Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuần 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 13h:25' 07-11-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
46
Tuần 6

Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
______________________________
Khoa học
GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được không khí chuyển động gậy ra gió và nguyên
nhân làm không khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên
cao, khối không khí lạnh thay thế).
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực
tế hoặc tranh ảnh, videoclip.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV cho HS quan sát H1 hỏi:
- HS quan sát suy ngẫm
+ Nhờ đâu diều bay được lên cao? trả lời.
+ GV gọi HS suy ngẫm, chia sẻ
- HS suy ngẫm.
trước lớp
+ KL: Diều bay được và bay được
- HS ghi đề bài vào vở và
lên cao là nhờ gió. Vậy gió hình
đọc yêu cầu cần đạt
thành như thế nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Sự chuyển động
của không khí:
*Thí nghiệm :
- GV cho HS lấy những dụng cụ đã - HS lấy dụng cụ và tiến
chuẩn bị như SGK
hành thí nghiệm.
* Tiến hành thí nghiệm:
- GV gọi 2 HS lên bảng tiến hành
- HS thực hiện
thí nghiệm: - Đặt cốt nến lên đế và
thắp nến, úp lọ thuỷ tinh lên đế.
(H2a)
- Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện - HS quan sát, trả lời.
tượng xảy ra. ( Nến bọ tắt)
- Thực hiện như trên nhưng đế bị
- HS quan sát, trả lời.
cắt 1 phần H2b. (Nến vẫn cháy)
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

47
- Cắm que vào để và đặt chong
chóng lên đầu que H2c (Chong
chóng quay)
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi
SGK theo nhóm 4
- GV gọi đại diện trả lời trước lớp,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ GVKL: Không khí chuyển động từ
nơi lạnh đến nơi nóng, sự chuyển
động này gây ra gió.
* GV cho HS quan sát hình 3:
- GV cho HS quan sát thảo luận
nhóm 4
+ Hãy cho biết vào ban ngày, trên
đất liền và biển ở đâu nóng hơn?
+ Quan sát H3a cho biết chiều gió
thổi giữa biển và đất liền vào ban
ngày và giải thích?
+ Háy cho biết vào ban đêm trên
đất liền và biển ở đâu lạnh hơn.
+ Quan sát H3b cho biết chiều gió
thổi giữa biển và đất liền vào ban
đêm và giải thích?
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời,
các nhóm khác bổ sung
*GVKL: Trong tự nhiên, dưới ánh
sáng mặt trời, các phần khác nhau
của trái đất không nóng lên như
nhau. Phần đất liền nóng lên nhanh
hơn và cũng nguội đi nhanh hơn.
Hoạt động 2: Mức độ mạnh của
gió:
- Khi nào chong chóng quay nhanh
nhất? Khi nào chong chóng quay
chậm nhất?
- Quan thí nghiệm, hãy kết luận
không khí chuyển động mạnh sẽ
gây ra gió mạnh hay nhẹ?
* GVKL: Để phân biệt mức độ mạnh
của gió, nhiều nước trên thế giới,
nước ta đã chia mức độ gióa thành
18 cấp từ cấp 0 đến cấp 17. Gió lên
đến cấp 6 -7 gọi là áp thấp nhiệt

- HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm khác nhận
xét bổ sung cho nhóm
bạn

- HS quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm 4,
ghi kết quả thảo luận vào
phiếu trả lời.

- HS báo cáo kết quả
thảo luận.
- HS lắng nghe.

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS đọc mục bạn cần

GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

48
đới, gió từ cấp 8 trở lên gọi là bão. biết
- GV cho HS đọc mục bạn cần biết. - HS thảo luận nhóm 2 và
+ GV cho HS quan sát H5 thảo luận trả lời
nhóm 2 3 câu hỏi SGK
+ GV gọi đại diện HS trả lời, nhận
xét
* GVKL: Gió gây nên nhiều tác
động, có thể gây thiệt hại về nhà
cửa. Chúng ta phải theo dõi thời
tiết, nắm bắt được các cấp gió để
phòng những thiệt hại.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại về các cấp độ của gió
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
________________________________________
Tiếng anh*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
Tiếng anh*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
Tiếng Việt
Đọc: TẬP LÀM VĂN

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể
của (bạn nhỏ nhân vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong
bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng các từ ngữ cần thiết
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên
đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc
cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,... tương ứng với việc viết
tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm
xúc trong bài.
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyên. (VD: Muốn viết bài
văn miêu tả cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự
vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết)
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

49
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
II. Đồ dùng dạy học:
- sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Mở đầu
+ GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài “ Tiếng nói - HS đọc nối tiếp theo
của cỏ cây”
yêu cầu
- Em biết điều gì lạ trong thế giới cỏ cây?

- Nêu nội dung bài đọc?
* Hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật,
làm thế nào để miêu tả đúng đặc
điểm của sự vật đó?
+ Gọi HS chia sẻ
+ Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu
yêu cầu cần đạt.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm

- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc các
từ khó kết hợp ngắt câu dài

Luyện từ: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã
chã, ốc luộc, kết luận, múc nước,...

Ngắt câu dài: Sương như những hòn bi ve tí
xíu/ tụt từ lá xanh xuống bông đỏ,/ đi tìm mùi
thơm ngào ngạt núp đâu giữa rừng cánh hoa...
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: Xào
xạc, lã chã.

+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc
trước lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS

b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1
thảo luận nhóm 2 và TLCH
1. Mục đích về quê của bạn nhỏ là

- HS trả lời câu hỏi
- HS trao đổi nhóm 2 trả
lời
- HS ghi đề bài vào vở và
nêu yêu cầu cần đạt
- HS đọc
- Bài chia làm 3 đoạn
Đoạn 1:Từ đầu ... dở
dang bài văn
Đoạn 2: Từ Hôm
sau.....thả sức đẹp
Đoạn 3: Còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp 3
đoạn và phát âm các từ
khó
- Hs nêu cách ngắt câu và đọc
lại câu dài

- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa
từ dựa vào SGK.
- HS đọc theo nhóm 3

- Đại diện 2 nhóm đọc
trước lớp

- HS đọc thầm thảo luận
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS trả lời câu hỏi 2

GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

50
gì?
+ Bạn nhỏ đã hoàn thành bài văn
chưa? Vì sao?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả
lớp đọc thầm TLCH
2. Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để
tả được cây hoa theo yêu cầu?
3. Những câu văn nào là kết quả của
sự quan sát kết hợp với trí tưởng
tượng phong phú của bạn nhỏ?
+ Nêu ý chính của đoạn 2
- GV giảng thêm: Trong bài văn của
bạn nhỏ, các câu văn đều có hình
ảnh so sánh cũng được coi là câu
văn kết hợp sự quan sát và trí tưởng
tượng/ liên tưởng của bạn nhỏ
4. Em thích câu văn nào nhất trong
bài văn của bạn nhỏ? Theo em bài
văn của bạn nhỏ nên viết thêm
nững ý nào?
- GV gọi HS trả lời
+ Nêu ý chính của đoạn 3

Ý1: Mục đích về quê của
bạn nhỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi
2
- Dậy sớm, quan sát kĩ
các bộ phận của cây,
chăm sóc cây,...
- HS trả lời câu hỏi 3.
Ý 2: Cách tìm ý cho bài
văn tả cây

- HS thảo luận nhóm 2 có
thể viết thêm câu văn
mà mình muốn thêm.
Y3: Cách viết kết bài cho
bài văn tả cây hoa.

Chốt: Khi tả cây ngoài việc tả cây, cành, lá,
hương thơm,... cần tả thêm nụ hoa bởi vì bên
cạnh bông hoa đã nở thường có nhiều nụ hoa.

3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
- HS thực hiện
HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em học được gì về
- HS trả lời.
cách viết văn miêu tả?
- Nhận xét tiết học.
- Tập quan sát cây cối và tìm ý cho
bài văn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................
...................................................................................................
………………………………………………………………………………….
____________________________
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

51
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ
hoạt động di chuyển nói riêng.
- Tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong
tranh.
- Đặt được câu có động từ chỉ hoạt động
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác,
giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- 2-3 HS trả lời
- GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử
dụng động từ.

- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét.
GV chốt đáp án:
a. Vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng
b. Hót – kêu – hót – tìm – xào
xạc
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng
tranh để dựa vào đó suy đoán
người hoặc vật trong tranh đang
làm gì để tìm động từ phù hợp.
- Đại diện 3 nhóm trình bày động
từ có trong tranh.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.

Chốt: Với mỗi tranh, có thể đưa ra nhiều từ
ngữ khác nhau, miễn là từ đó phù hợp với
hoạt động được thể hiện trong tranh.

- HS ghi đề bài vào vở và nêu
yêu cầu cần đạt của tiết học
- HS đọc

- HS trả lời (Tìm động từ trong ngoặc đơn
thay cho bông hoa trong mỗi đoạn văn
dưới đây)

- HS thảo luận nhóm 2
- HS trình bày trước lớp

HS nêu yêu cầu (Nhìn tranh tìm động từ
phù hợp với hoạt động được thể hiện
trong tranh)
- HS thảo luận nhóm 4 tìm các động từ có
trong tranh

Tranh 1: đi, leo, trèo, chống dậy,
vượt dốc,...
Tranh 2: Cắm trại, dựng lều,...
Tranh 3: Câu cá, giật cần câu
Tranh 4: Bay, lượn, dang, vỗ
cánh,..
Tranh 5: Bơi, lặn, khám phá,...

GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

52
Bài 3:
- HS đọc
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu - HS đặt câu vào vở
có từ chỉ hoạt động di chuyển tìm - HS thực hiện
VD: Vận động viên đang leo núi.
được ở bài 2.
- Tổ chức cho HS đọc câu và
nhận xét, chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu
hay, sáng tạo.
Chốt: Khi đặt câu lưu ý: Nội dung đủ như
yêu cầu có từ chỉ hoạt động ở bài 2. Hình
thức đầu câu viết hoa cuối câu có dấu
chấm.

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì? Tìm các động từ
- HS trả lời
chỉ sự di chuyển?
- HS đặt câu
- Đặt câu có sử dụng động từ di
- HS lắng nghe
chuyển
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn
thuật lại 1 sự việc
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
______________________________
Toán
HÀNG VÀ LỚP (T3)
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Luyện tập, củng cố về hàng và lớp.
- Củng cố cách đọc, viết các số tròn chục triệu, trăm triệu.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải
quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi.
“Truyền điện” lập các số tròn chục - HS chia sẻ sau khi chơi
triệu, trăm triệu
trò chơi.
- GV giới thiệu - ghi bài.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

53
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần

- GV nhận xét chung, tuyên dương
HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi
chéo.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vở.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu làm việc theo nhóm,
thực hiện yêu cầu bài.

- GV mời HS trình bày

- GV đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?

- HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân vào
vở
- HS chia sẻ bài theo
nhóm cộng tác.
- HS chia sẻ bài trước lớp.

- 1-2 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào
phiếu rồi chia sẻ với bạn.
Đáp án: D
- HS đọc.
- Điền số vào dấu hỏi
chấm
- HS viết số tương ứng
vào vở.
- HS đổi vở với bạn.
- HS đọc.
- Tìm giá tiện của mỗi giỏ
quà.
- HS tự suy nghĩ, thảo
luận theo nhóm thực hiện
yêu cầu của bài.
+ Giỏ A: 32 000 đồng
Giỏ B: 704 000 đồng
Giỏ C: 1 000 000 đồng
- 2-3 HS trình bày
- HS chia sẻ: Bạn làm thế
nào để tìm ra được giá
tiền của mỗi giỏ?
- HS đọc.
- Lập các số chẵn có 6

GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

54

- GV hỏi: Số chẵn là số như thế
nào?

chữ số thỏa mãn các điều
kiện
+ Lớp nghìn gồm các chữ
số: 0;0;3
+ Lớp đơn vị gồm các
chữ số: 8;1;1
- HS chia sẻ
- HS tự suy nghĩ hoàn
thiện bài vào vở.
- HS chia sẻ trước lớp: Số
cần tìm là: 300 118

GV chia sẻ, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ lại nội dung
- HS chia sẻ.
bài học.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
...................................................................................................
...................................................................................................
Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023
Mĩ thuật*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
Giáo dục thể chất*
Giáo viên chuyên ngành dạy
Toán
CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết cách đọc, cách viết, cấu tạo số của các số trong
phạm vi lớp triệu.
-Hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy chiếu, máy tính
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát
+ Tranh vẽ gì?
- HS nói với bạn bên cạnh.
Tranh vẽ các bạn đang nói chuyện
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

55
với nhau
+ Các bạn nói chuyện gì với nhau?
Các bạn đang nói về khoảng cách
giữa Trái Đất và Mặt Trăng khoảng
149 597 876 km
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV yêu cầu HS đọc lại số: 149 597
876 km
- GV hỏi: Số trên gồm mấy trăm
triệu?
Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số
nào?
.....
- GV kết luận
- GV yêu cầu HS tự lấy thêm ví dụ
và phân tích số.
b. GV giới thiệu số 1 000 000 000
trên tia số
- GV kết luận: 1 000 000 000 đọc là
1 tỉ
- Yêu cầu HS tự lấy ví dụ
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần
- GV mời HS đọc số.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vở. GV quan sát,
hỗ trợ nếu cần

- 2-3 HS đọc
- HS suy nghĩ, trả lời
- HS khác chia sẻ.

- HS lắng nghe
- HS tự lấy ví dụ sau đó
chia sẻ, phân tích số theo
nhóm bàn.
- HS quan sát, lắng nghe
- 2-3 HS nhắc lại
- HS tự lấy ví dụ và đọc
theo nhóm cộng tác.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu: Đọc số
dân của mỗi nước.
- HS quan sát tranh tự đọc
thầm rồi đọc cho bạn bên
cạnh nghe.
- 2-3 HS đọc trước lớp
- HS khác chia sẻ.

- HS đọc.
- Viết các số sau thành
tổng
- HS suy nghĩ cá nhân làm
bài vào vở; 2 HS làm bảng
phụ.

GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

56

- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- HS chia sẻ bài làm của
bạn.
- HS đọc.
- Chữ số được gạch chân
trong mỗi số thuộc hàng
nào, lớp nào?
- HS làm bài cá nhân sau
đó đổi bài chia sẻ bài với
bạn.
-Chữ số 8 thuộc hàng
chục nghìn, lớp nghìn.
- Chữ số 3 thuộc hàng
chục triệu, lớp triệu.
- Chữ số 3 thuộc hàng
chục, lớp đơn vị.
-Chữ số hai thuộc hàng
trăm triệu, lớp triệu.
- HS khác chia sẻ.

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV tuyên dương, động viên HS làm
tốt.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
- HS chia sẻ những điều
học
đã học được sau tiết học.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................
...................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
VIẾT : VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết được bài văn thuật lại việc đã chứng kiến hoặc tham gia
- Có ý thức đổi mới phương pháp học tập, ham tìm tòi, khám phá,
để học tập đạt kết quả tốt, có tinh thần học tập nghiêm túc.
-Hình thành năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực,..
II. Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

57
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã
lập ở bài 10, trả lời câu hỏi:
- Dàn ý bài văn thuật lại sự việc có
mấy phần? Nêu nội dung từng
phần?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi
đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.

- HS đọc lại dàn ý
- HS trả lời
- HS ghi đề bài vào vở và nêu
yêu cầu cần đạt của tiết học

- Đề bài: Viết bài văn thuật lại
một hoạt động trải nghiệm em
đã tham gia và chia sẻ suy
nghĩ, cảm xúc của mình về
hoạt động đó.
-Học sinh viết các ý vào bảng
phụ và trình bày.
- HS viết bài cá nhân vào vở

-Hướng dẫn học sinh gạch ý ra
bảng phụ
- GV cho HS viết bài vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo
hướng dẫn trong sách giáo khoa.
- Gv nhận xét bài làm và chỉnh
- HS chỉnh sửa theo yêu cầu
sửa
của GV
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Viết vào vở hoặc sổ tay các từ
ngữ chỉ việc em đã làm trong
ngày. Đánh dấu các động từ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
…………………………………………………………………………………..
………………................................................................................
...................................................................................................
Giáo dục thể chất*
Giáo viên chuyên ngành dạy
Công nghệ
MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (Tiết 3)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được một số cây cảnh phổ biến thường gặp.
-Hình thành năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp
tác.
-Phát triển phẩm chất nhân ái, yêu nước, tự trọng.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy chiếu, máy tính
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

58
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
+ Kể tên một số loài hoa nở vào - HS kể.
mùa xuân, mùa hạ, mùa thu hoặc
mùa đông mà em biết?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về
một số loại cây cảnh phổ biến.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được một số
loại cây cảnh phổ biến thông qua
một số đặc điểm cơ bản
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5, - HS quan sát, thảo luận.
SGK/15,16 và thảo luận nhóm đôi
kể tên các loại cây cảnh có trong
hình đồng thời mô tả một số đặc
điểm cơ bản để nhận biết các cây
cảnh đó.
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng
trình bày.
+ Khuôn viên trường em có những - HS trình bày.
cây cảnh nào? Hãy mô tả một cây
cảnh trong vườn trường em?
- Ngoài những cây cảnh này gia - HS thực hiện.
đình em hoặc em biết có loại cây
cảnh nào khác? Hãy mô tả lại cây
cảnh đó trong nhóm 4?
- Đại diện nhóm lên giới thiệu
trước lớp.
GV chiếu một số hình ảnh giới - HS quan sát.
thiệu thêm cho HS biết một số
loại cây cảnh khác.
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận - Nhiều HS đọc.
SGK/16
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Em thích cây cảnh nào nhất? - HS chia sẻ trước lớp.
Hãy giới thiệu về cây cảnh đó?
- GV nhận xét chung.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết - HS nêu cảm nhận sau tiết
học?
học.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

59
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.......................................................................
________________________
An toàn giao thông
HIỆU LỆNH CỦA NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG(Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh biết được vai trò và nhiệm vụ của người điều khiển giao
thông.
- Học sinh nắm được một số hiệu lệnh cơ bản của người điều
khiển giao thông
- Hình thành năng lực: hiểu được một số lệnh của người điều khiển
giao thông
- Phát triển phẩm chất: Có ý thức và tuân thủ hiệu lệnh của người
điều khiển giao thông khi tham gia giao thông.Chia sẻ và nhắc
nhở những người xung quanh cùng thực hiện.
II.Đồ dùng dạy học :
- Còi, gậy điều khiển giao thông. Hình ảnh minh họa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Mở đầu:
*Mời 1 HS lên tổ chức phần khởi - Cả lớp tham gia trò chơi:
động: Kể các cách điều khiển xe an Chuyền bóng.
toàn mà em biết.
- Lắng nghe
- Giáo viên nhận xét phần khởi - Học sinh nghe bài hát
động
*Cho học sinh nghe bài hát: Bài ca
chiến sĩ cảnh sát giao thông – Đào
Đăng Hoàn
+ Giáo viên dẫn dắt vào bài học: *Một nhóm chia sẻ ý kiến về
Hiệu lệnh của người điều khiển hiệu lệnh bằng còi.
giao thông.
- Một tiếng còi dài và mạnh:
2.Luyện tập,thực hành
dừng lại
+ Cho HS quan sát tranh và thảo - Một tiếng còi ngắn: cho
luận nhóm 4 :
phép đi
a) Quan sát tranh và chỉ ra hành - Hai tiếng còi ngắn thổi
động những người tham gia giao mạnh: ra hiệu nguy hiểm, đi
thông phải làm
chậm lại.
-2 nhóm lên thực hiện.
- HS lắng nghe.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

60
- GV kết luận.
b) Sắm vai xử lí tình huống :
* Trao đổi cách xử lí tình huống
- GV yêu cầu HS trao đổi xử lí 2
tình huống ( trang 11,12) theo
nhóm 6

- Quan sát tranh và thảo
luận, chia sẻ ý kiến thảo
luận.
+Người tham gia giao thông
ở hướng A và C phải dừng
lại,người tham gia giao thông
ở hướng D và B được đi tắt cả
các hướng.
- Các nhóm trao đổi, xử lí tình
* Sắm vai xử lí các tình huống
huống.
- GV chốt bài học .
- 2 nhóm sắm vai xử lí tình
4.Vận dụng, trải nghiệm :
huống
- GV phổ biến cách chơi và tổ chức - Các nhóm khác nêu nhận
cho các nhóm tham gia trò chơi xét.
( Trang 12 )
- HS phát biểu
- HS tham gia trò chơi
3.Vận dụng, trải nghiệm:
- Tham gia trò chơi " Em tập làm
cảnh sát giao thông "
- Lắng nghe
- GV phổ biến cách chơi và tổ chức
cho các nhóm tham gia trò chơi
( Trang 12 )
- HS tham gia trò chơi
* Tổng kết bài học:
-Theo em, người điều khiển giao
thông có vai trò gì?
- Những hiệu lệnh cơ bản của người
điều khiển giao thông là gì?
- GV nêu một số tình huống để HS
bày tỏ ý kiển của mình bằng cách
giơ bảng biểu hiện khuôn mặt
- GV nhận xét, kết luận + Biết một
số hiệu lệnh cơ bản của người điều
khiển giao thông
+ Tuân thủ hiệu lệnh của người
điều khiển giao thông khi tham gia
giao thông .
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................
........................
.........................................................................................................
........................
.........................................................................................................
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

61
.......................
Thứ tư ngày 11 tháng 10 năm 2023
Toán
CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS củng cố cách đọc, cách viết số trong phạm vi lớp triệu.
- Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo của các số
trong phạm vi lớp triệu.
-Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư duy, lập luận toán
học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
-Phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu, phiếu bài 2.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi.
“Đố bạn”
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS suy nghĩ làm cá
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần nhân rồi chia sẻ bài theo
nhóm cộng tác.
- HS chia sẻ bài trước lớp.
a. Đ b. S c. Đ d. S
- GV nhận xét chung, tuyên dương
HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1-2 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi
- HS làm bài cá nhân vào
chéo.
phiếu rồi chia sẻ với bạn.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS suy nghĩ tự làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần rồi chia sẻ theo nhóm
- HS viết lại 2 số ban đầu
vào vở: 17 483 226 và 75
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

62
- GV khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu làm việc theo nhóm,
thực hiện yêu cầu bài.
- GV mời HS trình bày

175 000
- HS đọc.
- 1-2 HS nêu
- HS tự suy nghĩ, thảo
luận theo nhóm thực hiện
yêu cầu của bài.
- 2-3 HS trình bày
Ô chữ: CỔ LOA

- GV đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ lại nội dung
- HS chia sẻ.
bài học.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
______________________________________
Lịch sử và địa lí
DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở Trung
du và miền núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc
thang, xây dựng các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..)
-Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- Hãy kể tên một số dân tộc - Hs trả lời
sinh sống ở vùngTrung du và
miền núi Bắc Bộ?
- Hãy nêu đặc điểm về phân
bố dân cư ở Trung du và miền
núi Bắc Bộ?
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

63
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Một số cách thức khai
thác tự nhiên
- HS quan sát và thảo luận
- Gv yêu cầu HS đọc thông tin nhóm 4 thực hiện yêu cầu
mục 2, quan sát hình từ hình
của phiếu bài tập.
4 đến hình 6 trong SGK/25,
Cách thức
Ý nghĩa
thảo luận theo nhóm 4 hoàn
khai thác tự
thành yêu cầu sau:
nhiên
1. Hoàn thành bảng thông tin
1. Làm ruộng - Trồng lúa
về một số cách thức khai thác bậc thang
nước giúp
tự nhiên ở vùng Trung du và
dân đảm bảo
miền núi Bắc Bộ.
nguồn lương
2. Kể tên và xác định trên lược
thực cho
đồ hình 6 một số mỏ khoáng
người dân.
sản và một số nhà máy thuỷ
- Hạn chế
điện ở vùng Trung du và miền
tình trạng
núi Bắc Bộ.
phá rừng,
làm nương
rẫy.
- Thúc đẩy
hoạt động du
lịch của
vùng.
2. Xây dựng - Cung cấp
các công
điện cho sinh
trình thuỷ
hoạt và sản
điện
xuất
- Giúp giảm
lũ cho vùng
đồng bằng.
3. Khai thác
- Làm
khoáng sản
nguyên liệu
và nhiên liệu
cho nhiều
ngành công
nghiệp như
than cho sản
xuất điện apa-tít để sản
xuất phân
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

64

- Gv yêu cầu đại diện các
nhóm lên trình bày yêu cầu 1.
- Gv nhận xét, tuyên dương
HS.
- Gv chốt kiến thức và cho HS
xem video về hình ảnh ruộng
bậc thang, hoạt động khai
thác khoáng sản:
Một số cách thức khai thác tự
nhiên
ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.

lân, đá vôi
làm vật liệu
xây dựng.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.

- Gv yêu cầu HS lên xác định
- HS lên thực hiện xác định
trên lược đồ một số nhà máy
các mỏ khoáng sản và nhà
thuỷ điện và mỏ khoáng sản
máy thuỷ điện trên lược đồ
- Gv nhận xét, tuyên dương
+Một số mỏ khoáng sản:
HS
than ở Quảng Ninh, sắt ở
- GV chốt kiến thức kết hợp
Thái Nguyên; a-pa-tit ở Lào
cho HS xem một số hình ảnh
Cai, bô-xít ở Cao Bằng; đồng
về mỏ khoáng sản và nhà
ở Sơn La, Bắc Giang,...
máy thuỷ điện.: Khai thác
+ Một số nhà máy thuỷ điện:
khoáng sản là hoạt động kinh Hoà Bình; Tuyên Quang,...
tế quan trọng của vùng Trung - HS quan sát, nhận xét bổ
du và miền núi Bắc Bộ
sung
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy nêu một số cách khai
- HS trả lời
thác tự nhiên ở ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét tiết học và dặn
HS chuẩn bị tiết học sau.
IV: Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.......................................................................
Tiếng Việt
NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

65
(Theo Gương hiếu học của 100 doanh nhân đạt giải Nôben)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà phát minh 6 tuổi
- Biết đọc phân biệt lời của người dẫn truyện và lời nhân vật phù
hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật được bộc lộ qua hành
động, suy nghĩ, lời nói.
- Hiểu được nội dung bài: Những trải nghiệm và khám phá sẽ
mang lại niềm vui cho con người.
-Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK, máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- HS đọc nối tiếp
- GV gọi 3 HS đọc bài Tập làm văn nối
tiếp theo đoạn.
- HS trả lời
- GV gọi HS trả lời một số câu
- 2-3 HS trả lời
hỏi: Em học được điều gì qua
cách viết văn của bạn nhỏ?
- HS ghi đề bài vào...
 
Gửi ý kiến