Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 9 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Yến
Ngày gửi: 21h:01' 29-10-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 9
Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023
TIẾT 1: HOẠT DỘNG TRẢI NGHIỆM
BIẾT QUÝ TRỌNG THỜI GIAN
__________________________________________
TIẾT 5: TOÁN
LUYỆN TẬP( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung
trong bài học.
2. Phẩm chất.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi
động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Chọn hai thẻ số rồi lập phép nhân,
phép chia (theo mẫu)?
GV chia nhóm và yêu cầu HS thực hiện theo
mẫu:
GV tổ chức thi giữa các nhóm, đội thi nào lập
được nhiều phép nhân và chia sẽ thắng cuộc.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Quan sát bảng chia và thực hiện các
hoạt động sau:
a) GV hướng dẫn tìm kết quả của phép chia:
12 : 4 = ?
- Tương tự yêu cầu HS tìm 12 : 3 = ?
b) GV chia nhóm 2, sử dụng bảng chia để tìm
kết quả các phép tính.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn

- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.

- HS quan sát và thực hiện.
Đại diện các nhóm thi.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.

- 1 HS nêu đề bài.
- Cả lớp lắng nghe quan sát

- HS chia nhóm 2, làm việc.
21 : 7 = 36: 9 = 45 : 5 =
40 : 8 = 24 : 6 = 28 : 4 =

nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Sử dụng bảng chia để kiểm tra kết
HS đọc phép tính và nhận xét
quả các phép tính sau, nếu sai thì sửa lại
- HS thực hiện
cho đúng:
- GV yêu cầu HS đọc phép tính và nhận xét.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau,
sửa lại phép tính sai.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. Trò chơi: Đố - HS nêu yêu cầu bài 4.
bạn sử dụng bảng chia để tìm kết quả các phép
chia.
HS thực hiện trò chơi
- GV cho 1 HS nêu 1 phép chia, bạn khác nêu
kết quả, nếu đúng thì được quyền đố bạn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
HSNK nêu bảng nhân dựa vào
- Từ bảng chia ta cũng có thể nêu được các
bảng chia.
bảng nhân đã học. Gọi HS nêu các bảng nhân
4. Củng cố - HĐNT:
+ Qua tiết học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- GV nhận xét, tóm tắt lại nội dung chính của tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
____________________________________________
TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Năng lực.
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 60 65 tiếng phút, thuộc lòng các khổ hay dùng hay đã HTL trong nửa đầu học kì I.
- Ôn luyện về bảng chữ cái. Biết sắp xếp tên riêng theo thứ tự trong bảng chữ cái.
- Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Tham gia hoạt động trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc.
II. ĐỒ DÙNG
* GV: - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu.
- Các mảnh bìa ghi 10 tên trong BT 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:

- GV cho HS hát bài “Cô và mẹ”
- HS hát và kết hợp động tác…
+ Chúng ta đã học những chủ đề nào?
- HS trả lời.
- HS - GV Nhận xét, tuyên dương.
– Kết nối bài học
- HS lắng nghe.
2. HĐ Luyện tập – thực hành:
Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc:
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn,
- HS lắng nghe, thực hiện.
bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc - Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị bài
hiểu. về chỗ chuẩn bị 2 phút.
đọc của mình.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết - HS lên đọc bài theo yêu cầu trong
phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu.
phiếu.
- GV theo dõi, sửa sai cho HS.
- HS lắng nghe. Nhận xét.
+ GV nhận xét, Tuyên dương, chấm
điểm. Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn
luyện tiếp để kiểm tra lại.
Hoạt động 2: Sắp xếp tên riêng theo thứ tự chữ cái:
-GV gọi HS nêu yêu cầu:
– Sắp xếp các tên riêng theo chúng thứ tự
trong bảng chữ cái.
- HS làm bài tập. Gv theo dõi, giúp đỡ. - HS làm việc cá nhân
- GV gắn các tên riêng thành 2 cột. Hs - 2 tổ báo cáo kết quả bằng cách thể tiếp
lên Sắp xếp các tên riêng theo chúng sức
thứ tự trong bảng chữ cái.
Đáp án: Chiến, Cường, Khánh, Kiên, Nam,
Nga, Nghĩa, Thanh, Trung, Tùng
GV – Lớp nhận xét - tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc những HS kiểm tra đọc thành - HS lắng nghe, thực hiện
tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại
vào tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
____________________________________________
TIẾT 4: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Năng lực.
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.(như tiết 1)
- Đọc hiểu bài thơ “Ngày em vào Đội.” HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung: Bài thơ là
lời dặn dò của chị với em, thể hiện niềm tự hào và tin tưởng của người chị về sự
trưởng thành của em trong ngày em vào Đội.

- Ôn luyện về từ ngữ chỉ đặc điểm. Ôn luyện về hình ảnh so sánh trong câu.
- Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
2. Phẩm chất.
- Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp, yêu quý bạn bè qua bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: +Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị đã - HS nêu theo ý hiểu của mình.
được học ở các chủ điểm trước.
- HS lắng nghe.
- Kết nối bài học.
2. HĐ Luyện tập – thực hành: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc:
- Các bước tiến hành như tiết 1
- HS lắng nghe, thực hiện.
Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập.
2.1.Luyện đọc bài thơ “Ngày em vào Đội"
- GV giới thiệu:
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu toàn bài. HD cách đọc:
- GV kết hợp với HS giải nghĩa từ ngữ khó: Đoàn, Đội, lời ru vời vợi, khao khát,...
- GV hướng dẫn đọc nối tiếp từng khổ thơ. - 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. Lớp đọc thầm.
-1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
- Cả lớp đọc lại bài thơ (đọc nhỏ).
+GV: em thấy tiếng, từ nào khó đọc ?
- HS nêu từ khó. Luyện đọc từ khó.
+ Gv hướng dẫn đọc từ khó: dắt, vời vợi, - HS đọc cá nhân (đồng thanh).
khao khát,...
- Đọc từ khó: dắt, vời vợi, khao khát,...
+ GV hướng dẫn đọc khổ thơ 1
- GV hướng dẫn đọc nối tiếp đoạn theo - HS đọc tiếp nối đoạn trong bài.
nhóm 3.
- HS luyện đọc bài trong nhóm.
- GV cho HS thi đọc.
- 2, 3 nhóm HS thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- HS lắng nghe, nhận xét nhóm bạn.
- GV cho HS đọc đồng thanh bài.
- HS đọc đồng thanh bài.
- GV cho HS đọc tốt đọc lại cả bài.
- HS đọc bài.
2.2. Đọc hiểu
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 4 câu - HS đọc.
hỏi trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm
- HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò
đôi theo trả lời câu hỏi phần đọc hiểu,
chơi “phỏng vấn”.
hỏi đáp nhau bằng trò chơi “phỏng
vấn”.

- Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời
sau đó đổi vai.
– GV: Nội dung của bài thơ là gì? (HS phát
biểu, GV chốt)
2.3 Luyện tập.
1. Đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm để:
a) Nói về chiếc khăn quàng đỏ.
b) Nói về niềm vui của em khi trở thành đội
viên
- Cho HS làm việc cặp đôi, đặt câu cho
nhau nghe và viết câu vào vở bài tập.

- Một số nhóm thực hiện trò chơi
phỏng vấn trước lớp.
- Lời dặn dò của chị với em, tin tưởng
và tự hào về sự trưởng thành của em ...

- HS đọc YC của BT.
VD: Chiếc khăn quàng màu đỏ thắm.
VD: Em được đeo khăn quàng đỏ là
niềm tự hào cho việc mình đã gia nhập
tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong.
- HS lần lượt trao đổi trước lớp nêu
miệng câu mình đặt.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- Lớp nhận xét.
2. Em thích hình ảnh so sánh nào trong - 1 HS đọc YC của bài tập
bài thơ? Vì sao?
- GV giúp HS thể hiện được rõ ý kiến của - HS giải thích vì sao các em thích hình
các em, nếu các em hiểu nhưng chưa thể nói ảnh so sánh đó. VD: Em thấy hình
được rõ ràng, đầy đủ.
ảnh(a)rất đẹp vì đó là những kí ức đẹp
- Gv chốt nội dung bài.
đẽ của chị với màu khăn quàng đỏ. /
3. Vận dụng.
- Nêu nội dung bài học hôm nay?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh về nhà đọc lại bài và chuẩn
-HS lắng nghe, thực hiện
bị bài sau: Ôn tập tiết 3.
__________________________________________
TIẾT 7: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được các việc làm để giữ vệ sinh trường học.
- Đánh giá được việc giữ vệ sinh trường học của HS.
Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng
trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn và làm một số việc phù hợp để giữ vệ
sinh trường học và khu vực xung quanh trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Sạch hay chưa sạch?”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

- Học sinh tham gia chơi:
- HS lắng nghe

2. Khám phá:
Hoạt động 1.Một số việc làm để giữ vệ sinh
trường học. (làm việc nhóm 2 )
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời
học sinh thảo luận nhóm 2, quan sát và trình bày kết
quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

3. Luyện tập:
Hoạt động 2.
- GV nêu câu hỏi, sau đó mời học sinh liên
hệ thực tế các việc làm của bản thân để giữ
vệ sinh trường học.Liên hệ và trình bày kết
quả.
+ Em và các bạn đã làm gì để vệ sinh trường
học?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* GV mời HS đọc yêu cầu câu hỏi số 2.
- GV yêu cầu HS thực hiện câu hỏi số 2 vào
VBT.
- GV chia sẻ bài tập và nêu câu hỏi. Sau đó
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.

- 1 Học sinh đọc yêu cầu.
- Học sinh đọc yêu cầu bài và
trình bày:
+  Những việc làm em và các bạn đã
làm để giữ vệ sinh trường học:
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu.
- HS thực hiện lấy VBT.

- Cả lớp quan sát và trả lời:
-HS tự đánh giá theo gợi ý.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV yêu cầu HS ghi lại phần đánh giá đúng - HS thực hiện.
vào VBT.
* GV mời HS đọc yêu cầu câu hỏi số 3.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu.
- GV nêu câu hỏi sau đó mời học sinh suy
- HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời của
nghĩ và trình bày.
mình.
+ Em cần thay đổi gì để thực hiện việc giữ
+ Em cần thực hiện các việc giữ vê sinh
vệ sinh trường học?
trường học thường xuyên hơn.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

4. Vận dụng.
- GV cho HS chia sẻ những việc nên và - HS chia sẻ theo suy nghĩ của bản thân.
không nên làm để thực hiện việc giữ vệ
sinh trường học.
- GV nhắc nhở HS liên hệ thực tế tới giữ - HS lắng nghe và liên hệ thực tế.
vệ sinh nơi em đang sinh sống.
- GV yêu cầu HS chuẩn bị những dụng cụ
cần thiết khi làm vệ sinh để phục vụ cho
- HS lắng nghe, thực hiện.
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….......
…………………………………………………………………………………………...
_____________________________________
TIẾT 7: ĐẠO ĐỨC
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: Khám phá hoàn thiện bản
thân; Nắm vũng các quy tắc ATGT và ý thức thực hiện tốt luật ATGT
- Thực hiện được các hành vi theo chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi.
- Biết thực hiện tốt những nhiệm vụ trong viết học.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
2. Phẩm chất.
- Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Chủ động được việc thực hiện các
hành vi theo các chuẩn mực đã học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
GV tổ chức cho HS cả lớp hát bài hát: - Hs tham gia hát bài hát.
“Chúng em tham gia giao thông”
- GV dẫn dắt vào bài.
-HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
HĐ 1: Ôn tập về ATGT – Ngoài trời
Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đèn xanh - HS tham gia trò chơi
đèn đỏ”.
*Tuân thủ quy tắc ATGT.

– GV hướng dẫn HS viết nhật kí ghi chép về
việc thực hiện tuân thủ quy tắc an toàn giao
thông trong các tình huống:
+ Đi bộ trên đường có vỉa hè.
+ Đi bộ trên đường không có vỉa hè.
+Sang đường ở nơi có tín hiệu đèn giao
thông.
+Đi xe đạp trên đường.
- GV yêu cầu HS hoàn thành và sẵn sàng
chia sẽ sau một tuần thực hiện.
- GV đánh giá HS.
HĐ 3.1: Ôn tập về chủ đề khám phá bản
thân
- GV tổ chức trò chơi “Đoán người bạn bí
mật”.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi.
HĐ 3.2: Vẽ bức chân dung của em và viết
ra điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. (cá
nhân)
* Ba điều em có thể làm tốt nhất.
* Ba điều em cần cố gắng để làm tốt hơn.
- GV tổ chức HS vẽ tranh và viết điểm
mạnh, yếu của bản thân.
- Mời 3 – 5 HS chia sẻ bức chân dung và
những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS viết được nhật kí ghi chép về
việc thực hiện tuân thủ quy tắc an
toàn giao thông khi đi bộ trên đường
có via hè, đi bộ trên đường không có
via hè, sang đường ở nơi có tín hiệu
đèn giao thông, đi xe đạp trên đường.

- HS lắng nghe.
- HS tham gia trò chơi
- HS đọc yêu cầu

- HS vẽ tranh và viết 3 điểm mạnh,
điểm yếu của bản thân.
- 3 – 5 HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe

3. Vận dụng.
+ Chia sẻ một số việc em đã làm để thực
hiện tốt ATGT.
+ Chia sẻ một số việc em đã làm để phát
huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của
bản thân
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học

- HS lắng nghe.
+ HS trả lời theo ý hiểu của mình.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
TIẾT 1: TOÁN

MỘT PHẦN HAI, MỘT PHẦN TƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai”, “một phần tư”.
Biết đọc, viết:
- Tạo thành “một phần hai”, “một phần tư” thông qua thao tác thực hành gấp
giấy
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học
2. Phẩm chất.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Trình chiếu bài giảng

1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh.
Cánh diều bạn trai chia làm mấy phần
bằng nhau?
Cánh diều bạn gái chia làm mấy phần
bằng nhau?
- GV Nhận xét, khen ngợi.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
. - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình
vuông thứ nhất trong SGK
+ Hình vuông được chia làm mấy phần
bằng nhau?
+ Mấy phần được tô màu?
- Nhận xét, chốt:
+ Hình vuông được chia làm 2 phần bằng
nhau, tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phần hai hình vuông.
+ Một phần hai viết là
*Một phần hai hay còn gọi là “một nửa”
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình
vuông thứ hai trong SGK

+ Một phần tư viết là

- HS quan sát
Cánh diều bạn trai chia làm 2 phần bằng
nhau.
Cánh diều bạn gái chia làm 4 phần bằng
nhau.
- HS lắng nghe.

- HS quan sát
- HS trả lời: Hình vuông được chia làm
2 phần bằng nhau.
- HS trả lời: Một phần được tô màu

HS đọc “một phần hai”
HS viết bảng con
- HS quan sát, nhận xét
+ Hình vuông được chia làm 4 phần
bằng nhau, tô màu một phần.
HS đọc “một phần tư”
HS viết bảng con

3. Hoạt động
Bài 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong
SGK.
a) Hướng dẫn mẫu cho HS
- Đã tô màu một phần hai hình tam giác.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả
lời các hình còn lại:
- GV nhận xét, tuyên dương
b) Hướng dẫn tương tự như ý a
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả
lời các hình:

- HS đọc thầm yêu cầu
- HS quan sát
- Hình tam giác chia làm 2 phần
- Đã tô màu đi 1 phần.
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện chia sẻ đáp án

- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện chia sẻ đáp án
- HS nhận xét

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_______________________________________
TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỪA HỌC KÌ 1( TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực.
-Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. (như tiết 1)
- Ôn luyện viết đoạn văn kể về tiết học hay kể lại một cuộc nói chuyện điện
thoại của em. Viết được đoạn văn theo quy tắc Bàn tay.
- Đoạn viết rõ ràng, mạch lạc, trôi chảy, đúng nội dung. Biết vận dụng các tình
huống trong cuộc sống.
2. Phẩm chất.
- Chăm chỉ học bài, làm bài.Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động.
- Kể tên một số tiết học (một cuộc nói chuyện
- HS kể.
điện thoại mà em thích?
- GV nhận xét - Kết nối bài học
- HS theo dõi.
2. HĐ Luyện tập: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc:
- Tiến hành tương tự như tiết 1, 2
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ KT 1 số HS đọc chưa đạt.
3. Hoạt động thực hành
Bài 1: Viết đoạn văn 5- 6 câu theo 1 - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
trong 2 đề.
1. Viết về một tiết học em thích
* Gợi ý: VD
2. Kể lại cuộc nói chuyện điện thoại
- Tiết học đó là gì?
giữa mẹ với em.
- Diễn biến của tiết học?
-Mỗi HS chọn 1 đề. Ai luyện nói đề
nào ở tiết trước (Nghe và nói) sẽ viết
+ Cô giáo: giảng bài, ,...
đoạn văn theo đề đó ở tiết này. Các em
+ Học sinh: Lằng nghe, làm bài,....
có thể viết nhiều hơn 6 câu.
- Cảm nhận về tiết học: thích thú,....
- HS viết đoạn văn vào vở.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn.
-Một số HS đọc bài làm của mình
- GV mời một số HS đọc bài.
trước lớp.
- GV nhận xét, khen những HS viết được
- Cả lớp lắng nghe. Nhận xét bài của
đoạn văn hay, vui và thú vị. GV chữa
bạn.
nhanh một số đoạn văn (chính tả, từ, câu).

4. Vận dụng.
- Hãy nhắc lại cách viết đoạn văn theo quy - HS trả lời.
tắc Bàn tay gồm( 5 bước)
- Chọn bài viết chữ sạch đẹp không mắc - HS nhận xét, đánh giá bài viết của
lỗi chiếu lên cho cả lớp học tập.
bạn.
- Dặn HS về nhà hoàn thiện lại đoạn văn
đã viết theo nhận xét, góp ý
- Về nhà hoàn thiện lại đoạn văn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
____________________________________________
TIẾT 4: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
BÀI 9: THỜI GIAN BIỂU CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực :
- Biết sắp xếp thứ tự các hoạt động, công việc trong ngày của bản thân.
- Hiểu được ý nghĩa của việc lập thời gian biểu các hoạt động và công việc trong
ngày của bản thân.
- Bước đầu thực hiện được thời gian biểu đề ra.
- Tự lập được thời gian biểu của bản thân. Biết sắp xếp các hoạt động, các công
việc trong thời gian biểu một cách khoa học.
2. Phẩm chất.
- Tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ về thời gian biểu của bạn. Chăm chỉ,
chịu khó hoàn thành các công việc đã sắp xếp trong thời gian biểu.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Thói quen hàng ngày” để khởi
động bài học.
+ GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ với GV về nội
dung bài hát.
- HS lắng nghe.

2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Chia sẻ về một ngày của em
(làm việc nhóm đôi->chung cả lớp)
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
+ Giờ em thức dậy vào buổi sáng:
+ 5giờ 30 phút.

+ Những việc làm chuẩn bị trước khi đi học:
+ Những hoạt động em tham gia ở trường:
+ Hoạt động vui chơi của em ngoài giờ học:
+ Những việc làm giúp đỡ gia đình em khi ở nhà.
- GV mời HS trình bày trước lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.

+ tập TD, VS cá nhân, ăn sáng,
+ Học bài, VN, TD....
+ vui chơi: đá cầu, nhảy dây, ...
+ quét nhà, cắm cơm, trông em,
- HS lắng nghe chia sẻ của bạn
và nhận xét về các công việc,
các hoạt động của bạn đã làm.

3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Lập thời gian biểu. (cá nhân)
Phân tích mẫu bảng:
- Bước 1: Làm việc cá nhân. GV HD:
+ Viết các hoạt động, công việc cần thực hiện
trong ngày và thời gian tương ứng.
+ Sử dụng bút màu trang trí thời gian biểu.
- Bước 2: Làm việc cả lớp.
+ Cho HS chia sẻ thời gian biểu của mình với các
bạn.

- 1HS đọc yêu cầu bài.
- HS quan sát mẫu thời gian
biểu.
- HS làm việc cá nhân.

- 2- 3 HS chia sẻ thời gian biểu
của mình trước lớp.
- HS khác lắng nghe, nhận xét.
- Em thấy việc lập thời gian biểu có tác dụng gì - HS nêu theo suy nghĩ cá nhân:
với bản thân?
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng.
+ Dán thời gian biểu ở vị trí dễ thấy trong ngôi - Học sinh tiếp nhận thông tin
nhà của em.
và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
*HĐNT:
+ Chia sẻ thời gian biểu với người thân.
+ Thực hiện các công việc, các hoạt động trong
ngày theo thời gian biểu đã xây dựng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_______________________________________

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:

TIẾT 5: TOÁN*
LUYỆN TẬP

- Nhận biết(thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai” Biết đọc, viết:
- Củng cố về bảng chia 8, 9; giải toán
- Rèn kĩ năng giải toán.
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học.
-Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
2. Phẩm chất.
- Tự giác, tích cực học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính , bài giảng điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Cho HS hái chơi TC Hái hoa dân chủ ôn về bảng chia 8, 9.
- Kết nối bài học - Giới thiệu bài.
2. Thực hành: Đưa các BT trên màn hình ti vi
Bài 1: Khoanh vào chữ cái dưới hình đã
được tô màu ½ hình.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS quan sát các hình và xác định

- HS quan sát và xác định hình đã tô

hình nào đã được tô màu hình.

màu hình.
- HS làm cá nhân vào PHT + giải
thích cách làm.

- GV và HS chốt đáp án: A, C

- HS lắng nghe

Bài 2 : 8 túi có 56 viên bi. Hỏi mỗi túi có
bao nhiêu viên bi ?
? Muốn biết mỗi túi có bao nhiêu viên bi ,
em làm thế nào?
Bài 3 : Trong vườn ươm có 48 cây chanh,
số cây cam bằng số cây chanh giảm đi 8
lần. Hỏi trong vườn ươm có tất cả bao
nhiêu cây cam?
? Bài toán thuộc dạng toán nào ?
? Muốn giảm đi một số lần ta làm thế nào ?

- HS đọc đề bài
- HS phân tích đề theo cặp
- HS cách làm
- Tự làm và chữa bài
- HS đọc đề bài
- HS phân tích đề theo cặp
- HS cách làm
- Tự làm và chữa bài
- HS trao đổi theo nhóm đôi

Bài 4 : (HSNK) Tìm 1 số, biết số đó gấp - Báo cáo kết quả trước lớp và giải
lên 5 lần thì được 50 bớt đi 5?
thích. Lớp nhận xét.
- GV chốt cách làm.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu tóm tắt nội dung luyện tập
- Nhận xét giờ học.
- Hoạt động nối tiếp : Ôn lại bảng chia 8, 9 .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……….
………………………………………………………………………………………
……………………………………….…………………………………
__________________________________________________
TIẾT 7: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM*
CHĂM SÓC MẮT VÀ CHỐNG MÙ LÒA
BÀI 1: ĐÔI MẮT VÀ CÁCH CHĂM SÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực.
- Nhận biết các bộ phận bên ngoài của mắt gồm: lòng trắng (củng mạc), lòng đen
(giác mạc), con ngươi (hay đồng tử), lông mi, mí mắt trên và mí mắt dưới. Hiểu
dược chức năng của mắt. Biết cách chăm sóc hàng ngày về vệ sinh, về dinh dưỡng,
về hoạt động cho mắt.
- Kể tên các bộ phận của mắt, nêu được cách bảo vệ mắt.
- Biết mắt giúp chúng ta nhìn và phân biệt được mọi vật xung quanh, mí mắt và
lông mi giúp bảo vệ mắt.
2. Phẩm chất
- Yêu quý đôi mắt, không làm tổn hại mắt của mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG
- Tài liệu CSM và PCML
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Khởi động
- Cho HS hát, vận động theo BH.
2. Khám phá
* Tìm hiểu các bộ phận và chức năng
của mắt
- Đưa hình ảnh( Theo tài liệu)

- Tìm hiểu về chức năng của mắt:

-HS hát.
-Nhóm đôi: Quan sát mắt bạn nêu các
bộ phận.
+ Quan sát sơ đồ, chỉ trên hình để xác
định các bộ phận bên ngoài của mắt.
- Chia sẻ trước lớp về cấu tạo của mắt
và đặc điểm riêng của mắt mình, của
bạn về màu sắc của mắt, hình dáng của
mắt,…
Chia sẻ với các bạn cảm nhận sau khi

Giáo viên chốt KT: 
-Yêu cầu HS đọc thông tin.
3. Luyện tập, thực hành-Làm việc cá
nhân:
+ Yêu cầu học sinh quan sát tranh và đưa
ra ý kiến về nội dung tranh, xác định các
bạn đã làm gì để bảo vệ và chăm sóc
mắt.

thực hiện hoạt động và kể thêm các
chức năng khác của mắt.
- Đọc thông tin trong bảng khoa học
trong bảng và chia sẻ với bạn bên cạnh
những điều em đã học được về đôi mắt

- Chia sẻ trước lớp:
+ Một số học sinh chỉ tranh và đưa ra ý
kiến.
+ Học sinh nói lại những việc bạn đã
làm để chăm sóc và bảo vệ mắt.

4. Vận dụng
+Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về
+ HS nêu ý kiến xử lí các tình huống.
các tình huống.( 2 tình huống)
+ các nhóm bổ sung cho nhau.
Giáo vên chốt: Chúng ta cần quan tâm
và chăm sóc đôi mắt của mình.
+ Yêu cầu học sinh đọc phần “Em nhớ”
-HS lắng nghe. Đọc ghi nhớ.
4. Hoạt động nối tiếp
- Nhắc học sinh thực hiện chăm sóc và
bảo vệ mắt.
-HS lắng nghe, thực hiện.
- Khám mắt định kì 6 tháng 1 lần.
5. Củng cố dặn dò:
- Nêu các việc làm để bảo vệ mắt.
-HS nêu lại ND bài.
-Nhắc nhở HS thực hiện hàng ngày
CSM.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_________________________________________________________________
Thứ tư ngày 1 tháng 11 năm 2023
TIẾT 1:TOÁN
MỘT PHẦN BA, MỘT PHẦN NĂM, MỘT PHẦN SÁU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần ba”, “một phần năm”,
“một phần sáu”. Biết đọc
- Vận dụng nội dung đã học đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.

- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội
dung trong bài học.
2. Phẩm chất.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Yêu cầu HS quan sát tranh SGK:
- Chiếc bánh dài trong ngăn thứ nhất được chia
thành mấy phần bằng nhau ?
- Chiếc bánh cuộn ngăn thứ hai được chia làm
mấy phần bằng nhau ?
- GV Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.

- HS tham gia trò chơi
- Chiếc bánh được chia thành ba
phần bằng nhau.
- Chiếc bánh thứ hai được chia
làm năm phần bằng nhau.
- HS lắng nghe.

2. Khám phá:
a) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình vuông
thứ nhất trong SGK
+ Hình vuông được chia làm mấy phần bằng
nhau?
+ Mấy phần được tô màu?
- Nhận xét, chốt:
+ Hình vuông được chia làm 3 phần bằng nhau, tô
màu một phần.
+ Đã tô màu một phần ba hình vuông.

- HS quan sát

+ Một phần ba viết là

HS viết bảng con

- Hình vuông được chia làm 3
phần bằng nhau.
- Một phần được tô màu
- HS nhắc lại
HS đọc “một phần ba”

b)GV hướng dẫn học sinh hình thành biểu tượng - HS quan sát
về “một phần năm”, “một phần sáu”
HS thực hiện theo hướng dẫn
Hướng dẫn tương tự như ý a
3. Hoạt động thực hành
- HS đọc thầm yêu cầu
Bài 1: (Làm việc nhóm) Đã tô màu hình nào?
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và
thảo luận nhóm 2

- HS quan sát thảo luận

Đã tô màu hình nào?

Đã tô màu hình 4
Hình 1, 2, 3

Hình nào không được tô màu ?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: (Làm việc cá nhân)

+ Đã tô màu hình 1,4.

a) Đã tô màu hình nào?

+ Hình hình 2,3
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS chia sẻ bài làm: Hình 2

Hình nào không được tô màu ?
Nhận xét, tuyên dương.

- HS đọc thầm yêu cầu và thực
hành theo hướng dẫn
HS thực hành, chia sẻ trước lớp.

b) Đã tô màu hình nào?
Bài 3: (Làm việc chung cả lớp)
- GV hướng dẫn HS thực hành gấp hình để tạo
thành
- Gv nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
Tuấn đã ăn

chiếc bánh, Khang đã ăn

bánh, Minh đã ăn

HS đọc đầu bài
chiếc

- HS chơi nhóm 6. Nhóm nào
trả lời đứng kết quả và nhanh
chiếc bánh. Theo em mỗi nhất sẽ được khen, thưởng.

bạn đó đã ăn phần bánh của chiếc bánh nào +Tuấn đã ăn chiếc bánh - Hình A
sau đây?
+Khang đã ăn chiếc bánh Hình B
- GV tổ chức trò chơi “Ghép đôi”.
+Minh đã ăn chiếc bánh Hình C
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những
nhóm làm nhanh.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

____________________________________________
TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1( Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực.
-Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. (như tiết 1)
- Đánh giá kĩ năng viết: Nghe viết đúng chính tả bài thơ Bà.
- Phân biệt từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động.
- Sử dụng từ để đặt câu.
- Đoạn viết rõ ràng, mạch lạc, mắc ít lỗi. Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất.
- Biết yêu cảnh ...
 
Gửi ý kiến