góc.
+ Bước 2: Vạch 0° của thước nằm trên
một cạnh của góc.
+ Bước 3: Đọc số đo của góc tại vạch của
thước nằm trên cạnh còn lại của góc.
– GV sửa bài, HS dùng thước đo góc thực
- HS thực hành đo góc bằng thước
đo góc để kiểm tra kết quả dự đoán.
– HS lắng nghe.
-HS lắng nghe cách sửa bài
hiện các thao tác đo với hình ảnh trên
bảng.
Bài 2: GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS nhận biết việc cần làm: Xác định câu
đúng – câu sai.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
– Sửa bài, GV giúp HS giải thích
Chẳng hạn:
a) Đ (góc vuông có số đo bằng 90°). b) Đ
(góc nhọn có số đo bé hơn 90°).
c) Đ (góc tù có số đo lớn hơn 90 nhưng bé
hơn 180°).
d) S (góc bẹt có số đo bằng 180°, góc
vuông có số đo bằng 90).
→Dự đoán, nếu phân vân thì dùng thước
đo độ để kiểm tra.
– GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Gv cho HS đọc yêu cầu.
– HS nhận biết việc cần làm:
→ HS nhóm đôi dùng mô hình đồng hồ
đặt các giờ theo yêu cầu của bài cho.
→Xác định góc cần thực hành.
Kim giờ, kim phút của đồng hồ trong mỗi
câu sau tạo thành góc nhọn, góc vuông,
góc tù hay góc bẹt?
a) Đồng hồ chỉ 9 giờ.
b) Đồng hồ chỉ 18 giờ.
c) Đồng hồ chỉ 5 giờ kém 15 phút.
d) Đồng hồ chỉ 11 giờ 5 phút.
– Sửa bài, HS trình bày.
– GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4:
- Gv cho HS đọc và nhận biết yêu cầu của
bài.
Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
với bạn bên cạnh: Tìm các cặp cạnh vuông
- HS đọc yêu cầu.
– HS nhận biết việc cần làm: Xác
định câu đúng – câu sai.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
với bạn bên cạnh.
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu.
– HS nhận biết việc cần làm:
Xác định hai kim của đồng hồ tạo
thành góc nhọn, góc vuông, góc tù
hay góc bẹt?
→ HS thảo luận nhóm đôi .
→Xác định góc cần thực hành.
→Dự đoán, nếu phân vân thì dùng
thước đo độ để kiểm tra.
– HS trình bày.
- HS đọc và nhận biết yêu cầu của
bài.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
với bạn bên cạnh.
góc, các cặp cạnh song song trong mỗi
hình.
– Sửa bài, HS lần lượt nêu các cặp cạnh – HS lần lượt nêu các cặp cạnh
vuông góc, các cặp cạnh song song.
vuông góc, các cặp cạnh song song.
Lưu ý: HS nhận biết qua trực giác, không
yêu cầu HS giải thích.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
– Tìm hình ảnh các loại góc, hai đường
- Hs thi tìm nhanh một số đồ vật có
thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
hai đường thẳng song song trong
song các hình trong SGK trang 74.
SGK trang 74 và kể nhanh trong 2
- Trong thực tế, hãy tìm hình ảnh các loại phút. Ai tìm được nhiều hơn là
góc đã học và hai đường thẳng vuông góc, người chiến thắng.
hai đường thẳng song song có trong lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
TUẦN 14:
CHỦ ĐỀ 2: SỐ TỰ NHIÊN
Bài 33: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Vận dụng vẽ các đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song trên giấy
kẻ ô vuông để tạo hình trang trí.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp
toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS vận động và múa hát - HS tham gia múa hát
theo bài nhạc “Baby Share”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: HS nhận biết và vận dụng vẽ các đường thẳng vuông góc, đường
thẳng song song trên giấy kẻ ô vuông để tạo hình trang trí.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Gv cho HS đọc yêu cầu.
Bài 5: HS đọc yêu cầu.
- GV đưa hình đã được trang trí lên bảng
HS quan sát hình đã được trang trí
- GV đặt câu hỏi cho HS trình bày.
trên bảng
- Hs trả lời câu hỏi.
- Em hãy nêu nhận xét về các đường có
trong hình?
- HS làm bài cá nhân:
- Có bao nhiêu đường thẳng song song với
nhau?
- Nhìn hình các em thấy có những cặp
đường thẳng nào song song?
Những cặp đường thẳng nào vuông góc?
Hãy nhìn vào hình trang trí của mình để
xác định những cặp đường thẳng song
song, những cặp đường thẳng vuông góc.
– Gv nêu việc cần làm: Vẽ trang trí trên
giấy ô vuông.
Gv yêu cầu HS vẽ năm đường thẳng song
song lần 1 sau đó vẽ lần 2.
→ Vẽ tiếp năm đường thẳng song song
Xuất hiện các đường thẳng vuông góc
→Xuất hiện các hình vuông
→ Tô màu.
Nhận xét: Các đường thẳng đều đi
qua hai đỉnh đối diện của ô vuông.
- Là các đường thẳng song song với
nhau.
Có năm đường thẳng song song
- Hs lên chỉ và nói về các đường
thẳng song song, các đường thẳng
vuông góc
– HS nhận biết việc cần làm: Vẽ
trang trí trên giấy ô vuông.
- HS làm bài cá nhân:
Vẽ năm đường thẳng song song
→ Vẽ tiếp năm đường thẳng song
song Xuất hiện các đường thẳng
vuông góc
→Xuất hiện các hình vuông
→ Tô màu.
- GV đưa hình đã được trang trí lên
bảng
- GV đặt câu hỏi cho HS trình bày
3. Vận dụng trải nghiệm: Đất nước em
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. HS xác định các góc tạo bởi hai
cánh quạt và dự đoán số đo các góc.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc thông tin
Hs đọc thông trong sách giáo khoa
- Yêu cầu HS quan sát hình các trụ điện
trang 75.
gió. →Xác định các góc tạo bởi hai cánh
- HS quan sát hình các trụ điện gió.
quạt.
→Xác định các góc tạo bởi hai
→ Dự đoán số đo các góc.
cánh quạt. Dự đoán số đo các góc.
→Yêu cầu HS mở SGK dùng thước đo →Mở SGK dùng thước đo góc để
góc để kiểm tra (60°).
kiểm tra (60°).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
TUẦN 14:
CHỦ ĐỀ 2: SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 34: GIÂY (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết được giây là đơn vị đo thời gian và quan hệ giữa phút và
giây; thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thời gian: giờ,
phút, giây.
- Vận dụng thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số
trường hợp đơn giản.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp
toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
– GV cho HS nghe bài nhạc: Tích tắc kim
đồng hồ quay.
-GV Yêu cầu HS lắng nghe âm thanh phát
ra từ đồng hồ.
- Tiếng tích – tắc phát ra khi kim nào di
- Nghe thấy tiếng tích – tắc.
chuyển
– GV: Tiếng tích – tắc phát ra khi kim nào - Kim giây
di chuyển
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: – HS nhận biết được giây là đơn vị đo thời gian và quan hệ giữa phút
và giây; thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thời gian:
giờ, phút, giây.
- Cách tiến hành:
– Gv nêu vấn đề: Trên đồng hồ có hai kim - Hs trả lời: Kim giờ và kim phút
gì mà các em đã học?
– Nếu trên đồng hồ có thêm một kim nữa – Nếu trên đồng hồ có thêm một
thì đó là kim gì?
kim nữa thì đó là kim giây.
→ GV giới thiệu kim giây.
- Để đo một số khoảng thời gian bé hơn
một phút (ví dụ: thời gian học sinh chạy
100 m), người ta dùng đơn vị giây.
→ Giây là một đơn vị đo thời gian (GV
viết bảng).
2. Giới thiệu độ lớn của giây
- Khoảng thời gian khi kim giây di chuyển - Hs chỉ khoảng thời gian khi kim
từ vạch nhỏ này sang vạch nhỏ liền kể là 1 giây di chuyển từ vạch nhỏ này
giây
sang vạch nhỏ liền kể là 1 giây
→ Mỗi tiếng tích – tắc của đồng hổ trong → Mỗi tiếng tích – tắc của đồng hổ
khoảng thời gian bao lâu?
trong khoảng thời gian 1 giây.
– Những hành động nào của chúng ta diễn – Những hành động của chúng ta
ra trong khoảng 1 giây?
diễn ra trong khoảng 1 giây là một
cái chớp mắt, một tiếng vỗ tay, ...
3. Mối quan hệ giữa giây và phút
- GV giới thiệu: Giây là một đơn vị đo
thời gian.
– Yêu cầu HS quan sát kim giây trên đồng
hồ.
+ Kim giày di chuyển từ vạch số 12 đến
vạch số 1 trong bao nhiêu giây ? (HS đếm
và cho kết quả là 5 giây.) Đêm thêm 5 để
biết kim giây mỗi đồng hồ sau chỉ bao
nhiêu giây. Tương tự, GV cho HS quan
sát và đếm tiếp như hình vẽ.
Ở hình cuối cùng, GV giới thiệu: Khi kim
giây quay được 1 vòng, kim phút sẽ nhích
một vạch (1 phút), vậy: 1 phút = ?, giây,
1 phút = 60 giây
60 giây = 1 phút (GV viết bảng)
2. Hoạt động Thực hành
- Mục tiêu: HS nhận biết được hai đường
thẳng song song bằng thước thẳng và ê ke.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Gv cho Hs đọc và xác định yêu
cầu: Vỗ tay theo sự di chuyển của kim
giây trên đồng hồ
- Yêu cầu HS nhận biết khoảng thời gian:
Kim giây nhích một vạch, các em vỗ tay
một cái để cảm nhận khoảng thời gian 1
giây,
→ Nhận biết khoảng thời gian 1 giây (độ
lớn của đơn vị giây).
- GV Cho HS cùng vỗ tay và đếm chung
cả lớp.
Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động.
Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề, xác định
nhiệm vụ
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
GV báo kết quả để xác định HS nào đúng,
HS nào sai và rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
Hs nêu 1 phút = 60 giây;
60 giây = 1 phút
thẳng song song; vẽ được hai đường
Bài 1: Hs đọc và xác định yêu cầu,
nhận biết việc cần làm: Vỗ tay theo
sự di chuyển của kim giây trên
đồng hồ
- HS làm cá nhân, Hs làm cùng theo
nhóm.
HS cùng vỗ tay và đếm chung cả
lớp.
Bài 2: HS nhận biết việc cần làm:
Đoán xem các bạn hát trong bao
nhiêu giây (HS không nhìn đồng
hồ).
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Giáo viên yêu cầu học sinh kể những hoạt Hs thi kể: chạy ngắn 100m, trả lời
động diễn ra có thể đo bằng giây
nhanh trong các trò chơi
Em đã tham gia hoạt động nào mà thời - Hs chia sẻ: thi bơi 25m, thi chạy
gian tính bằng giây?
60m, thi trả lời nhanh, ...
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 2: SỐ TỰ NHIÊN
Bài BÀI 32: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hai đường thẳng song song; vẽ được hai đường thẳng
song song bằng thước thẳng và ê ke.
– Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản của thực tiễn liên quan đến hai
đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán, mô hình hoá toán học, giải
quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để khởi - HS tham gia chơi trò chơi
động:
Câu 1: Nêu tên 1 cặp cạnh vuông góc với Đáp án câu 1: AD vuông góc với
B
nhau trong A
hình chữ nhật ABCD.
DC
D
C
Câu 2: Đường thẳng CD không vuông góc Đáp án câu 2: Sai. Vì đường thẳng
với đường thẳng DE. Đúng hay sai?
CD vuông góc với đường thẳng DE
Câu 3: Dùng Ê-ke để kiểm tra đường
thẳng vuông góc. Đúng hay sai?
Đáp án câu 3: Đúng.
- GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh cho HS quan sát và đặt vấn đề:
HS quan sát và đặt vấn đề.
Các thanh gỗ được xếp rất đều đặn
và ngay ngắn
Các thanh gỗ này được xếp song
song với nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Nhận biết hai đường thẳng song song
- Cách tiến hành:
– GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng.
→ Một HS dùng thước thẳng vẽ để
kéo dài một cặp cạnh đối diện của
A
B
hình chữ nhật ABCD, chẳng hạn
AB và DC
D
C
– Yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh đối
diện của hình chữ nhật ABCD (AB và
DC, AD và BC)
→ HS đọc tên hai đường thẳng này
- GV vẽ và viết lên bảng:
(đường thẳng AB và đường thẳng
DC)
A
B
D
C
HS nói: AB và DC là hai đường
thẳng song song với nhau
Đường thẳng AB song song với
đường thẳng DC.
Kết luận: AB và DC là hai đường thẳng
song song với nhau.
GV: Hình dung xem nếu hai đường thẳng
song song được kéo dài mãi về hai phía, HS trả lời, nhận xét, bổ sung.
chúng có gặp nhau không?
Hai đường thẳng song song
không bao giờ cắt nhau
2. Hoạt động Thực hành
- Mục tiêu: HS nhận biết được hai đường thẳng song song; vẽ được hai đường
thẳng song song bằng thước thẳng và ê ke.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu, nhận biết việc
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, nhận biết cần làm: Nêu tên từng cặp cạnh
việc cần làm: Nêu tên từng cặp cạnh song song song với nhau.
song với nhau.
- GV mời HS thảo luận nhóm đôi, nói theo – HS thảo luận nhóm đôi.
mẫu đã hướng dẫn.
–GV mời HS trình vày, khuyến khích HS - HS: AB và DC là một cặp cạnh
nói hai cặp cạnh song song với nhau.
song song với nhau
Lưu ý: HS nhận biết qua trực giác, không (hoặc Cạnh AB song song với cạnh
nên hỏi tại sao song song.
DC.)
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, nhận biết - HS đọc yêu cầu, nhận biết việc
việc cần làm: Vẽ đường thẳng CD đi qua
cần làm: Vẽ đường thẳng CD đi
điểm M và song song với đường thẳng AB qua điểm M và song song với
theo hướng dẫn.
đường thẳng AB theo hướng dẫn.
- GV vừa hướng dẫn, vừa làm mẫu trên
bảng: Vẽ một đường thẳng AB, vẽ một
điểm M nằm ngoài đường thẳng AB.
• Đặt một cạnh góc vuông của ê-ke đi qua
M, cạnh góc vuông còn lại áp sát đường
thẳng AB.
• Kẻ theo cạnh góc vuông của ê-ke, ta
được đường thẳng MN (viết N vào hình).
• Đặt một cạnh góc vuông ê-ke áp sát
đường thẳng MN, đỉnh góc vuông ê-ke
trùng với điểm M, vẽ đường thẳng CD
(viết C, D vào hình).
- GV cho HS làm việc cá nhân
– HS sử dụng thước thẳng và ê-ke,
thực hiện (cá nhân) theo hướng dẫn
của GV.
• GV mời HS nhận xét: Đường thẳng CD
đi qua điểm M như thế nào với đường
• Ta có: Đường thẳng CD đi qua
thẳng AB.
điểm M và song song với đường
• GV giúp HS nhận biết: Hai đường thẳng thẳng AB.
AB và CD cùng có mối quan hệ gì với
- Hai đường thẳng AB và CD cùng
đường thẳng MN.
vuông góc với đường thẳng MN.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu Hs tìm một số đồ vật có hai - HS tham gia để vận dụng kiến
đường thẳng song song có trong lớp học.
thức đã học vào thực tiễn.
- GV theo dõi, khuyến khích, động viên - HS lắng nghe.
học sinh.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
TUẦN 14:
CHỦ ĐỀ 2: SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 32: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản của thực tiễn liên quan đến hai
đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán, mô hình hoá toán học, giải
quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh xem hình ảnh cái thang - Hs xem hình ảnh và nhận xét
và cho biết cấu tạo và cách tạo nên cái
thang.
- GV giới thiệu ứng dụng của hai đường
thẳng song song trong việc tạo ra các đồ
vật trong cuộc sống.
- Gv giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản của thực tiễn liên quan
đến hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
- Cách tiến hành:
Bài 1: GV cho Hs đọc yêu cầu bài.
Bài 1: HS đọc và nhận biết yêu cầu
- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ, học sinh
của bài: Tìm các cặp cạnh song
làm việc trong nhóm đôi.
song trong mỗi hình.
– Sửa bài, HS nêu các cặp cạnh song song. – HS thảo luận nhóm đôi, rồi chia
sẻ với bạn
Lưu ý: HS nhận biết qua trực giác, không
yêu cầu HS giải thích.
Bài 2: GV chia nhóm 4, thảo luận nhóm 4,
- HS làm việc (nhóm bốn) đọc yêu
giao nhiệm vụ.
Quan sát hình ảnh các con đường dưới cầu, nhận biết nhiệm vụ rồi thảo
đây. Nêu tên hai con đường vuông góc với luận.
nhau. Nêu tên hai con đường song song Quan sát hình minh họa SGK trang
73 và thảo luận:
với nhau.
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc - HS trình bày
treo) hình vẽ lên cho HS vừa nói vừa chỉ
tay vào hình.
2. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu: Vận dụng giải quyết được vấn đề đơn giản của thực tiễn liên quan
đến hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
- Cách tiến hành:
– Tìm xung quanh lớp hình ảnh hai đường - HS thực hành tìm
thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
song.
– Tìm quanh nơi em ở hình ảnh hai đường
thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
song.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
TUẦN 14:
CHỦ ĐỀ 2: SỐ TỰ NHIÊN
Bài 33: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS xác định các loại góc (góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt), hai đường
thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song qua các trường hợp cụ thể.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp
toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tạo hình”: Học - HS tham gia trò chơi
sinh làm các động tác tay để tạo thành các
góc theo động lệnh của GV.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: - HS xác định các loại góc (góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt),
hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song qua các trường hợp cụ
thể.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gắn hình ảnh ba đồng hồ trên bảng. – - 1 HS đọc yêu cầu
Cho 1 vài HS đọc yêu cầu
• Xác định góc cần thực hành ở mỗi hình.
– HS làm việc cá nhân theo mẫu của GV:
Dùng đầu ngón tay kéo từ cạnh này sang
cạnh kia → Dự đoán số đo mỗi góc.
- GV giúp HS nhắc lại cách sử dụng thước
đo góc.
+ Bước 1: Đặt tâm của thước trùng với
đỉnh của góc.
+ Bước 2: Vạch 0° của thước nằm trên
một cạnh của góc.
+ Bước 3: Đọc số đo của góc tại vạch của
thước nằm trên cạnh còn lại của góc.
– GV sửa bài, HS dùng thước đo góc thực
- HS thực hành đo góc bằng thước
đo góc để kiểm tra kết quả dự đoán.
– HS lắng nghe.
-HS lắng nghe cách sửa bài
hiện các thao tác đo với hình ảnh trên
bảng.
Bài 2: GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS nhận biết việc cần làm: Xác định câu
đúng – câu sai.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
– Sửa bài, GV giúp HS giải thích
Chẳng hạn:
a) Đ (góc vuông có số đo bằng 90°). b) Đ
(góc nhọn có số đo bé hơn 90°).
c) Đ (góc tù có số đo lớn hơn 90 nhưng bé
hơn 180°).
d) S (góc bẹt có số đo bằng 180°, góc
vuông có số đo bằng 90).
→Dự đoán, nếu phân vân thì dùng thước
đo độ để kiểm tra.
– GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Gv cho HS đọc yêu cầu.
– HS nhận biết việc cần làm:
→ HS nhóm đôi dùng mô hình đồng hồ
đặt các giờ theo yêu cầu của bài cho.
→Xác định góc cần thực hành.
Kim giờ, kim phút của đồng hồ trong mỗi
câu sau tạo thành góc nhọn, góc vuông,
góc tù hay góc bẹt?
a) Đồng hồ chỉ 9 giờ.
b) Đồng hồ chỉ 18 giờ.
c) Đồng hồ chỉ 5 giờ kém 15 phút.
d) Đồng hồ chỉ 11 giờ 5 phút.
– Sửa bài, HS trình bày.
– GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4:
- Gv cho HS đọc và nhận biết yêu cầu của
bài.
Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
với bạn bên cạnh: Tìm các cặp cạnh vuông
- HS đọc yêu cầu.
– HS nhận biết việc cần làm: Xác
định câu đúng – câu sai.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
với bạn bên cạnh.
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu.
– HS nhận biết việc cần làm:
Xác định hai kim của đồng hồ tạo
thành góc nhọn, góc vuông, góc tù
hay góc bẹt?
→ HS thảo luận nhóm đôi .
→Xác định góc cần thực hành.
→Dự đoán, nếu phân vân thì dùng
thước đo độ để kiểm tra.
– HS trình bày.
- HS đọc và nhận biết yêu cầu của
bài.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
với bạn bên cạnh.
góc, các cặp cạnh song song trong mỗi
hình.
– Sửa bài, HS lần lượt nêu các cặp cạnh – HS lần lượt nêu các cặp cạnh
vuông góc, các cặp cạnh song song.
vuông góc, các cặp cạnh song song.
Lưu ý: HS nhận biết qua trực giác, không
yêu cầu HS giải thích.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
– Tìm hình ảnh các loại góc, hai đường
- Hs thi tìm nhanh một số đồ vật có
thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
hai đường thẳng song song trong
song các hình trong SGK trang 74.
SGK trang 74 và kể nhanh trong 2
- Trong thực tế, hãy tìm hình ảnh các loại phút. Ai tìm được nhiều hơn là
góc đã học và hai đường thẳng vuông góc, người chiến thắng.
hai đường thẳng song song có trong lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
TUẦN 14:
CHỦ ĐỀ 2: SỐ TỰ NHIÊN
Bài 33: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Vận dụng vẽ các đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song trên giấy
kẻ ô vuông để tạo hình trang trí.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp
toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS vận động và múa hát - HS tham gia múa hát
theo bài nhạc “Baby Share”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: HS nhận biết và vận dụng vẽ các đường thẳng vuông góc, đường
thẳng song song trên giấy kẻ ô vuông để tạo hình trang trí.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Gv cho HS đọc yêu cầu.
Bài 5: HS đọc yêu cầu.
- GV đưa hình đã được trang trí lên bảng
HS quan sát hình đã được trang trí
- GV đặt câu hỏi cho HS trình bày.
trên bảng
- Hs trả lời câu hỏi.
- Em hãy nêu nhận xét về các đường có
trong hình?
- HS làm bài cá nhân:
- Có bao nhiêu đường thẳng song song với
nhau?
- Nhìn hình các em thấy có những cặp
đường thẳng nào song song?
Những cặp đường thẳng nào vuông góc?
Hãy nhìn vào hình trang trí của mình để
xác định những cặp đường thẳng song
song, những cặp đường thẳng vuông góc.
– Gv nêu việc cần làm: Vẽ trang trí trên
giấy ô vuông.
Gv yêu cầu HS vẽ năm đường thẳng song
song lần 1 sau đó vẽ lần 2.
→ Vẽ tiếp năm đường thẳng song song
Xuất hiện các đường thẳng vuông góc
→Xuất hiện các hình vuông
→ Tô màu.
Nhận xét: Các đường thẳng đều đi
qua hai đỉnh đối diện của ô vuông.
- Là các đường thẳng song song với
nhau.
Có năm đường thẳng song song
- Hs lên chỉ và nói về các đường
thẳng song song, các đường thẳng
vuông góc
– HS nhận biết việc cần làm: Vẽ
trang trí trên giấy ô vuông.
- HS làm bài cá nhân:
Vẽ năm đường thẳng song song
→ Vẽ tiếp năm đường thẳng song
song Xuất hiện các đường thẳng
vuông góc
→Xuất hiện các hình vuông
→ Tô màu.
- GV đưa hình đã được trang trí lên
bảng
- GV đặt câu hỏi cho HS trình bày
3. Vận dụng trải nghiệm: Đất nước em
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. HS xác định các góc tạo bởi hai
cánh quạt và dự đoán số đo các góc.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc thông tin
Hs đọc thông trong sách giáo khoa
- Yêu cầu HS quan sát hình các trụ điện
trang 75.
gió. →Xác định các góc tạo bởi hai cánh
- HS quan sát hình các trụ điện gió.
quạt.
→Xác định các góc tạo bởi hai
→ Dự đoán số đo các góc.
cánh quạt. Dự đoán số đo các góc.
→Yêu cầu HS mở SGK dùng thước đo →Mở SGK dùng thước đo góc để
góc để kiểm tra (60°).
kiểm tra (60°).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
TUẦN 14:
CHỦ ĐỀ 2: SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 34: GIÂY (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết được giây là đơn vị đo thời gian và quan hệ giữa phút và
giây; thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thời gian: giờ,
phút, giây.
- Vận dụng thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số
trường hợp đơn giản.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp
toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
– GV cho HS nghe bài nhạc: Tích tắc kim
đồng hồ quay.
-GV Yêu cầu HS lắng nghe âm thanh phát
ra từ đồng hồ.
- Tiếng tích – tắc phát ra khi kim nào di
- Nghe thấy tiếng tích – tắc.
chuyển
– GV: Tiếng tích – tắc phát ra khi kim nào - Kim giây
di chuyển
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: – HS nhận biết được giây là đơn vị đo thời gian và quan hệ giữa phút
và giây; thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thời gian:
giờ, phút, giây.
- Cách tiến hành:
– Gv nêu vấn đề: Trên đồng hồ có hai kim - Hs trả lời: Kim giờ và kim phút
gì mà các em đã học?
– Nếu trên đồng hồ có thêm một kim nữa – Nếu trên đồng hồ có thêm một
thì đó là kim gì?
kim nữa thì đó là kim giây.
→ GV giới thiệu kim giây.
- Để đo một số khoảng thời gian bé hơn
một phút (ví dụ: thời gian học sinh chạy
100 m), người ta dùng đơn vị giây.
→ Giây là một đơn vị đo thời gian (GV
viết bảng).
2. Giới thiệu độ lớn của giây
- Khoảng thời gian khi kim giây di chuyển - Hs chỉ khoảng thời gian khi kim
từ vạch nhỏ này sang vạch nhỏ liền kể là 1 giây di chuyển từ vạch nhỏ này
giây
sang vạch nhỏ liền kể là 1 giây
→ Mỗi tiếng tích – tắc của đồng hổ trong → Mỗi tiếng tích – tắc của đồng hổ
khoảng thời gian bao lâu?
trong khoảng thời gian 1 giây.
– Những hành động nào của chúng ta diễn – Những hành động của chúng ta
ra trong khoảng 1 giây?
diễn ra trong khoảng 1 giây là một
cái chớp mắt, một tiếng vỗ tay, ...
3. Mối quan hệ giữa giây và phút
- GV giới thiệu: Giây là một đơn vị đo
thời gian.
– Yêu cầu HS quan sát kim giây trên đồng
hồ.
+ Kim giày di chuyển từ vạch số 12 đến
vạch số 1 trong bao nhiêu giây ? (HS đếm
và cho kết quả là 5 giây.) Đêm thêm 5 để
biết kim giây mỗi đồng hồ sau chỉ bao
nhiêu giây. Tương tự, GV cho HS quan
sát và đếm tiếp như hình vẽ.
Ở hình cuối cùng, GV giới thiệu: Khi kim
giây quay được 1 vòng, kim phút sẽ nhích
một vạch (1 phút), vậy: 1 phút = ?, giây,
1 phút = 60 giây
60 giây = 1 phút (GV viết bảng)
2. Hoạt động Thực hành
- Mục tiêu: HS nhận biết được hai đường
thẳng song song bằng thước thẳng và ê ke.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Gv cho Hs đọc và xác định yêu
cầu: Vỗ tay theo sự di chuyển của kim
giây trên đồng hồ
- Yêu cầu HS nhận biết khoảng thời gian:
Kim giây nhích một vạch, các em vỗ tay
một cái để cảm nhận khoảng thời gian 1
giây,
→ Nhận biết khoảng thời gian 1 giây (độ
lớn của đơn vị giây).
- GV Cho HS cùng vỗ tay và đếm chung
cả lớp.
Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động.
Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề, xác định
nhiệm vụ
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
GV báo kết quả để xác định HS nào đúng,
HS nào sai và rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
Hs nêu 1 phút = 60 giây;
60 giây = 1 phút
thẳng song song; vẽ được hai đường
Bài 1: Hs đọc và xác định yêu cầu,
nhận biết việc cần làm: Vỗ tay theo
sự di chuyển của kim giây trên
đồng hồ
- HS làm cá nhân, Hs làm cùng theo
nhóm.
HS cùng vỗ tay và đếm chung cả
lớp.
Bài 2: HS nhận biết việc cần làm:
Đoán xem các bạn hát trong bao
nhiêu giây (HS không nhìn đồng
hồ).
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Giáo viên yêu cầu học sinh kể những hoạt Hs thi kể: chạy ngắn 100m, trả lời
động diễn ra có thể đo bằng giây
nhanh trong các trò chơi
Em đã tham gia hoạt động nào mà thời - Hs chia sẻ: thi bơi 25m, thi chạy
gian tính bằng giây?
60m, thi trả lời nhanh, ...
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất