Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an theo tuan lop 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Thu
Ngày gửi: 14h:52' 31-10-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 6 Lớp 3A

Hai
7/10/2022
Lên lớp

Ba
8/10/2022
Lên lớp

(Từ ngày 02//10/2022 đến ngày 03/10/2021)

Môn

TPP
CT

Tên bài dạy

1

HĐTN

16

Bài 6: Sinh hoạt dưới cờ: Sách bút thân yêu

2

Toán

26

Bài 12: Bảng nhân 9, chia 9 ( T3)

TN&XH

11

4

Mĩ thuật

6

Bài 5: Hoạt động kết nối với cộng đồng
( T2)

1

Toán

27

2

Tiếng Việt

36

Tiếng Việt

37

Nói và nghe: Kê chuyện: Đội viên tương lai

TN&XH

12

Bài 6: Truyền thống trường em ( T1)

1

Toán

28

Bài 13: Tìm thành phần trong phép nhân, phép
chia ( T2)

2

Tiếng Việt

38

Viết: Nghe – viết: Lời giải toán đặc biệt

3

Tiếng Việt

39

Bài 12: Đọc: Bài tập làm văn

1

Toán

29

Bài 14: Một phần mấy ( T1)

2

Tiếng Việt

40

Đọc mở rộng

3

Tiếng Việt

41

Luyện tập: Từ ngữ về nhà trường. Dấu
chấm hỏi
Bài 6: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Cuốn sổ nhắc việc

Tiết

Thứ, ngày

Thời
gian

3

3

Điều chỉnh
kế hoạch
tuần

Có giáo viên chuyên trách
Bài 13: Tìm thành phần trong phép nhân, phép
chia ( T1)

Bài 11: Đọc: Lời giải toán đặc biệt

4


9/10/2022
Lên lớp

4

Năm
104/10/202
2
Lên lớp

HĐTN

17

1

Toán

30

Bài 14: Một phần mấy ( T2)

2

Tiếng Việt

42

Luyện tập: Luyện viết đơn

HĐTN

18

Bài 6: Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:
Làm việc theo kế hoạch
Sử dụng quạt điện ( Tiết 2)

11

Có giáo viên chuyên trách

4

Sáu
11/10/2022
Lên lớp

3
4

Công nghệ

5

Anh văn

G/V: Lê Thị Thanh Thu

DUYỆT BAN GIÁM HIỆU

TUẦN 6

Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
........................................................
HĐTN DC
.........................................................
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 12: BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHA 9 (T3) – Trang 38

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong
bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài
toán thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV sủ dụng kĩ thuật tia chớp để khởi - HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu
động bài học.
nhanh 1 phép tính nhân, chia trong các
bảng nhân chia đã học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.

2. Luyện tập:

- Mục tiêu: + Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính
nhận, chia trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một
số bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
Bài 1: (38)
a, Giới thiệu bảng nhân
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát vào bảng - HS quan sát
nhân, chia.

- GV cho HS nhận xét dãy số
- GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia.

- HS theo dõi

b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính.
4x6
7x8
15 : 3
40 : 5
- Yêu cầu HS làm ra bảng con
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, hỏi HS cách làm
Bài 2: (38) Số? (Hoạt động cá nhân)
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
Thừa số
7
9
8
Thừa số
6
5
7
Tích
42
?
?

- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
4 x 6 = 24
15 : 3 = 5

Số bị chia
54
48
63
Số chia
6
8
9
Thương
9
?
?
- GV hỏi HS cách làm
- GV nhận xét
Bài 3: (38)
- GV yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Bài toán cho biết gì?

Số bị chia
Số chia
Thương
- HS nêu

7 x 8 = 56
40 : 5 = 8

- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng phụ
Thừa số
7
9
8
Thừa số
6
5
7
Tích
42
45
56
54
6
9

48
8
6

63
9
7

- HS đọc thầm bài
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Mỗi túi có 5 quả cam và 3
quả táo.

- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li

- Nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (38)
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS cách làm
+ 18 là tích của hai số nào?

- HS trả lời: Hỏi 4 túi như vậy có bao
nhiêu quả táo?
- HS làm bài
Bài giải
Số quả cam trong mỗi túi là:
5 x 4 = 20 (quả)
Số quả táo trong mỗi túi là:
3 x 4 = 12 (quả)
Đáp số: 20 quả cam
12 quả táo

- HS đọc thầm yêu cầu
- HS theo dõi
- HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6
- HS làm bài:
Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm
được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy
hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6

- Nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để - HS lắng nghe và thực hiện
giúp HS củng cố lại kiến thức.
- Mỗi HS đọc nhanh các phép trong
bảng nhân, chia đã học
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
_____________________________________________

TUẦN 6
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC

Bài 5: HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI CỘNG ĐỒNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Hiểu được ý nghĩa của hoạt động kết nối nhà trường với xã hội và tích cực tham
gia vào những hoạt động có ý nghĩa này
- Tích cực, có trách nhiệm khi tham gia hoạt động kết nối trường học với cộng
đồng.
- Có ý thức tuyên truyền, vận động các bạn cùng tham gia.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, đùm bọc và giúp dỡ những người có
hoàn cảnh khó khan hơn mình
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Chúng em với an toàn giao - HS lắng nghe bài hát.
thông” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung
gì?
+ Đi trên đường nên như thế nào?
+ Trả lời: Đi trên đường ta
không lạng lách , đi trên đường
ta không dàn hàng ngang .

+ Gặp đèn giao thông phải làm những gì ?

+ Trả lời: Gặp đèn đỏ nhanh
nhanh đứng lại , đèn xanh bật ta
đi an toàn.
+ Trả lời: Chấp hành tốt luật ...
giao thông .

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá :
- Mục tiêu:
+ Hiểu được ý nghĩa của hoạt động kết nối nhà trường với xã hội và tích cực tham
gia vào những hoạt động có ý nghĩa này
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Ý nghĩa của các hoạt động kết nối
nhà trường với xã hội. (thảo luận nhóm đôi)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 4
và nêu yêu cầu:

- Đại diện một số nhóm trình
bày
+ Nêu tên và địa điểm tổ chức hoạt động ?
+ Trả lời: tổ chức ở sân trường
+ Nêu ý nghĩa và nhận xét của em về sự tham gia + Hoạt động này giúp chúng em
của các bạn trong hoạt động đó ?
có thêm hiểu biết về biển báo
giao thông về cách đảm bảo an
toàn khi đi đường. Các bạn
tham gia rất tích cực, nhiệt tình
và sôi nổi
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 :
- Học sinh lắng nghe1
Đối với trường học thì việc được học an toàn
giao thông đã được phổ biến nhưng việc thực
hiện thì chưa được cao. Tai nạn do giao thông
gây ra là rất lớn, làm thiệt hại đến tiền, của của
gia đình, xã hội gây cho con người cuộc sống khó
khăn, vất vả cơ cực. Đứng trước tình hình nghiêm
trọng và đang vượt ngoài tầm kiểm soát như hiện

nay. Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ
trương, biện pháp nhằm kiềm chế, giảm thiểu tai
nạn giao thông trên địa bàn cả nước.
Và cô mong rằng qua hoạt động tuyên ngày hôm
nay, cùng với sự tuyên truyền của các em HS tới
PHHS sự hiểu biết và ý thức văn hóa giao thông
của các bậc PHHS sẽ được nâng lên rất nhiều, và
tai nạn giao thông giảm rõ rệt.
3. Thực hành
- Mục tiêu:
+ Giúp HS nêu được ý nghĩa hoạt động trường học cùng tham gia với địa phương.
- Cách tiến hành:
- GV tỏ chức cho Hs tham gia trò chơi Ai nhanh
ai đúng
+ GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội của 4 thành - Học sinh lắng nghe luật chơi
viên. Các thành viên sẽ được nhân các tâm thẻ và tham gia chơi
ghi việc làm và ý nghĩa của những việc làm đó.
Trong thời gian 2 phút các thành viên phải nhanh
chóng gắn các tấm thẻ viêc làm với các thẻ ý
nghĩa phù hợp. Đội nào đúng và nhanh nhất thì
đội đó dành chiến thắng

- Học sinh nhận xét.
- GV mời Hs khác nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV đưa thêm một số thông tin khác về hoạt - Hs lắng nghe
động kết nối giữa trường học với cộng đồng để
thấy rõ những việc làm này và ý nghĩa của chúng.
4. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Chia sẻ được những hoạt động kết nối trường học với cộng đồng: Kể được những
việc mình làm và ý nghĩa của những việc đó
- Cách tiến hành:

Hoạt động 4. Chia sẻ với người thân và cảm
nhận khi tham gia hoạt động kết nối vơi cộng
động (Làm việc nhóm 4)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
thảo luận và trình bày kết quả.
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Chia sẻ với người thân những hoạt động kết nối + HS lên chia sẻ
cộng đồng mà em tham gia?
+ Nói cảm nghĩ của em khi thực hiện những việc + HS nêu cảm nghĩ
làm này ?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV YC HS đọc nội dung chốt của ông mặt trời
- 2-3HS đọc

- YC HS quan sát và nói những hiểu biết về hình - HS lên bảng chia sẻ về nội
dung trong hình chốt
chốt
+ Hình mô tả hoạt động gì?
+ Lời nói trong tranh mô tả hoạt động gì?
+ Em có cảm nhận gì khi tham gia các hoạt động
kết nối?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà.
……………………………………..
MT :BỘ MÔN
……………………………………
TD :BỘ MON
……………………………………..
Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022

TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 13: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA - Trang 39
Tiết 1: Tìm thừa số trong một tích
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

- Biết cách tìm và tìm được thừa số trong một tích. Vận dụng giải các bài tập, bài
toán thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: 6 x 3 = ?
+ Câu 1: 6 x 3 = 18
+ Câu 2: 35 : 5 = ?
+ Câu 2: 35 : 5 = 7
+ Câu 3: 9 x 4 = ?
+ Câu 3: 9 x 4 = 36
+ Câu 4: 81 : 9 = ?
+ Câu 4: 81 : 9 = 9
+ Câu 5: 5 x 4 = ?
+ Câu 5: 5 x 4 = 20
+ Câu 6: 72 : 8 = ?
+ Câu 6: 72 : 8 = 9
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Nêu được tên gọi thành phần trong phép tính nhân. Nhận biết được thừa số chưa
biết, thừa số đã biết và tích đã cho. Biết cách tìm thừa số chưa biết trong một tích.
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán

- HS quan sát và đọc thầm bài toán.

Bài toán: 3 ca đựng nước như nhau có tất
cả 6l nước. Hỏi mỗi ca đựng mấy lít
nước?

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán

- HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và giải
bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời: 3 ca đựng nước như nhau có
tất cả 6 lít nước..
+ Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: Hỏi mỗi ca đựng mấy lít
nước?
+ Số lít nước ở một ca lấy mấy lần? Được - Số lít nước ở một ca được lấy 3 lần được
mấy lít nước?
6 lít nước.
+ Vậy số lít nước ở một ca là bao nhiêu?
- Số lít nước ở một ca là: 6 : 3 = 2 (l)
+ Muốn tìm một thừa số ta làm như thế nào? - HS tự nêu cách làm theo ý hiểu.
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm một
thừa số, ta lất tích chia cho thừa số kia.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
3. Hoạt động

- Mục tiêu:
+ Vân dụng bảng nhân 9, bảng chia 9 để tính nhẩm, giải bài tập, bài toán có tình
huống thực tế liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9.
- Cách tiến hành:
Bài 1: (39)
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV hướng dẫn mẫu
- HS theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm việc cá nhân
a,
x 4 = 28
28 : 4 = 7
b,
x 3 = 12
12 : 3 = 4
c, 6 x
= 24
24 : 6 = 4
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Hs nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Bài 2: Số? (39)
- HS đọc thầm yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân

Thừa số
8
?
5
7
?
Thừa số
4
6
?
?
9
Tích
32
18
30
21
36
- Cho HS chia sẻ cách làm
- GV nhận xét
Bài 3: (40)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

Thừa số
8
3
5
7
Thừa số
4
6
6
3
Tích
32 18 30 21
- HS chia sẻ
- Nhận xét
- HS đọc thầm yêu cầu bài toán
- HS lắng nghe, theo dõi

+ Bài toán cho biết gì?

- HS trả lời: 5 ca-bin chở tất cả 30
người. Biết rằng số người ở mỗi ca-bin
như nhau.
- HS trả lời: Hỏi mỗi ca-bin chở bao
nhiêu người?
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm phiếu
Bài giải:
Số người ở mỗi ca-bin là:
30 : 5 = 6 (người)
Đáp số: 6 người

+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài

3. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
_____________________________________________

TUẦN 6
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
Bài: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT (T1+2)

4
9
36

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc
biệt”.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự
hấp dẫn cho câu chuyện
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô:
Huy-gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy
phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương
của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ
- Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
- Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô
- Phat triển năng lực ngôn ngữ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp - HS thảo luận và tìm ra đáp án
và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây - HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề
có gì đặc biệt
bài toán được viết dưới dạng thơ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc
biệt”.

+ Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp
dẫn cho câu chuyện
+ Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô: Huygô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy phát
hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của
Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ
+ Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
+ Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá - Hs lắng nghe.
theo nội dung câu chuyện
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ
điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế!
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho
Huy-gô
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải - HS đọc từ khó.
miết, mười lăm phút…
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì - 2-3 HS đọc câu dài.
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi /
cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng + Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã
khiếu gì từ rất sớm?
bộc lộ tài năng thơ ca của mình
+ Câu 2: Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao thầy + Trong giờ kiểm tra Toán, thầy
giáo lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô?
giáo lo lắng cho Huy-gô vì Huy-gô
cứ ngồi cắn bút, dù chỉ còn 20 phút
nữa là hết giờ.
+ Câu 3: Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem + HS chọn đáp án C
bài của Vích-to Huy-gô?

+ Câu 4: Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy + Em thấy Huy-gô là người thông
Huy-gô là người như thế nào?
minh/ Em thấy Huy-gô là người
thích thử thách bản thân,...
- Gv nhận xét, tuyên dương
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Kể chuyện Đội viên tương lai
- Mục tiêu:
+ Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Nghe câu chuyện
- GV YC HS quan sát các bức tranh, dựa vào - HS quan sát các bức tranh và trả
tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và lời các câu hỏi, trình bày trước lớp.
cho biết:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện lần 1
- HS lắng nghe
- Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại
hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo,
khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện
- GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số - HS lần lượt trả lời các câu hỏi dưới
em trả lời câu hỏi
tranh
- Gv nhận xét,tuyên dương
3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi
gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tưởng lai
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào tranh
- GV cho HS làm việc nhóm 2, thực hiện yêu và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện
cầu
Đội viên tương lai
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.3. Hoạt động 5: Nếu là Linh, khi phát
hiện ra tờ đơn bị bẩn, em sẽ làm thế nào?
- Gv hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về cách làm - HS trao đôi trong nhóm suy nghĩ
của bạn Linh trong câu chuyện. YC HS đưa của mình
ra cách giải quyết

- YC 2,3 nhóm trình bày trươc lớp
- Đại diện nhóm trình bày – Nhận
- Gv khen ngợi, động viên HS
xét
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
- YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP - HS tìm hiểu và trao đổi với người
HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu Đội, thân về những thông tin mình tìm
cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu được
niên nhi đồng,...)
- Nhận xét, tuyên dương
.................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC
Bài 06: TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường( năm thành lập
trường; thành tích dạy và học, các hoạt động khác,...)
- Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên,…
trong nhà trường.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “ Em yêu trường em” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
-Mục tiêu:
+ Thu thập được thông tin về truyền thống nhà trường ở một số lĩnh vực: năm thành
lập; truyền thống dạy và học; các truyền thống khác...
+ Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường
-Cách tiến hành:
Hoạt động 1.Tìm hiểu truyền thống nhà trường(
làm việc nhóm)
- GV chia sẻ hình 1 trong SGK .Sau đó mời học - Học sinh đọc yêu cầu bài và
tiến hành thảo luận:
sinh quan sát, đọc lời nhắc nhở logo Mặt Trời .

HS thảo luận về nội dung thể hiện trong hình và
trình bày kết quả.
+ Hình mô tả hoạt động gì?
+ Khi đi thu thập thông tin , các bạn cần chuẩn bị
những gì?

+ Hình mô tả phiếu thu thập
thông tin.
+ Phiếu thu thập thông tin.
+Bút viết.

+ Vì sao phải chuẩn bị những thứ đó?
-GV HDHS xây dựng phiếu thu thập thông tin theo
mẫu phiếu gợi ý

+ Địa điểm tìm hiểu : phòng
truyền thống hoặc thư viện của
trường...

-GV HDHS trao đổi các câu hỏi:
+ Khi tiến hành phỏng vấn thầy cô hoặc tham quan
phòng truyền thống, các bạn cần thực hiện những + Cần thực hiện các yêu cầu :
yêu cầu nào?
Quan sát, đặt câu hỏi, ghi
chép,....
+ Việc thực hiện những yêu
+ Việc thực hiện những yêu cầu đó nhằm mục đích
cầu đó nhằm mục đích thu
gì?
thập thông tin đầy đủ, chính
xác,...
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ hình 2, 3 và nêu câu hỏi. Sau đó mời
HS quan sát các nhóm tiến hành thảo luận và trình - Học sinh chia nhóm đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
bày kết quả.

- Đại diện các nhóm trình bày:

- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2022
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 13: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA – Trang 40
Tiết 2: Tìm số bị chia, số chia
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia. Vận dụng vào bài tập, bài toán
thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: ? x 4 = 24
+ Trả lời: 9 x 3 = 27
+ Câu 2: 5 x ? = 40
+ Trả lời: 9 x 5 = 45
+ Câu 3: ? x 6 = 36
+ Trả lời: 9 x 4 = 36
+ Câu 4: 9 x ? = 63
+ Trả lời: 9 x 7 = 63
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá

- Mục tiêu: + Biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia. Vận dụng vào bài
tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
a, Tìm số bị chia
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu
họa và đọc bài toán
Bài toán: Mai mua về một số bông hoa
rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5 bông.
Hỏi Mai đã mua về bao nhiêu bông hoa?

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
+ Bài toán cho biết gì?

- HS theo dõi tìm hiểu bài
- HS trả lời: Mai mua về một số bông
hoa rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5

bông.
+ Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: Hỏi Mai đã mua về bao
nhiêu bông hoa?
+ Muốn tìm số bông hoa cả 3 lọ ta làm như - HS trả lời: Số bông hoa cả 3 lọ bằng số
bông hoa 1 lọ nhân với 3.
thế nào?
- Số bông hoa ở cả 3 lọ là: 5 x 3 = 15 (bông)
+ Vậy số bông hoa ở cả 3 lọ là bao nhiêu?
+ Muốn tìm số bị chia, ta làm như thế nào? - HS trả lời theo ý hiểu
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm số - HS lắng nghe, nhắc lại
bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.

b, Tìm số chia
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu
họa và đọc bài toán.
Bài toán: Việt cắm 15 bông hoa vào các
lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi Việt cắm được
mấy lọ hoa như vậy?

- HS theo dõi tìm hiểu bài
- HS trả lời: Việt cắm 15 bông hoa vào
các lọ, mỗi lọ 5 bông hoa.
- HS trả lời: Hỏi Việt cắm được mấy lọ
+ Bài toán hỏi gì?
hoa như vậy?
- HS trả lời: Lấy số bông hoa chia cho số
+ Muốn tìm số lọ hoa ta làm như thế nào?
hoa ở mỗi lọ.
- Số lọ hoa cắm được là: 15 : 5 = 3 (lọ)
+ Vậy số lọ hoa cắm được là bao nhiêu?
- HS trả lời theo ý hiểu
+ Muốn tìm số chia, ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm số - HS lắng nghe, nhắc lại
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
+ Bài toán cho biết gì?

chia, ta lấy số bị chia, chia cho thương.

3. Hoạt động
- Mục tiêu: + Tìm được số bị chia, số chia theo quy tắc
- Cách tiến hành:
Bài 1: (41)
- HS đọc thầm yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn mẫu
- HS theo dõi
a, Tìm số bị chia
- HS làm bài
?

?

:6=7
7 x 6 = 42

:4=8
8 x 4 = 32
? :3=6

b, Tìm số chia

6 x 3 = 18

24 : ? = 6
24 : 6 = 4

40 : ? = 5
40 : 5 = 8

- Yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS chia sẻ cách làm
- Nhận xét
Bài 2: (41)
- GV yêu cầu HS đọc bài
- HS làm việc theo nhóm đôi

28 : ? = 4
28 4 = 7
- HS chia sẻ cách làm
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Đại diện chia sẻ cách làm
Số bị chia
50 28 24 35
Số chia
5
4
4
7
Thương
10
7
6
5
- HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

45
5
9

- GV nhận xét
4. Luyện tập
- Mục tiêu: + Tìm được số bị chia, số chia theo quy tắc. Vận dụng giải các bài toán
thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1: (41)
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm bài
- GV tổ chức trò chơi: Chia 2 đội, mỗi
4
30
thành viên trong đội nối tiếp điền kết quả
vào ô trống.
28

- Gọi HS chia sẻ cách làm
- GV nhận xét
Bài 2: (41)
- Yêu cầu HS làm bài

10

- HS chia sẻ cách làm
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm bài vào vở ô li
Bài giải:
Số đĩa cam xếp được là:
35 : 5 = 7(đĩa)
Đáp số: 7 đĩa
- HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe

- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.học
thuộc bài.
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:
...
 
Gửi ý kiến