Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả ngày tuần 8 lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Giáp
Ngày gửi: 15h:06' 04-11-2023
Dung lượng: 160.9 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Sáng

Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023

Chào cờ
……………………………...........…..............
Tập đọc
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả
đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Biết yêu vẻ đep của thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức. BVMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:( 5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện", -HS chơi trò chơi
mỗi em đọc nối tiếp 1 câu thơ trong bài
“Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”,
bạn nào đọc sai thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê
trong bài.
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài
- HS đọc, chia đoạn
+ Đ1: Loang quanh trong rừng…lúp xúp
dưới chân.
+ Đ2: Nắng trưa đã rọi…thế giới thần bí.
+ Đ3: Còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ
khó, câu khó
+ HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ - Luyện đọc theo cặp
2 HS đọc cho nhau nghe
1

- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ
của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
(HS( M3,4) trả lời được tất cả các câu hỏi)
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm sau đó
TLCH
báo cáo kết quả:
- Tác giả đã miêu tả những sự vật nào của + Những sự vật được tác giả miêu tả là:
rừng?
nấm rừng, cây rừng, nắng rừng, các con
thú, màu sắc của rừng, âm thanh của
rừng.
- Những cây nấm rừng khiến tác giả liên + Tác giả liên tưởng đây như là một
tưởng thú vị gì?
thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một
lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả có cảm
giác như mình là một người khổng lồ đi
lạc vào kinh đô của vương quốc những
người tí hon với những đền đài miếu
mạo, cung điện lúp xúp dưới chân.
- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật + Nhờ những liên tưởng ấy làm cho cảnh
đẹp thêm như thế nào?
vật trong rừng trở lên lãng mạn, thần bí
như trong truyện cổ tích.
- Những muông thú trong rừng được + Những con vượn bạc má ôm con gọn
miêu tả như thế nào?
ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những
con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp
vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.
Những con mang vàng đang ăn cỏ non,
những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá
vàng...
- Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì + Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của
cho cảnh rừng ?
muông thú làm cho cảnh rừng trở lên
sống động, đầy những điều bất ngờ kì
thú.
- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn + Đoạn văn làm em háo hức muốn có dịp
văn?
được vào rừng , tận mắt ngắm cảnh đẹp
của thiên nhiên.
- Bài văn cho ta thấy gì?
+ Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì
thú của rừng.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài.
2

- GV ghi đoạn cần luyện đọc diễn cảm.
- HS theo dõi.
- GV hướng dẫn cách đọc.
- HS nghe
- GV đọc mẫu.
- HS nghe
- Gọi HS đọc.
- HS cá nhân.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc trong nhóm.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- 3 HS thi đọc.
- GV cùng cả lớp nhận xét
- HS nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho con - Rừng xanh đem lại nhiều lợi ích cho
người ? Chúng ta cần phải làm gì để bảo con người : điều hòa khí hậu, ngăn lũ lụt,
vệ rừng ?
cung cấp nhiều loại lâm sản quý... Cần
bảo vệ, chăm sóc và trồng cây gây rừng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
……………………………...........…..............
Toán
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng
bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên
phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- HS cả lớp làm được bài 1,2.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn
nhanh, ai đúng" với nội dung: chuyển các thi nối tiếp nhau, đội nào đúng và nhanh
STP sau thành hỗn số:
hơn thì giành chiến thắng
3,12
4,3 54,07 17,544
1,2
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Mục tiêu: - Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số
0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân
không thay đổi.
* Cách tiến hành:
Ví dụ
- GV nêu bài toán : Em hãy điền số thích - HS điền và nêu kết quả :
hợp vào chỗ trống :
9dm = ...cm
9dm = 90cm
9dm = ....m
90cm = ...m
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
- GV nhận xét kết quả điền số của HS sau
đó nêu tiếp yêu cầu : Từ kết quả của bài
toán trên, em hãy so sánh 0,9m và 0,90m.
Giải thích kết quả so sánh của em?
- GV nhận xét ý kiến của HS và kết luận: - HS trao đổi ý kiến, sau đó một số em
Ta có : 9dm = 90cm
trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và
Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m
nhận xét.
Nên 0,9m = 0,90 m
- Biết 0,9m = 0,90m
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90.
- HS : 0,9 = 0,90.
* Nhận xét 1
- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành 0,90. - HS quan sát các chữ số của hai số thập
phân và nêu : Khi viết thêm 1 chữ số vào
bên phải phần thập phân của số 0,90 thì
ta được số 0,90.
* Nhận xét 2
- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành 0,9. - Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9. phân của số 0,90 thì ta được số 0,9.
Vậy khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập - Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
phân của số 0,90 ta được một số như thế phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số
nào so với số này ?
bằng với số 0,90.
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại các
nhận xét.
- 1 HS đọc.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(15 phút)
* Mục tiêu: HS cả lớp làm được bài 1,2.
(HS (M3,4) làm thêm bài tập 3)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết
- GV nhận xét, kết luận
quả.
7,800 = 7,8;
64,9000 = 64,9;
3,0400 = 3,04
200,300 = 2001,3;
35,0200 = 35,02: 100,000 = 100
4

Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, chữa bài

- 1 HS (M3,4)nêu.
- HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết
quả
a. 5,612 ; 17,200 ; 480,590
b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678.

Bài 3:(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài rồi báo cáo kết quả
- GV có thể giúp đỡ HS còn khó khăn

- HS làm bài, báo cáo kết quả
- Các bạn Lan và Mỹ viết đúng
- Bạn Hùng viết sai
4. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:(2 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: - HS nghe và thực hiện
Viết thành số có 3 chữ số ở phần thập
phân:
7,5 = …
2,1 = …
4,36 = …
60,3 = … 1,04 = …
72 = …
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
................................................................
Lịch sử
XÔ VIẾT NGHỆ – TĨNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
+Trong những năm 1930- 1931, ở nhiều vùng nông thôn ở Nghệ - Tĩnh nhân dân
giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới,
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ.
+ Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ.
-Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An:
+ Ngày 12- 9 -1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ
búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh. Thực dân Pháp cho binh
lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình. Phong trào đấu tranh tiếp
tục lan rộng ở Nghệ - Tĩnh
- Khâm phục, biết ơn những người đã dũng cảm đấu tranh phá bỏ áp bức bóc lột
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng
lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:Bản đồ hành chính Việt Nam
5

- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS hát bài"Em là mầm non của - HS hát
Đảng", trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu những nét chính về hội nghị - 2 HS trả lời.
thành lập ĐCSVN?
+ Nêu ý nghĩa của việc ĐCSVN ra đời.
- GV nhận xét
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: - Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã
            
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Cuộc biểu tình ngày 12-91930 và tinh thần cách mạng của nhân
dân Nghệ - Tĩnh trong những năm 1930 1931
- Giáo viên treo bản đồ hành chính Việt - 1 em lên bảng chỉ.
Nam, yêu cầu học sinh tìm và chỉ vị trí
hai tỉnh Nghệ An - Hà Tĩnh.
- Nghệ - Tĩnh là hai tên gọi tắt của hai - Học sinh lắng nghe.
tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Tại đây, ngày
12-9-1930 đã diễn ra cuộc biểu tình lớn,
đi đầu cho phong trào đấu tranh của nhân
dân ta.
- Yêu cầu: Dựa vào tranh và nội dung - HS thuật lại trong nhóm,1 em trình bày
SGK hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày 12- trước lớp
9-1930 ở Nghệ An?
- Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho - Quyết tâm đánh đuổi thực dân Pháp và
thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân bè lũ tay sai.
Nghệ An - Hà Tĩnh như thế nào?
- KL: Đảng ra vừa ra đời đã đưa phong
trào cách mạng bùng lên ở một số địa
phương. Trong đó có phong trào Xô Viết
Nghệ Tĩnh là đỉnh cao. Phong trào này
làm nên những đổi mới ở làng quê Nghệ
Tĩnh những năm 30-31.
*Hoạt động 2: Những chuyển biến đổi
mới ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh
giành được chính quyền cách mạng
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận và - HS thảo luận, thực hiện theo yêu cầu
trả lời câu hỏi và yêu cầu sau:
6

+ Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân
Pháp người nông dân có ruộng cày đất
không? Họ phải cày ruộng cho ai?
+ Hãy đọc SGK và ghi lại những điểm
mới ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh
giành được chính quyền cách mạng
những năm 1930 -1931.
+ Khi được sống dưới chính quyền Xô
Viết, người dân có cảm nghĩ gì?
- GV nhận xét, kết luận: Dưới chính
quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh, bọn đế quốc
phong kiến vô cùng hoảng sợ, đán áp
phong trào hết sức dã man. Hàng nghìn
Đảng viên và chiến sĩ yêu nước bị tù đày
hoặc bị giết. Đến giữa năm 31 phong trào
lắng xuống. Mặc dù vây, phong trào đã
tạo một dấu ấn to lớn trong lịch sử Việt
Nam và có ý nghĩa hết sức to lớn.
*Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào
Xô Viết - Nghệ Tĩnh
- Phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh nói lên
điều gì về tinh thần chiến đấu và khả năng
làm cách mạng của nhân dân ta?

- Không có ruộng, họ phải cày thuê, cuốc
mướn.
- Không xảy ra trộm cắp.
- Các thủ tục lạc hậu bị đả phá, thuế vô lý
bị xóa bỏ v.v...
- Phấn khởi.

- HS thảo luận, trình bày:
- Cho thấy tinh thần dũng cảm của nhân
dân ta. Sự thành công bước đầu cho thấy
nhân dân ta hoàn toàn có thể làm cách
mạng thành công.
- Phong trào có tác động gì đối với phong - Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh đã khích
trào của cả nước?
lệ, cộ vũ động viên tinh thần yêu nước
của nhân dân ta.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Sưu tầm những bài thơ nói về phong - HS nghe và thực hiện
trào Xô Viết - nghệ Tĩnh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
……………………………...........…...............................................................................
Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
Sáng
Chính tả: (Nghe - viết)
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
- Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên
thích hợp để điền vào ô trống .(BT3) .
- Có ý thức tốt khi viết chính tả.
7

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Khởi động hát bài "Nhạc rừng"
- Cả lớp hát
- Viết những tiếng chứa ia/ iê trong các - 2 HS lên bảng làm bài.
thành ngữ tục ngữ dưới đây và nêu quy
tắc đánh dấu thanh trong những tiếng ấy:
- Sớm thăm tối viếng
- Trọng nghĩa khinh tài
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- 1 HS đọc
- HS đọc đoạn văn
+ Sự có mặt của muông thú làm cho cánh
+ Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ rừng trở lên sống động, đầy bất ngờ.
đẹp gì cho cánh rừng ?
*Hướng dẫn viết từ khó
- HS tìm và nêu
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết
- HS viết: ẩm lạnh, rào rào, chuyển động,
- Yêu cầu đọc và viết các từ khó
con vượn, gọn ghẽ, chuyền, …
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: - Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2)
8

- Tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống(BT3).
- HS (M3,4) làm được BT4
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả
- HS đọc các tiếng vừa tìm được
- Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
- Em nhận xét gì về cách đánh các dấu - Các tiếng chứa yê có âm cuối thì dấu
thanh ở các tiếng trên?
thanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở âm
chính
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Quan sát hình minh hoạ, điền tiếng
thích hợp, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
a) Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu.
b. Lích cha lích chích vành khuyên
Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng.
Bài 4:(M3,4) HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nghe
- Yêu cầu HS quan sát tranh để gọi tên - HS đọc yêu cầu
từng loài chim trong tranh. Nếu HS nói - HS quan sát tranh
chưa rõ GV có thể giới thiệu
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV nhận xét chữa bài
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS viết các tiếng: khuyết, truyền, - HS nghe và thực hiện
chuyện, quyển
- Nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các tiếng
chứa yê.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
……………………………...........…..............
Toán
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết so sánh hai số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
9

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi:"Truyền điện". - HS chơi trò chơi
Một bạn đọc một số TP bất kì sau đó
truyền cho bạn bên cạnh, bạn đó phải đọc
ngay một số TP bằng với số thập phân
vừa rồi, cứ tiếp tục như vậy từ bạn này
đến bạn khác, bạn nào không nêu được
thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: - Biết so sánh hai số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn cách so sánh 2STP có phần
nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m
- Gọi HS trình bày cách so sánh?
- HS thảo luận nhóm, nêu cách so sánh
- GV nhận xét cách so sánh của HS
8,1m = 81dm ; 7,9m = 79dm
- Hướng dẫn HS so sánh như SGK:
Vì 81dm > 79dm  8,1m >7,9m
8,1 = 81dm; 7,9m = 79dm
Ta có 81dm >79dm tức là 8,1>7,9
- Biết 8,1m > 7,9m, so sánh 8,1 và 7,9?
- Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và 7,9 - 8,1 > 7,9
- Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so sánh
- Phần nguyên 8 > 7
- GV nêu lại kết luận (SGK)
- Yêu cầu HS nhắc lại.
- Khi so sánh 2 STP ta có thể so sánh
phần nguyên với nhau. Số nào có phần
nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn và
ngược lại.
*Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần - HS nghe
nguyên bằng nhau
- Ví dụ 2: So sánh 35,7m và 3,698m
- 2-3 HS nêu
- Nếu sử dụng kết luận trên có thể so sánh - Không vì phần nguyên của 2 số đó bằng
10

được 2 STP này không? Vì sao?
- Vậy để so sánh được ta là như thế nào?

nhau
- HS thảo luận nêu:
+ Đổi ra đơn vị khác để so sánh.
+ So sánh 2 phần thập phân với nhau.

- GV nhận xét ý kiến của HS yêu cầu HS
so sánh phần thập phân của 2 số đó.
- Gọi HS trình bày cách so sánh.
- GV giới thiệu cách so sánh như SGK:
- 1 số HS nêu lớp theo dõi và nhận xét
+ Phần thập phân của 35,7m là
7
10 m = 7dm =700mm

698
+ Phần thập phân của 35,698m là 1000 m

= 698mm
Mà 700mm > 698mm
7
698
nên 10 m > 1000 m

Do đó 35,7m > 35,698m
Từ kết quả trên hãy so sánh:
35,7 ... 35,698
- Hãy so sánh hàng phần mười của 35,7 35,7 > 35,698
và 35,698
- Em hãy nêu cách so sánh ở trường hợp Hàng phần mười 7 > 6
này?
- GV tóm tắt, kết luận.
- 1 HS đọc kết luận SGK
*Ghi nhớ:
- Học sinh đọc.
- Yêu cầu HS đọc.
- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(17 phút)
*Mục tiêu: - HS cả lớp làm được bài 1, 2.
- HS (M3,4) làm thêm bài tập 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
-Cho HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
- Nêu yêu cầu của bài toán
- So sánh 2 STP
- Yêu cầu HS tự làm
- HS làm vở , báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu a) 48,97 < 51,02 vì phần nguyên 48 < 51
cách so sánh
b) 96,4 > 96,39 vì hàng phần mười 4 > 3
c) 0,7 > 0,65 vì hàng phần mười 7 > 6
Bài 2: HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài toán
- Xếp thứ tự từ bé đến lớn
- Để xếp được ta cần làm gì ?
- Cần so sánh các số này
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu + So sánh phần nguyên 6<7<8<9
11

cách làm.

+ Có 2 số có phần nguyên bằng nhau so
sánh phần mười 3 < 7
+ xếp 6,375 < 6,735 < 7,19 < 9,01

Bài 3:(M3,4)
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197;
- Hướng dẫn HS còn gặp khó khăn
0,187.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV cho HS vận dụng kiến thức làm bài: - HS nghe và thực hiện
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
69,99 … 70,01
0,4 … 0,36
69,99 < 70,01
0,4 > 0,36
95,7 … 95,68
81,01 … 81,010
95,7 > 95,68
81,01 = 81,010
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
……………………………...........…..............
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tựơng
thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
-Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở
mỗi ý a,b,c của BT3,BT4.
- HS HTT hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú và
biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh về các hiện tượng thiên nhiên
- HS : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho 2 đội HS chơi trò chơi "Nói - 2 đội chơi
nhanh, nói đúng" nêu các từ nhiều nghĩa.
Đội nào kể được nhiều và đúng thì đội
đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: - Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật,
hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
12

-Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở
mỗi ý a,b,c của BT3,BT4.
- HS (M3,4) hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú và
biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tự làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét và KL bài đúng
+ Chọn ý b: tất cả những gì không do con
người tạo ra.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- HS thảo luận nhóm do nhóm trưởng
- Gọi HS lên làm
điều khiển, sau đó báo cáo kết quả
- GV nhận xét kết luận bài đúng
+ Lên thác xuống ghềnh
+ Góp gió thành bão
+Qua sông phải luỵ đò
+Khoai đất lạ, mạ đất quen
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng những câu - HS đọc thuộc câu thành ngữ, tục ngữ
thành ngữ, tục ngữ.
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- HS đọc câu mẫu
- HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp
- GV nhận xét kết luận và ghi nhanh các - Lớp nhận xét bổ xung
từ HS bổ sung lên bảng
+ Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát
ngát, thênh thang, vô tận, bất tận, khôn
cùng
+ Tả chiều dài: xa tít tắp, tít mù khơi,
thăm thẳm, ngút ngát, lê thê, dài ngoẵng,
+ Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất
ngất, cao vút..
+ Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,
Bài 4: Trò chơi
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- HS đọc
- HS thi tìm từ
- HS thi
- GV nhận xét chữa bài.
+ Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì
rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm
+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, trườn
lên, bò lên, ..
+ Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào
dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ dội,
khủng khiếp..
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
13

- Tìm các từ tượng thanh chỉ tiếng nước - HS nêu: róc rách, tí tách, ào ào,...
chảy ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
……………………………...........…..............
Chiều
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con người với thiên
nhiên.
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên.
- HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK, nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên
tươi đẹp.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- HS: Câu chuyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5')
- Cho HS chơi trò chơi"Kể đúng, kể - HS chơi
nhanh" tên một số loài cây dùng để chữa
bệnh. Đội nào kể được nhiều và đúng thì
đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Lựa chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con
người với thiên nhiên.
* Cách tiến hành:
- GV ghi đề bài lên bảng:
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
thấy hay đã đọc nói về quan hệ giữa con
người với thiên nhiên.
- Gọi HS đọc đề
- Học sinh đọc đề.
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- Học sinh đọc gợi ý SGK.
14

- Giáo viên nhắc học sinh: những truyện
đã nêu trong gợi ý là những truyện đã
học, các em cần kể chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - Học sinh tiếp nối nêu tên câu chuyện sẽ
kể
kể.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con
người với thiên nhiên
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất,
bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu
chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3')
- Chúng ta cầ phải làm gì để góp phần - HS nêu
bảo vệ thiên nhiên ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
……………………………...........…..............
Khoa học
PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A.
- Phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A.
- Tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm
gan A.
- Luôn có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A, luôn vận động tuyên truyền
mọi người cùng tích cực thực hiện.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 32,33 phóng to.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
15

mật" với các câu hỏi sau:
+ Tác nhân gây bệnh viêm não là gì?

- Muỗi cu-lex hút các vi rút có trong máu
các gia súc và các động vật hoang dã rồi
truyền sang cho người lành.
+ Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?
- Rất nguy hiểm đến tính mạng hoặc tàn
+ Cách đề phòng bệnh viêm não?
tật suốt đời
- Tiêm vắc-xin phòng bệnh
- Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban
ngày
- Chuồng gia xúc để xa nhà
- Làm vệ sinh môi trường xung quanh
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
*Mục tiêu:- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A.
- Luôn có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A, luôn vận động tuyên truyền
mọi người cùng tích cực thực hiện
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm.
- HS hoạt động nhóm do nhóm trưởng
- Phát bảng nhóm, yê...
 
Gửi ý kiến