Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuần 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 13h:23' 07-11-2023
Dung lượng: 539.2 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
117
TUẦN 3

Thứ tư ngày 18 tháng 9 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Giáo dục thể chất*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng

Toán
GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề
bài, tìm cách giải, trình bày bài giải)
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính.
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
-Hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?( Tranh vẽ các cô chú
đang trồng cây)
+ Hai bạn Việt và bạn Nam nói
chuyện gì với nhau? ( Hai bạn đang
nói tới số cây của mỗi đội (3 đội)
+ Trong toán học, ta làm thế nào để
biết được số cây trồng của cả ba đội?
(Câu hỏi mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
- Quan sát
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em muốn giải được bài
- HS trả lời.
toán này ta làm thế nào?
(Ta phải biết được số cây của mỗi
đội)
-Đội 1 trồng được bao 60 cây
+ Đội 1 trồng được bao nhiêu cây?
-Thêm 20 cây vào số cây của đội 1 sẽ
+ Muốn biết đội 2 trồng được bao
được số cây của đội 2
nhiêu cây ta làm thế nào?.
- Ta làm phép tính cộng, lấy
+ Vậy ta làm phép tính gì?
60 +20 = 80 cây
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

118
+ Muốn biết đội 3 trồng được bao
nhiêu cây ta làm thế nào?
+ Ta làm tính gì ?
+ Cuối cùng ta làm gì ? Tính như thế
nào ? Tìm tổng số cây của cả ba đội
trồng được: Làm tính công:
60 +80 + 70 = 210 cây
- Đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK
lên bảng.
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS
dưới lớp làm nháp.

- YC hs thảo luận cặp nêu các bước
giải bài toán này.
- GV chốt: Ta có thể tính theo ba
bước
-Tìm số cây của đội Hai
-Tìm số cây của đội Ba
-Tìm số cây của ba đội
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
(Tổ Một vẽ được 10 bức tranh, tổ Hai
vẽ được nhiều hơn tổ Một 5 bức
tranh, tổ Ba vẽ được ít hơn tổ Hai 3
bức tranh. Cả ba tổ vẽ được bao nhiêu
bức tranh?)
- GV khuyến khích HS lấy thêm
nhiều ví dụ ở dạng toán giải bài toán
có ba bước tính.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Tóm tắt:
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng
nhóm
- Yêu cầu HS chia sẻ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
HS.

- Bớt 10 cây vào của đội 2 sẽ được số
cây của đội 3
- Ta làm phép tính trừ, lấy
80 - 10 = 70 cây

Bài giải:
Số cây đội Hai trồng được là:
60 + 20 = 80 (cây)
Số cây đội Ba trồng được là:
80 – 10 = 70 (cây)
Số cây cả ba đội trồng được là:
60 + 80 + 70 = 210 (cây)
Đáp số: 210 cây
- HS nhìn tóm tắt nêu lại đề bài toán.
- Thảo luận - nêu

- HS nêu.

- HS đọc.

- Thực hiện làm bài nhóm 4
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải:
Số tiền mua 5 quyển vở là:
8 000 x 5 = 40 000 (đồng)

GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

119

Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho chúng ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài CN vào vở, chia sẻ.

-GV nhận xét.

Số tiền mua hai hộp bút là:
25 000 x 2 = 50 000 (đồng)
Số tiền phải trả tất cả là:
40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng)
Đáp số: 90 000 đồng
- Lắng nghe
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở, chia se
Bài giải:
Số túi táo là:
40 : 8 = 5 (túi)
Số túi cam là:
36 : 6 = 6 (túi)
Số túi cam nhiều hơn số túi táo
là:
6 – 5 = 1 (túi)
Đáp số: 1 túi

4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Em hãy tính nhanh đáp số bài toán:
+ Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có - HS thảo luận
nhiều hơn bạn Nam 4 viên bi. Bạn - Chia sẻ
Sơn có nhiều hơn bạn Tú 3 viên bi.
Hỏi cả ba bạn có bao nhiêu viên bị ?
(Đáp số: 41 viên bi)
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Đạo đức
BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh nhận xét được các ý kiến có liên quan đến người lao động và đóng
góp của những người lao động.
- Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK.
- Có khả năng ứng xử phù hợp với những đóng góp của người lao động.

GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

120
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế,
xã hội phù hợp với bản thân.
-Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp
tác.
-Phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi “Nhìn hành động của - HS lắng nghe luật chơi.
bạn làm đoán tên công việc” để khởi động
bài học.
+ GV cho 3 HS lên bảng.
- HS tham gia chơi bằng cách
xung phong.
+ HS1: Làm hành động sửa chữa xe máy.
+ HS1: bạn đó đang sửa chữa xe
máy, giúp mọi người có phương
+ HS2: Làm hành động đánh lưới bắt cá.
tiện đi lại..
+ HS 2: bạn đó đang tung lưới
bắt cá, góp phần cung cấp thực
+ HS3: Làm hành động may quần áo.
phẩm hải sản cho mọi người.
+ HS 3: bạn đó đang may vá
quần áo giúp mọi người xung
quanh mình có những bộ quần áo
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào đẹp, tô thêm vẻ đẹp cho xã hội.
bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. (Nhóm 2).
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV chiếu màn hình các tình huống, yêu - HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận
cầu học sinh suy nghĩ cá nhân sau đó thảo và đưa ra nhận xét:
+ Ý kiến phần a: Em không đồng
luận nhóm 2 trả lời.
tình vì Lê không thể hiện thái độ
- GV mời một số nhóm trình bày.
tôn trọng người lao động.
- GV mời HS khác nhận xét.
+ Ý kiến phần b: Em đồng tình vì
Châu đã thể hiện tình yêu,thái độ
tôn trọng đối với công việc của
bố mình.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

121

- GV nhận xét, tuyên dương.

3. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc tình huống.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau
trao đổi và đưa ra cách xử lý các tình
huống trong SGK.
- Tình huống 1: Trên đường đi học, thấy
bác đầu bếp của trường bị đổ xe hàng.
Phương nói với Khánh : “ Mình qua nhặt
đồ giúp bác đi!”.Khánh nói: “ Không phải
việc của mình đâu”.
-Nếu là Phương, em sẽ làm gì?
+ Nếu là Phương, em sẽ: khuyên bạn
Khánh nhặt đồ giúp bác. Nếu Khánh không
nhặt thì em vẫn sẽ nhặt đồ giúp bác ấy.
- Tình huống 2: Cô giáo yêu cầu các bạn
giới thiệu về nghề nghiệp của người thân.
Một bạn bên cạnh chê nghề nghiệp của bố
mẹ Mai
-Nếu là Mai, Em sẽ nói gì với bạn đó?
+ Nếu là Mai, Em sẽ nói như sau: Mỗi

+ Ý kiến phần c: Em đồng tình vì
Thanh đã có lời nói,việc làm thể
hiện sự biết ơn đối với chú công
nhân sửa điện cho nhà mình.
+ Ý kiến phần d: Em đồng tình vì
Chi đã không phân biệt đối xử
mà yêu quý bác giúp việc như
người nhà.
+ Ý kiến phần e : Em không
đồng tình vì Bảo không thể hiện
thái độ tôn trọng lịch sự đối với
người giao hàng.
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- 1 HS đọc tình huống.
- HS thảo luận nhóm 4, cùng
nhau trao đổi và đưa ra xử lý
các tình huống trong SGK.
- HS nêu cách xử lý tình huống

- HS nêu cách xử lý tình huống

GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

122
nghề nghiệp đều quan trọng và có vai trò
khác nhau trong xã hội. Em sẽ nói tầm
quan trọng nghề nghiệp của bố mẹ mình
cho bạn đó hiểu hơn.
- Tình huống 3: Các bác ở quê gửi cho nhà - HS nêu cách xử lý tình huống
Nhung rất nhiều rau củ, quả. Tuy nhiên
nhà bạn ít người, ăn không hết nên có thể
các thực phẩm đó sẽ bị hỏng. Anh của
Nhung bảo nếu hỏng thì bỏ đi.
-Nếu là Nhung, em sẽ làm gì?
+ Nếu là Nhung, em sẽ: xin phép bố mẹ,
hỏi ý kiến bố mẹ cho rau, củ, quả cho
những người đang có hoàn cảnh khó khăn
xung quanh xóm mình đang ở.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc nhóm 4: vẽ - HS lắng nghe yêu cầu để thực
những bức tranh để bày tỏ biết ơn những hiện.
người lao động cần cù, giúp ích cho xã hội.
- GV mời các nhóm trình bày bài vẽ.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- Các nhóm trình bày
- GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
II. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_________________________
Tiếng Việt
ĐỌC: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
(Theo sang Lê-kha-na)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu điều
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

123
tác giả mốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi
trường sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết
chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
-Hình thành năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
Phát triển phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận - HS nối tiếp trả lời.
nhóm đôi về thói quen, môi trường sống
điển hình của lạc đà, chim cánh cụt, cú.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài.
-HS lắng nghe, ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời.
-GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4 -HS theo dõi.
đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thằn lằn xanh.
+ Đoạn 2: Tiếp đó đến đói quá rồi!
+ Đoạn 3: Tiếp đó đến Mình đói quá rồi!
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp.
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (thằn lằn,
thầm nghĩ, bụi cỏ, làm sao, đổi lại, trở
lại,..)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS lắng nghe
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Mình không thể bò trên tường/ giống
như tắc kè,/cũng không thể kiếm ăn/ theo
cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về
với cái cây của mình/ và thích thú đi
kiếm ăn/ vào ban ngày.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

124
cảm xúc của tnhân vật: Ồ, một người
bạn mới!; Tớ chán những bức tường lắm
rồi.; Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm
sao!; Mình đói quá rồi!
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc theo phân vai nhân
vật.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
- 1 -2 HS đọc.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự - HS trả lời.
giới thiệu những gì trong lần đầu gặp
gỡ?
- GV nhận xét, kết luận: Các bạn đã tự -HS lắng nghe.
giới thiệu tên và tập tính của mình.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao hai - HS thảo luận và chia sẻ
bạn muốn đổi cuộc cho nhau?
- Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi - HS trả lời
môi trường sống của mình?
- Các bạn đã cảm thấy thế nào khi quay - HS trả lời.
lại cuộc sống trước đây của mình?
-Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung - HS nêu nối tiếp.
ứng với mỗi ý trong sách học sinh.
- GV kết luận, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe
a. Thế là hai bạn quyết định đổi cuộc
sống cho nhau đến về cuộc sống.
b. Thằn lằn xanh nhận ra đến quá rồi!
c. Trong khi đó đến quá rồi!
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Khi con người bắt các động vật hoang - HS trả lời.
dã nhốt chúng vào trong một không gian
nhỏ, hẹp thì môi trường sống đó có thực
sự phù hợp với các con vật không?
- Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe.
- Tìm hiểu thêm về thói quen và tập tính - HS lắng nghe, thực hiện.
của một số loại động vật em thích.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

125
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ.
-Hình thành năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời
dụng danh từ đã học.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm danh từ chỉ thời
gian, con vật, cây cối trong đoạn
văn dưới đây)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời.
+Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm,
ngày.
+Danh từ chỉ con vật: vành
khuyên.
+Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi,
cỏ.
- GV cùng HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
-Yêu cầu HS tìm thêm danh từ chỉ thời - HS chia sẻ nối tiếp.
gian, con vật, cây cối trong bài Thăn lằn
xanh và tắc kè.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

126
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Tổ chức HS chơi trò chơi Xì điện tìm - HS tham gia chơi.
tiếp các danh từ chỉ nguời cho mỗi nhóm. + Trong gia đình: bố, ông, bà,
anh, chị, em,…
+Trong trường học: học sinh, cô
giáo, bạn bè, hiệu trưởng,..
+ Trong trận bóng đá: cầu thủ,
thủ môn, tiền đạo, trung vệ, trọng
tài,…
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS làm bài cá nhân: Tìm từ điền - HS làm bài vào nháp.
vào chỗ trống, đọc lại câu để kiểm tra.
- Tổ chức cho HS nêu kết quả điền từ và - HS chia sẻ.
nhận xét, chỉnh sửa câu: nắng, mây, gió,
chớp, sấm, mưa.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc.
-Yêu cầu HS viết câu vào vở.
- HS thực hiện.
-Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét và chỉnh - HS chia sẻ.
sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu văn hay, -HS lắng nghe.
sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS cùng người thân thi tìm - HS thực hiện
nhanh danh từ thuộc 2 nhóm (danh từ chỉ
động vật hoang dã, danh từ chỉ cây ăn
quả).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Khoa học
SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
TRONG TỰ NHIÊN (Tiết 1)
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

127
I. Yêu cầu cần đạt:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của
nước.
- Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy
để mô tả sự chuyển thể của nước.
- Vẽ được sơ đồ và ghi chú được “vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”
-Hình thành năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, tích cực và yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy chiếu, máy tính
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV cho HS quan sát hiện tượng khi dùng
- HS quan sát
khăn ẩm lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó
bảng khô.
- Từ đó GV đặt câu hỏi: Vậy nước ở bảng đã - HS trả lời
đi đâu?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Sự chuyển thể của nước
*Thí nghiệm 1:
- GV chia lớp thành 4 nhóm HS, yêu cầu tất
- HS thực hiện
cả HS đọc thông tin trong SGK trước khi đi
vào hoạt động cụ thể.
- GV tiến hành thí nghiệm trong SGK trang
- HS quan sát
10.
- Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm, thảo luận
- HS trả lời:
và trả lời câu hỏi vào bảng nhóm.
(Nước có thể tồn tại ở thể rắn,
+ Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào?
lỏng, khí)
- HS trả lời:
(Hình 2a: Từ thể lỏng sang thể
+ Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã xảy ra
rắn.
trong mỗi hình?
Hình 2b: Từ thể rắn sang thể
lỏng
Hình 3a: Từ thể lỏng sang thể
khí.
Hình 3b: Từ thể khí sang thể
lỏng)
- GV cho 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

128
xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm.
* Thí nghiệm 2:
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn các nhóm quan sát hình 4,
thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK vào
bảng nhóm:
+ Từ còn thiếu ở hình 4b là gì?
(Thể lỏng)
+ Hiện tượng nào tương ứng với các số (1),
(2), (3), (4) mô tả sự chuyển thể của nước?
(Nóng chảy, bay hơi, ngưng tụ và đông đặc)
- GV cho các nhóm nhận xét chéo nhau?
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm
và chốt lại kiến thức: Sự chuyển từ thể này
sang thể khác của nước được diễn tả bằng các
hiện tượng tương ứng trong bảng sau:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK trang11
để củng cố kiến thức.
- Quan sát hình 5 và cho biết sự chuyển thể
của nước đã xảy ra trong mỗi hình?
- GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động
tiếp theo?
* HĐ 2: Vòng tuần hoàn của nước trong
tự nhiên
HĐ 2.1
- Hướng dẫn các nhóm quan sát và đọc thông
tin hình 6, thảo luận và trả lời câu hỏi: “Hãy
cho biết”
+ Mây được hình thành như thế nào?
+ Nước mưa từ đâu ra?
(Mưa được tạo ra từ các hạt nước lớn trong
đám mây đen rơi xuống)
+ Sự chuyển thể nào của nước diễn ra trong
tự nhiên” quan trọng đối với chúng ta?

- HS trả lời
- HS lắng nghe

- HS thực hiện

- HS nêu
- HS trả lời

- HS nhận xét chéo nhau
- HS lắng nghe và nêu lại

- HS trả lời
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS nêu
- HS trả lời:
(Có hai sự chuyển thể của nước
trong tự nhiên là thể lỏng thành
thể khí và thể khí thành thể khí
thành thể lỏng và sự chuyển thể
đó được lặp đi, lặp lại)
- HS trả lời:
(Vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên quan trọng với
chúng ta vì nước trên Trái Đất
sẽ không bị mất đi: Nước từ mặt
đất, sông, hồ, biển ... sau một
chu trình lại trở về và giúp

GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

129
chúng ta lại có nước sinh hoạt,
sản xuất.)

+ Vì sao vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên quan trọng với chúng ta?
- HS nêu
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe
- Nước có thể tồn tại ở thể nào?
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023
Mĩ Thuật*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Vận dụng cách giải bài toán có ba bước tính để giải được các bài toán thực tế có
liện quan
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
- Hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- Nêu cách giải và đáp số bài toán: - Lắng nghe
Bạn Nam cắt được 8 ngôi sao. Bạn - Chia sẻ
Tú cắt được nhiều hơn bạn Nam 4
ngôi sao. Bạn Sơn cắt được nhiều
hơn bạn Tú 3 ngôi sao. Hỏi cả ba bạn
cắt được bao nhiêu ngôi sao ?
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
- Ghi đầu bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

130
- Cho HS thảo luận: phân tích đề bài, - HS thực hiện cặp đôi:
nêu các bước giải, làm bài vào vở.
Bài giải
- Mời HS chia sẻ
Số vịt trong đàn vịt nhà bác Đào là:
1200 – 300 = 900 (con)
Số vịt trong đàn vịt nhà bác Cúc là:
1200 + 500 = 1700 (con)
Tất cả số vịt của ba bác là:
1200 + 900 + 1700 = 3800 (con)
Đáp số: 3800 con vịt
-GV nhận xét, kết luận.
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên
bảng nhóm
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài

- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài

- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3.
- GV đưa sơ đồ bài toán như SGK
- Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ nêu đầu
bài toán. GV sửa sai cho từng em
- Cho HS tự làm bài

- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài

- HS đọc đầu bài
- Theo dõi
- Thực hiện nhóm 4
Bài giải
Số lít nước mắm bán ở lần hai là:
25 x 2 = 50 (lít)
Số lít nước mắm bán ở ba lần là:
25 + 50 + 35 = 110 (lít)
Số lít nước mắm còn lại trong thùng là:
120 – 110 = 10 (lít)
Đáp số: 10 lít

- Quan sát
- Nêu đề toán.
- Cá nhân làm bài
quan sát sửa lỗi cho từng em.
Bài giải
Số quả bưởi là:
12 x 2 = 24 (quả)
Số quả xoài là:
24 + 13 = 27 (quả)
Cả sầu riêng, xoài và bưởi có số quả là:
12 + 24 + 37 = 73 (quả)
- Nhận xét, tuyên dương những HS
Đáp số: 73 quả
làm đúng, làm nhanh
- Lắng nghe
Bài 4.
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc đầu bài
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Nêu
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào - Thực hiện vào vở
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

131
vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài

Bài giải
Thứ bảy bán được là:
12 + 5 = 17 (máy)
Chủ nhật bán được là :
17 + 10 = 27 (máy)
Cả ba ngày bán được là:
12 + 17 + 27 = 56 (máy)
Đáp số: 56 máy tính
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài

GV nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS tính nhanh và điền kết - Điền kết quả tính vào chỗ chấm:
quả tính vào chỗ chấm của bài toán.
+ Bạn Lan có 9 nhãn vỡ, bạn Thư có
số nhãn vỡ gấp đôi số nhãn vở của
bạn Lan. Bạn Hà có ít hơn bạn Thư 5
nhãn vở. Như vậy ba bạn có ........
nhãn vở.
- GV nhận xét
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………….......
CÔNG NGHỆ
MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH NỔI TIẾNG (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống hằng ngày (hoa hồng)
và hoa đăc trưng ngày Tết miền Bắc (hoa đào).
-Hình thành năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
-Phát triển phẩm chất nhân ái, yêu nước, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
+ Gia đình em có trồng hoặc hay cắm hoa - HS nêu.
nào không?
+ Hãy kể tên loài hoa mà em biết?
- HS nêu.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa hồng.
a. Mục tiêu:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

132
- Giúp HS nhận biết được cây hoa hồng
thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa
và lá cây.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, SGK/12 - HS quan sát, thảo luận.
và thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá,
hoa của các loại cây hoa hồng theo các thẻ
gợi ý.
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình
bày hình a, b và hình c, d.
+ Ngoài các thẻ gợi ý, nhóm nào có bổ - HS trình bày.
sung gì thêm về cây hoa hồng? (màu sắc,
mùi hương, thân, nụ...)
- GV yêu cầu HS giới thiệu về một loại hoa - HS thực hiện.
hồng mà em thích trong nhóm đôi.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu trước
lớp.
+ Cây hoa hồng có nguồn gốc, ý nghĩa như - HS nêu.
thế nào?
+ Cây hoa hồng có công dụng gì trong cuộc - HS nêu.
sống hằng ngày của chúng ta?
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/12
- Nhiều HS đọc.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa đào.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được cây hoa đào
thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa
và lá cây.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, SGK/13 - HS quan sát, thảo luận.
và thảo luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc
điểm của cây hoa đào (màu sắc cánh hoa,
màu sắc nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình
dáng lá.)
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình
bày hình từng hình.
+ Ngoài các gợi ý trong SGK, nhóm nào có - HS trình bày.
bổ sung gì thêm về cây hoa đào? (màu sắc,
mùi hương, thân, nụ...)
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc - HS thực hiện.
cành hoa đào trưng bày trong dịp tết của
gia đình em trong nhóm đôi.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu trước
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

133
lớp.
+ Cây hoa đào có ý nghĩa như thế nào trong - HS nêu.
dịp tết ở miền Bắc?
+ Cây hoa đào có công dụng gì trong cuộc - HS nêu.
sống hằng ngày của chúng ta?
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/13
- Nhiều HS đọc.
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Hãy mô tả một loại hoa mà em thích?
- HS chia sẻ trước lớp.
+ Ở thành phố (địa phương) em sống có - HS chia sẻ trước lớp.
cây hoa đặc trưng nào? Hãy mô tả về cây
hoa đó
- GV nhận xét chung.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
Tiếng Việt
VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô.
- Hình thành năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái.
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu nhận xét bài làm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV phát bài cho HS.
- HS nhận bài làm của mình.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS tự đọc lại bài làm của mình - HS đọc lại bài.
và lời nhận xét.
- GV nhận xét chung về bài làm và ghi - HS thực hiện.
kết quả vào phiếu nhận xét.
-Cho HS làm bài tốt đọc bài làm của - 2 -3 HS đọc bài.
mình.
-Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi đọc bài -HS thực hiện nhóm đôi.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

134
và sửa lỗi bài theo nhận xét về:
+ Cách viết mở đầu, triển khai, kết thức.
+ Cách trình bày lí do, dẫn chứng.
+Cách dùng từ, đặt câu.
+ Chính tả.
- GV bao quát, hỗ trợ HS.
- HS theo dõi.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về bài -HS lắng nghe, thực hiện.
làm của em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
…………………………………………………………………………………..
……………….......................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở ĐỊA PHƯƠNG EM(T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được vị trí địa lí của Vĩnh Phúc trên bản đồ Việt Nam.
- Mô tả được một số nét chính về tự nhiên của Vĩnh Phúc có sử dụng lược đồ hoặc
bản đồ.
- Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường
xung quanh.
-Hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
-Phát triển phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên, chăm chỉ, ham học hỏi.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- Cho HS yêu cầu HS đọc đoạn thơ và trả lời - HS đọc
câu hỏi?
- Những câu thơ trên giúp em liên tưởng tới
- HS lần lượt nêu
những cảnh đẹp nào ở địa phương?
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu vào bài- ghi bài
- HS ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu về vị trí, địa lí tỉnh Vĩnh Phúc
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và
- HS quan sát hình
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

135
thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn HS cách khai thác bản đồ
- Xác định vị trí, địa lí địa phương em trên
bản đồ hành chính Việt Nam?
- Kể tên các tỉnh hoặc thành phố tiếp giáp?
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV gọi 1-2 HS trình bày
- GV nhận xét, kết luận
2.2. Tìm hiểu về tự nhiên
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm
hiểu về 1 nội dung.
+ Nhóm 1: Đặc điểm địa hình.
+ Nhóm 2: Đặc điểm khí hậu.
+ Nhóm 3: Đặc điểm sông, hồ.
- Yêu cầu HS dựa vào tài liệu giáo dục địa
phương lớp 4, cùng hiểu biết và kiến thức
của bản thân để thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ
(Các thành phố tiếp giáp là: Phía
bắc giáp Tuyên Quang, phía đông
giáp Thái Nguyên, phía nam giáp
Hà Nội, Phía tây giáp Phú Thọ.
- HS thực hiện cá nhân
- HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS thực hiện

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA VĨNH PHÚC
Đặc điểm

Yếu tố tự
nhiên
Địa hình Địa hình chia thành ba vùng đặc trưng:
+Địa hình đồng bằng (46 800ha)
+Địa hình đồi(24 900 ha)
+Địa hình núi thấp và trung bình(56 300 ha)
Khí hậu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Sông
Vĩnh phúc có các con sông chính chảy qua: sông Hồng, sông Cà
Lồ, sông Lô, sông Đáy, sông Phan, sông Cầu Bòn,sông Bá Hạ.
Hồ
Hồ Đại Lải, hồ Xạ Hương, hồ Làng Hà, hồ Vân Trục, hồ Bò Lạc
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
- HS chia sẻ và góp ý
- GV đánh giá, tuyên dương HS
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy cho biết các thành phố tiếp giáp với - HS chia sẻ
địa phương em? Em hãy giới thiệu lại nét về
vị trí, địa lí của địa phương em cho người bạn
ở xa của em?
- Nhận xét giờ học.
IV: Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................
 
Gửi ý kiến